Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về giun đũa và giun tóc
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Trứng giun đũa tồn tại lâu ở ngoại cảnh vì có đặc điểm là:
Thời gian phát triển thành ấu trùng chậm
Có lớp vỏ dầy
Có lớp albumin
Thường là trứng chưa thụ tinh
Ấu trùng giun đũa sẽ vào bộ phận sau khi thoát ra khỏi trứng là:
Gan
Tim
Phổi
T Tĩnh mạch mạc treo
Thức ăn của giun đũa khi ký sinh trên cơ thể người là:
Máu
Dưỡng chấp
Thức ăn đang tiêu hóa
Tạp chất trong ruột
Trứng giun đũa có đặc điểm là:
Hình tròn hoặc bầu dục, có lớp vỏ albumin xù xì
Hình tròn, vỏ mỏng
Vỏ mỏng, màu xám trong
Trong trứng có ấu trùng
Đặc điểm để phân biệt trứng giun đũa đã thụ tinh với trứng chưa thụ tinh là:
Màu sắc
Hình thể, kích thước
Lớp albumin
Hình thể, kích thước và nhân
Trứng giun đũa chưa được thụ tinh có đặc điểm là:
Hình tròn nhẵn mịn
Hình bầu dục nhẵn mịn
Vỏ mất lớp albumin
Hình bầu dục, 2 đầu hơi vuông, nhân chiết quang
Vị trí ký sinh chủ yếu của giun đũa trưởng thành là:
Ruột non
Tá tràng
Manh tràng
Đại tràng
Trong chẩn đoán xét nghiệm giun đũa ta phải dùng kỹ thuật:
Giấy bóng kính
Cấy phân
Kato-Katr
Xét nghiệm phong phú
Trứng giun tóc khác trứng giun đũa ở đặc điểm là:
Hình thể, cấu tạo vỏ, kích thước
Kích thước, màu sắc
Màu sắc
Nhân
Tuổi thọ của giun tóc kéo dài khoảng:
12 -> 13 tháng
5 -> 7 năm
10 tháng
1 -> 2 năm
Loại giun có thể gây nên hội chứng lý là:
Giun đũa
Giun móc
Giun tóc
Giun mỏ
Thời gian hoàn thành chu kỳ của giun tóc so với các loại giun khác là:
Ngắn hơn giun đũa
Dài hơn giun móc
Dài hơn giun mỏ
Dài hơn giun đũa
Trong chu kỳ phát triển, ấu trùng giun tóc phải qua bộ phận:
Phổi
Gan
Tim
Dạ dày
Kỹ thuật xét nghiệm thường dùng để tìm trứng giun tóc là:
Kỹ thuật xét nghiệm trực tiếp
Kỹ thuật xét nghiệm bằng phương pháp giấy bóng kính
Kỹ thuật nuôi cấy phân
Kỹ thuật Kato - Katz
Trong cơ thể người giun tóc trưởng thành ký sinh ở vị trí là:
Tá tràng
Ruột non
Manh tràng
Chu kỳ của giun tóc khác chu kỳ giun đũa ở đặc điểm là:
Diễn biến phức tạp hơn
Thời gian hoàn thành dài hơn
Diễn biến đơn giản hơn
Phương thức nhiễm
Trong điều trị giun tóc có thể dùng thuốc là:
Albendazol
Piperazin
Praziquantel
DEC
Giun tóc có thể gây nên các tác hại sau trừ:
Kích thích đại tràng gây hội chứng giống lỵ
Dị ứng
Thiếu máu
Hội chứng Loeffler
Chẩn đoán xét nghiệm tìm trứng giun kim phải dùng kỹ thuật là:
Giấy bóng kính
Kato–Katz
Cấy phân
Kỹ thuật phong phú
Giun kim đẻ trứng ở hậu môn vì:
Giun ký sinh tại hậu môn
Chu kỳ sẽ hình thành sớm
Trứng cần oxy để phát triển
Tránh sự cạnh tranh sinh tồn
Tuổi thọ của giun kim kéo dài là:
Hai tuần
Hai tháng
Một năm
Ba năm
Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của giun kim là:
Đau bụng
Ỉa chảy
Buồn nôn
Ngứa hậu môn về ban đêm
Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh giun kim là:
Viêm ruột mạn tính
Sa trực tràng
Hẹp manh tràng
Viêm ruột thừa
Điểm khác biệt cơ bản giữa chu kỳ giun kim với các giun khác là:
Sinh sản lưỡng tính
Vị trí ký sinh
Vị trí đẻ trứng
Là chu kỳ phức tạp
Loại giun có thời gian trứng phát triển thành ấu trùng ngắn nhất là:
Giun đũa
Giun kim
Giun móc
Giun tóc
Giun kim trưởng thành ký sinh chủ yếu ở:
Manh tràng
Đại tràng
Tá tràng
Ruột non
Loại giun sau không được chẩn đoán bằng kỹ thuật Willis:
Giun mỏ
Giun tóc
Giun kim
Bào nang amip
Thời gian để trứng giun kim phát triển thành trứng có ấu trùng:
2 – 15 giờ
6 – 8 giờ
2 – 4 ngày
1 tuần
Bệnh giun kim có tỷ lệ cao hơn ở trẻ em vì yếu tố là:
Miễn dịch
Vệ sinh ăn uống
Vệ sinh cá nhân
Vệ sinh học đường
Người có thể bị nhiễm giun kim do nguyên nhân là:
Nuốt phải trứng qua tay bẩn hoặc đồ vật nhiễm
Hít phải bụi có chứa trứng
Ăn thịt sống chứa ấu trùng
Bị muỗi đốt truyền trứng
Chu kỳ của giun móc khác chu kỳ giun đũa ở điểm là:
Có qua gan
Không qua gan
Đường lây nhiễm
Không qua gan và đường lây nhiễm
Ấu trùng giun móc có đặc điểm là:
Hướng nơi có độ ẩm cao
Phát hiện ra vật chủ thích hợp
Nở ngay ở hậu môn
Không tồn tại được ở ngoại cảnh quá 3 tháng
Để phòng bệnh giun móc phải thực hiện các biện pháp sau trừ:
Quản lý và xử lý nguồn phân
Diệt ấu trùng ở ngoại cảnh
Sử dụng bảo hộ khi lao động tiếp xúc với phân, đất
Diệt muỗi truyền bệnh
Trứng giun móc khác trứng giun đũa ở đặc điểm là:
Kích thước lớn hơn
Vỏ mỏng, màu trong
Phát triển nhanh hơn
Vỏ mỏng màu trong và phát triển nhanh hơn
Đặc điểm sau trong chu kỳ giun móc giống giun đũa là:
Vị trí ký sinh
Phương thức dinh dưỡng
Đường xâm nhập
Ấu trùng không qua gan
Thức ăn của giun móc trong cơ thể người là:
Máu
Sinh chất ở ruột
Dịch mật
Dịch bạch huyết
Tác hại chủ yếu của giun móc là:
Rối loạn tiêu hóa
Thiếu máu
Viêm loét dạ dày
Viêm da
Nguyên nhân nào làm cho giun móc gây thiếu máu, trừ:
Dinh dưỡng bằng máu
Tiết ra chất chống đông máu
Viêm ngứa da
Độc tố ức chế tủy xương
Đặc điểm dễ dàng phân biệt trứng giun móc khác với trứng giun đũa trên tiêu bản soi trực tiếp:
Hình thể
Màu sắc
Kích thước
Cấu tạo nhân
Kỹ thuật xét nghiệm được dùng cho chẩn đoán giun móc mà không dùng cho các loại giun khác là:
Xét nghiệm phân trực tiếp
Xét nghiệm phân phong phú
Nuôi cấy phân tìm ấu trùng
Xét nghiệm phân Kato-Katz
Biện pháp được áp dụng tốt nhất cho phòng bệnh giun móc là:
Diệt ấu trùng
Tiêu diệt ruồi nhặng
Quản lý và xử lý phân
Bảo hộ lao động
Ấu trùng giun móc ở ngoại cảnh có thể nhầm với các loại giun là:
Giun lươn
Giun mỏ
Giun đũa
Cả giun lươn và giun mỏ
Sau khi xâm nhập qua da vật chủ, ấu trùng giun móc đến bộ phận đầu tiên là:
Tim
Phổi
Tĩnh mạch
Gan
Giun móc đực được phân biệt với giun móc cái bởi đặc điểm là:
Hình thể
Cấu tạo của đầu
Cấu tạo của đuôi
Vòng móc
Thuốc điều trị đặc hiệu ấu trùng giun chỉ là:
Piperazin
DEC
Menbendazol
Levamizol
Bệnh giun chỉ bạch huyết phổ biến ở vùng:
Đồng bằng Bắc Bộ
Đồng bằng Trung Bộ
Miền núi
Đồng bằng Nam Bộ
Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun chỉ bạch huyết cần kỹ thuật là:
Xét nghiệm dịch tá tràng
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm đờm
Lấy máu để xét nghiệm chẩn đoán giun chỉ bạch huyết ta phải lấy vào thời gian là:
Ban đêm
Khi bệnh nhân sốt
Ban ngày
Buổi sáng sớm khi bệnh nhân chưa đi đại tiện
Giun chỉ bạch huyết trưởng thành ký sinh ở vị trí là:
Ruột non
Hệ bạch huyết
Máu ngoại vi
Đại tràng
Bệnh giun chỉ bạch huyết gây các tác hại sau trừ:
Viêm hệ bạch huyết
Dái dưỡng chấp
Hội chứng Loeffler
Phù chân voi
Thuốc điều trị đặc hiệu sán lá gan là:
Praziquantel
DEC
Menbendazol
Albendazol
Ấu trùng lông của sán lá gan nhỏ được hình thành ở:
Nước
Ốc
Cá
Cây thủy sinh
Vị ấu trùng của sán lá gan nhỏ sẽ tiếp tục vào vật chủ nào sau đây để thực hiện chu kỳ:
Người
Cá
Ốc
Cua
Người mắc bệnh sán lá gan do ăn phải:
Mao ấu trùng
Vị ấu trùng
Trứng có ấu trùng
Nang ấu trùng
Điều kiện bắt buộc để sán lá gan thực hiện chu kỳ là:
Không khí
Nước
Thức ăn
Cây thủy sinh
Sán lá gan nhỏ đẻ trứng chủ yếu ở vị trí là:
Ống mật
Tổ chức gan
Ruột non
Tá tràng
Bệnh phẩm để xét nghiệm tìm trứng sán lá gan là:
Máu
Nước tiểu
Dịch tá tràng
Đờm
Chu kỳ sán lá phổi khác chu kỳ sán lá gan ở đặc điểm là:
Vật chủ chính
Đường xâm nhập
Vật chủ phụ thứ nhất
Vật chủ phụ thứ hai
Sán lá phổi phát triển ở trong ốc đến giai đoạn là:
Mao ấu trùng
Trứng có ấu trùng
Vị ấu trùng
Chẩn đoán xét nghiệm bệnh sán lá phổi ta phải lấy bệnh phẩm là:
Máu
Nước tiểu
Đờm
Phân
Nang ấu trùng của sán lá phổi có ở trong:
Ốc
Cá nước ngọt
Thực vật thủy sinh
Tôm, cua
Đường xâm nhập của sán lá phổi khi vào cơ thể là:
Hô hấp
Tiêu hóa
Da
Máu
Sau khi người ăn phải ấu trùng sán lá phổi, qua dạ dày ấu trùng sẽ vào bộ phận:
Ống mật chủ
Vào gan
Xuyên qua niêm mạc ruột vào ổ bụng
Xuyên qua cơ hoành
Nang ấu trùng của sán lá ruột được hình thành ở:
Ốc
Cá
Cây thủy sinh
Tôm
Sán lá ruột ký sinh ở vị trí là:
Phổi
Ống mật
Đại tràng
Ruột non
Chẩn đoán xét nghiệm bệnh sán lá ruột ta phải lấy bệnh phẩm là:
Máu
Nước tiểu
Đờm
Phân
Nang ấu trùng của sán lá ruột có ở trong:
Ốc
Cá nước ngọt
Thực vật thủy sinh
Tôm, cua
Đường xâm nhập của sán lá ruột khi vào cơ thể người là:
Hô hấp
Tiêu hóa
Qua da
Qua côn trùng
Chu kỳ của sán lá ruột khác với các loại sán lá khác ở điểm cơ bản là:
Có giai đoạn ở nước
Có 2 vật chủ
Người không mắc thể trưởng thành
Vật chủ phụ thứ nhất là ốc
Người mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn do ăn phải:
Trứng sán
Thịt lợn gạo
Ấu trùng
Đốt sán
Ấu trùng sán dây lợn thường ký sinh nhiều nhất ở bộ phận là:
Cơ
Não
Tim
Mắt
Triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân mắc bệnh ấu trùng sán dây lợn thế nào là:
Động kinh
Nhức đầu
Mờ mắt
Rối loạn trí nhớ
Chẩn đoán xét nghiệm bệnh sán dây lợn ta phải lấy bệnh phẩm là:
Máu
Nước tiểu
Đờm
Phân
Đặc điểm sau không có ở sán dây lợn là:
Sinh sản hữu tính
Cơ thể gồm nhiều đốt
Đầu có móc
Sán trưởng thành ký sinh ở ruột non
Phương pháp chẩn đoán đặc hiệu nhất đối với bệnh ấu trùng sán dây lợn thế nào là:
Xét nghiệm máu tìm ấu trùng
Sinh thiết cơ tìm ấu trùng
Kỹ thuật ELISA
Sau khi người ăn phải ấu trùng sán dây lợn ở thịt lợn gạo, ấu trùng sẽ đến bộ phận là:
Gan
Mạch máu
Cơ
Ruột non
Trứng sán dây bò có đặc điểm là:
Hình bầu dục
Màu vàng nhạt
Vỏ mỏng
Nhân có múi
Người chỉ mắc bệnh sán dây bò trong trường hợp là:
Ăn phải trứng có ấu trùng
Ăn phải đốt sán
Ăn phải ấu trùng
Ăn phải trứng sán
Vị trí ký sinh của sán dây bò là:
Ruột non
Tá tràng
Đại tràng
Manh tràng
Người vừa là vật chủ chính vừa là vật chủ phụ của loại giun sán:
Sán dây bò
Sán dây lợn
Sán lá phổi
Giun tóc
Chẩn đoán xét nghiệm bệnh sán dây bò ta phải lấy bệnh phẩm là:
Máu
Nước tiểu
Đờm
Phân
Sán dây bò gây tác hại chủ yếu sau trừ:
Đau cơ
Có thể tắc ruột
Rối loạn tiêu hóa
Người có thể mắc bệnh sán dây bò trưởng thành do ăn phải:
Thịt lợn tái
Tôm cua sống
Rau quả rửa không sạch
Thịt bò tái
Đặc điểm sau không có trong chu kỳ của sán dây bò là:
Vật chủ phụ là bò hoặc trâu
Tuổi thọ dài
Người mắc bệnh ấu trùng
Sán trưởng thành không đẻ ra trứng
Muốn chẩn đoán Cestoda trưởng thành ta xét nghiệm phân để tìm:
Trứng sán
Đốt sán
Ấu trùng sán
Đầu sán
Đường xâm nhập của Cestoda vào cơ thể người là:
Hô hấp
Sinh dục
Tiêu hóa
Da, niêm mạc
Người có thể mắc bệnh Taenia saginata trưởng thành do ăn phải:
Thịt lợn tái
Thịt trâu, bò tái
Gỏi cá
Rau quả tươi không sạch
Thuốc tốt nhất để có thể điều trị ấu trùng Taenia solium là:
Mebendazole
Levamisole
Thuốc tốt nhất để điều trị bệnh do Cestoda trưởng thành là:
Praziquantel
Metronidazole
Levamisole
Albendazole
Thức ăn của sán dây bò trong cơ thể người là:
Máu
Sinh chất ở ruột
Dịch mật
Dịch bạch huyết
Loại giun hoặc sán nào sau đây có tuổi thọ lớn nhất là:
Sán lá gan
Sán lá phổi
Sán lá ruột
Sán dây bò
Sán dây bò không có đặc điểm là:
Sán lưỡng tính
Sán trưởng thành ký sinh ở ruột non
Ấu trùng ký sinh ở cơ thể người
Trứng hình tròn
Đặc điểm sau không có trong chu kỳ của sán dây bò là:
Vật chủ phụ là bò hoặc trâu
Tuổi thọ dài
Người mắc bệnh ấu trùng
Sán trưởng thành không đẻ ra trứng
Phương pháp xét nghiệm thường dùng để phát hiện sán dây bò là:
Xét nghiệm phân tìm trứng
Xét nghiệm phân tìm đốt sán
Xét nghiệm cơ tìm ấu trùng
Chẩn đoán bằng kháng nguyên
Loại giun hoặc sán có tuổi thọ lớn nhất là:
Giun chỉ
Sán dây bò
Sán lá gan
Sán dây
Chấy và rận truyền bệnh:
Thương hàn
Sốt hồi quy
Sán dây
Sốt mụn nước
Giống muỗi Aedes thích đẻ trứng ở:
Nước suối
Nước ruộng
Nước hồ ao
Dụng cụ đựng nước mưa
Loại muỗi sau có kích thước thường nhỏ là:
Muỗi Culex
Muỗi Aedes
Muỗi Anophen minimus
Muỗi Anophen sundaicus
Loại côn trùng sau trong chu kỳ không cần môi trường đất để phát triển là:
Bọ chét
Ruồi
Ve
Mò
Bọ chét có thể truyền bệnh:
Dịch hạch
Sốt rét
Sán lá ruột
Sốt hồi quy
Côn trùng có đặc điểm sau trừ:
Cơ thể làm 3 phần rõ rệt
Côn trưởng thành có 8 chân
Đều có ăng ten
Có cánh hoặc không có cánh
Tiết túc vận chuyển mầm bệnh nhưng không phải là vật chủ trung gian là:
Tôm
Cua
Ruồi
Muỗi
Tuổi sinh lý của muỗi được tính bằng:
Số ngày muỗi đã sống
Số lần muỗi hút máu
Số chu kỳ đẻ trứng của muỗi
Chiều dài cánh của muỗi
Muỗi đực phân biệt với muỗi cái bởi:
Đầu
Vòi
Râu
Mắt
Quá trình phát triển của ruồi nhà phải có giai đoạn sau mới hoàn thành chu kỳ là:
Ruồi hút máu động vật
Dòi trên xác động vật
Nhộng chui xuống đất
Ngủ đông
Rệp có đặc điểm là:
Không hút máu
Tất cả các giai đoạn đều hút máu
Tuổi thọ khoảng 3 tháng
Không có ăngten
