wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 2: SINH LÝ TẾ BÀO VÀ MÀNG TẾ BÀO

Total questions: 110

Worksheet time: 4hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Thành phần màng tế bào gồm có protein và

a)

phospholipid

b)

carbohydrat

c)

acid nucleic

d)

acid amino

2.

Các protein màng tế bào không có vai trò:

a)

Tạo cấu trúc chống đỡ

b)

Tổng hợp DNA

c)

Là enzym

d)

Là receptor

e)

Là kháng nguyên

3.

Thành phần không đóng vai trò chức năng của màng là:

a)

Carbohydrat

b)

Protein

c)

Cholesterol

d)

Acid nucleic

4.

Chức năng của carbohydrat màng là:

a)

Vận chuyển đường đơn qua màng tế bào.

b)

Có hoạt tính enzym.

c)

Cung cấp năng lượng cho tế bào.

d)

Là receptor.

5.

Các chức năng sau đây là của carbohydrat màng, trừ:

a)

Có hoạt tính enzym.

b)

Là receptor.

c)

Làm các tế bào dính nhau.

d)

Tham gia phản ứng miễn dịch.

6.

Các chức năng sau đây là của protein màng, trừ:

a)

Protein mang.

b)

Protein kênh.

c)

Protein hoạt tính enzym.

d)

Proteoglycan.

7.

Đặc tính nào sau đây không phải của protein màng:

a)

Đặc hiệu

b)

Gắn kết cạnh tranh

c)

Biến dạng

d)

Bão hòa

8.

Đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của sự sống là:

a)

Các bào quan

b)

Tế bào

c)

Các cơ quan

d)

e)

Nhân

9.

Thành phần lipid chủ yếu trên màng tế bào là:

a)

Cholesterol

b)

Triglycerid

c)

Phospholipid

d)

Chỉ có A và B đúng.

e)

Chỉ có A và C đúng.

10.

Tốc độ khuếch tán thuận hóa chậm hơn khuếch tán qua kênh ion vì:
Trọng lượng phân tử các chất khuếch tán lớn hơn nên vận chuyển chậm.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Tốc độ khuếch tán thuận hóa chậm hơn khuếch tán qua kênh ion vì:
Không được cung cấp năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Tốc độ khuếch tán thuận hóa chậm hơn khuếch tán qua kênh ion vì:
Cần có thời gian để gắn với chất mang.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Tốc độ khuếch tán thuận hóa chậm hơn khuếch tán qua kênh ion vì:
Cần có thời gian để tách khỏi chất mang.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Tốc độ khuếch tán thuận hóa chậm hơn khuếch tán qua kênh ion vì:
Cần có thời gian để tổng hợp chất mang.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Vận chuyển ion Na+ qua màng:
Có thể khuếch tán cùng với nước.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Vận chuyển ion Na+ qua màng:
Có thể khuếch tán qua kênh.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Vận chuyển ion Na+ qua màng:
Có thể vận chuyển qua chất mang.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Vận chuyển ion Na+ qua màng:
Có thể khuếch tán qua lớp lipid kép vì kích thước nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Vận chuyển ion Na+ qua màng:
Có thể được thúc đẩy nhờ vai trò của hormon

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào:
Thành phần chủ yếu của màng là protein và lipid.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào:
Lớp lipid kép có đầu ưa nước nằm giữa 2 lớp, đầu kỵ nước nằm quay mặt ra ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào:
Lớp lipid kép có tác dụng làm các tế bào dính nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào:
Hai đầu kỵ nước của lớp lipid kép nằm ở hai phía của màng tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào:
Hai đầu ưa nước của lớp lipid kép nằm ở hai phía của màng tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào:
Hai đầu kỵ nước của lớp lipid kép nằm quay vào trong, ở giữa hai lớp lipid màng.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào:
Hai đầu ưa nước của lớp lipid kép nằm quay vào trong, ở giữa hai lớp lipid màng.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào:
Màng tế bào được cấu tạo bởi một lớp phân tử phospholipid.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào:
Lớp lipid màng cấu tạo gồm phospholipid và cholesterol với đầu kỵ nước quay vào trong và đầu ưa nước quay ra ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào:
Cấu trúc cũng có chức năng làm tăng tính linh động của màng tế bào là phospholipid, cholesterol và glycolipid.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào:
Cấu trúc cũng có chức năng kết dính và nhận tín hiệu là glycoprotein và glycolipid.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đặc điểm của các thành phần cấu trúc màng tế bào:
Protein màng có cấu trúc ưa nước và kỵ nước rõ ràng thuộc loại protein kênh, protein liên kết.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Chất khuếch tán được qua lớp lipid kép của màng tế bào:

a)

Vitamin A

b)

Vitamin B1

c)

Vitamin B12

d)

Vitamin C

33.

Chất khuếch tán được qua lớp lipid kép của màng tế bào:

a)

Glucose

b)

Acid amin

c)

Ion K+

d)

Khí nitơ

34.

Các chất sau đây đều khuếch tán qua lớp lipid kép, trừ:

a)

A. Oxy

b)

B. CO2

c)

C. Glucose

d)

D. N2

35.

Các chất sau đây đều khuếch tán qua kênh protein, trừ

a)

Nước

b)

Na+

c)

Glucose

d)

Ca2+

36.

Các chất sau đây đều khuếch tán qua kênh protein, trừ:

a)

H+

b)

Acid amin.

c)

Nước

d)

K+

37.

Các chất sau đây qua màng theo cơ chế khuếch tán thuận hoá, trừ:

a)

Glucose

b)

Mannose

c)

Saccarose

d)

Galactose

e)

Fructose

38.

Chất khuếch tán được qua kênh protein của màng tế bào:

a)

Acid amin

b)

Glucose

c)

Fructose

d)

Nước

39.

Trong vận chuyển tích cực nguyên phát, sự phân giải ATP cung cấp năng lượng cho:

a)

Di chuyển tế bào đến gần các phân tử hoặc ion được vận chuyển

b)

Gắn phân tử hoặc ion vào vị trí đặc hiệu

c)

Phosphoryl hóa, thay đổi hình dạng protein màng

d)

Giải phóng các phân tử hoặc ion từ protein màng

e)

Thay đổi hình dạng tế bào

40.

Các yếu tố sau đây đều ảnh hưởng đến tính thấm của màng, trừ

a)

A. Độ dày của màng

b)

B. Sự tích điện của màng

c)

C. Độ hoà tan trong lipid của chất khuếch tán

d)

D. Số kênh protein của màng

e)

E. Trọng lượng phân tử của chất khuếch tán

41.

Các yếu tố sau đây đều làm tăng tốc độ khuếch tán, trừ:

a)

A. Tăng chênh lệch nồng độ chất khuếch tán

b)

B. Tăng nhiệt độ

c)

C. Tăng trọng lượng phân tử chất khuếch tán

d)

D. Tăng độ hoà tan trong lipid của chất khuếch tán

e)

E. Tăng số kênh protein của màng

42.

Chất không khuếch tán qua màng là:

a)

Các ion

b)

Protein

c)

Nước

d)

Các phân tử tan trong lipid

43.

Quá trình nào sau đây không cần chất mang:

a)

Thẩm thấu

b)

Khuếch tán được tăng cường

c)

Vận chuyển tích cực nguyên phát

d)

Vận chuyển tích cực thứ phát

44.

Khuếch tán tăng cường không cần có chất mang.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Các ion có kích thước nhỏ khuếch tán dễ dàng qua lớp lipid kép.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Nước thấm qua màng tế bào rất nhanh vì 1 phần nước khuếch tán qua lớp lipid kép, phần còn lại qua các kênh protein.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Khuếch tán được tăng cường có đặc điểm là tốc độ khuếch tán tăng dần tới mức tối đa thì không tăng nữa, dù nồng độ chất khuếch tán tiếp tục tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Glucose khuếch tán dễ dàng qua lớp lipid kép.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Tốc độ khuếch tán qua màng của một chất tỷ lệ thuận với độ hoà tan trong lipid của chất đó.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Tính thấm của màng tế bào đối với một chất tỷ lệ với hệ số tan trong dầu và tỷ lệ nghịch với diện tích màng.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Mặt trong của kênh K+ tích điện (+) mạnh.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Cổng hoạt hoá của kênh K+ nằm ở mặt ngoài màng tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Cổng hoạt hoá của kênh Na+ nằm ở mặt ngoài màng tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Cổng hoạt hoá của kênh Na+ nằm ở mặt trong màng tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Cổng hoạt hoá của kênh K+ nằm ở mặt trong màng tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Khi vào trong tế bào, hai acid amin có thể gắn với cùng một chất mang trên màng tế bào

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Khi nồng độ chất được vận chuyển bên ngoài màng tế bào tăng, các protein màng sẽ tăng tốc độ vận chuyển các chất cho đến khi tất cả các vị trí gắn đều bão hòa và được gọi là đạt ngưỡng vận chuyển tối đa (transport maximum - Tm)

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Vận chuyển đòi hỏi cung cấp năng lượng bao gồm khuếch tán đơn giản, thẩm thấu, khuếch tán có gia tốc.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Hoạt động của bơm Na+-K+ là 1 ví dụ về vận chuyển tích cực thứ phát.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Vận chuyển tích cực cần được cung cấp năng lượng và chất mang.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Vận chuyển tích cực là vận chuyển ngược chiều bậc thang điện hoá.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Mỗi lần hoạt động bơm Na+-K+ đưa 3 ion K+ ra ngoài và 2 ion Na+ vào trong.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Vận chuyển tích cực thứ phát sử dụng năng lượng từ phân giải các hợp chất phosphat giàu năng lượng.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Natri có thể được vận chuyển chung protein màng với một chất khác kiểu cùng chiều hoặc ngược chiều.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Mọi tế bào đều có rất nhiều các bơm Na+-K+-ATPase trên màng tế bào và luôn hoạt động ở mức độ hằng định.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đặc điểm cấu tạo của protein màng của bơm Na+-K+-ATPase:

a)

Ở mặt trong của màng có 3 receptor gắn với ion Na+.

b)

Ở gần vị trí gắn Na+ có enzym ATPase.

c)

Ở mặt ngoài của màng có 2 receptor gắn với ion K+.

d)

Chỉ A và C đúng.

e)

Cả A, B và C đều đúng.

67.

Bơm Na+-K+-ATPase hoạt động khi:

a)

3 ion K+ gắn ở mặt trong và 2 ion Na+ gắn ở mặt ngoài protein màng.

b)

3 ion Na+ gắn ở mặt trong và 2 ion K+ gắn ở mặt ngoài protein màng.

c)

Enzym ATPase được hoạt hoá.

d)

Chỉ A và C đúng.

e)

Cả A, B và C đều đúng.

68.

Vai trò của bơm Na+-K+-ATPase:

a)

Là nguyên nhân chính tạo điện tích (-) bên trong màng.

b)

Làm cho các điện tích (+) bên trong ít hơn bên ngoài màng.

c)

Làm cho các điện tích (-) bên trong ít hơn bên ngoài màng.

d)

Góp phần tạo giai đoạn tái cực khi màng bị kích thích.

e)

Góp phần tạo giai đoạn khử cực khi màng bị kích thích.

69.

Các cách vận chuyển Na+ sau đây đều là vận chuyển tích cực, trừ:

a)

Qua kênh Na+.

b)

Qua bơm Na+-K+.

c)

Đồng vận chuyển với glucose.

d)

Đồng vận chuyển với acid amin.

70.

Trong vận chuyển tích cực thứ phát loại đồng vận chuyển của ion Na và ion Ca có đặc điểm

a)

Ion Ca2+ khuếch tán đơn thuần vào bên trong do ion Na+ vận chuyển tích cực ra ngoài tế bào.

b)

Ion Ca2+ khuếch tán đơn thuần ra ngoài do ion Na+ vận chuyển tích cực ra ngoài tế bào.

c)

Ion Ca2+ vận chuyển tích cực ra ngoài do ion Na+ khuếch tán vào trong tế bào.

d)

Ion Ca2+ vận chuyển tích cực ra ngoài do ion Na+ khuếch tán ra ngoài tế bào.

71.

Glucose qua bờ bàn chải của tế bào biểu mô niêm mạc ruột và ống thận theo hình thức:

a)

Vận chuyển tích cực thứ phát.

b)

Khuếch tán đơn thuần.

c)

Đồng vận chuyển cùng chất mang với ion Na+.

72.

Các enzym thuỷ phân (hydrolase) được bài tiết từ:

a)
Ribosom.
b)

Lysosom

c)

Ty thể

d)

Thể Golgi

73.

Chất được tế bào nuốt theo hình thức ẩm bào:

a)

Vi khuẩn.

b)

Xác hồng cầu.

c)

Tế bào lạ.

d)

Dịch ngoại bào.

74.

Sự tạo thành các túi tiêu hóa là một giai đoạn của quá trình:

a)

Thực bào

b)

Pinocytosis

c)

Nhập bào qua receptor

d)

Xuất bào

75.

Cholesterol, một số virus gây viêm gan, bại liệt, AIDS vào trong tế bào qua hình thức:

a)

Khuếch tán

b)

Thực bào

c)

Pinocytosis

d)

Nhập bào qua receptor

e)

Di chuyển kiểu amip

76.

Ví dụ điển hình về hiện tượng xuất bào là:

a)

Hoạt hóa các thành phần phospholipid của màng tế bào.

b)

Đưa glucose và các acid amin từ trong tế bào biểu mô niêm mạc ruột vào máu.

c)

Đưa các sản phẩm có tính kháng nguyên lên bề mặt tế bào bạch cầu mono.

d)

Giải phóng các bọc chứa hormon, protein.

77.

Đặc điểm cấu trúc của màng tế bào?

a)

Màng mỏng, rất đàn hồi, rất mỏng, chỉ dày từ 7,5 đến 10nm.

b)

Thành phần chủ yếu là lipid và protein.

c)

Có một lớp lipid kép chứa lipoprotein và androsteron mang đặc tính riêng cho từng loại tế bào.

d)

Cả A và B đều đúng.

78.

Đặc điểm chính của lớp lipid kép?

a)

Là cấu trúc cơ bản của màng tế bào.

b)

Mỏng liên tục bao quanh tế bào, rất mềm mại, có thể uốn khúc.

c)

Thành phần hóa học hầu hết là phospholipid và cholesterol.

d)

Cả 3 đáp án trên.

79.

Đặc điểm chung của phospholipid và cholesterol tại lớp lipid kép?

a)

Đều có 2 đầu ưa nước và kỵ nước.

b)

Đầu ưa nước và kỵ nước của chúng đều giống nhau về cấu trúc và cấu tạo.

c)

Các đầu ưa nước quay vào trong gặp nhau tại lớp giữa hai lớp lipid kép.

d)

Các đầu kỵ nước quay ra tiếp xúc với nước ở ngoài và trong tế bào.

80.

Các đặc điểm của protein màng trên màng tế bào?

a)

1, 2, 3, 4, 5

b)

1, 3, 4, 5, 6

c)

1, 2, 4, 5, 6

d)

1, 2, 3, 5, 6

81.

Trong những ý sau, đâu là những đặc điểm và chức năng của glucid màng tế bào?
1) Luôn kết hợp với protein là lipid dưới dạng glycoprotein là lipoprotein.

2) 9/10 protein xuyên là glycoprotein, khoảng 1/10 là các glycolipid.

3) Phần protein nằm sau trong bề dày màng, phần glucid của phân tử thì thò ra phía ngoài màng, bám chặt mặt ngoài màng tạo nên lớp áo glucid.

4) Bề mặt lớp áo mặt ngoài tế bào tích điện dương, đẩy những vật có điện tích âm.

5) Nhiều glucid là chất cảm thụ (receptor) có chức năng gắn hormon.

6) Áo glucid này bám vào áo glucid khác làm tế bào dính vào nhau.

7) Một số glucid màng tham gia phản ứng miễn dịch.

a)

1,2,4,5,6

b)

1,3,5,6,7

c)

2,3,4,5,6

d)

2,3,5,6,7

e)

3,4,5,6,7

82.

Chức năng của màng tế bào?

a)

Chia ngăn tế bào này vói các tế bào khác và chia ngăn các thành phần bên trong từng tế bào.

b)

Giữa các tế bào trong cơ thể sống luôn diễn ra quá trình truyền tin cho nhau và thực hiện tiếp nhận thông qua hoạt động của chất thụ cảm (receptor).

c)

Các tế bào cũng tham gia vào đáp ứng miễn dịch.

d)

Vận chuyển chất qua lại màng tế bào để duy trì sự tồn tại và phát triển của tế bào.

e)

Cả 4 đáp án trên.

83.

Khuếch tán đơn thuần là gì?

a)

Sự vận động liên tục của các hạt vật chất (ion, phân tử nước, chất tan,…) một cách ngẫu nhiên từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao hơn.

b)

Sự vận động liên tục của các hạt vật chất (ion, phân tử nước, chất tan,…) một cách ngẫu nhiên từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp hơn.

c)

Sự vận động liên tục của các hạt vật chất (ion, phân tử nước, chất tan,…) một cách có trật tự từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao hơn.

d)

Sự vận động liên tục của các hạt vật chất (ion, phân tử nước, chất tan,…) một cách có trật tự từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp hơn.

84.

Khả năng khuếch tán một chất tỷ lệ thuận với nồng độ chất đó và hệ số thấm của màng đối với từng chất. Vậy, hệ số thấm của màng đối với từng chất phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Tốc độ vận động của các phân tử

b)

Sự va chạm của các phân tử vào màng.

c)

Kích thước các phân tử.

d)

Cả 3 đáp án trên.

85.

Nước không tan trong lipid nhưng tại sao phần lớn nước lại có thể khuếch tán qua được lớp lipid kép?

a)

Nước có kích thước phân tử nhỏ, động năng thấp nên chúng có khả năng thấm qua lớp lipid rất nhanh mà phân ky nước của màng chưa kịp chặn lại thì phân tử nước đã qua rồi.

b)

Nước có kích thước phân tử lớn, động năng thấp nên chúng có khả năng thấm qua lớp lipid rất nhanh mà phân ky nước của màng chưa kịp chặn lại thì phân tử nước đã qua rồi.

c)

Nước có kích thước phân tử nhỏ, động năng cao nên chúng có khả năng thấm qua lớp lipid rất nhanh mà phân ky nước của màng chưa kịp chặn lại thì phân tử nước đã qua rồi.

d)

Nước có kích thước phân tử lớn, động năng thấp nên chúng có khả năng thấm qua lớp lipid rất nhanh mà phân ky nước của màng chưa kịp chặn lại thì phân tử nước đã qua rồi.

86.

Tại sao các ion có kích thước rất nhỏ nhưng không khuếch tán qua được lớp lipid kép?

a)

Ion mang điện tích làm cho nhiều phân tử nước gắn vào các ion này để tạo thành các ion hydrat hóa, do đó làm cho kích thước các ion tăng lên và ngăn cản sự vận chuyển của chúng qua lớp lipid.

b)

Điện tích của các ion bị điện tích lớp lipid kép ngăn cản, không lọt qua được.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.

87.

Khuếch tán đơn thuần gồm:

a)

Khuếch tán đơn thuần qua lớp lipid kép.

b)

Khuếch tán đơn thuần qua kênh protein.

c)

Khuếch tán đơn thuần qua lớp áo glucid.

d)

Chỉ A và B đúng.

e)

Cả 3 đáp án trên đều sai.

88.

Đặc tính của kênh protein trong vận chuyển tích cực?

a)

Tiêu tốn năng lượng ATP của tế bào.

b)

Tính thấm chọn lọc của các kênh protein khác nhau.

c)

Sự đóng mở kênh protein phụ thuộc điện thế và chất kết nối (ligand).

d)

Cả 3 đáp án trên.

e)

Chỉ B và C đúng.

89.

Những đặc điểm liên quan đến khuếch tán tăng cường?
1) Là khuếch tán có gia tốc – hình thức vận chuyển trung gian giữa khuếch tán đơn thuần và vận chuyển tích cực.

2) Tiêu tốn năng lượng ATP.

3) Không vận chuyển tất cả các chất qua màng.

4) Có sự tham gia của chất màng.

5) Tốc độ khuếch tán tăng tới mức tối đa ngay và không tăng lên nữa dù nồng độ chất khuếch tán tiếp tục giảm.

a)

1, 2, 3.

b)

1, 2, 4.

c)

1, 3, 4.

d)

2, 3, 5.

e)

2, 4, 5.

90.

Xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán:
1) Tính thấm của màng đối với một chất nào đó được biểu thị bằng tốc độ khuếch tán thực của chất đó qua một đơn vị diện tích màng đối với một đơn vị chênh lệnh nồng độ.

2) Độ dày của màng càng lớn thì tốc độ khuếch tán càng giảm.

3) Độ hòa tan trong lipid càng lớn thì tốc độ khuếch tán càng tăng.

4) Tốc độ khuếch tán tỷ lệ nghịch với số kênh protein của chất đó có trên màng.

5) Nhiệt độ càng cao, chuyển động nhiệt của phân tử và ion trong dung dịch càng mạnh thì khuếch tán càng tăng.

6) Tốc độ chuyển động nhiệt của một chất hòa tan tỷ lệ với căn bậc hai của trọng lượng phân tử chất đó.

7) Tính thấm của màng đối với các phân tử có đường kính nhỏ lớn hơn rất nhiều lần so với phân tử có đường kính lớn hơn.

8) Tốc độ khuếch tán thực tỷ lệ với chênh lệch nồng độ chất hai bên màng, hệ số khuếch tán và hệ số của chất.

9) Các phân tử chuyển động từ nơi có áp suất cao tới nơi có áp suất thấp hơn.

10) Khi có hiệu điện thế hai bên màng sẽ tạo ra một gradient điện qua màng. Điện tích dương hấp dẫn ion dương, điện tích âm hấp dẫn điện tích âm, tạo nên một chênh lệch nồng độ tăng dần đến mức có xu thế khuếch tán do phản chênh lệch nồng độ bằng xu thế khuếch tán do hiệu thế.

a)

1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10.

b)

1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9.

c)

1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10.

d)

2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10.

e)

2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.

91.

Câu 91: Đặc điểm của vận chuyển tích cực:
1) Vận chuyển các chất, các ion qua màng (từ ngoài vào trong và từ trong ra ngoài) ngược bậc thang nồng độ, điện thế hay áp suất.

2) Không tiêu hao năng lượng ATP của tế bào.

3) Có sự tham gia của chất mang.

4) Gồm 2 loại vận chuyển tích cực là nguyên phát và tiên phát.

5) Trong vận chuyển tích cực nguyên phát, năng lượng được giải phóng trực tiếp từ sự phân giải ATP hoặc chất phosphat giàu năng lượng.

6) Vận chuyển giữa Na+ – Ca2+ và Na+ – H+ là đồng vận chuyển.

a)

1,2,3,4

b)

2,3,4,5

c)

3,4,5,6

d)

1,3,4,5

e)

2,3,5,6

92.

Một trong các đặc điểm của bơm Na+ – K+ tại màng tế bào?

a)

Là một protein mang gồm hai phân tử protein cầu, phân tử to có phân tử lượng 100.000 dalton còn một phân tử nhỏ có phân tử lượng là 55.000 dalton.

b)

Có hai trung tâm tiếp nhận Na+ thô vào trong tế bào.

c)

Có ba trung tâm tiếp nhận K+ thô ra ngoài tế bào.

d)

Phần thô vào trong giáp với trung tâm gắn K+ có hoạt tính ATPase.

e)

Mỗi lần hoạt động đưa 3 ion Na+ vào trong và 2 ion K+ ra ngoài.

93.

Sắp xếp các bước trong cơ chế hoạt động chính của bơm Na+ – K+ tại màng tế bào?
1) Phát động hoạt tính ATP của bơm Na+ – K+.

2) Một phân tử ATP tách thành ADP và giải phóng một dây nối giàu năng lượng.

3) Đẩy ion Na+ ra ngoài và ion K+ vào trong tế bào.

4) 3 ion Na+ gắn vào đầu trong và 2 ion K+ gắn vào đầu ngoài của protein mang.

5) Năng lượng của dây nối giàu năng lượng làm thay đổi hình dạng phân tử protein mang.

a)

1, 2, 3, 4, 5

b)

2, 3, 5, 4, 1

c)

3, 1, 2, 5, 4

d)

4, 1, 2, 5, 3

e)

5, 2, 3, 4, 1

94.

Vai trò của bơm Na+ – K+ tại màng tế bào?

a)

Kiểm soát thể tích tế bào.

b)

Tạo chênh lệch điện thế giữa hai mặt của màng tế bào.

c)

Đồng vận chuyển Na+ và K+ vào trong tế bào để ổn định nồng độ thành phần hóa học trong tế bào.

d)

Chỉ A và B đúng.

e)

Cả A, B và C đều đúng.

95.

Vận chuyển tích cực thứ phát là gì?

a)

Là vận chuyển tích cực các chất qua màng với nguồn năng lượng gián tiếp được giải phóng từ bậc thang nồng độ ion sinh ra do vận chuyển tích cực nguyên phát.

b)

Là vận chuyển thụ động các chất qua màng với nguồn năng lượng trực tiếp được giải phóng từ ATP hoặc chất phosphat giàu năng lượng.

c)

C. Là vận chuyển thụ động các chất qua màng có sự tham gia của ion K+.

d)

Là vận chuyển tích cực các chất qua màng trong đó các chất tải cần có sự kết hợp với ion Na+.

e)

Chỉ có A và D đúng.

96.

Đặc điểm của vận chuyển tích cực thứ phát:
1) Dùng năng lượng trực tiếp được giải phóng từ bậc thang nồng độ ion sinh ra do vận chuyển thụ động.

2) Các chất tải cần có sự kết hợp với ion Na+.

3) Gồm 2 quá trình là đồng vận chuyển và vận chuyển xuôi.

4) Đồng vận chuyển là vận chuyển các chất đi ngược chiều với ion Na+.

5) Vận chuyển ngược là vận chuyển các chất ngược chiều với ion Na+.

6) Nếu nồng độ Na+ trong tế bào thấp, tốc độ vận chuyển các chất sẽ chậm lại.

a)

1,2,3,6

b)

2,3,4,5

c)

3,4,5,6

d)

2,3,5,6

e)

1,3,5,6

97.

Các đặc điểm phù hợp với điện thế màng tế bào:
1) Dòng điện sinh vật gồm điện thế nghỉ và điện thế hoạt động.

2) Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế qua màng ở trạng thái nghỉ.

3) Điện thế hoạt động là quá trình biến đổi rất nhanh của điện thế màng lúc nghỉ.

4) Nguyên nhân gây ra điện thế nghỉ là do vai trò của bơm Na+ – K+, sự rò rỉ ion qua màng và các ion dương bên trong màng.

5) Một điện thế hoạt động bắt đầu bằng sự biến đổi đột ngột từ điện thế âm lúc nghỉ sang điện thế dương của màng, rồi quay trở lại cũng rất nhanh trở về điện thế âm.

6) Điện thế hoạt động trải qua 4 giai đoạn lần lượt là: khử cực – tái cực – giảm phân cực – ưu phân cực.

7) Ngưỡng kích thích để phát sinh điện thế hoạt động là –65mV.

8) Vòng feedback dương tính mở kênh Na+ làm mở các kênh Na+ trong một thời gian ngắn thông qua hai yếu tố tăng điện thế và mở kênh.

9) Sự thích nghi của màng đối với kích thích làm cho điện thế màng cần phải vượt qua một ngưỡng kích thích cao hơn, thậm chi đến các trị số dương mới tạo được điện thế hoạt động.

a)

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.

b)

1, 2, 3, 5, 6, 7, 8.

c)

C. 1, 2, 3, 5, 7, 8, 9.

d)

D. 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8.

e)

E. 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9.

98.

Các đặc điểm phù hợp với nguyên nhân gây ra điện thế nghỉ màng tế bào cơ và tế bào thần kinh:
1) Bơm Na+ – K+ là nguyên nhân chính tạo điện thế màng vì bơm hoạt động liên tục.

2) Bơm Na+ – K+ đưa 3 ion Na+ ra ngoài và 2 ion K+ vào trong tế bào trong mỗi vòng bơm làm cho liên tục có sự mất điện tích dương vào trong tế bào, tạo thêm điện thế âm trong màng.

3) Bơm Na+ – K+ còn tạo ra sự chênh lệch nồng độ các ion Na+, K+ và Cl– bên trong và bên ngoài màng tế bào.

4) Tính thấm của màng không giống nhau đối với các ion khác nhau, thay đổi có tính quy luật theo các trạng thái chức năng khác nhau của tổ chức cơ thể.

5) K+ là yếu tố cơ bản để xác định điện thế nghỉ của sợi thần kinh.

6) Ở trạng thái nghỉ, sụ khuếch tán ion K+ mang điện tích dương từ nguyên sinh chất ra ngoài tế bào thấp hơn dòng ion Na+ đi từ ngoại bào vào trong nguyên sinh chất làm cho mặt ngoài màng tế bào tích điện dương, mặt trong màng tế bào tích điện âm.

7) Khi Na+ đi ra ngoài, nó để lại các ion am có kích thước lớn không thấm qua được màng như phân tử protein, các hợp chất phosphat hữu cơ, các hợp chất sulfat,…

a)

1,2,3,4,5

b)

2,4,5,6,7

c)

3,4,5,6,7

d)

2,3,5,6,7

e)

1,3,4,5,7

99.

Khi nói về giai đoạn khử cực của điện thế hoạt động:
1) Trong giai đoạn khử cực, kênh Na+ là kênh có cánh cổng điện thế với cổng ở hai đầu, cổng phía đầu ngoài gọi là cổng khử hoạt, cổng phía trong gọi là cổng hoạt hóa.

2) Kênh Na+ có trạng thái khác nhau là bình thưởng, hoạt hóa và khử hoạt.

3) Tại thời điểm điện thế nghỉ –90mV, cổng hoạt hóa đóng, Na+ không vào trong tế bào, cổng khử hoạt mở và màng ở trạng thái phân cực.

4) Trạng thái hoạt hóa: kích thích tác dụng làm tăng tính thấm của màng đối với Na+. Do đó, dòng ion Na+ mang điện tích dương từ dịch ngoại bào vào trong tế bào cao hơn dòng K+ đi trong ra ngoài tế bào.

5) Khi hoạt hóa kênh Na+, màng bị phân bố lại điện tích làm cho mặt ngoài trở nên dương so với mặt trong tế bào.

6) Điện thế màng tăng dần từ –90mV về phía 0mV, khi lên tới trị số khoảng –70mV đến –50mV thì cổng hoạt hóa mở, ion Na+ ùa qua kênh vào trong tế bào.

7) Sự tăng tính thấm của màng với các ion Na+ chỉ kéo dài khoảng vài phần vạn giây.

a)

1,2,4,5,6

b)

2,3,4,6,7

c)

3,4,5,6,7

d)

2,3,5,6,7

e)

1,3,4,6,7

100.

Trong giai đoạn tái cực, vai trò của kênh Na+ và K+ diễn ra như thế nào?

a)

Tính thấm ion Na+ của màng giảm, kênh Na+ bắt đầu đóng làm giảm dòng Na+ vào trong tế bào.

b)

Tính thấm ion K+ của màng tăng, kênh K+ mở rộng làm tăng dòng K+ ra ngoài tế bào.

c)

Tái tạo lại trạng thái phân cực của màng với điện thế nghỉ –90mV.

d)

Cả 3 đáp án trên.

e)

Chỉ có A và B đúng.

101.

Vai trò của kênh K+ và kênh Ca2+ chậm trong giai đoạn khử cực của điện thế hoạt động?

a)

Điện thế màng tăng dần từ –90mV về phía 0mV thì điện thế đó làm mở kênh K+ từ từ làm ion K+ khuếch tán qua kênh ra ngoài màng.

b)

Thời gian mở kênh K+ trùng với thời gian giảm tốc độ Na+ vào tế bào làm cho quá trình khử cực diễn ra rất nhanh.

c)

Kênh Ca2+ hoạt hóa chậm hơn so với kênh Na+ nhưng cũng đưa ion Ca2+ vào trong màng, góp phần vào sự khử cực màng.

d)

Chỉ có A và B đúng.

e)

Cả A, B, C đúng.

102.

Câu 102: Đặc điểm phù hợp với giai đoạn ưu phân cực:

1) Ion Na+ vẫn còn đi từ ngoài vào trong tế bào, ion K+ vẫn còn đi từ trong ra ngoài tế bào.

2) Lượng ion K+ ở ngoài màng không kịp chuyển vào bên trong màng tế bào.

3) Điện tích mặt ngoài càng âm hơn so với mặt trong màng tế bào.

4) Chênh lệch điện thế giữa mặt trong và mặt ngoài màng tế bào lúc này sẽ cao hơn so với lúc xuất phát điểm.

5) Ngưỡng khử cực tăng cao hơn so với mức bình thường.

6) Tăng khả năng hưng phấn của tế bào.

7) Để gây được điện thế hoạt động cần có kích thích mạnh hơn ngưỡng kích thích ban đầu.

Đáp án đúng là:

a)

1, 2, 4, 5, 7.

b)

B. 1, 3, 4, 6, 7.

c)

C. 1, 2, 4, 5, 6.

d)

D. 1, 2, 3, 4, 5.

e)

E. 1, 3, 5, 6, 7.

103.

Câu 103: Đặc điểm phù hợp với giai đoạn giảm phân cực:

1) Xảy ra sau giai đoạn ưu phân cực.

2) Ion K+ đã chuyển hết từ ngoài vào trong tế bào nhưng ion Na+ thì chưa được bơm hết từ trong ra ngoài tế bào.

3) Mặt trong màng tích nhiều điện dương hơn so với lúc xuất phát điểm.

4) Chênh lệch điện thế giữa mặt trong và mặt ngoài màng tế bào giảm xuống còn khoảng –50mV đến –60mV hoặc thấp hơn.

5) Ngưỡng khử cực của màng tế bào cao hơn so với mức bình thường.

6) Khả năng hưng phần của màng tế bào tăng lên.

7) Chỉ cần một kích thích có cường độ ngưỡng cao hơn cường độ ngưỡng ban đầu thì cũng có thể gây ra hưng phấn cho tế bào.

Đáp án đúng là:

a)

A. 1, 2, 3, 5, 7.

b)

B. 1, 3, 4, 5, 6.

c)

C. 1, 2, 5, 6, 7.

d)

D. 1, 2, 3, 4, 6.

e)

E. 1, 2, 4, 5, 7.

104.

Câu 104: Đặc điểm của cơ chế lan truyền điện thế hoạt động?

a)

A. Tạo nên một “mạch điện tại chỗ” giữa vùng đang khử cực và phần màng ở vùng tiếp giáp.

b)

B. Điện tích dương của Na+ trong sợi trục sẽ đứng yên làm phát sinh điện thế hoạt động ở vùng tiếp giáp.

c)

C. Liên tục lan truyền mỗi lúc một xa các điện thế nghỉ.

d)

D. Làn sóng lan truyền điện thế hoạt động trên sợi thần kinh gọi là xung động mô.

e)

E. Tất cả các đáp án trên.

105.

Câu 105: Đặc điểm của định luật “không hoặc tất”?

a)

A. Xuất hiện ở các mô có tính hưng phấn.

b)

B. Khi có một kích thích tác động lên một sợi thần kinh, nếu kích thích đó với cường độ dưới ngưỡng thì sợi thần kinh không đáp ứng.

c)

C. Khi có một kích thích tác động lên một sợi thần kinh, nếu kích thích đó với cường độ đạt tới ngưỡng thì sợi thần kinh sẽ đáp ứng với giá trị biên độ tối đa.

d)

D. Nếu tăng cường độ kích thích sau khi kích thích mô với cường độ đạt tới ngưỡng thì đáp ứng của mô cũng đáp ứng tối đa và không tăng lên nữa.

e)

E. Tất cả đáp án trên.

106.

Câu 106: Trong dung dịch .......... (Đ: đẳng trương; U: ưu trương; N: nhược trương) hồng cầu duy trì hình dạng bình thường, trong dung dịch.......... (Đ: đẳng trương; U: ưu trương; N: nhược trương) hồng cầu bị tan vỡ và trong dung dịch.......... (Đ: đẳng trương; U: ưu trương; N: nhược trương) hồng cầu bị teo bào.

a)

A. Đ; U; N

b)

B. Đ; N; U

c)

C. U; Đ; N

d)

D. U; N; Đ

e)

E. N; Đ; U

107.

Câu 107: Các phân tử phospholipid với đặc điểm cấu trúc một đầu phân cực còn gọi là đầu ưa nước do có chứa ..........( P: phosphat; A: 2 đuôi acid béo) và một đầu không phân cực còn gọi là đầu kỵ nước do có chứa ........... (P: phosphat; A: 2 đuôi acid béo) tạo thành một lớp lipid kép với 2 đầu ......... (U: ưa nước; K: kỵ nước) quay vào nhau tạo thành bộ khung của màng bào tương. Các phân tử phospholipid ....... (D: di chuyển dễ dàng; T: không thể di chuyển) giữa 2 lớp lipid này.

a)

A. A ; P ; K ; D

b)

B. A ; P ; K ; T

c)

C. P ; A ; U ; D

d)

D. P ; A ; K ; D

e)

E. A ; P ; U ; T

108.

Câu 108: Mô tả nào dưới đây về hiện tượng khuếch tán đơn giản là không đúng:

a)

A. Sự khác biệt về nồng độ của một chất hai bên màng bào tương tạo nên một gradient nồng độ, gradient này thúc đẩy hiện tượng khuếch tán của vật chất qua màng.

b)

B. Phần tử vật chất đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp cho tới khi đạt tới sự cân bằng hai bên màng.

c)

C. Khi đã đạt được sự cân bằng, sự khuếch tán của các phân tử sẽ ngừng lại.

d)

D. Hiện tượng này phụ thuộc vào động năng (kinetic energy) của các phần tử nên sự khuếch tán sẽ xảy ra nhanh hơn khi nhiệt độ tăng, gradient nồng độ lớn và vật thể có kích thước nhỏ.

e)

E. Các phân tử tan trong lipid có thể đễ dàng đi qua lớp phospholipid kép của màng bào tương theo cả 2 phía bằng hình thức này và các phần tử có kích thước nhỏ không tan trong lipid cũng có thể khuếch tán qua màng theo hình thức này thông qua các kênh.

109.

Câu 109: Đặc điểm quan trọng nhất đối với một chất không hòa tan được trong nước để nó có thể khuếch tán được qua màng tế bào là:

a)

A. Đường kính của nó sau khi đã hydrat hóa

b)

B. Trọng lượng phân tử

c)

C. Điện tích

d)

D. Khả năng tan trong lipid

e)

E. Cấu trúc không gian ba chiều

110.

Câu 110: Mô tả nào dưới đây về hiện tượng khuếch tán nhờ chất mang là không đúng:

a)

A. Các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

b)

B. Oxygen, CO2, nitrogen, các steroid, các vitamin như A, D, E và K, glycerol, rượu và ammonia ion, urê, glucose, fructose, galactose sẽ di chuyển qua màng theo hình thức này.

c)

C. Sự khuếch tán được thực hiện nhờ các kênh nằm trong các phân tử protein xuyên màng

d)

D. Sự khuếch tán được thực hiện qua trung gian của các các protein đóng vai trò chất vận chuyển trên màng

e)

E. Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào sự khác biệt về nồng độ của chất được vận chuyển ở hai bên màng và số lượng của các kênh hoặc chất vận chuyển đặc hiệu cho chất đó.