wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giaotiep_MD-Hiểu

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Trong giao tiếp lần đầu, bạn nên:

a)

Vui mừng và ôm chặt người đó

b)

Bạn sẽ mim cười và tự giới thiệu về mình

c)

Đợi người khác giới thiệu

d)

Chủ động bắt tay

2.

Nội dung cơ bản của quá trình lắng nghe trong giao tiếp:

a)

Chú ý, ghi nhớ

b)

Chú ý, u, ghi nhớ, hồi đáp

c)

Hiểu, hồi đáp

d)

Hồi đáp

3.

Trong phong cách giao tiếp khoảng cách cần thiết là:

a)

Đứng cách người nói 5 - 6 bước chân

b)

Đứng cách người nói 1 bước chân

c)

Đứng cách người nói 2- 3 bước chân

d)

Đứng cách người nói 3 - 4 bước chân

4.

Nguyên tắc cơ bản trong giao tiếp NGOẠI TRỪ:

a)

Nguyên tắc bình đẳng

b)

Nguyên tắc thiện chí

c)

Nguyên tắc tôn trọng các giá trị văn hoa

d)

Nguyên tắc dân chủ

5.

Các yếu tố gây nhiễu trong quá trình giao tiếp, đâu là các yếu tố chính:

a)

Môi trường ồn ào

b)

Sức khỏe

c)

Thiếu tập trung

d)

Yếu tố bên trong

6.

Trong quá trình thực hành giao tiếp, bạn sử dụng mắt như thế nào để thể hiện thái độ thiện cảm và cảm thông trong suốt câu chuyện với người bệnh:

a)

Luôn nhìn người đối diện

b)

Thỉnh thoảng mới nhìn

c)

Mở to mắt

d)

Không nhìn người đối diện

7.

Trong thực hành giao tiếp hiện nay các hình thức và ngôn ngữ giao tiếp bao gồm

a)

Giao tiếp bằng lời và giao tiếp bằng văn bản

b)

Giao tiếp bằng lời và giao tiếp không lời

c)

Giao tiếp bằng lời và giao tiếp không lời

d)

Giao tiếp bằng lời, giao tiếp không lời và giao tiếp bằng văn bản

8.

Ấn tượng đầu tiên trong quá trình giao tiếp là:

a)

Lời chào thân ái

b)

Cách mở đầu câu chuyện của bạn

c)

Cách nói chuyện hài hước

d)

Dáng điệu, cử chỉ và trang phục

9.

Thực hành kỹ năng xin phép trước khi thực hiện bất cứ can thiệp nào trên người bệnh nhằm mục đích:

a)

Thể hiện văn hóa trong giao tiếp, ứng xử

b)

Nâng cao chất lượng chăm sóc

c)

Đảm bảo an toàn cho người bệnh

d)

Thúc đẩy giao tiếp hiệu quả giúp phát hiện sớm những sai sót chuyên môn

10.

ục đích cơ bản của hoạt động giao tiếp của điều dưỡng trong thực hành nghề nghiệp:

a)

Người bệnh được chăm sóc an toàn và chất lượng

b)

Người bệnh được an toàn trong quá trìnhchăm sóc

c)

Người bệnh được chăm sóc an toàn và chất lượng

d)

Người bệnh hài lòng

11.

Nội dung cơ bản cần có của một đoạn văn:

a)

Câu chủ đề

b)

Các câu bổ trợ làm rỏ nghĩa

c)

Câu kết thúc

d)

Câu chủ đề, các câu bổ trợ làm rỏ nghĩa, câu kết thúc

12.

Phương pháp thường sử dụng để ghi chép các nội dung đọc được:

a)

Ghi theo sơ đồ tư duy, ghi những ý tưởng hay

b)

Ghi nguyên văn những từ, câu hay và ý nghĩa

c)

Ghi những ý tưởng hay, ghi tóm tắt ý theo cách của mình

d)

Ghi tóm tắt ý theo cách của mình, ghi theo sơ đồ tư duy, ghi nguyên văn những từ, câu hay và ý nghĩa

13.

Để viết tốt câu chủ đề, người viết cần trả lời được câu hỏi:

a)

"Tôi muốn viết cái gì"

b)

"Tại sao tôi lại viết"

c)

"Tôi muốn viết về ai"

d)

"Tôi muốn viết về nơi nào"

14.

Viết một bài là phát triển liền mạch theo một chủ ý nhất định, nhằm:

a)

Làm sáng tỏ chủ đề mà người viết muốn truyền tải đến người đọc

b)

Giải quyết những vấn đề đang được quan tâm

c)

Tầm quan trọng của chủ đề liên quan đến nghề nghiệp điều dưỡng

d)

Đề xuất các ý kiến liên quan đến chủ đề

15.

Các nội dung chủ đề của bài viết NGOAI TRỪ:

a)

Giới thiệu được chủ đề tầm quan trọng của chủ đề liên quan đến nghề nghiệp điều dưỡng

b)

Giải thích được lý do lựa chọn chủ đề này

c)

Phát triển được các yếu tố quan trọng liên quan đến chủ đề này

d)

Giải tích được nguyên nhân của chủ đề

16.

Khi nhận được những ý kiến phản hồi tiêu cực, bạn sẽ:

a)

Phủ nhận vấn đề

b)

Nổi giận và bảo vệ quan điểm của mình

c)

Ghi nhận và tìm cách cải thiện vấn đề

d)

Biện hộ cho sự thiếu hiểu biết của mình

17.

Hoạt động bắt buột phải lặp lại, nhưng được chia sẻ bằng một cách khác trong mô hình phản hồi hiệu quả là

a)

Những điểm còn tồn tại

b)

Khả năng chuyên môn của người phản hồi

c)

Những điểm làm tốt

d)

Các giải pháp đề nghị cải thiện

18.

Hình tượng được lặp lại trong mô hình phản hồi hiệu quả là:

a)

Phần bánh mỳ

b)

Phần rau, củ, quả

c)

Phần thịt nguội

d)

Phần nước sốt

19.

Phản hồi những tồn tại của đối tượng thể hiện sự thiện chí là:

a)

Đưa ra những nội dung đã làm tốt

b)

Đưa ra những nội dung còn tồn tại

c)

Đưa ra giải pháp thay thế điều tồn tại này

d)

Nhắc lại những nội dung đả làm tốt

20.

Mô hình phản hồi hiệu quả được khuyến cáo thực hiện còn có tên gọi:

a)

Mô hình bánh mì

b)

Mô hình Feedback

c)

Mô hình Sandwich

d)

Mô hình nhiều lớp, nhiều tầng

21.

Giao tiếp của nhân viên y tế với đồng nghiệp trong hoạt động nhóm NGOẠI TRỪ

a)

Học hỏi kinh nghiệm

b)

Giúp đỡ lẫn nhau

c)

Tạo bầu không khí thân mật

d)

Phê phán hành vi

22.

Trong hoạt động nhóm, khi có mâu thuẩn giữa các thành viên trong nhóm, cần xử sự với người gây ra vấn đề:

a)

Chỉ trích người gây ra vấn đề

b)

Giải thích riêng với người gây ra vần đề

c)

Phớt lờ với vấn đề đã xảy ra

d)

Nhờ sự giúp đỡ từ bên ngoài

23.

Trong hoạt động chuyên môn hàng ngày là nhân viên y tế thực hành giao tiếp hiệu quả sẽ góp phần:

a)

Gia tăng sự tự tin cho người chăm sóc

b)

Giảm những sai sót y tế thúc đẩy chăm sóc an toàn cho người bệnh

c)

Gia tăng sự hài lòng cho người bệnh và người nhà của họ

d)

Thúc đẩy quá trình hợp tác của người bệnh, và người nhà người bệnh

24.

Trong lần đầu đi lâm sàng gặp người bệnh, bạn cần:

a)

Cố gắng nhớ và gọi tên khi trò chuyện với người bệnh

b)

Chỉ nhớ tên những người bệnh quan trọng

c)

Không chú ý đến tên của người bệnh

d)

Có khuynh hướng quên chúng

25.

Trong quá trình hành nghề, giao tiếp không hiệu quả sẽ dẫn đến hậu quả quan trọng như:

a)

Xảy ra hiểu nhầm và các vấn đề trong hoạt động chuyên môn

b)

Người nói không thể đưa ra chỉ dẫn rõ ràng

c)

Mọi người không làm theo bạn

d)

Phản ứng của người đối diện

26.

Tại sao nâng cao kỹ năng giao tiếp lại đặc biệt quan trọng đối với nhân viên y tế

a)

Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người dân

b)

Để tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp

c)

Là một phần quan trọng của y đức, giúp tăng hiệu quả điều trị

d)

Để thu hút nhiều bệnh nhân đến khám bệnh

27.

Qua giao tiếp, người bệnh có thể nhận được những lợi ích NGOAI TRỪ

a)

Được giải đáp thắc mắc về bệnh tật.

b)

Cảm thấy được quan tâm, chia sẻ.

c)

Tăng cường sự tin tưởng vào quá trình điều trị.

d)

Được đáp ứng tất cả các yêu cầu cần thiết.

28.

Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố làm tăng hiệu lực của điều trị, chăm sóc người bệnh

a)

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật

b)

Sự áp dụng của các máy móc hiện đại

c)

Kinh nghiệm làm việc lâu năm của nhân viên y tế

d)

Lòng nhân ái và kỹ năng giao tiếp của nhân viên y tế

29.

Kỹ năng giao tiếp của nhân viên y tế đóng vai trò quan trọng nhất trong giai đoạn nào của quá trình điều trị và chăm sóc

a)

Giai đoạn chuẩn đoán bệnh

b)

Giai đoạn điều trị

c)

Giai đoạn theo dõi và chăm sóc sau điều trị

d)

Tất cả các giai đoạn đều quan trọng như nhau

30.

Có mấy nguyên tắc giao tiếp trong cuộc họp để cuộc họp có kết quả tốt

a)

4 nguyên tắc

b)

5 nguyên tắc

c)

6 nguyên tắc

d)

7 nguyên tắc

31.

Để tránh hiện tượng áp đặt ý kiến bằng phương pháp ám thị, áp chế, áp đặt thì chủ tọa của họp thường không nên

a)

Người đứng đầu cơ quan

b)

Chủ tịch công đoàn

c)

Phó chủ tịch công đoàn

d)

Đại diện người lao động

32.

Trước khi viết thư giao dịch, bạn cần phải xác định được 3 điều sau NGOẠI TRỪ

a)

Mục đích viết thư

b)

Những ý chính và ý phụ của lá thư là gì

c)

Cần sắp xếp ý tứ theo một cấu trúc như thế nào cho hợp lý

d)

Thư chúc mừng cần ngắn gọn, tràn đầy tình cảm, không giá tạo

33.

Để quan sát có hiệu quả cần

a)

Xác định mục đích, nội dung, bộ phận thực thể cần quan sát

b)

Xác định điểm cần quan sát người bệnh đang điều trị

c)

Xác định được toàn bộ các loại bệnh

d)

Xác định được tầm quan trọng khi quan sát

34.

Khi giao tiếp với người bệnh bị khuyết tật về thính giác cần

a)

Nói thật chậm để người bệnh có thể đọc bằng mắt

b)

Nói chậm để người bệnh có thể đọc bằng môi

c)

Nói thật chậm để người bệnh có thể đọc bằng môi

d)

Nói trung bình để người bệnh có thể đọc bằng môi

35.

Im lặng giúp nhân viên y tế có thời gian để  ..... trong lúc họ đang cố gắng giao tiếp bằng lời

a)

Quan sát người bệnh

b)

Thông cảm với người bệnh

c)

Quan sát người nhà người bệnh

d)

Chia sẻ thông tin với người bệnh

36.

Giao tiếp không phải chỉ là nói mà nhân viên y tế còn phải biết im lặng để.

a)

Khuyến khích người bệnh nói

b)

Khuyến khích người bệnh lắng nghe

c)

Tìm hiểu và khuyến khích người bệnh nói

d)

Cung cấp thông tin và khuyến khích người bệnh nói

37.

Một cuộc đàm thoại thường gồm

a)

3 giai đoạn

b)

4 giai đoạn

c)

5 giai đoạn

d)

6 giai đoạn

38.

Cặp câu hỏi nào sau đây là cặp câu hỏi đối chứng đơn thuần

a)

Anh bị đau ở đâu? Tôi rất đau ở vùng bụng

b)

Lúc nào anh cũng đau ở đấy phải không ?

c)

Cháu bị sốt như thế nào ? Cháu sốt cao 40 độ,và rét run trong cơn sốt

d)

Cháu sốt cao 40 độ, và rét run trong cơn sốt.

39.

Cặp câu hỏi nào sau đây là cặp câu hỏi đối chứng kết hợp thăm khám

a)

Anh bị đau ở đâu? Tôi rất đau ở vùng bụng

b)

Lúc nào anh cũng đau ở đấy phải không ?

c)

Cháu bị sốt như thế nào ? Cháu sốt cao 40 độ,và rét run trong cơn sốt

d)

Cháu sốt cao 40 độ, và rét run trong cơn sốt

40.

Lắng nghe tích cực là lắng nghe một cách

a)

Chủ động

b)

Tập trung

c)

Nghiêm túc

d)

Thụ động

41.

Nguyên tắc chung ứng xử nơi công sở

a)

5 nguyên tắc

b)

6 nguyên tắc

c)

7 nguyên tắc

d)

8 nguyên tắc

42.

Khi gặp lãnh đạo trong cơ quan, nhân viên có thể "Chào Sếp)", nhưng trong cuộc họp thì cần " Chào Giám đốc!", khi đi ăn trưa có thể gọi Giám đốc là "Anh" hay "Chú" tùy theo tuổi tác. Đây là nguyên tắc

a)

Tôn trọng

b)

Bình đẳng

c)

Phù hợp hoàn cảnh

d)

Tin cậy

43.

Khi người bệnh đến khám hoặc điều trị, họ mong xác định được bệnh và nếu có bệnh, sẽ được điều trị. Khi thăm khám và chữa trị, các y bác sĩ cũng mong muốn tìm ra bệnh và chữa khỏi bệnh cho bệnh nhân. Đây là nguyên tắc

a)

Cộng tác - Hài hòa lợi ích

b)

Bình đẳng - Hài hòa lợi ích

c)

Phù hợp hoàn cảnh - Cộng tác

d)

Tin cậy - Hài hòa lợi ích

44.

Giới thiệu là nghi thức xã giao

a)

Không bắt buộc

b)

Bắt buộc

c)

Tùy ngữ cảnh

d)

Không cần thiết

45.

Trong quá trình thực thi nhiệm vụ, CB, CC, VC cần tuân thủ điều nào sau đây để đảm bảo hiệu quả công việc và trách nhiệm cá nhân

a)

Chỉ cần nắm vững quy trình và thủ tục, không cần quan tâm đến kết quả cuối cùng.

b)

Chỉ chịu trách nhiệm khi sai sót gây hậu quả nghiêm trọng, còn những sai sót nhỏ có thể bỏ qua.

c)

Nắm vững và thực hiện đúng nguyên tắc, quy trình, phương pháp, thủ tục, sẵn sàng chịu trách nhiệm và có biện pháp khắc phục sai sót.

d)

Khi xảy ra sai sót, đổ lỗi cho người khác hoặc cho hoàn cảnh khách quan.

46.

Khái niệm tin xấu (bad news) NGOAI TRỪ

a)

Được coi là những thông tin không mong đợi của cả người bệnh và điều dưỡng về tình trạng bệnh

b)

Diễn biến theo chiều hướng xấu bệnh nặng hơn

c)

Bao gồm các rủi ro, biến chứng đã xảy ra; bệnh có nguy cơ tàn tật hay tử vong cao... vv

d)

Những thông tin liên quan đến người bệnh

47.

Điều quan trọng cần chú ý đối với điều dưỡng khi thông báo tin xấu cho người bệnh NGOAI TRỪ

a)

Tin xấu thường gây sốc

b)

Gây ảnh hưởng đến những thay đổi đột ngột về tâm lý và hành vi

c)

Gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của chính người bệnh

d)

Gây tử vong

48.

Những điều không nên khi thông báo tin xấu

a)

Khi mới khám xong cho người bệnh

b)

Thông báo trực tiếp với người bệnh

c)

Không thông báo ngoài hành lang

d)

Không thông báo ngoài hành lang

49.

Cách thức không sử dụng trong thông báo tin xấu

a)

Giao tiếp phải chậm

b)

Câu phải đơn giản

c)

Lựa chọn thời gian phù hợp

d)

Lặp đi lặp lại cụm từ nào đó

50.

Thông báo tin xấu cần sử dụng các hình thức thông tin

a)

Lời nói

b)

Cử chỉ

c)

Giấy bút

d)

Mật mã

51.

Khi người khác nói với bạn về những điều bất hạnh hoặc chuyện buồn, bạn sẽ

a)

Cố gắng thay đổi chủ đề cuộc nói chuyện

b)

Cố gắng cảm thông với cảm giác của người đó

c)

Cố gắng không bình luận gì thêm về điều đó

d)

Cố gắng không quá nhạy cảm với tình huống

52.

Khi được giao nhiệm vụ độc lập hoặc phụ trách nhóm, mục tiêu nào sau đây

CB, CC, VC cần hướng đến

a)

Hoàn thành công việc nhanh chóng, bất chấp các quy định của pháp luật hàng

b)

Đảm bảo lợi ích của cơ quan là trên hết, bỏ qua lợi ích của đối tác và khách

c)

Tổ chức công việc khoa học, hướng tới mục tiêu nhanh, gọn, hiệu quả, tiết kiệm, không vi phạm pháp luật, hài hòa lợi ích của cơ quan, đối tác và khách hàng

d)

Ưu tiên sự thoải mái cá nhân, không cần quá chú trọng đến hiệu quả và tiết kiem

53.

Hành vi nào là vi phạm quy định về ứng xử trong thực thi nhiệm vụ

a)

Báo cáo công việc chuyên môn qua điện thoại trong trường hợp khẩn cấp chóng

b)

Làm việc vượt quá thẩm quyền được giao để giải quyết công việc nhanh

c)

Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên với cấp trên theo quy định

d)

Tuân thủ nội quy lao động về thời gian làm việc và nghỉ ngơi

54.

Trong trường hợp có bất đồng ý kiến trong quá trình giải quyết công việc, CB, CC, VC cần ứng xử

a)

Giữ im lặng để tránh xung đột.

b)

Khăng khăng bảo vệ ý kiến cá nhân, không lắng nghe ý kiến của người khác.

c)

Điềm tĩnh trình bày ý kiến bằng lý lẽ và minh chứng thuyết phục, tôn trọng ý kiến người khác, cùng bàn bạc để tìm ra phương án tối ưu.

d)

Sử dụng quyền lực để áp đặt ý kiến cá nhân lên người khác.

55.

Điều nào sau đây KHÔNG thuộc quy định về ứng xử trong thực thi nhiệm vụ?

a)

Tuân thủ nội quy lao động và thực hành tiết kiệm, chống lăng phí

b)

Sắp xếp văn phòng, nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp

c)

Tuyệt đối không làm những việc ảnh hưởng xấu đến uy tín của cơ quan

d)

Làm việc đúng thẩm quyền và thực hiện chế độ báo cáo

56.

Tâm trạng chung của NB và NNNB khi vào viện thường là:

a)

Bình thản, đau đớn, chán nản.

b)

Buồn, lo lắng, đau đớn, thậm chí chán nản.

c)

Tò mò, chán nản, đau đớn.

d)

Bình thản, không có cảm xúc.

57.

Ngoài trình độ chuyên môn, CBYT cần có kỹ năng nào để chăm sóc NB tốt hơn

a)

Kỹ năng quản lý tài chính.

b)

Kỹ năng giao tiếp, ứng xử.

c)

Kỹ năng sử dụng máy tính.

d)

Kỹ năng ngoại ngữ.

58.

Yếu tố nào sau đây góp phần làm tăng hiệu quả chăm sóc và điều trị?

a)

Cơ sở vật chất hiện đại.

b)

Thuốc men đắt tiền.

c)

Giao tiếp tốt.

d)

Số lượng CBYT đông đảo.

59.

NB vào bệnh viện cần được chăm sóc bằng NGOAI TRỪ

a)

Các dịch vụ y tế (thuốc, hóa chất, kỹ thuật y tế.

b)

Tâm lý, thể hiện qua cách giao tiếp của CBYT.

c)

Tính nhạy cảm, lòng nhân ái, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử của CBYT.

d)

Luôn chú ý tới các đối tượng ưu tiên.

60.

Bên cạnh sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và máy móc hiện đại, yếu tố nào được coi là quan trọng trong bệnh viện?

a)

Khâu giao tiếp.

b)

Diện tích bệnh viện.

c)

Số lượng giường bệnh.

d)

Vị trí địa lý của bệnh viện.

61.

Giao tiếp tốt với người bệnh NGOẠI TRỪ

a)

Giúp NB yên tâm, hợp tác điều trị

b)

Quyết định sự thành công trong chữa bệnh (trong nhiều trường hợp)

c)

Tạo mối quan hệ giữa người bệnh và NVYT

d)

Giúp người bệnh tốn ít chi phí hơn

62.

Điều nào sau đây thể hiện nhân cách, trình độ và sự tin cậy của CBYT

a)

Tính nhạy cảm, lòng nhân ái, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử.

b)

Bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn.

c)

Thâm niên công tác.

d)

Ngoại hình ưa nhìn.

63.

Mục đích của việc tạo sự đồng cảm, chia sẻ giữa thầy thuốc và NB là

a)

Giúp NB chi trả viện phí dễ dàng hơn.

b)

Giúp NB và thân nhân giải tỏa nỗi lo bệnh tật, tạo sự thông cảm.

c)

Tạo sự thông cảm với người bệnh, giúp thầy thuốc tăng thu nhập.

d)

Giúp người bệnh an tâm, tạo sự tin tưởng và giúp bệnh viện quảng bá hình ảnh.

64.

Điều nào sau đây khiến NB cảm thấy hài lòng và muốn quay trở lại bệnh viện

a)

Cơ sở vật chất sang trọng

b)

Giá dịch vụ rẻ

c)

Nét văn hóa trong ứng xử của CBYT

d)

Vị trí bệnh viện thuận tiện giao thông

65.

Giao tiếp, ứng xử với NB trong bệnh viện là:

a)

Vấn đề không quan trọng

b)

Chỉ dành cho điều dưỡng

c)

Một trong những nội dung chuyên môn mà thầy thuốc cần quan tâm

d)

Chỉ áp dụng với bệnh nhân nặng

66.

" GDSK là một quá trình nhằm giúp nhân dân tự thay đổi những hành vi có hại cho sức khoẻ để chấp nhận thực hiện những hành vi tăng cường sức khoẻ " là định nghĩa ?

a)

WHO, 1977

b)

Badgly 1975

c)

Bộ Y tế (1993)

d)

NY 1976.

67.

Không phải là bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe:

a)

Giáo dục sức khỏe làm thay đổi hành vi sức khỏe.

b)

Giáo dục sức khỏe là một quá trình truyền thông.

c)

Giáo dục sức khỏe là một quá trình tác động tâm lý.

d)

Giáo dục sức khỏe là quá trình thông tin sức khỏẻ.

68.

GDSK là 1 chức năng nghề nghiệp

a)

Không bắt buộc của mọi cán bộ y tế và mọi cơ quan y tế.

b)

Bắt buộc của mọi cán bộ y tế và của mọi cơ quan y tế.

c)

Bắt buộc mọi ngành, mọi giới, mọi tổ chức xã hội cùng tham gia.

d)

Bắt buộc đối tượng tham gia các hoạt động.

69.

Mô hình các yếu tố quyết định sức khỏe ở Việt Nam:

a)

Các yếu tố có thể biến đổi và các yếu tố không thể biến đổi

b)

Các yếu tố cấu trúc thấp và các yếu tố có thể không biến đổi

c)

Các yếu tố biến đổi và yếu tố cấu trúc thấp

d)

Các yếu tố không biến đổi và các yếu tố có cấu trúc cao

70.

Chị Nguyễn Thị A.35 tuổi, làm nông, có tiền sử hút thuốc lá, uống rượu 3 năm nay. Yếu tố không thể thay đổi là:

a)

35 tuổi, hút thuốt lá

b)

Làm nông, 35 tuổi

c)

35 tuổi, uống rượu

d)

35 tuổi, giới tính nữ

71.

Ưu điểm của phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp:

a)

Người nhận tiếp nhận đưa được thông tin đến nhiều người

b)

Người nhận tiếp nhận tạo được dư luận trên diện rộng

c)

Người nhận tiếp nhận thông tin truyền thông

d)

Người nhận tiếp nhận đúng thông tin muốn truyền đạt

72.

Trong 1 buổi giáo dục sức khỏe cho nhóm tại bệnh viện, người giáo dục sử dụng tranh ảnh áp phích, video để minh họa giúp cho đối tượng hiểu rõ, thay đổi hành vi, đó là phương tiện:

a)

Phương tiện trực quan.

b)

Phương tiện trực quan, ngôn ngữ viết.

c)

Phương tiện trực quan, nghe nhìn.

d)

Phượng tiện nghe nhìn và ngôn ngữ viết.

73.

Phương pháp TT-GDSK ít làm thay đổi hành vi sức khỏe:

a)

 Phương pháp TT- GDSK trực tiếp

b)

Phương pháp TT- GDSK gián tiếp

c)

Phương pháp nói chuyện sức khỏe

d)

Phương pháp thảo luận nhóm

74.

Điểm khó khăn khi đối tượng tự tìm đến với người tư vấn

a)

Đối tượng có nhu cầu nên quan tâm đến những điều chúng ta nói.

b)

Chuẩn bị trước được vấn đề (nhất là những vấn đề lạ).

c)

Đối tượng quá quan tâm hoặc quá căng thẳng về vấn đề của mình.

d)

Đối tượng có sẵn những thắc mắc, chủ động.

75.

Trong cộng đồng có nhiều người bị bệnh tiêu chảy. Người dân ở đây không biết cách phòng chống bệnh tiêu chảy đây là vấn đề:

a)

Vấn đề sức khỏe

b)

Vấn đề khó khăn về sức khỏe

c)

Vấn đề chăm sóc sức khỏe

d)

Vấn đề không mong muốn của người dân

76.

Xác định vấn đề sức khỏe của xã A huyện X về tỷ lệ trẻ khó khăn về vận động, vào tháng 6/2020 tỷ lệ này tăng cao 22% do các bà mẹ:

a)

Không biết bệnh khuyết tật của trẻ

b)

Không để trẻ có tỷ lệ khó khăn về vận động tăng cao 22%

c)

Không biết tập vật lý trị liệu

d)

Không có kiến thức chăm sóc trẻ có khó khăn về vận động

77.

Trong quá trình tiếp cận, thảo luận và giải quyết một chủ đề/vấn đề, bạn thường:

a)

Tập trung vào những lời phê bình

b)

Tập trung vào những mặt xấu của vấn đề

c)

Tập trung vào những mặt tốt của vấn đề

d)

Không quan tâm đến vấn đề

78.

Các thành tố trong mô hình khung xương cá nhằm phân tích nguyên nhân của một vấn đề:

a)

Con người, máy móc, phương pháp, nguyên vật liệu, sự đo lường

b)

Con người, máy móc, phương pháp, kinh phí, sự đo lường

c)

Con người, máy móc, phương pháp, nguyên vật liệu, kinh phí

d)

Con người, máy móc, phương pháp, nguyên vật liệu, sự đo lường

79.

Giáo dục sức khỏe là một quá trình tác động .... đến tình cảm và lý trí của con người nhằm làm thay đổi hành vi có hại hình thành hành vi có lợi cho sức khoẻ cá nhân và cộng đồng

a)

Có mục đích, có kế hoạch

b)

Có mục tiêu, có kế hoạch

c)

Có tiêu chí, có kế hoạch

d)

Có nội dung, có kế hoạch

80.

Giáo dục sức khỏe được coi như một quá trình

a)

Truyền thông

b)

Truyền tin

c)

Thông tin

d)

Truyền đạt

81.

Trong 10 nội dung của Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ), GDSK được xác định là

a)

Nội dung thứ 5, đóng vai trò hỗ trợ các nội dung khác

b)

Nội dung thứ 10, tổng kết các hoạt động CSSKBĐ

c)

Nội dung thứ nhất, và là giải pháp quan trọng hàng đầu

d)

Một nội dung độc lập, không liền quan đến các nội dung CSSKBĐ khác

82.

Vai trò chính của GDSK trong việc thay đổi hành vi sức khỏe là

a)

Cung cấp thuốc men và thiết bị y tế cho người dân

b)

Xây dựng cơ sở hạ tầng y tế hiện đại

c)

Cung cấp kiến thức, kỹ năng để phòng ngừa bệnh tật

d)

Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao cộng đồng

83.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hiệu quả của GDSK

a)

Kết quả của GDSK có thể thấy ngay sau khi thực hiện

b)

GDSK có vai trò quan trọng của các chương trình y tề

c)

GDSK mang lại hiệu quả cao với chi phí tương đối thấp

d)

Kết quả của GDSK thường bền vững và có ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng cuộc sống

84.

Vì sao GDSK được coi là một công tác khó thực hiện và đánh giá kết quả

a)

Do thiếu nguồn lực tài chính để triển khai các hoạt động

b)

Do sự phức tạp trong việc đo lường sự thay đổi hành vi và nhận thức của người dân

c)

Do thiếu nhân lực có chuyên môn về GDSK

d)

Do người dân không quan tâm đến các vấn đề sức khỏe

85.

GDSK giúp cá nhân và cộng đồng

a)

Chỉ sử dụng các dịch vụ y tế công lập

b)

Hạn chế tối đa việc sử dụng dịch vụ y tế để tiết kiệm chi phí

c)

Hiểu biết về hành vi sức khỏe, tự lựa chọn hành vị thích hợp

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào sự tư vấn của nhân viên y tế

86.

Để thực hiện giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả cần

a)

Thực hiện riêng lẽ

b)

Thực hiện lồng ghép

c)

Thực hiện cho cá nhân

d)

Thực hiện cho cộng đồng

87.

Khi làm Giáo dục sức khoẻ cần lưu ý

a)

7 điều

b)

8 điều

c)

9 điều

d)

10 điều

88.

Người làm công tác TT-GDSK cần

a)

Kiến thức về y học, giáo dục học, uy tín trong cộng đồng

b)

Có tính tiếp cận đối tượng cao

c)

Có thể lồng ghép các loại phương tiện truyền thông

d)

Thời gian và nguồn lực cho phép

89.

Phương pháp TTGDSK tốt nhất để làm thay đổi hành vi sức khoẻ của đối tượng giáo dục đó là

a)

GDSK gián tiếp

b)

GDSK trực tiếp

c)

GDSK bằng tranh ảnh, báo đài

d)

GDSK bằng thông tin đại chúng

90.

Phương pháp tổ chức nói chuyện về sức khỏẻ là phương pháp GDSK

a)

Truyền thông

b)

GDSK trực tiếp

c)

Cung cấp thông tin

d)

Cung cấp kiến thức

91.

Chủ đề GDSK phù hợp nhất có thể chọn cho nhóm đối tượng phụ nữ 15 - 49 tuổi là

a)

Làm mẹ an toàn

b)

Chăm sóc sức khỏe học dường

c)

CSSK vị thành niên

d)

Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi

92.

Phương pháp GDSK phù hợp nhất cho cụm dân cư trong cộng đồng là:

a)

Khuyên bảo

b)

Tư vấn

c)

Thảo luận nhóm

d)

Gián tiếp

93.

Phương tiện truyền thông GDSK

a)

Thảo luận nhóm

b)

Tranh ảnh, ap phích, tờ rơi

c)

Tư vấn GDSK

d)

Đóng vai

94.

Tư vấn là một phương pháp giáo dục sức khỏe chọn câu đúng nhất

a)

Truyền thông

b)

GDSK trực tiếp

c)

Cung cấp thông tin

d)

Cung cấp kiến thức

95.

Phương pháp truyền thông GDSK NGOẠI TRỪ

a)

Thảo luận nhóm

b)

Tranh ảnh, áp phích, tờ rơi

c)

Tư vấn GDSK

d)

Đóng vai

96.

Tư vấn giáo dục sức khỏe là

a)

Đối tượng được giúp đỡ thay đổi hành vi sức khoẻ của mình

b)

Đối tượng được chủ động quyết định thay đổi hành vi sức khoẻ của

c)

Đồi tượng thụ động trong thay đổi hành vị sức khỏẻ của mình

d)

Đối tượng được yêu cầu quyế định thay đổi hành vì sức khỏe của mình

97.

Giúp đối tượng giảm bớt sự mặc cảm về bệnh tật, những vấn đề trong cuộc sống, giúp họ ổn định về tinh thần, xây dựng nội lực để vượt qua mọi khủng hoảng đây

a)

Mục tiêu của tư vấn sức khỏe

b)

Mục đích của tư vấn sức khỏe

c)

Chủ đề của tư vấn sức khỏe

d)

Nội dung của tư vấn sức khỏe

98.

Người tư vấn giáo dục sức khỏe được đào tạo về kỹ năng tư vấn, nắm chắc các nguyên tắc tư vấn đó là

a)

Phầm chất của người được tư vấn

b)

Phẩm chất của chính của đối tượng

c)

Phầm chất của người tư vấn

d)

Phẩm chất chính của người tư vấn

99.

Người tư vấn cần rèn luyện 4 phẩm chất là

a)

Tuân thủ 4 chữ T

b)

Áp dụng 4 chữ T

c)

Nguyên tắc 4 chữ T

d)

Phẩm chất 4 chữ T

100.

Tôn trọng khách hàng còn là việc đảm bảo tuân thủ

a)

10 tiêu chuẩn của khách hàng

b)

10 phẩm chất của khách hành

c)

10 nguyên tắc của khách hàng

d)

10 quyền của khách hàng

101.

Xác định rõ được nhu cầu cần tư vấn của khách hàng đó là

a)

Nguyên tắc tư vấn

b)

Nội dung tư vấn

c)

Mục tiêu tư vấn

d)

Phương pháp tư vấn

102.

Nguyên tắc tư vấn sức khỏe NGOẠI TRỪ

a)

Không phán xét đối tượng tư vấn

b)

Thể hiện các phản ứng biểu cảm, chân thành, trung thực

c)

Chọn thời điểm và địa điểm thích hợp

d)

Cung cấp đủ thông tin cần thiết giúp đối tượng hiểu rõ vấn đề của họ

103.

Mục tiêu giáo dục sức khỏe " bà mẹ A thực hiện cho con bú đúng tư thế". Cần lượng giá nội dung:

a)

Bà mẹ A thực hành được cho con bú đúng tư thế

b)

Bà mẹ A thực hành được cho con bú đúng tư thế

c)

Bà mẹ A nêu được tư thế cho bé bú đúng

d)

Bà mẹ A trả lời được lợi ích cho bé bú đúng tư thế

104.

Mục tiêu giáo dục sức khỏe " bà mẹ A nêu được 5 thời điểm rửa tay". Để đạt hiệu quả cần sử dụng phương tiện:

a)

Cầm tay chỉ việc

b)

Tranh lật, tài liệu, hình ảnh liên quan

c)

Làm mẫu, tài liệu, hình ảnh liên quan

d)

Cầm tay chỉ việc, tài liệu, hình ảnh liên quan

105.

Các phương pháp đánh giá kết quả GDSK gồm

a)

Kiểm tra nhóm, vấn đáp, quan sát theo bảng kiểm

b)

Kiểm tra viết, vấn đáp, quan sát theo bảng kiểm

c)

Kiểm tra trắc nghiệm, vấn đáp, quan sát theo bảng kiểm

d)

Kiểm tra trắc nghiệm, quan sát theo bảng kiểm

106.

Trong quá trình giáo dục sức khỏe phương pháp cho kết quả tự nhiên, phản ánh đúng thực tế:

a)

Quan sát

b)

Vấn đáp

c)

Quan sát, ghi chép

d)

So sánh, ghi chép

107.

Bước đánh giá khó khăn, phức tạp nhất nhưng lại rất quan trọng vì nó giúp cho việc ra quyết định cải tiến quá trình GDSK

a)

Phân tích thông tin

b)

Phân tích kết quả

c)

Phân tích vấn đề

d)

Đánh giá kết quả dài hạn

108.

Đánh giá trong GDSK là đánh giá:

a)

Trước, trong và sau khi triển khai GDSK.

b)

Trước khi triển khai GDSK.

c)

Trong khi triền khai GDSK.

d)

Sau khi triển khai GDSK.

109.

Tài liệu liên quan đến nội dung giáo dục là hoạt động của người giáo dục nhằm mục đích:

a)

Giúp đối tượng nhận ra vấn đề sức khỏe của họ là gì?

b)

Giúp đối tượng hiểu được vì sao nảy sinh vấn đề đó?

c)

Giúp đối tượng đưa ra được các giải pháp cho vấn đề đó.

d)

Giúp đối tượng chọn giải pháp thích hợp.

110.

Nội dung GDSK phải phù hợp với

a)

Mục tiêu GDSK

b)

Mục tiêu chung

c)

Hành vi GDSK

d)

Đối tượng GDSK

111.

Tiêm chủng phòng bệnh lây truyền nguy hiểm ở trẻ em là một nội dung đự phòng tích cực, quan trọng trong chăm sóc sức khỏe ban dầu. Nội dung sử dụng trong GDSK là các tài liệu liên quan:

a)

Kiến thức về một vấn đề sức khỏe đang nghiên cứu

b)

Kiến thức giáo dục về chương trình tiêm chủng mở rộng

c)

Kiến thức về một vấn đề lợi ích của tiêm chủng

d)

Kiến thức về phòng các bệnh ở trẻ em

112.

Để thực hiện tốt tư vấn giáo dục sức khỏe cho đối tượng bạn cần thực hiện trước nội dung nào

a)

Tạo mối quan hệ tốt

b)

Xác định rõ chủ đề nói chuyện

c)

Sử dụng ngôn ngữ địa phương

d)

Giới thiệu các phượng tiện liên lạc khi cần

113.

Nhóm các thành viên hợp nhau vì tính cách, sở thích thực hiện nhiệm vụ chung và có nhu cầu mục đích chung, để tư vấn GDSK cho nhóm đạt kết quả và đảm bảo quan sát được hết nhóm cần

a)

Ngồi vòng tròn

b)

Ngồi theo dãy dọc

c)

Ngồi tự do

d)

Ngồi theo các dãy bàn

114.

Các bạn là cán bộ trạm y tế xã, hãy tiến hành cuộc thảo luận với nhóm phụ nữ bản để Truyền thông - Giáo dục sức khỏe về sinh đẻ kế hoạch, bạn cần tiến hành:

a)

Chọn đối tượng

b)

Chọn địa điểm và thời gian

c)

Chọn nội dung GDSK

d)

Chọn thời gian

115.

Chị K' H, 32 tuổi, nội trợ, cuộc sống chủ yếu dựa vào chồng và bố mẹ, chị có hai con 10 tuổi và 5 tuổi. Hiện nay chị H, đang có thai lần 3 thai 30 tuần, chị tăng 20 kg. Chị rất lo lắng vì sợ con to không đẻ được. Để tư vấn tốt cho chị H bạn cần có kỹ năng nào sau đây:

a)

Kỹ năng phân tích nguy cơ cho chị H biết

b)

Kỹ năng động viên giải thích cho chị H

c)

Kỹ năng lắng nghe chị H trao đổi

d)

Kỹ năng đưa ra quyết định cho chị H thực hiện