Font size
WorksheetsGiaotiep_MD-Hiểu
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Trong giao tiếp lần đầu, bạn nên:
Vui mừng và ôm chặt người đó
Bạn sẽ mim cười và tự giới thiệu về mình
Đợi người khác giới thiệu
Chủ động bắt tay
Nội dung cơ bản của quá trình lắng nghe trong giao tiếp:
Chú ý, ghi nhớ
Chú ý, u, ghi nhớ, hồi đáp
Hiểu, hồi đáp
Hồi đáp
Trong phong cách giao tiếp khoảng cách cần thiết là:
Đứng cách người nói 5 - 6 bước chân
Đứng cách người nói 1 bước chân
Đứng cách người nói 2- 3 bước chân
Đứng cách người nói 3 - 4 bước chân
Nguyên tắc cơ bản trong giao tiếp NGOẠI TRỪ:
Nguyên tắc bình đẳng
Nguyên tắc thiện chí
Nguyên tắc tôn trọng các giá trị văn hoa
Nguyên tắc dân chủ
Các yếu tố gây nhiễu trong quá trình giao tiếp, đâu là các yếu tố chính:
Môi trường ồn ào
Sức khỏe
Thiếu tập trung
Yếu tố bên trong
Trong quá trình thực hành giao tiếp, bạn sử dụng mắt như thế nào để thể hiện thái độ thiện cảm và cảm thông trong suốt câu chuyện với người bệnh:
Luôn nhìn người đối diện
Thỉnh thoảng mới nhìn
Mở to mắt
Không nhìn người đối diện
Trong thực hành giao tiếp hiện nay các hình thức và ngôn ngữ giao tiếp bao gồm
Giao tiếp bằng lời và giao tiếp bằng văn bản
Giao tiếp bằng lời và giao tiếp không lời
Giao tiếp bằng lời và giao tiếp không lời
Giao tiếp bằng lời, giao tiếp không lời và giao tiếp bằng văn bản
Ấn tượng đầu tiên trong quá trình giao tiếp là:
Lời chào thân ái
Cách mở đầu câu chuyện của bạn
Cách nói chuyện hài hước
Dáng điệu, cử chỉ và trang phục
Thực hành kỹ năng xin phép trước khi thực hiện bất cứ can thiệp nào trên người bệnh nhằm mục đích:
Thể hiện văn hóa trong giao tiếp, ứng xử
Nâng cao chất lượng chăm sóc
Đảm bảo an toàn cho người bệnh
Thúc đẩy giao tiếp hiệu quả giúp phát hiện sớm những sai sót chuyên môn
ục đích cơ bản của hoạt động giao tiếp của điều dưỡng trong thực hành nghề nghiệp:
Người bệnh được chăm sóc an toàn và chất lượng
Người bệnh được an toàn trong quá trìnhchăm sóc
Người bệnh được chăm sóc an toàn và chất lượng
Người bệnh hài lòng
Nội dung cơ bản cần có của một đoạn văn:
Câu chủ đề
Các câu bổ trợ làm rỏ nghĩa
Câu kết thúc
Câu chủ đề, các câu bổ trợ làm rỏ nghĩa, câu kết thúc
Phương pháp thường sử dụng để ghi chép các nội dung đọc được:
Ghi theo sơ đồ tư duy, ghi những ý tưởng hay
Ghi nguyên văn những từ, câu hay và ý nghĩa
Ghi những ý tưởng hay, ghi tóm tắt ý theo cách của mình
Ghi tóm tắt ý theo cách của mình, ghi theo sơ đồ tư duy, ghi nguyên văn những từ, câu hay và ý nghĩa
Để viết tốt câu chủ đề, người viết cần trả lời được câu hỏi:
"Tôi muốn viết cái gì"
"Tại sao tôi lại viết"
"Tôi muốn viết về ai"
"Tôi muốn viết về nơi nào"
Viết một bài là phát triển liền mạch theo một chủ ý nhất định, nhằm:
Làm sáng tỏ chủ đề mà người viết muốn truyền tải đến người đọc
Giải quyết những vấn đề đang được quan tâm
Tầm quan trọng của chủ đề liên quan đến nghề nghiệp điều dưỡng
Đề xuất các ý kiến liên quan đến chủ đề
Các nội dung chủ đề của bài viết NGOAI TRỪ:
Giới thiệu được chủ đề tầm quan trọng của chủ đề liên quan đến nghề nghiệp điều dưỡng
Giải thích được lý do lựa chọn chủ đề này
Phát triển được các yếu tố quan trọng liên quan đến chủ đề này
Giải tích được nguyên nhân của chủ đề
Khi nhận được những ý kiến phản hồi tiêu cực, bạn sẽ:
Phủ nhận vấn đề
Nổi giận và bảo vệ quan điểm của mình
Ghi nhận và tìm cách cải thiện vấn đề
Biện hộ cho sự thiếu hiểu biết của mình
Hoạt động bắt buột phải lặp lại, nhưng được chia sẻ bằng một cách khác trong mô hình phản hồi hiệu quả là
Những điểm còn tồn tại
Khả năng chuyên môn của người phản hồi
Những điểm làm tốt
Các giải pháp đề nghị cải thiện
Hình tượng được lặp lại trong mô hình phản hồi hiệu quả là:
Phần bánh mỳ
Phần rau, củ, quả
Phần thịt nguội
Phần nước sốt
Phản hồi những tồn tại của đối tượng thể hiện sự thiện chí là:
Đưa ra những nội dung đã làm tốt
Đưa ra những nội dung còn tồn tại
Đưa ra giải pháp thay thế điều tồn tại này
Nhắc lại những nội dung đả làm tốt
Mô hình phản hồi hiệu quả được khuyến cáo thực hiện còn có tên gọi:
Mô hình bánh mì
Mô hình Feedback
Mô hình Sandwich
Mô hình nhiều lớp, nhiều tầng
Giao tiếp của nhân viên y tế với đồng nghiệp trong hoạt động nhóm NGOẠI TRỪ
Học hỏi kinh nghiệm
Giúp đỡ lẫn nhau
Tạo bầu không khí thân mật
Phê phán hành vi
Trong hoạt động nhóm, khi có mâu thuẩn giữa các thành viên trong nhóm, cần xử sự với người gây ra vấn đề:
Chỉ trích người gây ra vấn đề
Giải thích riêng với người gây ra vần đề
Phớt lờ với vấn đề đã xảy ra
Nhờ sự giúp đỡ từ bên ngoài
Trong hoạt động chuyên môn hàng ngày là nhân viên y tế thực hành giao tiếp hiệu quả sẽ góp phần:
Gia tăng sự tự tin cho người chăm sóc
Giảm những sai sót y tế thúc đẩy chăm sóc an toàn cho người bệnh
Gia tăng sự hài lòng cho người bệnh và người nhà của họ
Thúc đẩy quá trình hợp tác của người bệnh, và người nhà người bệnh
Trong lần đầu đi lâm sàng gặp người bệnh, bạn cần:
Cố gắng nhớ và gọi tên khi trò chuyện với người bệnh
Chỉ nhớ tên những người bệnh quan trọng
Không chú ý đến tên của người bệnh
Có khuynh hướng quên chúng
Trong quá trình hành nghề, giao tiếp không hiệu quả sẽ dẫn đến hậu quả quan trọng như:
Xảy ra hiểu nhầm và các vấn đề trong hoạt động chuyên môn
Người nói không thể đưa ra chỉ dẫn rõ ràng
Mọi người không làm theo bạn
Phản ứng của người đối diện
Tại sao nâng cao kỹ năng giao tiếp lại đặc biệt quan trọng đối với nhân viên y tế
Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người dân
Để tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp
Là một phần quan trọng của y đức, giúp tăng hiệu quả điều trị
Để thu hút nhiều bệnh nhân đến khám bệnh
Qua giao tiếp, người bệnh có thể nhận được những lợi ích NGOAI TRỪ
Được giải đáp thắc mắc về bệnh tật.
Cảm thấy được quan tâm, chia sẻ.
Tăng cường sự tin tưởng vào quá trình điều trị.
Được đáp ứng tất cả các yêu cầu cần thiết.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố làm tăng hiệu lực của điều trị, chăm sóc người bệnh
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Sự áp dụng của các máy móc hiện đại
Kinh nghiệm làm việc lâu năm của nhân viên y tế
Lòng nhân ái và kỹ năng giao tiếp của nhân viên y tế
Kỹ năng giao tiếp của nhân viên y tế đóng vai trò quan trọng nhất trong giai đoạn nào của quá trình điều trị và chăm sóc
Giai đoạn chuẩn đoán bệnh
Giai đoạn điều trị
Giai đoạn theo dõi và chăm sóc sau điều trị
Tất cả các giai đoạn đều quan trọng như nhau
Có mấy nguyên tắc giao tiếp trong cuộc họp để cuộc họp có kết quả tốt
4 nguyên tắc
5 nguyên tắc
6 nguyên tắc
7 nguyên tắc
Để tránh hiện tượng áp đặt ý kiến bằng phương pháp ám thị, áp chế, áp đặt thì chủ tọa của họp thường không nên
Người đứng đầu cơ quan
Chủ tịch công đoàn
Phó chủ tịch công đoàn
Đại diện người lao động
Trước khi viết thư giao dịch, bạn cần phải xác định được 3 điều sau NGOẠI TRỪ
Mục đích viết thư
Những ý chính và ý phụ của lá thư là gì
Cần sắp xếp ý tứ theo một cấu trúc như thế nào cho hợp lý
Thư chúc mừng cần ngắn gọn, tràn đầy tình cảm, không giá tạo
Để quan sát có hiệu quả cần
Xác định mục đích, nội dung, bộ phận thực thể cần quan sát
Xác định điểm cần quan sát người bệnh đang điều trị
Xác định được toàn bộ các loại bệnh
Xác định được tầm quan trọng khi quan sát
Khi giao tiếp với người bệnh bị khuyết tật về thính giác cần
Nói thật chậm để người bệnh có thể đọc bằng mắt
Nói chậm để người bệnh có thể đọc bằng môi
Nói thật chậm để người bệnh có thể đọc bằng môi
Nói trung bình để người bệnh có thể đọc bằng môi
Im lặng giúp nhân viên y tế có thời gian để ..... trong lúc họ đang cố gắng giao tiếp bằng lời
Quan sát người bệnh
Thông cảm với người bệnh
Quan sát người nhà người bệnh
Chia sẻ thông tin với người bệnh
Giao tiếp không phải chỉ là nói mà nhân viên y tế còn phải biết im lặng để.
Khuyến khích người bệnh nói
Khuyến khích người bệnh lắng nghe
Tìm hiểu và khuyến khích người bệnh nói
Cung cấp thông tin và khuyến khích người bệnh nói
Một cuộc đàm thoại thường gồm
3 giai đoạn
4 giai đoạn
5 giai đoạn
6 giai đoạn
Cặp câu hỏi nào sau đây là cặp câu hỏi đối chứng đơn thuần
Anh bị đau ở đâu? Tôi rất đau ở vùng bụng
Lúc nào anh cũng đau ở đấy phải không ?
Cháu bị sốt như thế nào ? Cháu sốt cao 40 độ,và rét run trong cơn sốt
Cháu sốt cao 40 độ, và rét run trong cơn sốt.
Cặp câu hỏi nào sau đây là cặp câu hỏi đối chứng kết hợp thăm khám
Anh bị đau ở đâu? Tôi rất đau ở vùng bụng
Lúc nào anh cũng đau ở đấy phải không ?
Cháu bị sốt như thế nào ? Cháu sốt cao 40 độ,và rét run trong cơn sốt
Cháu sốt cao 40 độ, và rét run trong cơn sốt
Lắng nghe tích cực là lắng nghe một cách
Chủ động
Tập trung
Nghiêm túc
Thụ động
Nguyên tắc chung ứng xử nơi công sở
5 nguyên tắc
6 nguyên tắc
7 nguyên tắc
8 nguyên tắc
Khi gặp lãnh đạo trong cơ quan, nhân viên có thể "Chào Sếp)", nhưng trong cuộc họp thì cần " Chào Giám đốc!", khi đi ăn trưa có thể gọi Giám đốc là "Anh" hay "Chú" tùy theo tuổi tác. Đây là nguyên tắc
Tôn trọng
Bình đẳng
Phù hợp hoàn cảnh
Tin cậy
Khi người bệnh đến khám hoặc điều trị, họ mong xác định được bệnh và nếu có bệnh, sẽ được điều trị. Khi thăm khám và chữa trị, các y bác sĩ cũng mong muốn tìm ra bệnh và chữa khỏi bệnh cho bệnh nhân. Đây là nguyên tắc
Cộng tác - Hài hòa lợi ích
Bình đẳng - Hài hòa lợi ích
Phù hợp hoàn cảnh - Cộng tác
Tin cậy - Hài hòa lợi ích
Giới thiệu là nghi thức xã giao
Không bắt buộc
Bắt buộc
Tùy ngữ cảnh
Không cần thiết
Trong quá trình thực thi nhiệm vụ, CB, CC, VC cần tuân thủ điều nào sau đây để đảm bảo hiệu quả công việc và trách nhiệm cá nhân
Chỉ cần nắm vững quy trình và thủ tục, không cần quan tâm đến kết quả cuối cùng.
Chỉ chịu trách nhiệm khi sai sót gây hậu quả nghiêm trọng, còn những sai sót nhỏ có thể bỏ qua.
Nắm vững và thực hiện đúng nguyên tắc, quy trình, phương pháp, thủ tục, sẵn sàng chịu trách nhiệm và có biện pháp khắc phục sai sót.
Khi xảy ra sai sót, đổ lỗi cho người khác hoặc cho hoàn cảnh khách quan.
Khái niệm tin xấu (bad news) NGOAI TRỪ
Được coi là những thông tin không mong đợi của cả người bệnh và điều dưỡng về tình trạng bệnh
Diễn biến theo chiều hướng xấu bệnh nặng hơn
Bao gồm các rủi ro, biến chứng đã xảy ra; bệnh có nguy cơ tàn tật hay tử vong cao... vv
Những thông tin liên quan đến người bệnh
Điều quan trọng cần chú ý đối với điều dưỡng khi thông báo tin xấu cho người bệnh NGOAI TRỪ
Tin xấu thường gây sốc
Gây ảnh hưởng đến những thay đổi đột ngột về tâm lý và hành vi
Gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của chính người bệnh
Gây tử vong
Những điều không nên khi thông báo tin xấu
Khi mới khám xong cho người bệnh
Thông báo trực tiếp với người bệnh
Không thông báo ngoài hành lang
Không thông báo ngoài hành lang
Cách thức không sử dụng trong thông báo tin xấu
Giao tiếp phải chậm
Câu phải đơn giản
Lựa chọn thời gian phù hợp
Lặp đi lặp lại cụm từ nào đó
Thông báo tin xấu cần sử dụng các hình thức thông tin
Lời nói
Cử chỉ
Giấy bút
Mật mã
Khi người khác nói với bạn về những điều bất hạnh hoặc chuyện buồn, bạn sẽ
Cố gắng thay đổi chủ đề cuộc nói chuyện
Cố gắng cảm thông với cảm giác của người đó
Cố gắng không bình luận gì thêm về điều đó
Cố gắng không quá nhạy cảm với tình huống
Khi được giao nhiệm vụ độc lập hoặc phụ trách nhóm, mục tiêu nào sau đây
CB, CC, VC cần hướng đến
Hoàn thành công việc nhanh chóng, bất chấp các quy định của pháp luật hàng
Đảm bảo lợi ích của cơ quan là trên hết, bỏ qua lợi ích của đối tác và khách
Tổ chức công việc khoa học, hướng tới mục tiêu nhanh, gọn, hiệu quả, tiết kiệm, không vi phạm pháp luật, hài hòa lợi ích của cơ quan, đối tác và khách hàng
Ưu tiên sự thoải mái cá nhân, không cần quá chú trọng đến hiệu quả và tiết kiem
Hành vi nào là vi phạm quy định về ứng xử trong thực thi nhiệm vụ
Báo cáo công việc chuyên môn qua điện thoại trong trường hợp khẩn cấp chóng
Làm việc vượt quá thẩm quyền được giao để giải quyết công việc nhanh
Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên với cấp trên theo quy định
Tuân thủ nội quy lao động về thời gian làm việc và nghỉ ngơi
Trong trường hợp có bất đồng ý kiến trong quá trình giải quyết công việc, CB, CC, VC cần ứng xử
Giữ im lặng để tránh xung đột.
Khăng khăng bảo vệ ý kiến cá nhân, không lắng nghe ý kiến của người khác.
Điềm tĩnh trình bày ý kiến bằng lý lẽ và minh chứng thuyết phục, tôn trọng ý kiến người khác, cùng bàn bạc để tìm ra phương án tối ưu.
Sử dụng quyền lực để áp đặt ý kiến cá nhân lên người khác.
Điều nào sau đây KHÔNG thuộc quy định về ứng xử trong thực thi nhiệm vụ?
Tuân thủ nội quy lao động và thực hành tiết kiệm, chống lăng phí
Sắp xếp văn phòng, nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng, sạch đẹp
Tuyệt đối không làm những việc ảnh hưởng xấu đến uy tín của cơ quan
Làm việc đúng thẩm quyền và thực hiện chế độ báo cáo
Tâm trạng chung của NB và NNNB khi vào viện thường là:
Bình thản, đau đớn, chán nản.
Buồn, lo lắng, đau đớn, thậm chí chán nản.
Tò mò, chán nản, đau đớn.
Bình thản, không có cảm xúc.
Ngoài trình độ chuyên môn, CBYT cần có kỹ năng nào để chăm sóc NB tốt hơn
Kỹ năng quản lý tài chính.
Kỹ năng giao tiếp, ứng xử.
Kỹ năng sử dụng máy tính.
Kỹ năng ngoại ngữ.
Yếu tố nào sau đây góp phần làm tăng hiệu quả chăm sóc và điều trị?
Cơ sở vật chất hiện đại.
Thuốc men đắt tiền.
Giao tiếp tốt.
Số lượng CBYT đông đảo.
NB vào bệnh viện cần được chăm sóc bằng NGOAI TRỪ
Các dịch vụ y tế (thuốc, hóa chất, kỹ thuật y tế.
Tâm lý, thể hiện qua cách giao tiếp của CBYT.
Tính nhạy cảm, lòng nhân ái, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử của CBYT.
Luôn chú ý tới các đối tượng ưu tiên.
Bên cạnh sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và máy móc hiện đại, yếu tố nào được coi là quan trọng trong bệnh viện?
Khâu giao tiếp.
Diện tích bệnh viện.
Số lượng giường bệnh.
Vị trí địa lý của bệnh viện.
Giao tiếp tốt với người bệnh NGOẠI TRỪ
Giúp NB yên tâm, hợp tác điều trị
Quyết định sự thành công trong chữa bệnh (trong nhiều trường hợp)
Tạo mối quan hệ giữa người bệnh và NVYT
Giúp người bệnh tốn ít chi phí hơn
Điều nào sau đây thể hiện nhân cách, trình độ và sự tin cậy của CBYT
Tính nhạy cảm, lòng nhân ái, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử.
Bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn.
Thâm niên công tác.
Ngoại hình ưa nhìn.
Mục đích của việc tạo sự đồng cảm, chia sẻ giữa thầy thuốc và NB là
Giúp NB chi trả viện phí dễ dàng hơn.
Giúp NB và thân nhân giải tỏa nỗi lo bệnh tật, tạo sự thông cảm.
Tạo sự thông cảm với người bệnh, giúp thầy thuốc tăng thu nhập.
Giúp người bệnh an tâm, tạo sự tin tưởng và giúp bệnh viện quảng bá hình ảnh.
Điều nào sau đây khiến NB cảm thấy hài lòng và muốn quay trở lại bệnh viện
Cơ sở vật chất sang trọng
Giá dịch vụ rẻ
Nét văn hóa trong ứng xử của CBYT
Vị trí bệnh viện thuận tiện giao thông
Giao tiếp, ứng xử với NB trong bệnh viện là:
Vấn đề không quan trọng
Chỉ dành cho điều dưỡng
Một trong những nội dung chuyên môn mà thầy thuốc cần quan tâm
Chỉ áp dụng với bệnh nhân nặng
" GDSK là một quá trình nhằm giúp nhân dân tự thay đổi những hành vi có hại cho sức khoẻ để chấp nhận thực hiện những hành vi tăng cường sức khoẻ " là định nghĩa ?
WHO, 1977
Badgly 1975
Bộ Y tế (1993)
NY 1976.
Không phải là bản chất của quá trình giáo dục sức khỏe:
Giáo dục sức khỏe làm thay đổi hành vi sức khỏe.
Giáo dục sức khỏe là một quá trình truyền thông.
Giáo dục sức khỏe là một quá trình tác động tâm lý.
Giáo dục sức khỏe là quá trình thông tin sức khỏẻ.
GDSK là 1 chức năng nghề nghiệp
Không bắt buộc của mọi cán bộ y tế và mọi cơ quan y tế.
Bắt buộc của mọi cán bộ y tế và của mọi cơ quan y tế.
Bắt buộc mọi ngành, mọi giới, mọi tổ chức xã hội cùng tham gia.
Bắt buộc đối tượng tham gia các hoạt động.
Mô hình các yếu tố quyết định sức khỏe ở Việt Nam:
Các yếu tố có thể biến đổi và các yếu tố không thể biến đổi
Các yếu tố cấu trúc thấp và các yếu tố có thể không biến đổi
Các yếu tố biến đổi và yếu tố cấu trúc thấp
Các yếu tố không biến đổi và các yếu tố có cấu trúc cao
Chị Nguyễn Thị A.35 tuổi, làm nông, có tiền sử hút thuốc lá, uống rượu 3 năm nay. Yếu tố không thể thay đổi là:
35 tuổi, hút thuốt lá
Làm nông, 35 tuổi
35 tuổi, uống rượu
35 tuổi, giới tính nữ
Ưu điểm của phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp:
Người nhận tiếp nhận đưa được thông tin đến nhiều người
Người nhận tiếp nhận tạo được dư luận trên diện rộng
Người nhận tiếp nhận thông tin truyền thông
Người nhận tiếp nhận đúng thông tin muốn truyền đạt
Trong 1 buổi giáo dục sức khỏe cho nhóm tại bệnh viện, người giáo dục sử dụng tranh ảnh áp phích, video để minh họa giúp cho đối tượng hiểu rõ, thay đổi hành vi, đó là phương tiện:
Phương tiện trực quan.
Phương tiện trực quan, ngôn ngữ viết.
Phương tiện trực quan, nghe nhìn.
Phượng tiện nghe nhìn và ngôn ngữ viết.
Phương pháp TT-GDSK ít làm thay đổi hành vi sức khỏe:
Phương pháp TT- GDSK trực tiếp
Phương pháp TT- GDSK gián tiếp
Phương pháp nói chuyện sức khỏe
Phương pháp thảo luận nhóm
Điểm khó khăn khi đối tượng tự tìm đến với người tư vấn
Đối tượng có nhu cầu nên quan tâm đến những điều chúng ta nói.
Chuẩn bị trước được vấn đề (nhất là những vấn đề lạ).
Đối tượng quá quan tâm hoặc quá căng thẳng về vấn đề của mình.
Đối tượng có sẵn những thắc mắc, chủ động.
Trong cộng đồng có nhiều người bị bệnh tiêu chảy. Người dân ở đây không biết cách phòng chống bệnh tiêu chảy đây là vấn đề:
Vấn đề sức khỏe
Vấn đề khó khăn về sức khỏe
Vấn đề chăm sóc sức khỏe
Vấn đề không mong muốn của người dân
Xác định vấn đề sức khỏe của xã A huyện X về tỷ lệ trẻ khó khăn về vận động, vào tháng 6/2020 tỷ lệ này tăng cao 22% do các bà mẹ:
Không biết bệnh khuyết tật của trẻ
Không để trẻ có tỷ lệ khó khăn về vận động tăng cao 22%
Không biết tập vật lý trị liệu
Không có kiến thức chăm sóc trẻ có khó khăn về vận động
Trong quá trình tiếp cận, thảo luận và giải quyết một chủ đề/vấn đề, bạn thường:
Tập trung vào những lời phê bình
Tập trung vào những mặt xấu của vấn đề
Tập trung vào những mặt tốt của vấn đề
Không quan tâm đến vấn đề
Các thành tố trong mô hình khung xương cá nhằm phân tích nguyên nhân của một vấn đề:
Con người, máy móc, phương pháp, nguyên vật liệu, sự đo lường
Con người, máy móc, phương pháp, kinh phí, sự đo lường
Con người, máy móc, phương pháp, nguyên vật liệu, kinh phí
Con người, máy móc, phương pháp, nguyên vật liệu, sự đo lường
Giáo dục sức khỏe là một quá trình tác động .... đến tình cảm và lý trí của con người nhằm làm thay đổi hành vi có hại hình thành hành vi có lợi cho sức khoẻ cá nhân và cộng đồng
Có mục đích, có kế hoạch
Có mục tiêu, có kế hoạch
Có tiêu chí, có kế hoạch
Có nội dung, có kế hoạch
Giáo dục sức khỏe được coi như một quá trình
Truyền thông
Truyền tin
Thông tin
Truyền đạt
Trong 10 nội dung của Chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ), GDSK được xác định là
Nội dung thứ 5, đóng vai trò hỗ trợ các nội dung khác
Nội dung thứ 10, tổng kết các hoạt động CSSKBĐ
Nội dung thứ nhất, và là giải pháp quan trọng hàng đầu
Một nội dung độc lập, không liền quan đến các nội dung CSSKBĐ khác
Vai trò chính của GDSK trong việc thay đổi hành vi sức khỏe là
Cung cấp thuốc men và thiết bị y tế cho người dân
Xây dựng cơ sở hạ tầng y tế hiện đại
Cung cấp kiến thức, kỹ năng để phòng ngừa bệnh tật
Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao cộng đồng
Phát biểu nào sau đây không đúng về hiệu quả của GDSK
Kết quả của GDSK có thể thấy ngay sau khi thực hiện
GDSK có vai trò quan trọng của các chương trình y tề
GDSK mang lại hiệu quả cao với chi phí tương đối thấp
Kết quả của GDSK thường bền vững và có ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng cuộc sống
Vì sao GDSK được coi là một công tác khó thực hiện và đánh giá kết quả
Do thiếu nguồn lực tài chính để triển khai các hoạt động
Do sự phức tạp trong việc đo lường sự thay đổi hành vi và nhận thức của người dân
Do thiếu nhân lực có chuyên môn về GDSK
Do người dân không quan tâm đến các vấn đề sức khỏe
GDSK giúp cá nhân và cộng đồng
Chỉ sử dụng các dịch vụ y tế công lập
Hạn chế tối đa việc sử dụng dịch vụ y tế để tiết kiệm chi phí
Hiểu biết về hành vi sức khỏe, tự lựa chọn hành vị thích hợp
Phụ thuộc hoàn toàn vào sự tư vấn của nhân viên y tế
Để thực hiện giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả cần
Thực hiện riêng lẽ
Thực hiện lồng ghép
Thực hiện cho cá nhân
Thực hiện cho cộng đồng
Khi làm Giáo dục sức khoẻ cần lưu ý
7 điều
8 điều
9 điều
10 điều
Người làm công tác TT-GDSK cần
Kiến thức về y học, giáo dục học, uy tín trong cộng đồng
Có tính tiếp cận đối tượng cao
Có thể lồng ghép các loại phương tiện truyền thông
Thời gian và nguồn lực cho phép
Phương pháp TTGDSK tốt nhất để làm thay đổi hành vi sức khoẻ của đối tượng giáo dục đó là
GDSK gián tiếp
GDSK trực tiếp
GDSK bằng tranh ảnh, báo đài
GDSK bằng thông tin đại chúng
Phương pháp tổ chức nói chuyện về sức khỏẻ là phương pháp GDSK
Truyền thông
GDSK trực tiếp
Cung cấp thông tin
Cung cấp kiến thức
Chủ đề GDSK phù hợp nhất có thể chọn cho nhóm đối tượng phụ nữ 15 - 49 tuổi là
Làm mẹ an toàn
Chăm sóc sức khỏe học dường
CSSK vị thành niên
Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi
Phương pháp GDSK phù hợp nhất cho cụm dân cư trong cộng đồng là:
Khuyên bảo
Tư vấn
Thảo luận nhóm
Gián tiếp
Phương tiện truyền thông GDSK
Thảo luận nhóm
Tranh ảnh, ap phích, tờ rơi
Tư vấn GDSK
Đóng vai
Tư vấn là một phương pháp giáo dục sức khỏe chọn câu đúng nhất
Truyền thông
GDSK trực tiếp
Cung cấp thông tin
Cung cấp kiến thức
Phương pháp truyền thông GDSK NGOẠI TRỪ
Thảo luận nhóm
Tranh ảnh, áp phích, tờ rơi
Tư vấn GDSK
Đóng vai
Tư vấn giáo dục sức khỏe là
Đối tượng được giúp đỡ thay đổi hành vi sức khoẻ của mình
Đối tượng được chủ động quyết định thay đổi hành vi sức khoẻ của
Đồi tượng thụ động trong thay đổi hành vị sức khỏẻ của mình
Đối tượng được yêu cầu quyế định thay đổi hành vì sức khỏe của mình
Giúp đối tượng giảm bớt sự mặc cảm về bệnh tật, những vấn đề trong cuộc sống, giúp họ ổn định về tinh thần, xây dựng nội lực để vượt qua mọi khủng hoảng đây
Mục tiêu của tư vấn sức khỏe
Mục đích của tư vấn sức khỏe
Chủ đề của tư vấn sức khỏe
Nội dung của tư vấn sức khỏe
Người tư vấn giáo dục sức khỏe được đào tạo về kỹ năng tư vấn, nắm chắc các nguyên tắc tư vấn đó là
Phầm chất của người được tư vấn
Phẩm chất của chính của đối tượng
Phầm chất của người tư vấn
Phẩm chất chính của người tư vấn
Người tư vấn cần rèn luyện 4 phẩm chất là
Tuân thủ 4 chữ T
Áp dụng 4 chữ T
Nguyên tắc 4 chữ T
Phẩm chất 4 chữ T
Tôn trọng khách hàng còn là việc đảm bảo tuân thủ
10 tiêu chuẩn của khách hàng
10 phẩm chất của khách hành
10 nguyên tắc của khách hàng
10 quyền của khách hàng
Xác định rõ được nhu cầu cần tư vấn của khách hàng đó là
Nguyên tắc tư vấn
Nội dung tư vấn
Mục tiêu tư vấn
Phương pháp tư vấn
Nguyên tắc tư vấn sức khỏe NGOẠI TRỪ
Không phán xét đối tượng tư vấn
Thể hiện các phản ứng biểu cảm, chân thành, trung thực
Chọn thời điểm và địa điểm thích hợp
Cung cấp đủ thông tin cần thiết giúp đối tượng hiểu rõ vấn đề của họ
Mục tiêu giáo dục sức khỏe " bà mẹ A thực hiện cho con bú đúng tư thế". Cần lượng giá nội dung:
Bà mẹ A thực hành được cho con bú đúng tư thế
Bà mẹ A thực hành được cho con bú đúng tư thế
Bà mẹ A nêu được tư thế cho bé bú đúng
Bà mẹ A trả lời được lợi ích cho bé bú đúng tư thế
Mục tiêu giáo dục sức khỏe " bà mẹ A nêu được 5 thời điểm rửa tay". Để đạt hiệu quả cần sử dụng phương tiện:
Cầm tay chỉ việc
Tranh lật, tài liệu, hình ảnh liên quan
Làm mẫu, tài liệu, hình ảnh liên quan
Cầm tay chỉ việc, tài liệu, hình ảnh liên quan
Các phương pháp đánh giá kết quả GDSK gồm
Kiểm tra nhóm, vấn đáp, quan sát theo bảng kiểm
Kiểm tra viết, vấn đáp, quan sát theo bảng kiểm
Kiểm tra trắc nghiệm, vấn đáp, quan sát theo bảng kiểm
Kiểm tra trắc nghiệm, quan sát theo bảng kiểm
Trong quá trình giáo dục sức khỏe phương pháp cho kết quả tự nhiên, phản ánh đúng thực tế:
Quan sát
Vấn đáp
Quan sát, ghi chép
So sánh, ghi chép
Bước đánh giá khó khăn, phức tạp nhất nhưng lại rất quan trọng vì nó giúp cho việc ra quyết định cải tiến quá trình GDSK
Phân tích thông tin
Phân tích kết quả
Phân tích vấn đề
Đánh giá kết quả dài hạn
Đánh giá trong GDSK là đánh giá:
Trước, trong và sau khi triển khai GDSK.
Trước khi triển khai GDSK.
Trong khi triền khai GDSK.
Sau khi triển khai GDSK.
Tài liệu liên quan đến nội dung giáo dục là hoạt động của người giáo dục nhằm mục đích:
Giúp đối tượng nhận ra vấn đề sức khỏe của họ là gì?
Giúp đối tượng hiểu được vì sao nảy sinh vấn đề đó?
Giúp đối tượng đưa ra được các giải pháp cho vấn đề đó.
Giúp đối tượng chọn giải pháp thích hợp.
Nội dung GDSK phải phù hợp với
Mục tiêu GDSK
Mục tiêu chung
Hành vi GDSK
Đối tượng GDSK
Tiêm chủng phòng bệnh lây truyền nguy hiểm ở trẻ em là một nội dung đự phòng tích cực, quan trọng trong chăm sóc sức khỏe ban dầu. Nội dung sử dụng trong GDSK là các tài liệu liên quan:
Kiến thức về một vấn đề sức khỏe đang nghiên cứu
Kiến thức giáo dục về chương trình tiêm chủng mở rộng
Kiến thức về một vấn đề lợi ích của tiêm chủng
Kiến thức về phòng các bệnh ở trẻ em
Để thực hiện tốt tư vấn giáo dục sức khỏe cho đối tượng bạn cần thực hiện trước nội dung nào
Tạo mối quan hệ tốt
Xác định rõ chủ đề nói chuyện
Sử dụng ngôn ngữ địa phương
Giới thiệu các phượng tiện liên lạc khi cần
Nhóm các thành viên hợp nhau vì tính cách, sở thích thực hiện nhiệm vụ chung và có nhu cầu mục đích chung, để tư vấn GDSK cho nhóm đạt kết quả và đảm bảo quan sát được hết nhóm cần
Ngồi vòng tròn
Ngồi theo dãy dọc
Ngồi tự do
Ngồi theo các dãy bàn
Các bạn là cán bộ trạm y tế xã, hãy tiến hành cuộc thảo luận với nhóm phụ nữ bản để Truyền thông - Giáo dục sức khỏe về sinh đẻ kế hoạch, bạn cần tiến hành:
Chọn đối tượng
Chọn địa điểm và thời gian
Chọn nội dung GDSK
Chọn thời gian
Chị K' H, 32 tuổi, nội trợ, cuộc sống chủ yếu dựa vào chồng và bố mẹ, chị có hai con 10 tuổi và 5 tuổi. Hiện nay chị H, đang có thai lần 3 thai 30 tuần, chị tăng 20 kg. Chị rất lo lắng vì sợ con to không đẻ được. Để tư vấn tốt cho chị H bạn cần có kỹ năng nào sau đây:
Kỹ năng phân tích nguy cơ cho chị H biết
Kỹ năng động viên giải thích cho chị H
Kỹ năng lắng nghe chị H trao đổi
Kỹ năng đưa ra quyết định cho chị H thực hiện
