wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra về di truyền và nhóm máu

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Hình ảnh cho thấy một người bị bệnh về da liễu. Đây là bệnh gì và do đột biến gen tên gọi là gì? Biết rằng sản phẩm của gen là protein có tên là FILAGGIN, liên kết với sợi trung gian Keratin trong lớp biểu bì.

a)

Bệnh da vảy cá kèm bướm; tên gọi là gen FIL.

b)

Bệnh da vảy cá đơn giản; tên là gen FLA.

c)

Bệnh da vảy cá thông thường; tên gọi là gen FLG.

d)

Bệnh da vảy cá tập nhiễm; tên gọi là gen FLN.

2.

Locus I trên NST số 9 có 4 alen: IA1I^A1 , IA2I^A2 , IBI^B , IOI^O ; locus gen FUT1 có 2 alen HH , hh ; locus gen FUT2 có 2 alen SeSe , sese . Cả 2 gen này liên kết trên NST số 19. Hệ nhóm máu ABO ở người được quyết định bởi 3 locus trên. Hỏi ở loài người có bao nhiêu kiểu gen khi xét 3 locus gen trên?

a)

100.

b)

90.

c)

60.

d)

70.

3.

Hội chứng Alport là một rối loạn di truyền của màng đáy cầu thận, dẫn đến bệnh thận–cầu thận gây suy thận, được phân chia ra 3 loại theo tiêu chuẩn di truyền trong quần thể với tỉ lệ nào?

a)

Loại I: di truyền gen trội liên kết X, 85%; loại II: di truyền gen trội NST thường; 15%; loại III: di truyền gen lặn NST thường: rất hiếm.

b)

Loại I: di truyền gen lặn liên kết X, 85%; loại II: di truyền gen lặn NST thường; 15%; loại III: di truyền gen trội NST thường: rất hiếm.

c)

Loại I: di truyền gen trội liên kết X, 85%; loại II: di truyền gen lặn NST thường; 15%; loại III: di truyền gen trội NST thường: rất hiếm.

d)

Loại I: di truyền gen trội liên kết X, 15%; loại II: di truyền gen lặn NST thường; 85%; loại III: di truyền gen trội NST thường: rất hiếm.

4.

Hệ nhóm máu Rh gồm 3 locus tại vị trí 1p31: locus D có 3 alen; locus C có 4 alen; locus E có 5 alen. Hỏi trong quần thể người có bao nhiêu kiểu gen?

a)

345(345+1)2=1830.3\cdot4\cdot5\,\frac{(3\cdot4\cdot5+1)}{2}=1830.

b)

3+4+5(3+4+5+1)2=78.3+4+5\,\frac{(3+4+5+1)}{2}=78.

c)

345(3+4+5+1)2=390.3\cdot4\cdot5\,\frac{(3+4+5+1)}{2}=390.

d)

3+4+5(345+1)2=366.3+4+5\,\frac{(3\cdot4\cdot5+1)}{2}=366.

5.

Ứng dụng hệ nhóm máu ABO trong truyền máu thì người ta cần cứ vào kháng nguyên, kháng thể, lượng máu cho, lượng máu nhận như thế nào?

a)

Tránh sự ngưng kết hồng cầu người cho bởi huyết tương người nhận, máu cho nhiều hơn máu có sẵn.

b)

Tránh sự ngưng kết hồng cầu người nhận bởi huyết tương người cho, máu cho ít hơn máu có sẵn.

c)

Tránh sự ngưng kết hồng cầu người cho bởi huyết tương người nhận, máu cho bằng máu có sẵn.

d)

Tránh sự ngưng kết hồng cầu người cho bởi huyết tương người nhận, máu cho ít hơn máu có sẵn.

6.

Hệ nhóm máu ABO, khi quan tâm đến 2 locus gen là locus I có 4 alen IA1I^A1 , IA2I^A2 , IBI^B , IOI^O tại vị trí 9q34.2 và locus FUT1: H(h)H (h) tại vị trí 19q13.33. Xét sơ đồ kết hôn sau đây: I: IOIOHhI^O I^O Hh (♀) × IBIOHhI^B I^O Hh (♂); II: ♀ 1. hhIBIOhhI^B I^O × HHhIAIOHHhI^A I^O (♂); III: ♂ 1. HhIAIBHhI^A I^B . Giải thích tại sao, mẹ II.1 có kiểu gen hhIBIOhhI^B I^O kết hôn với bố có nhóm máu A bình thường, nhưng sinh con III.1 có nhóm máu AB và với xác suất là bao nhiêu %? Rút ra kết luận gì?

a)

III.1 nhận 12\frac{1}{2} giao tử hI^B từ mẹ với 12\frac{1}{2} giao tử H I^A từ bố nên xác suất 25%. Mẹ nhóm máu Oh sinh con nhóm máu AB.

b)

III.1 nhận 1/21/2 giao tử hI^B từ mẹ với 1/41/4 giao tử H I^A từ bố nên xác suất 12,5%. Mẹ nhóm máu Oh sinh con nhóm máu AB.

c)

III.1 nhận 1/41/4 giao tử hI^B từ mẹ với 1/41/4 giao tử H I^A từ bố nên xác suất 6,25%. Mẹ nhóm máu Oh sinh con nhóm máu AB.

d)

III.1 nhận 1/41/4 giao tử hI^B từ mẹ với 1/21/2 giao tử H I^A từ bố nên xác suất 12,5%. Mẹ nhóm máu Oh sinh con nhóm máu AB.

7.

Đột biến nghịch gen ESCO2 (8p24.1), hậu quả bị hội chứng Juberg–Hayward (JHS) đặc trưng bởi sự bất thường về số ngón, gồm ngón cái, ngón trỏ, ngón thứ năm bị rút ngắn (trái). Tật thừa ngón chân (phải) do đột biến nghịch gen GLI3 kiểu lặp lại 20–25 lần (1) tại vị trí (2). Chọn phương án đúng cho (1) và (2).

a)

(1): 5 loại mã bộ ba; (2): 7p14.4

b)

(1): 4 loại mã bộ ba; (2): 7p14.3

c)

(1): 3 loại mã bộ ba; (2): 7p14.1

d)

(1): 2 loại mã bộ ba; (2): 7p14.2

8.

Đột biến thuận gen F8 và F9 gây bệnh máu khó đông A và B. Hai bệnh này có 3 đặc điểm khác nhau và 1 đặc điểm giống nhau là:

a)

A: tỉ lệ 95%; có kiểu Leyden; sau điều trị còn 30% kháng thể kháng F8. B: tỉ lệ 5%; không có kiểu Leyden; sau điều trị còn 70% kháng thể kháng F9. Giống nhau: đều là gen nhảy.

b)

A: tỉ lệ 75%; có kiểu Leyden; sau điều trị còn 20% kháng thể kháng F8. B: tỉ lệ 25%; không có kiểu Leyden; sau điều trị còn 80% kháng thể kháng F9. Giống nhau: đều là gen nhảy.

c)

A: tỉ lệ 85%; không có kiểu Leyden; sau điều trị còn 10–15% kháng thể kháng F8. B: tỉ lệ 15%; có kiểu Leyden; sau điều trị còn 50% kháng thể kháng F9. Giống nhau: đều là gen nhảy.

d)

A: tỉ lệ 60%; không có kiểu Leyden; sau điều trị còn 35% kháng thể kháng F8. B: tỉ lệ 40%; có kiểu Leyden; sau điều trị còn 60% kháng thể kháng F9. Giống nhau: đều là gen nhảy.

9.

Glucose + ATP + H2O → Glucose-6-P + NADP+; G6PD xúc tác chuyển hóa thành 6-Phosphogluconate + NADPH2. Gen G6PD tại Xq28 mã hóa G6PD. Nếu gen G6PD đột biến thuận sẽ dẫn tới hậu quả như thế nào, phổ biến ở nam hay nữ, và đây là đột biến có lợi hay có hại?

a)

Thiếu máu, tan huyết; phổ biến ở nam; có lợi vì tạo sức kháng ký sinh trùng sốt rét.

b)

Thiếu enzyme, hồng cầu dễ vỡ; phổ biến ở nữ; có lợi vì tạo sức kháng ký sinh trùng sốt rét.

c)

Tan huyết; tế bào máu dễ vỡ; nam = nữ; có lợi vì tạo sức kháng ký sinh trùng sốt rét.

d)

Thiếu protein, tan huyết; phổ biến ở nam; có lợi vì tạo sức kháng ký sinh trùng sốt rét.

10.

Bệnh không có γ globuline huyết là do đột biến thuận gen BTK tại Xq22.1. Đường sự rất ít (1), ảnh hưởng đến (2) và hầu như chỉ gặp ở (3), điều trị bằng thay thế (4). Chọn phương án đúng cho (1)–(4).

a)

(1): tế bào bạch cầu; (2): hệ thống bạch huyết; (3): nam giới; (4): hormone.

b)

(1): tế bào lympho B; (2): hệ thống miễn dịch; (3): nam giới; (4): kháng thể.

c)

(1): tế bào bạch cầu mono; (2): hệ thống tự miễn; (3): nam giới; (4): kháng thể.

d)

(1): tế bào giết tự nhiên; (2): hệ thống miễn dịch; (3): nam giới; (4): hormone.

11.

Bệnh loạn dưỡng cơ kiểu Duchenne do đột biến thuận gen DMD tại Xq21.2. Xét nghiệm máu có Creatine kinase tăng gấp 20 lần so với người bình thường do các tế bào cơ bị hủy; bệnh phổ biến ở nam giới. Tuy nhiên, trong thực tế người nữ có kiểu gen XDXd có thể có triệu chứng nặng hay nhẹ. Tại sao?

a)

XDXd bất hoạt tự nhiên trong phát triển phôi thai, nhân lên ở nguyên phân tạo dạng khảm.

b)

XDXd bất hoạt tự nhiên trong phát triển phôi thai, nhân lên ở nguyên phân tạo dạng khảm.

c)

XDXd bất hoạt ngẫu nhiên, dòng 2n, trong phát triển phôi thai, nhân lên ở nguyên phân tạo dạng khảm.

d)

XDXd bất hoạt ngẫu nhiên, dòng n, trong phát triển phôi thai, nhân lên ở giảm phân tạo dạng khảm.

12.

Đặc điểm của hội chứng Kallmann (KMS): vú to (A), xương bàn tay thứ tư rút ngắn (B). Dấu hiệu suy giảm chức năng khứu giác, không nhận biết mùi là triệu chứng chính để xác định sớm hoặc gợi ý KMS. Hiện nay, người ta biết có khoảng 25 gen khác nhau liên quan đến KMS. KMS tuân theo quy luật di truyền nào?

a)

Đơn gen trội lặn NST thường

b)

Đa nhân tố

c)

Đa gene-Đa nhân tố

d)

Tương tác gene

13.

Định nghĩa nào sau đây đúng nhất về di truyền đa nhân tố?

a)

Là sự biểu hiện của một tính trạng do nhiều gen quy định và rất chịu ảnh hưởng bởi môi trường.

b)

Là sự biểu hiện của một tính trạng do nhiều gen quy định và ít chịu ảnh hưởng bởi môi trường.

c)

Là sự biểu hiện của một tính trạng chỉ do nhiều gen quy định và chịu ảnh hưởng một cách tương đối bởi môi trường.

d)

Là sự biểu hiện của một tính trạng chỉ do nhiều gen quy định và môi trường tác động một cách trực tiếp.

14.

Một ví dụ điển hình của tính trạng di truyền đa gen-đa nhân tố là:

a)

Nhóm máu hệ ABO.

b)

Chiều cao và màu da.

c)

Bệnh Huntington.

d)

Tật dính ngón tay.

15.

Khi nghiên cứu tính trạng chiều cao ở người, các nhà di truyền thường sử dụng mô hình nào?

a)

Di truyền Mendel.

b)

Di truyền đa gen, đa nhân tố.

c)

Di truyền liên kết giới tính.

d)

Di truyền tế bào chất.

16.

Di truyền đa nhân tố có các đặc tính nào dưới đây:

a)

Mô hình y học, ngưỡng tác động, nguy cơ kinh nghiệm.

b)

Mô hình sinh học, ngưỡng tác động, nguy cơ tái phát.

c)

Mô hình phân bố chuẩn, ngưỡng tác động, nguy cơ tái phát.

d)

Mô hình toán học, ngưỡng tác động, nguy cơ kinh nghiệm.

17.

Có bao nhiêu điều kiện để đánh giá mức nguy cơ tái phát của các bệnh di truyền đa nhân tố:

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

18.

Chiều cao của người tuân theo quy luật di truyền đa nhân tố. Hiện nay đã biết có (1) và có tất cả (2) của các gen; độ di truyền H = (3).

a)

(1): 190 locus gen; (2): 220 biến thể; (3): 0,90.

b)

(1): 180 locus gen; (2): 199 biến thể; (3): 0,80.

c)

(1): 160 locus gen; (2): 170 biến thể; (3): 0,75.

d)

(1): 170 locus gen; (2): 180 biến thể; (3): 0,65.

19.

Các nguyên nhân gây ra bệnh da vảy nến gồm có:

a)

Tế bào T tấn công; di truyền có 13 gen chi phối; nhiễm trùng; thuốc; thời tiết.

b)

Tế bào B tấn công; di truyền có 15 gen chi phối; nhiễm trùng; thuốc; thời tiết.

c)

Tế bào giết tự nhiên tấn công; di truyền có 18 gen chi phối; nhiễm trùng; thuốc; thời tiết.

d)

Tế bào giúp đỡ tấn công; di truyền có 21 gen chi phối; nhiễm trùng; thuốc; thời tiết.

20.

Các bệnh di truyền đa nhân tố thường gặp là:

a)

Tim mạch, cùng kinh, chậm trí tuệ, loét dạ dày tá tràng.

b)

Thần kinh, hô hấp, tiết niệu, sinh dục.

c)

Tuần hoàn, bài tiết, nội tiết, tiêu hóa.

d)

Đau dạ dày, tim mạch, tâm thần, rối loạn hô hấp.

21.

Các tật di truyền đa nhân tố thường gặp là:

a)

Vô não, nứt đốt sống, sứt môi-nứt khẩu cái, bàn chân vẹo, hẹp môn vị, thoát vị rốn, thoát vị cơ hoành.

b)

Vô sọ, nứt đốt sống, sứt môi-nứt khẩu cái, bàn chân vẹo, hẹp tâm vị, thoát vị rốn, thoát vị cơ hoành.

c)

Vô sọ, nứt đốt sống, sứt môi-nứt khẩu cái, bàn chân vẹo, hẹp môn vị, thoát vị rốn, thoát vị cơ hoành.

d)

Vô sọ, nứt đốt sống, sứt môi-nứt khẩu cái, bàn chân vẹo, hẹp môn vị, thoát vị dẹm, thoát vị cơ hoành.

22.

Theo Davenport, màu da của người có 20 cặp gen phân ly độc lập quy định. Tỉ lệ phân ly kiểu hình tuân theo công thức nào dưới đây? Biết rằng m: chỉ alen trội; n: chỉ alen lặn.

a)

(m+n)30\left(m + n\right)^{30}

b)

(m+n)20\left(m + n\right)^{20}

c)

(m+n)40\left(m + n\right)^{40}

d)

(m+n)10\left(m + n\right)^{10}

23.

Dựa trên bảng mô tả mức độ giống nhau về nếp vân da giữa các mối quan hệ (thực tế và lý thuyết) — sinh đôi MZ: 0.95 và 1.00; sinh đôi DZ: 0.49 và 0.5; anh em ruột: 0.5 và 0.5; bố mẹ – con: 0.48 và 0.5; vợ – chồng: 0.05 và 0.00 — hãy cho biết: quy luật di truyền có tính cá thể cao hay thấp, có liên quan đến huyết thống và môi trường ở mức độ nào?

a)

Đơn gen, thấp, liên quan huyết thống, rất chịu ảnh hưởng trước môi trường.

b)

Đa gen, cao, liên quan huyết thống, rất ổn định trước môi trường.

c)

Đa nhân tố, cao, liên quan huyết thống, rất ổn định trước môi trường.

d)

Đa gen, cao, liên quan huyết thống, rất ổn định trước môi trường.

24.

Trong bệnh di truyền đa nhân tố: "Tại sao nguy cơ tái phát sẽ cao hơn nếu giới tính của người mắc bệnh thuộc về giới có tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn?"

a)

Vì họ phải có một số lượng yếu tố nguy cơ di truyền và môi trường bất lợi để biểu hiện bệnh.

b)

Vì họ phải có một số lượng yếu tố nguy cơ di truyền và môi trường thuận lợi nhỏ hơn để biểu hiện bệnh.

c)

Vì họ phải có một số lượng yếu tố nguy cơ di truyền và môi trường bất lợi lớn hơn để biểu hiện bệnh.

d)

Vì họ phải có một số lượng yếu tố nguy cơ di truyền và môi trường thuận lợi lớn hơn để biểu hiện bệnh.

25.

Chỉ số thông minh (IQ) của con người có hệ số di truyền H=0.75H = 0.75 . Như vậy, bố mẹ có thể nâng cao IQ của con cái nhờ vào các yếu tố môi trường nào dưới đây?

a)

Tư dưỡng, kèm cặp, giáo dục.

b)

Dinh dưỡng, dạy dỗ, huấn luyện.

c)

Dinh dưỡng, huấn luyện, giáo dục.

d)

Dinh dưỡng, bồi dưỡng, giáo dục.

26.

Chỉ số IQ của con cái có khuynh hướng quay về giá trị trung bình của phân bố chuẩn. Tuy nhiên, thực tế, bố mẹ có IQ bình thường nhưng con cái có IQ cao, nguyên nhân hợp lý nhất là gì?

a)

Vì IQ di truyền đa gen; các gen phân ly tạo tổ hợp thuận lợi và có thể có đột biến có lợi.

b)

Vì IQ di truyền đa nhân tố; các gen phân ly độc lập và gen bị biến đổi ngẫu nhiên.

c)

Vi IQ di truyền đa nhân tố, các gene liên két không hoàn toàn và gene bị đột biến

d)

Vì IQ di truyền đa nhân tố, các gene phân ly độc lập và gene bị đột biến

27.

Gen PSORS1 gây bệnh da vảy nến tại vị trí 6p21.3 liên quan với HLA nào dưới đây?

a)

HLA-B15, -B29, -B39; HLAC-w10

b)

HLA-B13, -B27, -B37; HLAC-w6

c)

HLA-B17, -B27, -B37; HLAC-w8

d)

HLA-B13, -B27, -B39; HLAC-w4

28.

Bệnh Alzheimer có thể di truyền đơn gen (0,1%) hoặc đa nhân tố, khoảng 400 gen, yếu tố nguy cơ di truyền nổi tiếng nhất là alen ε4 của gen APOE. Ngoài ra, sản phẩm đột biến gen APP, MAPT là protein Aβ & TAU hiện diện ở vị trí nào của TBTK gây nên bệnh Alzheimer? Tế bào thần kinh chính (TBTKC)

a)

Aβ bám bền trong TBTKC; TAU bám bền ngoài TBTKC.

b)

Aβ bám bền ngoài TBTKC; TAU bám bền trong TBTKC.

c)

Aβ bám bền ngoài TBTKC; TAU bám bền trong TBTK đệm.

d)

Aβ bám bền ngoài TBTK đệm; TAU bám bền trong TBTKC.

29.

Bệnh ung thư đại tràng di truyền đa gen, thường gặp ở người (1) do (2) gen bị đột biến, trong đó có gen thuộc nhóm gen ức chế khối u là (3), các gen thuộc nhóm tiến gen sinh ung thư là (4) & 1 gen mã hóa enzyme là (5).

a)

(1): lớn tuổi; (2): 5; (3): APC, p53; (4): KRAS, RAF; (5): PI3K.

b)

(1): lớn tuổi; (2): 4; (3): APC; (4): KRAS, RAF; (5): PI3K.

c)

(1): tuổi trung niên; (2): 6; (3): APC; (4): KRAS, NRAS, RAF; (5): PI3K, PI3KCA.

d)

(1): trẻ em; (2): 3; (3): APC; (4): KRAS; (5): PI3K.

30.

Xét một gia đình có bệnh di truyền đa nhân tố, có một số yếu tố di truyền và môi trường góp phần gây bệnh. Những người thuộc giới tính (1), thì họ chỉ cần một mức độ "tích lũy" nhất định của các yếu tố này để biểu hiện bệnh. Còn những người thuộc giới tính có (2) thì họ cần phải có một lượng lớn hơn các yếu tố di truyền và môi trường bất lợi để biểu hiện bệnh.

a)

(1): tỷ lệ mắc bệnh trung bình; (2): tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn.

b)

(1): tỷ lệ mắc bệnh cao hơn; (2): tỷ lệ mắc bệnh trung bình.

c)

(1): tỷ lệ mắc bệnh cao hơn; (2): tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn.

d)

(1): tỷ lệ mắc bệnh thấp hơn; (2): tỷ lệ mắc bệnh cao hơn.

31.

Trong bệnh di truyền đa nhân tố, khi một người mang nhiều yếu tố nguy cơ di truyền (gọi là "gánh nặng di truyền") cao, thì họ có (1) sẽ truyền các yếu tố đó cho con cái, làm (2) trong gia đình.

a)

(1): khả năng cao hơn; (2): tăng nguy cơ bệnh tái phát.

b)

(1): khả năng thấp hơn; (2): giảm nguy cơ bệnh tái phát.

c)

(1): khả năng thấp hơn; (2): tăng nhẹ nguy cơ bệnh tái phát.

d)

(1): khả năng cao hơn; (2): tăng nhanh nguy cơ bệnh tái phát.

32.

Da vảy nến là loại bệnh (1) do tế bào lympho (2) tấn công các tế bào da và hiện nay được phân chia làm (3) loại bệnh da vảy nến chủ yếu là thể (4).

a)

(1): tự miễn; (2): B; (3): 8; (4): mảng, nghịch, giọt, mụn mủ, đỏ, giao thoa, móng tay, hồng cầu.

b)

(1): tự miễn; (2): B; (3): 6; (4): nghịch, giọt, mụn mủ, đỏ, giao thoa, móng tay.

c)

(1): tự miễn; (2): T; (3): 7; (4): mảng, nghịch, giọt, mụn mủ, đỏ, giao thoa, móng tay.

d)

(1): tự miễn; (2): T; (3): 4; (4): mảng, nghịch, giọt, mụn mủ.

33.

Bệnh xơ cứng cầu thận phân đoạn cục bộ là một phát hiện bệnh lý trong một số rối loạn thận có biểu hiện lâm sàng là protein niệu, suy giảm dần chức năng thận. Thực thể lâm sàng gọi là "hội chứng thận hư" gồm: protein niệu với lượng lớn, hạ albumin máu, tăng lipid máu và phù nề. Đột biến điểm (nghịch) ở 2 gen ACTN4 & TRPC6 dẫn tới hậu quả trên. Bệnh khởi phát ở tuổi 10–20, tiến triển từ từ, mức độ nghiêm trọng thay đổi... Các dấu hiệu nêu trên cho chúng ta rút ra được kết luận gì?

a)

Do độ thấm của gen không hoàn toàn.

b)

Do độ thấm của gen bằng không.

c)

Do độ thấm của gen < 30%.

d)

Do gen trội không hoàn toàn.

34.

Hầu hết các đột biến gen tạo các kiểu Hb khác nhau xảy ra ở gen nào, thuộc loại đột biến gì?

a)

Gen beta; đột biến điểm.

b)

Gen alpha; đột biến thêm nucleotid.

c)

Gen delta; đột biến mất nucleotid.

d)

Gen gamma; đột biến đảo nucleotid.

35.

Hb Lepore là hậu quả của đột biến gì?

a)

Mất đoạn gen delta & beta.

b)

Mất đoạn gen alpha & epsilon.

36.

Rối loạn chuyển hoá Phenylalanine, Glycine, Serine do đột biến (1) tổng hợp (2) và dẫn tới hậu quả (3).

a)

(1): thuận; (2): enzyme; (3): bệnh phenylceton niệu, sỏi thận.

b)

(1): thuận; (2): enzyme; (3): bệnh bạch tạng, sỏi mật.

c)

(1): nghịch; (2): hormone; (3): bệnh bướu cổ, còi xương.

d)

(1): nghịch; (2): enzyme; (3): bệnh phenylceton niệu, sỏi thận.

37.

Bệnh không dung nạp Fructose do đột biến (1) gen điều khiển tổng hợp (2).

a)

(1): thuận; (2): Aldolase.

b)

(1): thuận; (2): Fructokinase.

c)

(1): nghịch; (2): Glucokinase.

d)

(1): nghịch; (2): Galactokinase.

38.

Bệnh đái tháo đường loại I & II có 2 điểm khác biệt cơ bản, đó là:

a)

I: tự miễn, liên quan HLA; II: không phải tự miễn; không liên quan HLA.

b)

I: không tự miễn, không liên quan HLA; II: tự miễn; liên quan HLA.

c)

I: tự miễn, không liên quan HLA; II: không tự miễn; liên quan HLA.

d)

I: tự miễn, liên quan HLA chặt chẽ; II: không phải tự miễn; kém liên quan HLA.

39.

Đái tháo đường loại I không có Insuline nên Glucose vận chuyển vào tế bào (1) mạnh, chất béo ở mô cơ, mô mỡ tổng hợp giảm, nhưng lại (2) tạo Glucose mới ở (3) làm Glucose trong (4) tăng, nên Glucose thừa sẽ đi qua nước tiểu.

a)

(1): tăng; (2): giảm; (3): gan; (4): máu.

b)

(1): tăng; (2): giảm; (3): thận; (4): máu.

c)

(1): giảm; (2): tăng; (3): gan; (4): máu.

d)

(1): tăng; (2): tăng; (3): thận; (4): máu.

40.

Bốn hậu quả phổ biến của đái tháo đường loại I & II là:

a)

Bệnh tim mạch, biến chứng thận, mắt, vết thương khó lành.

b)

Bệnh bạch huyết, biến chứng tuyến nội tiết, mắt, vết thương khó lành.

c)

Bệnh hô hấp, biến chứng gan, mắt, vết thương khó lành.

d)

Bệnh tiêu hoá, biến chứng tai, mắt, vết thương khó lành.

41.

Tại sao bệnh đái tháo đường loại I, bệnh nhân phải dùng Insuline suốt đời?

a)

Vì nơi tổng hợp Insuline (tế bào δ ở tiểu đảo Langerhans bị hủy)

b)

Vì nơi tổng hợp Insuline (tế bào α ở tiểu đảo Langerhans bị hủy)

c)

Vì nơi tổng hợp Insuline (tế bào β ở tiểu đảo Langerhans bị hủy)

42.

Trong số phụ nữ mang thai có 5% đái tháo đường thai kỳ (Gestational Diabetes Mellitus: GDM), nhưng để họ bị đái tháo đường loại II phải sau thời gian là (1) và chỉ có (2) bị loại II mà thôi. Chọn phương án đúng cho (1) thời gian và (2) tỷ lệ.

a)

(1) 25-30 năm; (2) 20-25%.

b)

(1) 15-20 năm; (2) 5-10%.

c)

(1) 5-10 năm; (2) 10-15%.

d)

(1) 10-15 năm; (2) 2-5%.

43.

Trên thế giới hiện nay có 3 kiểu biến thể Hb Lepore. Đó là những biến thể nào?

a)

Washington DC, Montana & Hollandia

b)

Washington, Baltimore & Hollandia.

c)

Nevada, Connecticut & Hollandia.

d)

Florida, Washington & Hollandia.

44.

Ba kiểu Hb: S, C, E đều có 3 đặc điểm giống nhau. Đó là đặc điểm nào?

a)

Đều là đột biến điểm, nghịch, di truyền trung gian.

b)

Đều là đột biến thêm nucleotid, thuận, di truyền trung gian.

c)

Đều là đột biến đảo nucleotid, nghịch, di truyền trội hoàn toàn.

d)

Đều là đột biến điểm, thuận, di truyền trung gian.

45.

Methb: Boston, Saskatoon, Milwaukee đều do đột biến điểm gen alpha, beta. Ngoài ra, nếu đột biến gen MR sẽ làm cho methb. reductase thay đổi cấu hình, mất khả năng chuyển Fe +++ thành Fe++ để vận chuyển oxy; hậu quả là da xanh tím và rối loạn oxy hóa tế bào. Gen MR thuộc kiểu đột biến gì, thuộc nhóm biến gì?

a)

Thuận; rối loạn chuyển hóa amino acid.

b)

Trung tính; rối loạn chuyển hóa bẩm sinh.

c)

Thuận; rối loạn chuyển hóa bẩm sinh.

d)

Nghịch; bệnh học phân tử.

46.

Đột biến thuận gen F8, F9 tại vị trí Xq28 gây bệnh máu khó đông. Ngày nay, người ta sử dụng những phương pháp nào để phát hiện bệnh; bệnh này phổ biến ở nam hay nữ; và lý do?

a)

Northern Blot, Multiplex PCR, SNP, phân tích DNA, điện di. Nam, chỉ 1 alen lặn

b)

Northern Blot, Multiplex PCR, SNP, phân tích gen, điện di. Nam, chỉ 1 alen lặn

c)

Southern Blot, Multiplex PCR, SNP, phân tích gen, điện di. Nam, chỉ 1 alen lặn

d)

Southern Blot, Monoplex PCR, SNP, phân tích DNA, điện di. Nam, chỉ 1 alen lặn

47.

Theo Anh (Chị), gen F8 nếu đột biến sai nghĩa, mất–thêm, đảo nucleotide thì kiểu nào gây hậu quả nặng. Cho ví dụ.

a)

Sai nghĩa: nhẹ; mất–thêm–đảo: rất nặng. Mất 3,4Kb liên quan exon 24, 25.

b)

Sai nghĩa: nhẹ; mất–thêm–đảo: rất nặng. Mất 3,6Kb liên quan exon 22, 23.

c)

Nhảm nghĩa: nhẹ; mất–thêm–đảo: rất nặng. Mất 3,8Kb liên quan exon 21, 25.

d)

Nhảm nghĩa: nhẹ; mất–thêm–đảo: rất nặng. Mất 4,0Kb liên quan exon 24, 26.

48.

Máu khó đông A, B có tần số gen bệnh: 1–1,7·10^{-4}; 4–5·10^{-5}; còn bệnh không có fibrinogen huyết (Afibrinogenemia: Afemia) với tần số 1·10^{-3}. Tần số gen bệnh từ cao đến thấp theo thứ tự là:

a)

Afemia > A > B.

b)

B > A > Afemia.

c)

A > B > Afemia.

d)

A > Afemia > B.

49.

Có một điểm giống nhau và hai điểm khác biệt quan trọng giữa đái tháo đường loại I và II là gì?

a)

Di truyền đa gen; I: lớn tuổi (40 trở lên), có kiểu MODY; II: trẻ tuổi (12–18), không có kiểu MODY.

b)

Di truyền đa nhân tố; I: trẻ tuổi (12–18), không có kiểu MODY; II: lớn tuổi (40 trở lên), có kiểu MODY.

50.

Bệnh alpha và beta-Thalassemia là các rối loạn Hemoglobin do thay thế chuỗi polypeptid. Nguyên nhân và hậu quả gồm những gì?

a)

Đột biến gen điều hòa hoặc trong giao tử; hậu quả tạo β4, γ4, β0-thalassemia, β+-thalassemia.

b)

Đột biến gen cấu trúc không liên quan chuỗi globin; hậu quả không tạo β4, γ4, β0-thalassemia, β+-thalassemia.

c)

Không có đột biến gen; hậu quả chỉ tạo β4 và γ4, không có β0-thalassemia, β+-thalassemia.

d)

Đột biến gen globin ở mức điều hòa hoặc giao tử; hậu quả tạo β4 (Hb H), γ4 (Hb Bart), β0-thalassemia, β+-thalassemia.

51.

Tại sao người có kiểu gen HbS/HbSHbS/HbS lại có khả năng kháng lại ký sinh trùng sốt rét?

a)

Trong hồng cầu mang HbS có nhiều microRNA của người xâm nhập và ức chế biểu hiện gen của ký sinh trùng sốt rét.

b)

Trong hồng cầu mang HbS có nhiều rRNA ức chế dịch mã của ký sinh trùng sốt rét.

c)

Trong hồng cầu mang HbS có nhiều siRNA làm phân hủy DNA của ký sinh trùng sốt rét.

d)

Trong huyết tương người mang HbS có nhiều tRNA đặc hiệu ức chế phiên mã của ký sinh trùng sốt rét.

52.

Nhiều gen COL khác nhau mã hóa Collagen cùng với các gen liên quan xử lý và tương tác tạo nên Collagen cấu trúc nền mô xương, sụn, mô liên kết. Đột biến thuận hoặc nghịch các gen này gây ra hậu quả được gọi là gì và tổng cộng có bao nhiêu gen liên quan theo hình minh họa?

a)

Hội chứng Ehlers-Danlos, 20 gen.

b)

Hội chứng Ellers-Dantos, 30 gen.

c)

Hội chứng Ehlers-Danles, 25 gen.

d)

Hội chứng Ehellers-Dantes, 35 gen.

53.

Đột biến nghịch ở gen COL1A1 (7q21.3) hoặc COL1A2 (7q21.3) gây bệnh tạo xương bất toàn (xương thủy tinh). Quy luật di truyền nào chi phối? Gen trội hoàn toàn hay không hoàn toàn?

a)

Đơn gene-phân tích Mendel, trội không hoàn toàn

b)

Đơn gene-phân tính Mendel, trội không hoàn toàn

c)

Đơn gene-phân tính Mendel, trội hoàn toàn

d)

Đơn gene-phân tích Mendel, trội hoàn toàn

54.

Bệnh Galactose huyết gồm 3 loại, đều do đột biến thuận 3 gen mã hóa enzyme. Loại 1 dẫn tới hậu quả (1); loại 2 dẫn tới hậu quả (2); loại 3 dẫn tới hậu quả (3). Theo anh/chị, khi phát hiện bệnh thì điều trị như thế nào?

a)

(1): thiếu năng trí tuệ; (2): đục thùy tinh thể; (3): bệnh gan-thận. Không sử dụng Lactose.

b)

(1): bệnh gan-thận; (2): đục thùy tinh thể; (3): suy buồng trứng. Không sử dụng Lactose.

c)

(1): thiếu năng trí tuệ; (2): bệnh gan-thận; (3): đục thùy tinh thể. Không sử dụng Lactose.

d)

(1): đục thùy tinh thể; (2): thiếu năng trí tuệ; (3): bệnh gan-thận. Không sử dụng Lactose.

55.

Tại sao hệ miễn dịch của con người lại tấn công các tế bào β ở tiểu đảo Langerhans của chính cơ thể và hậu quả dẫn tới đái tháo đường loại I?

a)

Do cơ thể phơi nhiễm vi khuẩn, yếu tố di truyền (20 gen) tạo sản phẩm phá hủy tế bào beta.

b)

Do cơ thể phơi nhiễm ký sinh trùng, yếu tố di truyền (40 gen) tạo sản phẩm phá hủy tế bào beta.

c)

Do cơ thể phơi nhiễm virus, yếu tố di truyền (50 gen) tạo sản phẩm phá hủy tế bào beta.

d)

Do cơ thể phơi nhiễm virus, yếu tố di truyền (60 gen) tạo sản phẩm phá hủy tế bào beta.

56.

Mất đoạn 5p- dẫn tới hậu quả gì?

a)

Hội chứng mèo kêu.

b)

Hội chứng Angelman.

c)

Hội chứng Marphan.

d)

Hội chứng Alport.

57.

Đột biến cấu trúc NST X gồm các kiểu: Xp-, Xq-, iXp, iXq, rX, khi tạo hợp tử đều dẫn tới hậu quả gì?

a)

Hội chứng Turner thuận.

b)

Hội chứng Jacob không thuận.

c)

Hội chứng Jacob thuận.

d)

Hội chứng Turner không

58.

Trong các kiểu đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở người gây tật, bệnh, hội chứng phổ biến nhất cho đến hiện nay là gì?

a)

Đảo đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Chuyển đoạn

59.

Cho biết công thức tính số lượng vật thể Barr. Xác định số lượng vật thể Barr ở tế bào niêm mạc miệng của người có bộ nhiễm sắc thể 2n=452n = 45 , X0 (1) và 2n=482n = 48 , XXXX (2).

a)

Số vật thể Barr == Số NST giới tính 1- 1 ; số vật thể Barr: (1)=0(1) = 0 , (2)=3(2) = 3

b)

Số vật thể Barr == Tổng số NST giới tính 1- 1 ; số vật thể Barr: (1)=0(1) = 0 , (2)=3(2) = 3

c)

Số vật thể Barr == Số NST X 1- 1 ; số vật thể Barr: (1)=0(1) = 0 , (2)=3(2) = 3

d)

Số vật thể Barr == Số NST giới tính ♂ và ♀ 1- 1 ; số vật thể Barr: (1)=0(1) = 0 , (2)=3(2) = 3

60.

Hội chứng Down thuần xảy ra do loại đột biến nào?

a)

Thiếu một nhiễm sắc thể số 21

b)

Thừa một nhiễm sắc thể số 13

c)

Thừa một nhiễm sắc thể số 21

d)

Cặp 21 ++ t (14q, 21q)

61.

Trong bệnh bạch cầu tuỷ mạn tính (CML), sự chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể nào tạo ra nhiễm sắc thể Philadelphia?

a)

NST số 9 và NST số 22

b)

NST số 21 và NST số 22

c)

NST số 13 và NST số 18

d)

NST số 15 và NST số 17

62.

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể thường ở người gây các hội chứng có công thức chung là gì?

a)

2n+12n + 1

b)

2n12n - 1

c)

2n22n - 2

d)

2n+22n + 2

63.

Hợp tử XYY (hội chứng Jacob) là kết quả của thụ tinh giữa tinh trùng (bình thường hay bất thường) với trứng (bất thường hay bình thường) ở lần I hay lần II của giảm phân?

a)

Giảm phân II bất thường của tinh trùng, trứng bình thường.

b)

Giảm phân I bất thường của tinh trùng, trứng bình thường.

c)

Giảm phân II bình thường của tinh trùng, trứng bất thường.

d)

Giảm phân I bất thường của tinh trùng, trứng bất thường.

64.

Hợp tử XXXX (hội chứng siêu‑siêu nữ) là kết quả của thụ tinh giữa tinh trùng (bình thường hay bất thường) với trứng (bất thường hay bình thường) ở lần I hay lần II của giảm phân?

a)

Trứng bình thường lần I, tinh trùng bất thường lần I.

b)

Trứng bất thường lần I hoặc II, tinh trùng bất thường lần II.

c)

Trứng bất thường lần II, tinh trùng bất thường lần I.

d)

Trứng bình thường lần II, tinh trùng bất thường lần II.

65.

Chuyển đoạn tương hỗ kiểu Robertson xảy ra ở nhóm nào trong bảng phân loại bộ nhiễm sắc thể người và có bao nhiêu kiểu?

a)

Nhóm V (tâm cuối lớn) và VI (tâm cuối nhỏ); 3 kiểu.

b)

Nhóm IV (tâm cuối lớn) và VII (tâm cuối nhỏ); 3 kiểu.

c)

Nhóm VI (tâm cuối lớn) và VII (tâm cuối nhỏ); 3 kiểu.

d)

Nhóm III (tâm cuối lớn) và VII (tâm cuối nhỏ); 3 kiểu.

66.

Chuyển đoạn tương hỗ kiểu không Robertson giữa nhiễm sắc thể số 9 và 22 khác với Robertson giữa nhiễm sắc thể số 14 và 21 như thế nào?

a)

Không Robertson: 2 NST mới tồn tại, có dung hợp gen BCR, ABL; Robertson: 1 NST, t (14p, 21p) tồn tại, không dung hợp gen.

b)

Không Robertson: 2 NST mới tồn tại, có dung hợp gen BCR, ABL; Robertson: 1 NST, t (14q, 21q) tồn tại, không dung hợp gen.

c)

Không Robertson: 1 NST tồn tại, không dung hợp gen; Robertson: 2 NST tồn tại, có dung hợp gen BCR, ABL.

d)

Không Robertson: 1 NST tồn tại, có dung hợp gen BCR, ABL; Robertson: 2 NST tồn tại, không dung hợp gen.

67.

Bộ nhiễm sắc thể người bị hội chứng Down không thuận có ký hiệu như thế nào?

a)

2n=462n = 46 , XX (XY) + t (14q, 21q)

b)

2n=472n = 47 , XX (XY) + t (14q, 21q)

c)

2n=462n = 46 , XX (XY) + t (14p, 21p)

d)

2n=472n = 47 , XX (XY) + t (14p, 21p)

68.

Bộ NST 2n = 45, XX (XY) + t (14q, 21q) gọi tên như thế nào?

a)

Thể một kép, NST thường không thuần.

b)

Thể ba kép, NST thường không thuần.

c)

Thể hai kép, NST thường không thuần.

d)

Thể một đơn, NST thường không thuần.

69.

Bộ NST người có bao nhiêu kiểu chuyển đoạn tương hỗ không Robertson?

a)

25 kiểu.

b)

20 kiểu.

c)

22 kiểu.

d)

24 kiểu.

70.

Tại sao trong chuyển đoạn tương hỗ kiểu Robertson giữa NST số 14 & 21 bị mất vật liệu di truyền, t (14p, 21p), nhưng người có bộ NST 2n = 45, XX (XY) + t (14q, 21q) lại có kiểu hình bình thường?

a)

Vì p của NST số 14 và 21 chứa toàn gen phiên mã ra các loại rRNA.

b)

Vì p của NST số 14 và 21 chứa toàn gen phiên mã ra các loại rRNA.

c)

Vì p của NST số 14 và 21 chứa toàn gen phiên mã ra các loại mRNA.

d)

Vì p của NST số 14 và 21 chứa toàn gen phiên mã ra các loại miRNA.

71.

Một trong các hội chứng phổ biến nhất ở người được mô tả là chậm phát triển về tâm thần, gặp ở tất cả các chủng tộc, không phân biệt: giai cấp trong xã hội, thành phần kinh tế và đặc biệt là con của những người mẹ từ 40-55 tuổi. Hội chứng có tên gọi là gì?

a)

Thể đa nhiễm đơn 13, thuần, nam gấp đôi nữ. Hội chứng Patau.

b)

Thể đa nhiễm đơn 21, thuần, 3 nam: 2 nữ. Hội chứng Down.

c)

Thể đa nhiễm đơn 18, thuần, 3 nữ: 2 nam. Hội chứng Edward.

d)

Thể đa nhiễm đơn 21, thuần, nữ gấp đôi nam. Hội chứng Down.

72.

Nếu chỉ xét nghiệm vạt thể Barr thì có thể khẳng định đó là bào thai nam (nữ) hay không? Tại sao? Muốn biết thì phải tiến hành tiếp bước nào nữa?

a)

Không. Vì, số vạt thể Barr = Số NST X - 1. Do đó nữ Turner, không có vạt thể Barr; XXY, nam, 1 vạt thể Barr. Tiến hành thực hiện số lượng bộ NST.

b)

Không. Vì, số vạt thể Barr = Số NST X. Do đó nữ Turner, 1 vạt thể Barr, XXY, nam, Hai vạt thể Barr. Tiến hành thực hiện số lượng bộ NST.

c)

Không. Vì, số vạt thể Barr = Số NST X + 1. Do đó nữ Turner, 2 vạt thể Barr, XXY, nam, 3 vạt thể Barr. Tiến hành thực hiện số lượng bộ NST.

d)

Không. Vì, số vạt thể Barr = Số NST X × 2. Do đó nữ Turner, Barr-, XXY, nam, không có vạt thể Barr. Tiến hành thực hiện số lượng bộ NST.

73.

Xét theo lý thuyết thì nữ bình thường, XX có 1 vật thể Barr, nhưng tại sao khi quan sát tế bào niêm mạc miệng chỉ xác định được 22%?

a)

Vì khi thực hiện tiêu bản phẩm nhuộm có nhiều chất bẩn.

b)

Vì quan sát dưới kính hiển vi quang học chỉ nhìn được 1 chiều.

c)

Vì phẩm nhuộm có nhiều chất bẩn, thực hiện tiêu bản không đúng.

d)

Vì khi thu mẫu người phụ nữ đang trong thời kỳ kinh nguyệt.

74.

Vật thể giới tính nữ (thể dùi trống: đầu mũi tên) chỉ xuất hiện ở bạch cầu trung tính (2–3%). Ngoài ra, còn gặp (1) dạng phụ gồm (2), bám ngoài màng nhân, chứng không phải là vật thể giới tính nữ. Đó là:

a)

(1): 7; (2): gai, đuôi cui, vợt, u, khối, hạt, ngôi sao.

b)

(1): 5; (2): gai, đuôi cui, vợt, u, khối.

c)

(1): 6; (2): gai, đuôi cui, vợt, u, khối, hạt.

d)

(1): 8; (2): gai, đuôi cui, vợt, u, khối, hạt, ngôi sao, chùm.

75.

Người đàn ông XY; XDSSX^{DSS} , YTDFY^{TDF} : gen xác định tính nữ và nam. Cơ chế nào tạo ra kiểu gen XXTDFXX^{TDF} , XYDSSXY^{DSS} , dẫn đến hậu quả gì?

a)

Giảm phân I có chuyển đoạn tương hỗ, tạo tinh trùng XTDFX^{TDF} , YDSSY^{DSS} thụ tinh trứng XX ; lưỡng giới giả nam và nữ.

b)

Giảm phân I có chuyển đoạn tương hỗ, tạo tinh trùng XDSSX^{DSS} , YTDFY^{TDF} thụ tinh trứng XX ; lưỡng giới giả nam và nữ.

c)

Giảm phân I có chuyển đoạn tương hỗ, tạo tinh trùng XDSSX^{DSS} , YTDFY^{TDF} thụ tinh trứng XX ; hậu quả khác.

d)

Giảm phân II có chuyển đoạn tương hỗ, tạo tinh trùng XTDFX^{TDF} , YDSSY^{DSS} thụ tinh trứng XX ; lưỡng giới giả nam và nữ.

76.

Trong quần thể người, nam 2n=452n = 45 , XY + t(14q, 21q) kết hôn với nữ 2n=462n = 46 , XX, giảm phân bình thường sinh con bị hội chứng Down không thuần với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

a)

10%-15%

b)

15%-30%

c)

1%-2%

d)

5%-10%

77.

Trong quần thể người, một người mang giới tính XY có karyotype 2n=452n = 45 , XY + t(14q, 21q) kết hôn với người mang giới tính XX có karyotype 2n=462n = 46 , XX, giảm phân bình thường. Tỉ lệ kiểu con sinh ra như thế nào?

a)

3/8: chết thai; 1/8: bình thường; 1/8 Down chuyển đoạn; 3/8 với 2n=452n = 45 , XX (XY) + t(14q, 21q).

b)

5/8: chết thai; 1/8: bình thường; 1/8 Down chuyển đoạn; 3/8 với 2n=452n = 45 , XX (XY) + t(14q, 21q).

c)

3/8: chết thai; 3/8: bình thường; 3/8 Down chuyển đoạn; 1/8 với 2n=452n = 45 , XX (XY) + t(14q, 21q).

d)

3/8: chết thai; 3/8: bình thường; 1/8 Down chuyển đoạn; 1/8 với 2n=452n = 45 , XX (XY) + t(14q, 21q).

78.

Trong quần thể người, nữ 2n=452n = 45 , XX + t(14q, 21q) kết hôn với nam 2n=462n = 46 , XY, giảm phân bình thường sinh con bị hội chứng Down không thuần với tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

a)

10%-15%

b)

15%-30%

c)

20%-40%

d)

30%-50%

79.

Quan sát ảnh tiêu bản nhiễm sắc thể người (karyotype). Chọn nhận định đúng về số nhóm NST, dạng lệch bội và hội chứng nêu trong mô tả.

a)

Có 8 nhóm. Thể ba NST giới tính, thuần. 2n = 47, XXY. Hội chứng Klinefelter. 2n + 1, 2.

b)

Có 8 nhóm. Thể ba NST giới tính, thuần. 2n = 47, XXY. Hội chứng Klinefelter. 2n ± 1, 2.

c)

Có 7 nhóm. Thể ba NST giới tính, thuần. 2n = 47, XXY. Hội chứng Klinefelter. 2n − 1 hoặc 2n + 2.

d)

Có 7 nhóm. Thể ba NST giới tính, thuần. 2n = 47, XXY. Hội chứng Klinefelter. 2n ± 1 hoặc 2n + 2.

80.

Trong quần thể những phụ nữ trên 45 tuổi vẫn sinh con, tỉ lệ sinh con mắc hội chứng Down chiếm khoảng 1/50. Nguyên nhân chủ yếu là gì?

a)

Vì noãn bào I già theo tuổi mẹ, giảm phân I dễ rối loạn cặp 21.

b)

Vì noãn bào II già theo tuổi mẹ, giảm phân I dễ rối loạn cặp 21.

c)

Vì noãn bào I già theo tuổi mẹ, giảm phân II dễ rối loạn cặp 21.

d)

Vì noãn bào II già theo tuổi mẹ, giảm phân II dễ rối loạn cặp 21.

81.

Trong hội chứng Klinefelter, XXY, NST X thừa có nguồn gốc từ (1), (2) rối loạn giảm phân II + tuổi cao; (3) rối loạn giảm phân II: ở mẹ; (4): rối loạn phân cắt của hợp tử.

a)

(1): bố, 85%; (2): 50%; (3): 39%; (4): 12%

b)

(1): bố, 75%; (2): 45%; (3): 29%; (4): 9%

c)

(1): bố, 53%; (2): 34%; (3): 9%; (4): 3%

d)

(1): bố, 65%; (2): 40%; (3): 19%; (4): 6%

82.

Hội chứng siêu nam hay Jacob, XYY: tính nết thất thường, thiếu tự chủ, dễ bị kích động, hung hăng, phạm tội trộm cướp, giết người. Ở trại tạm giam nam có tần số 2/100, trong khi trong quần thể có tần số 1/1.000. Đương sự vẫn có con. Hỏi ở trại tạm giam nam, tần số tăng bao nhiêu lần so với quần thể, YY có nguồn gốc từ bố hay mẹ, rối loạn giảm phân I hay II?

a)

25 lần; từ bố; rối loạn giảm phân I

b)

30 lần; từ bố; rối loạn giảm phân II

c)

20 lần; từ bố; rối loạn giảm phân II

d)

15 lần; từ bố; rối loạn giảm phân I

83.

Gen NF1, NF2 (Neurofibromin), bình thường là gen lặn. Cả 2 gen thuộc nhóm gen nào dưới đây?

a)

Nhóm gen ức chế khối u.

b)

Nhóm tiền gen sinh ung thư.

c)

Nhóm gen sửa chữa DNA.

d)

Nhóm gen Oncogene.

84.

Gen nào dưới đây thuộc 1 trong 3 nhóm gen có liên quan đến ung thư, tên gọi là gì và nó là gen lần đầu tiên được nhân bản?

a)

Gen sinh ung thư, tên gen RB2, một gen đầu tiên được nhân bản.

b)

Gen ức chế khối u, tên gen RB1, một gen đầu tiên được nhân bản.

c)

Gen sửa chữa DNA, tên gen RB3, một gen đầu tiên được nhân bản.

d)

v-Oncogene, tên gen RB4, một gen đầu tiên được nhân bản.

85.

Oncogen thường gặp trong các thể ung thư không di truyền ở người là:

a)

HRT, SIS, RET, Erb-A, Erb-B, HRAS, KRAS, NRAS.

b)

HTT, SIS, RET, Erb-A, Erb-B, HRAS, KRAS, NRAS.

c)

HST, SIS, RET, Erb-A, Erb-B, HRAS, KRAS, NRAS.

d)

HPT, SIS, RET, Erb-A, Erb-B, HRAS, KRAS, NRAS.

86.

U lympho tế bào B lớn trung thất nguyên phát có liên quan đến u lympho tế bào B và u lympho tế bào B lớn lan tỏa. Một gen quan trọng liên quan đến U lympho tế bào B lớn trung thất nguyên phát là BCL6. Bệnh ung thư này có thể tuân theo qui luật di truyền nào dưới đây?

a)

Di truyền đơn gen.

b)

Di truyền đa gen-đa nhân tố.

c)

Di truyền mtDNA.

d)

Di truyền đa alen.

87.

Ung thư là một nhóm bệnh có đặc điểm chung là:

a)

Mất khả năng kiểm soát chu kỳ nguyên phân.

b)

Mất khả năng kiểm soát chu kỳ giảm phân.

c)

Mất khả năng kiểm soát chu kỳ tế bào.

d)

Mất khả năng kiểm soát chu kỳ sinh sản.

88.

Hiện nay, các gen ức chế khối u ở người đã biết như sau:

a)

BRCA1, 2; RB1; APC; NF1, 2; p16; p53.

b)

FOS; FOSB; MYB; MYC; MYCN; ABL

c)

HOX; HOXB; MYB; MYC; MYCN; ABL

d)

FOS; FOSB; MYD; MYC; MYA; ABL

89.

Tế bào ung thư có những tính chất sau đây:

a)

Di truyền, chuyển dạng, biệt hóa, mất ức chế tiếp xúc, xâm lấn, di căn.

b)

Di truyền, chuyển ghép, biệt hóa, mất ức chế tiếp xúc, xâm lấn, di căn.

c)

Di truyền, chuyển đổi, ít biệt hóa, mất ức chế tiếp xúc, xâm lấn, di căn.

d)

Di truyền, chuyển ghép, ít biệt hóa, mất ức chế tiếp xúc, xâm lấn, di căn.

90.

Từ một mô, bộ phận này của cơ thể, tế bào ung thư có thể di chuyển đến mô khác, đến cơ quan khác của cơ thể và tạo khối u ở đó. Đây là hiện tượng di căn nhờ vào:

a)

Hệ thống miễn dịch và hệ mao mạch.

b)

Hệ thống mạch máu và hệ bạch huyết.

c)

Hệ thống mạch máu và hệ mao mạch.

d)

Hệ thống mạch máu và hệ bài tiết.

91.

Các gốc tự do (free radical: FR) tấn công vật chất di truyền trong tế bào, một tế bào mỗi ngày hứng chịu khoảng 10.000 gốc tự do (cơ thể người có khoảng 3.7×10133.7\times10^{13} tế bào). Các gốc tự do tấn công những thành phần nào của cơ thể?

a)

Mô liên kết, Purine và pyrimidine, protein: collagen, các enzymes.

b)

Mô máu, Purine và pyrimidine, protein: collagen, các enzymes.

c)

Mô cơ, Purine và pyrimidine, protein: collagen, các enzymes.

d)

Mô mỡ, Purine và pyrimidine, protein: collagen, các enzymes

92.

Đột biến ở gen BRCA1 chịu trách nhiệm cho khoảng bao nhiêu phần trăm các trường hợp: bệnh ung thư vú di truyền; bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng di truyền?

a)

40% bệnh ung thư vú di truyền; 80% bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng di truyền.

b)

30% bệnh ung thư vú di truyền; 70% bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng di truyền.

c)

50% bệnh ung thư vú di truyền; 50% bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng di truyền.

d)

60% bệnh ung thư vú di truyền; 40% bệnh ung thư vú và ung thư buồng trứng di truyền.

93.

Đột biến khổng Robertson giữa nhiễm sắc thể số 9 và 22 tạo ra nhiễm sắc thể 9q+ và 22q− (Ph1). Người mang Ph1 mắc bệnh bạch cầu mạn dòng tuỷ (CML). Ph1 chứa hai gen dung hợp tên là gì?

a)

BCR-ABO.

b)

BCR-ABN.

c)

BCR-ABM.

d)

BCR-ABL.

94.

Giữa gen sinh ung thư và gen ức chế khối u có đặc điểm quan trọng như thế nào? (đáp án tương ứng)

a)

Cao ở tế bào bình thường và tế bào ung thư. Thấp ở tế bào bình thường và tế bào ung thư.

b)

Thấp ở tế bào bình thường; cao ở tế bào ung thư. Cao ở tế bào bình thường; thấp ở tế bào ung thư.

c)

Thấp ở tế bào ung thư; cao ở tế bào bình thường. Cao ở tế bào ung thư; thấp ở tế bào bình thường.

d)

Thấp ở tế bào bình thường và tế bào ung thư. Cao ở tế bào bình thường và tế bào ung thư.

95.

Trong bộ gen người có khoảng 100 gen được chia làm ba nhóm gen liên quan đến ung thư. Ba nhóm đó là gì?

a)

Nhóm gen: sinh ung thư, ức chế khối u, sửa chữa DNA.

b)

Nhóm gen: sinh ung thư, ức chế phân bào, sửa chữa DNA.

c)

Nhóm gen: sinh ung thư, kích thích phân bào, sửa chữa DNA.

d)

Nhóm gen: sinh ung thư, điều chỉnh khối u, sửa chữa DNA.

96.

Có hai loại Oncogen: v-Oncogen và c-Oncogen. Tuy nhiên, cấu trúc phân tử của v-Oncogen khác với c-Oncogen ở điểm nào?

a)

v-Oncogen vừa có exon vừa có intron, còn c-Oncogen chỉ có exon.

b)

v-Oncogen chỉ có exon, còn c-Oncogen vừa có exon vừa có intron.

c)

v-Oncogen và c-Oncogen vừa có exon vừa có intron.

d)

v-Oncogen chỉ có intron, còn c-Oncogen vừa có exon vừa có intron.

97.

Trong trường hợp bình thường, gen BRCA1/2 mã hóa protein tham gia duy trì ổn định bộ gen, đặc biệt sửa chữa DNA sợi đôi trong tái tổ hợp tương đồng. Đột biến thường xuyên ở exon 11 của hai gen này sẽ dẫn tới hậu quả gì?

a)

Tăng nguy cơ ung thư gan và buồng trứng suốt cuộc đời.

b)

Tăng nguy cơ ung thư vú và buồng trứng suốt cuộc đời.

c)

Tăng nguy cơ ung thư phổi và gan suốt cuộc đời.

d)

Tăng nguy cơ ung thư vú và phổi suốt cuộc đời.

98.

Gen BRCA2 được xem là gen (1), vì các khối u có đột biến BRCA2 thường biểu hiện mất tính (2) của alen kiểu (3). Chọn phương án đúng cho (1), (2), (3).

a)

(1): sinh ung thư; (2): đồng hợp tử; (3): đột biến.

b)

(1): c-Oncogene; (2): dị hợp tử kép; (3): bình thường.

c)

(1): v-Oncogene; (2): đồng hợp tử lặn; (3): hoang dại.

d)

(1): ức chế khối u; (2): dị hợp tử; (3): hoang dại.

99.

Khi các gen thuộc nhóm gen sửa chữa DNA bị đột biến, chúng biểu hiện bằng rối loạn cấu trúc nhiễm sắc thể như đứt, gãy... và hậu quả có thể gây ung thư máu như (1), ung thư đường tiêu hóa, ung thư da như (2) và ung thư vú như (3). Chọn bộ kết hợp đúng cho (1), (2), (3).

a)

(1): thiếu máu Laumeni; (2): hội chứng Werner; (3): chứng mất điều hòa giãn mao mạch.

b)

(1): thiếu máu Fanconi; (2): hội chứng Bloom; (3): chứng mất điều hòa giãn mao mạch.

c)

(1): thiếu máu, tiêu huyết Fanconi; (2): hội chứng Warburg; (3): chứng mất điều hòa giãn mao mạch.

d)

(1): thiếu máu hồng cầu liềm; (2): hội chứng Stevenson; (3): chứng mất điều hòa giãn mao mạch.

100.

Ánh nắng mặt trời làm tăng tế bào lentigines gây sạm da. Hội chứng khô da – sắc tố di truyền gen lặn NST thường là kết quả của hệ thống sửa chữa cắt bỏ nucleotides (Nucleotides Excision Repair System: NERS) bị suy yếu. Hiện nay, đã biết có (1) nhóm gen bất thường gây hậu quả khác nhau. Hội chứng đã gặp ở Việt Nam, tỉnh (2) và phổ biến ở (3). Chọn phương án đúng cho (1), (2), (3).

a)

(1): 6; (2): Hà Giang; (3): Triều Tiên.

b)

(1): 9; (2): Lào Cai; (3): Trung Quốc.

c)

(1): 7; (2): Hòa Bình; (3): Nhật Bản.

d)

(1): 8; (2): Thái Bình; (3): Hawai.

101.

Hình trên cho thấy người bệnh có nhiều đốm nâu đen rải rác ở lưng, mặt, chân, tay; hai mắt cách xa nhau; hàm răng lệch; cầu mũi phẳng. Đột biến gen (1) và hội chứng (2) tương ứng là gì?

a)

(1): PTPN11; (2): LEOPARD.

b)

(1): PTPN12; (2): LEONARD.

c)

(1): PTPN13; (2): LEONI.

d)

(1): PTPN14; (2): LIOPARD.

102.

Đa số ung thư là không di truyền cho thế hệ sau; phát sinh do các đột biến sinh dưỡng xảy ra trong quá trình phát triển cá thể. Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều thành viên của một gia đình đều cùng bị một bệnh ung thư. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?

a)

Ung thư không giải thích bằng đơn gen. Tế bào sinh dưỡng chưa có đột biến tiên đề nên phải cần 2 đột biến kế tiếp xảy ra trên 1 tế bào.

b)

Ung thư không giải thích bằng đa gen. Tế bào sinh dưỡng chưa có đột biến tiên đề nên phải cần 2 đột biến kế tiếp xảy ra trên 1 tế bào.

c)

Ung thư không giải thích bằng đơn gen. Tế bào sinh dưỡng đã có đột biến tiên đề nên phải cần 1 đột biến nữa xảy ra trên 1 tế bào.

d)

Ung thư không giải thích bằng đa nhân tố. Tế bào sinh dưỡng chưa có đột biến tiên đề nên phải cần 2 đột biến kế tiếp xảy ra trên 1 tế bào.

103.

Nguyên nhân phát sinh ung thư phải được giải thích như thế nào?

a)

Ung thư hoàn toàn do di truyền là cơ bản.

b)

Ung thư hoàn toàn do môi trường là cơ bản.

c)

Kết hợp giữa di truyền–môi trường, di truyền là cơ bản.

d)

Kết hợp giữa di truyền–môi trường, môi trường là cơ bản.

104.

Sự phát sinh ung thư trực tràng do đột biến của 4 gen nào dưới đây?

a)

APC (NST số 5); N-RAS (NST số 15); p53 (NST số 17); DCC (NST số 13).

b)

APC (NST số 5); K-RAS (NST số 12); p53 (NST số 17); DCC (NST số 18).

c)

APC (NST số 5); H-RAS (NST số 19); p21 (NST số 12); DCC (NST số 10).

d)

APC (NST số 5); K-RAS (NST số 12); p16 (NST số 18); DCC (NST số 16).

105.

Có phải các gen MLH1, 2, 3; gen PMS1, 2, 3 đều là gen sửa chữa DNA?

a)

Không. Chỉ có gen MLH2 & PMS1, 3 vì protein tham gia sửa chữa DNA.

b)

Không. Chỉ có gen MLH1 & PMS1, 2 vì protein tham gia sửa chữa DNA.

c)

Có. Các gen MLH1, 2, 3 & PMS1, 2, 3 vì protein tham gia sửa chữa DNA.

d)

Không. Chỉ có gen MLH3 & PMS2, 3 vì protein tham gia sửa chữa DNA.

106.

Bằng phương pháp hóa sinh, đo hoạt độ enzyme để xác định các bệnh về rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, bác sĩ điều trị phát hiện đôi thanh niên nam nữ có kiểu gen dị hợp tử. Bác sĩ phải tư vấn và có lời khuyên di truyền như thế nào đối với cặp uyên ương này?

a)

Không nên kết hôn vì xác suất sinh con bệnh là 25%.

b)

Cứ việc kết hôn vì xác suất sinh con bệnh là không đáng kể.

c)

Không nên kết hôn vì xác suất sinh con bệnh là 50%.

d)

Cứ việc kết hôn vì xác suất sinh con bệnh chỉ 0,25%.

107.

Bất thường bẩm sinh phân loại theo mức độ trầm trọng gồm có:

a)

Rất nặng: cần can thiệp về y tế; trung bình và nhẹ: không cần can thiệp về y tế.

b)

Trầm trọng: bắt buộc can thiệp y tế; nặng: can thiệp y tế; nhẹ: không can thiệp y tế.

c)

Tùy theo mức độ nặng nhẹ mà can thiệp hoặc không can thiệp.

d)

Nặng: cần can thiệp y tế; nhẹ: không cần can thiệp về y tế.

108.

Bất thường bẩm sinh, phân loại theo sự biểu hiện ở các cơ quan gồm có:

a)

Đơn khuyết tật, dị khuyết tật và đa khuyết tật.

b)

Đơn khuyết tật và đa khuyết tật.

c)

Đơn khuyết tật và dị khuyết tật.

d)

Dị khuyết tật và đa khuyết tật.

109.

Bất thường bẩm sinh phân loại theo tính chất gia đình gồm có:

a)

Có tính chất dòng họ và không có tính chất gia đình.

b)

Có tính chất gia đình và không có tính chất dòng họ.

c)

Có tính chất dòng họ và không có tính chất dòng họ.

d)

Có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình.

110.

Theo quan điểm sinh bệnh học, bất thường bẩm sinh gồm có:

a)

Do các nhân tố di truyền (từ bố mẹ) và sai sót phát triển tại mỗi cơ quan.

b)

Do các nhân tố di truyền (từ đột biến mới) và sai sót phát triển hệ cơ quan.

c)

Do các nhân tố di truyền (từ bố mẹ, đột biến mới) và sai sót phát triển phôi.

d)

Do các nhân tố di truyền (từ bố mẹ, đột biến mới) và sai sót phát triển mô-phôi.

111.

Phân loại quốc tế về bệnh tật (International Classification of Diseases = ICD). Trong ICD-10 (1990) có 22 chương bệnh, các loại dị dạng bẩm sinh, các bệnh di truyền và các bất thường NST.... được xếp và ký hiệu là:

a)

từ A00.1 – Z100.0

b)

từ A00.0 – Z99.0

c)

từ A00 - Z99.

d)

từ A00 – Z100.

112.

Nguyên nhân phát sinh bất thường bẩm sinh do rối loạn vật chất di truyền có sẵn ở cơ thể bố mẹ có 3 nhóm (1). Ngoài ra, còn có (2) và đột biến (3) cũng được đề cập.

a)

đột biến NST, đột biến đa gen, di truyền đa nhân tố; (2): tế bào sinh dục; (3): mtDNA.

b)

đột biến NST, đột biến đơn gen, di truyền đa nhân tố; (2): tế bào sinh dưỡng; (3): mtDNA.

c)

đột biến NST, đột biến đơn gen, di truyền đa nhân tố; (2): tế bào HeLa; (3): mtDNA.

d)

đột biến NST, đột biến đơn gen, di truyền đa nhân tố; (2): tế bào sinh đường; (3): mtDNA.

113.

Nguyên nhân phát sinh bất thường bám sinh tạo ra kiểu gen 46, XX/47, XX, +21. Đây là do rối loạn phân bào nguyên phân (1) của hợp tử, tạo 2 dòng tế bào (2). Chọn phương án đúng.

a)

(1): lần 1 của hợp tử; (2): 2n và 2n + 1.

b)

(1): lần 2 của hợp tử; (2): 2n - 1 và 2n + 1.

c)

(1): lần 2 của hợp tử; (2): 2n và 2n + 1.

d)

(1): lần 1 của hợp tử; (2): 2n + 2 và 2n - 1.

114.

Các tác nhân môi trường nào gây bất thường bám sinh trong giai đoạn phát triển phôi thai, tác nhân nào đóng vai trò quan trọng nhất?

a)

Vật lý (tia X, α, UV), hóa học (quan trọng nhất, chất độc màu da cam, hormones hướng sinh dục, Thalidomid...), sinh học (Rubella, VK, KST)

b)

Vật lý (tia X, β, UV), hóa học (quan trọng nhất, chất độc màu da cam, hormones hướng sinh dục, Thalidomid...), sinh học (Rubella, VK, KST)

c)

Vật lý (tia X, α, β, γ), hóa học (quan trọng nhất, chất độc màu da cam, hormones hướng sinh dục, Thalidomid...), sinh học (Rubella, VK, KST)

d)

Vật lý (tia X, IR, γ), hóa học (quan trọng nhất, chất độc màu da cam, hormones hướng sinh dục, Thalidomid...), sinh học (Rubella, VK, KST)

115.

Di truyền tế bào của hội chứng Turner (TS), 45, XO gồm: 55%: 45, XO thuần; 10%: khảm 45, XO/46, XX hoặc 45, XO/47, XXX; 20%: 46, X, 1 (Xq) hoặc 46, X, 1 (Xp); 5%: 46, XXp- hoặc 46, XXq-; 5%: 46, X, r (X); 5%: 45, XO/46, XY. Hỏi: NST X trong TS, 45, XO có nguồn gốc từ mẹ, bố chiếm bao nhiêu %? Căn cứ theo tình trạng của bộ NST, bác sĩ điều trị phải tư vấn di truyền như thế nào?

a)

Mẹ: 75%; bố: 25%. Tùy theo sự có mặt của các dòng tế bào & mức độ hormone của người bệnh để cho lời khuyên.

b)

Mẹ: 85%; bố: 15%. Tùy theo sự có mặt của các dòng tế bào & mức độ hormone của người bệnh để cho lời khuyên.

c)

Mẹ: 90%; bố: 10%. Tùy theo sự có mặt của các dòng tế bào & mức độ hormone của người bệnh để cho lời khuyên.

116.

Các nguyên nhân của BTBS như sau: do đột biến đơn gen chiếm (1), do đột biến NST chiếm (2), do môi trường chiếm (3), đa nhân tố chiếm (4), chưa rõ nguyên nhân chiếm (5). Chọn phương án đúng về tỉ lệ phần trăm.

a)

(1): 8%; (2): 10%; (3): 7%; (4): 25%; (5): 50%.

b)

(1): 10%; (2): 8%; (3): 7%; (4): 50%; (5): 25%.

c)

(1): 7%; (2): 25%; (3): 10%; (4): 8%; (5): 50%.

d)

(1): 25%; (2): 10%; (3): 8%; (4): 7%; (5): 50%.

117.

Các giai đoạn phát sinh bất thường bẩm sinh bám sinh có giai đoạn tạo giao tử, tuy ngắn trong phát triển cá thể, nhưng tỉ lệ giao tử bất thường lại rất cao (trung bình > 30%, có thể tới 70%). Tuy nhiên, tỉ lệ bất thường bẩm sinh không cao, tại sao?

a)

Vì giao tử bất thường có thể thụ tinh nhưng rất ít cơ hội tạo hợp tử.

b)

Vì giao tử bất thường có thể thụ tinh với hiệu suất cao, nhưng ít cơ hội thụ tinh tạo hợp tử.

c)

Vì giao tử bất thường không thể thụ tinh hoặc rất ít cơ hội thụ tinh tạo hợp tử.

d)

Vì giao tử bất thường có thể thụ tinh với hiệu suất thấp hoặc rất ít cơ hội thụ tinh tạo hợp tử.

118.

Tư vấn di truyền cho những người bị dị tật, bệnh, hội chứng di truyền gồm các loại tư vấn nào dưới đây:

a)

Theo xác suất, chẩn đoán trước sinh, con sinh đôi, thăm khám lâm sàng, lập bệnh án.

b)

Theo xác suất, chẩn đoán trước sinh, lập phả hệ, thăm khám lâm sàng, lập bệnh án di truyền.

c)

Theo xác suất, chẩn đoán trước sinh, nghiên cứu con nuôi, thăm khám lâm sàng, lập bệnh án.

d)

Theo xác suất, chẩn đoán trước sinh, lập phả hệ, thăm khám, lập bệnh án.