wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 6 - full

Total questions: 121

Worksheet time: 2hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?

a)

Xe ô tô

b)

cái bàn

c)

Con cá

d)

Robot

2.

Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản nhất của mọi cơ thể sống là?

a)

b)

Tế bào

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

3.

Tế bào biểu bì vảy hành có hình dạng gì?

a)

Hình cầu

b)

Hình sợi

c)

Hình đĩa

d)

Hình lục giác

4.

Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì?

a)

Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau

b)

Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương

c)

Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng

d)

Hệ tiêu hoá và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng

5.

Ở cây cam: Lá, hoa, thân, rễ là ví dụ cho cấp độ nào của cơ thể?

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

6.

Em hãy giải thích vì sao khi rễ cây bị tổn thương thì thân cây và lá cây cũng kém phát triển?

a)

Vì cơ thể cây xanh là tập hợp tất cả các hệ cơ quan hoạt động phối hợp với nhau.

b)

Vì rễ, thân, lá là các cơ quan riêng biệt.

c)

Vì cây thiếu nước.

d)

Vì thân cây và lá cây không tiếp xúc với đất.

7.

Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là

a)

hệ cơ quan

b)

cơ quan

c)

d)

tế bào

8.

Tiêu chí nào sau đây giúp phân biệt sinh vật đơn bào với sinh vật đa bào?

a)

Hình dạng tế bào của cơ thể

b)

Số lượng tế bào của cơ thể

c)

Kích thước tế bào của cơ thể

d)

Môi trường sống

9.

Nhóm sinh vật nào dưới đây gồm toàn các sinh vật đơn bào?

a)

Con kiến, cây bèo tấm, con chuồn chuồn, vi khuẩn tả.

b)

Con kiến, cây bèo tấm, con chuồn chuồn, nấm men.

c)

Con kiến, cây bèo tấm, trùng giày, cây chuối.

d)

Vi khuẩn tả, trùng giày, nấm men.

10.

Trong các nhóm sinh vật dưới đây, nhóm nào gồm toàn vật sống có cấu tạo đa bào?

a)

Con gà, con chó, cây nhãn.

b)

Chiếc bút, chiếc lá, viên phấn.

c)

Chiếc lá, cây mồng tơi, hòn đá.

d)

Vi khuẩn, con vịt, con chó

11.

Sự giống nhau của trùng giày và vi khuẩn là

a)

Đều được cấu tạo từ nhiều tế bào

b)

Đều được cấu tạo từ hai tế bào

c)

Đều được cấu tạo từ một tế bào

d)

Trùng biến hình thuộc nhóm tế bào nhân thực, còn vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nhân sơ.

12.

Trong các sinh vật dưới đây, sinh vật nào là sinh vật đa bào?

a)

Trùng giày.

b)

Trùng roi.

c)

Cây xoài.

d)

Vi khuẩn.

13.

Trong các sinh vật dưới đây, sinh vật nào là sinh vật đơn bào?

a)

Cá chép.

b)

Trùng biến hình.

c)

Mèo.

d)

Thỏ.

14.

Cho các bước sau:

1. Nhỏ 1 giọt nước cất lên lam kính, đậy lamen

2. Đặt biểu bì vảy hành lên lam kính.

3. Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi với vật kính có độ bội giác 10x và 40x.

4. Dùng kim mũi mác bóc nhẹ lớp biểu bì vảy hành.

Trình tự các bước quan sát tế bào biểu bì vảy hành là?

a)

1 – 2 – 3 - 4

b)

1 – 4 – 3 - 2

c)

4 – 2 – 1 – 3

d)

2 – 3 – 4 - 1

15.
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng khi nói về sinh vật đơn bào? 
a)
Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào. 
b)
Có thể di chuyển được. 
c)
Có thể là sinh vật nhân thực hoặc sinh vật nhân sơ.
d)
Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập đoàn
16.

Trong bước thực hành quan sát tế bào biểu bì da ếch, theo em, vì sao cần phải nhuộm tế bào biểu bì da ếch bằng xanh methylene?

a)

Vì lớp biểu bị da ếch rất mỏng, trong suốt, khi nhuộm bằng thuốc nhuộm xanh methylene sẽ làm cho nhân tế bào bắt màu giúp chúng ta quan sát rõ và phân biệt được các thành phần cấu tạo nên tế bào

b)

giúp quan sát màng tế bào rõ hơn

c)

Nhuộm Xanh methylen giúp cho tế bào tách thành các lớp để quan sát dễ hơn.

d)

Màng nhân bắt màu với thuốc nhuộm làm co phần nhân hiện rõ hơn.

17.

Khi làm thực hành quan sát tế bào, cần sử dụng những dụng cụ nào dưới đây?

a)

Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy khổ A4, nước cất, đĩa petri.

b)

Kính lúp, khăn giấy, nước cất, lamen, đĩa petri.

c)

Kính hiển vi, đĩa petri, giấy thấm, lamen, kim mũi mác, nước cất, ống nhỏ giọt,lam kính.

d)

Kính hiển vi, đĩa petri, khăn giấy, nước cất, lamen.

18.

Từ một tế bào ban đầu, sau 4 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

a)

8

b)

4

c)

16

d)

32

19.

Một tế bào sau khi phân chia tạo ra 2 tế bào con. Hỏi nếu có 3 tế bào cùng phân chia 3 lần sẽ tạo được bao nhiêu tế bào con?

a)

9 tế bào

b)

24 tế bào

c)

81 tế bào

d)

27 tế bào

20.

Quan sát một tế bào đang phân chia thấy sau một thời gian có 32 tế bào mới sinh ra. Vậy số lần phân chia của tế bào mẹ ban đầu là?

a)

8 lần

b)

5 lần

c)

10 lần

d)

16 lần

21.

Từ một tế bào mẹ ban đầu khi phân chia sẽ cho ra số tế bào con là:

a)

4

b)

2

c)

5

d)

12

22.

Một con lợn con lúc mới đẻ được 0.8 kg. Sau 1 tháng nặng 3.0 kg. Theo em tại sao lại có sự tăng khối lượng như vậy?

a)

Do thời gian chăn nuôi dài.

b)

Do sự tăng lên về kích thước và số lượng các tế bào trong cơ thể.

c)

Do số lượng tế bào bị giảm.

d)

Do khả năng thích nghi tốt với điều kiện môi trường sống.

23.

Quan sát tế bào bên và cho biết mũi tên đang chỉ vào thanh phần nào của tế bào?

a)

Màng tế bào

b)

Chất tế bào

c)

Nhân tế bào

d)

Vùng nhân

24.

Vào đầu năm học tóc bạn Linh dài đến ngang vai nhưng đến khi hết học kì I tóc bạn Linh dài đến thắt lưng . Tại sao tóc bạn Linh có thể dài ra? Hãy chọn phương án đúng

a)

Chân tóc (phần cắm vào da đầu) có những tế bào có khả năng tự phát triển, những tế bào này liên tục phát triển dài ra. Kết quả là làm cho tóc dài ra

b)

Chân tóc (phần cắm vào da đầu) có những tế bào có khả năng sinh sản, những tế bào này liên tục sinh ra những tế bào mới. Kết quả là làm cho tóc dài ra

c)

Phần thân tóc có những tế bào có khả năng phát triển những tế bào này liên tục phát triển dài ra. Kết quả là làm cho tóc dài ra

d)

Phần thân tóc có những tế bào có những tế bào có khả năng sinh sản, những tế bào này liên tục sinh ra những tế bào mới. Kết quả là làm cho tóc dài ra

25.

Đặc điểm khác biệt giữa tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ là:

a)

Có màng sinh chất và không có màng nhân

b)

Không có màng nhân và có các bào quan

c)

Có nhân và các bào quan có màng bao bọc

d)

Có thành tế bào

26.

Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm

b)

Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào

c)

Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ

d)

Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân

27.

Khi quan sát 1 tế bào, thành phần nào giúp em xác định đó là tế bào nhân sơ hay nhân thực:

a)

Màng tế bào

b)

Không bào

c)

Nhân tế bào

d)

Tế bào chất

28.

Khi học về kích thước tế bào, An nhận thấy rằng hầu hết các tế bào đều có kích thước nhỏ bé chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi. An tự đặt ra câu hỏi: Tại sao hầu hết các tế bào đều có kích thước nhỏ? Bằng kiến thức của mình, Em hãy lựa chọn phương án giải thích phù hợp

a)

Vì tế bào nhỏ thì tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trên thể tích của tế bào (S/V) nhỏ, vì vậy tế bào trao đổi chất nhanh hơn, sinh trưởng phát triển mạnh hơn

b)

Vì tế bào nhỏ thì tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trên thể tích của tế bào (S/V) lớn, vì vậy tế bào trao đổi chất nhanh hơn, sinh trưởng phát triển mạnh hơn

c)

Tế bào nhỏ giúp thời gian phân chia tế bào diễn ra nhanh, giúp tế bào tăng nhanh về số lượng và tăng khả năng thích nghi

d)

Vì tế bào nhỏ thì tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trên diện tích của tế bào (S/V) dễ dàng thay đổi để trao đổi chất được thuận tiện

29.

Khi học về hình dạng tế bào, An nhận thấy mỗi loại tế bào có một hình dạng khác nhau: tế bào trứng có hình cầu, tế bào hồng cầu có dạng hình đĩa, … An đang phân vân không biết do đâu mà các tế bào lại có hình dạng khác nhau như vậy. Em hãy lựa chọn phương án giải thích phù hợp

a)

Mỗi tế bào đều có những nhiệm vụ, chức năng khác nhau, vì thế chúng có cấu tạo, hình dạng và kích thước khác nhau để phù hợp với chức năng

b)

Trong cơ thể sinh vật có rất nhiều tế bào, vì vậy phải có hình dạng khác nhau để phân biệt

c)

Các tế bào cần phải có đặc điểm khác nhau để thực hiện chức năng riêng của mình nên tất cả các tế bào phải có hình dạng khác nhau

d)

Các tế bào có hình dạng khác nhau để cùng thực hiện các chức năng đặc trưng cho cơ thể sống

30.

Trong các loại tế bào dưới đây, tế bào nào dài nhất?

a)

Tế bào thần kinh

b)

Tế bào sợi gai

c)

Tế bào thịt quả cà chua

d)

Tế bào tép bưởi

31.

Vật thể tự nhiên là

a)

ao, hồ, sông, suối.

b)

biển, mương, kênh, bể nước.

c)

đập nước, máng, đại dương, rạch.

d)

hồ, thác, giếng, bể bơi.

32.

Đâu là vật không sống ?

a)

Con mèo

b)

Cây xanh

c)

Con cá

d)

Điện thoại di động

33.

Đâu là tính chất vật lí ?

a)

Thể (rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi vị, tính tan, thể tích, khối lượng, tính dẻo, tính cứng, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, nhiệt độ sôi…

b)

Khả năng cháy

c)

Khả năng phân hủy

d)

Khả năng phản ứng với chất khác

34.

Cácvật thể dưới đây: Vi rút, vi khuẩn, đôi giầy, con cá, quạt máy, máy bay. Những vật sống trong các vật thể đó là :

a)

vi rút, vi khuẩn, con cá

b)

đôi giày, con cá, quạt máy

c)

đôi giày, máy bay, quạt máy

d)

vi rút, con cá, quạt máy

35.

Cho mẫu chất có đặc điểm: có khối lượng xác định, không có thể tích xác định và không có hình dạng xác định mà mang hình dạng của vật chứa nó. Mẫu chất này đang ở thể nào?

a)

Rắn.

b)

Lỏng.

c)

Khí.

d)

Không xác định được.

36.

Nhóm các chất đều ở thể rắn trong điều kiện thường là :

a)

đường, muối, gạo, dầu ăn.

b)

gạo, bột mì, đường, muối.

c)

mì tôm, miến, bột canh, sữa tươi.

d)

muối, gạo, nước mắm, mì chính.

37.

Khi đi học về bị tắc đường ta sẽ ngửi thấy mùi khét của khói xe trên tóc và quần áo. Hiện tượng này thể hiện tính chất gì của chất ở thể khí?

a)

Dễ dàng lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.

b)

Không có hình dạng xác định.

c)

Dễ dàng nén được.

d)

Không chảy được.

38.

Sự sôi là

a)

Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

b)

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng hoặc bề mặt chất lỏng.

c)

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.

d)

Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.

39.

Trường hợp nào sau đây là sự ngưng tụ?

a)

Sương đọng trên lá vào sáng sớm

b)

Mỡ động vật đông lại khi trời lạnh

c)

Kem để ngoài nhiệt độ phòng bị chảy

d)

Đun sôi nước

40.

Quá trình thể hiện tính chất hóa học của muối ăn (sodium hydroxide ) là

a)

Hòa tan muối vào nước

b)

Rang muối tới khô

c)

Điện phân dung dịch để sản xuất sodium hydroxide trong công nghiệp

d)

Làm gia vị cho thức ăn

41.

Chất nào sau đây tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh?

a)

Carbon dioxide.

b)

Oxygen.

c)

Nitrogen.

d)

Hơi nước.

42.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nặng hơn không khí.

b)

Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nặng hơn không khí.

c)

Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nhẹ hơn không khí.

d)

Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nhẹ hơn không khí.

43.

Chọn phát biểu sai:

a)

Oxygen cần thiết cho sự quang hợp của cây xanh.

b)

Oxygen chỉ cần thiết khi con người vận động mạnh.

c)

Oxygen cần thiết cho quá trình hô hấp của động vật.

d)

Oxygen là một chất hoạt động hóa học rất mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao.

44.

Bạn An tiến hành 1 thí nghiệm bắt 2 con châu chấu có kích cỡ bằng nhau cho vào 2 bình đựng thủy tinh. Đậy kín bình 1 bằng nút cao su, còn bình 2 bọc lại bằng miếng vải màn. Các em hãy dự đoán kết quả xảy ra của 2 con châu chấu ở 2 bình?

a)

Con châu chấu bình 1 chết, bình 2 sống.

b)

Cả hai con châu chấu đều chết.

c)

Cả hai con châu chấu đều sống.

d)

Con châu chấu bình 1 sống, bình 2 chết.

45.

Khi một can xăng bất cẩn bốc cháy, chọn giải pháp chữa cháy nào dưới đây phù hợp nhất ?

a)

Phun nước

b)

Dùng cát đổ trùm lên.

c)

Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vào.

d)

Dùng chiếc chăn khô đắp lên.

46.

Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?

a)

Oxỵgen.

b)

Hydrogen.

c)

Nitrogen.

d)

Carbon dioxide.

47.

Trong quá trình quang hợp cây xanh đã nhả ra khí gì:

a)

Khí nitrogen.

b)

Khí oxygen.

c)

Khí cacbon dioxide.

d)

Khí hydroxide.

48.

Không khí là hỗn các chất khí nào sau đây:

a)

78 % khí nitrogen, 21% khí oxygen , 1 % các chất khí khác.

b)

21 % khí nitrogen, 78 % khí oxygen , 1 % các chất khí khác.

c)

1 % khí nitrogen, 78 % khí oxygen , 21 % các chất khí khác.

d)

78 % khí nitrogen, 1% khí oxygen , 21 % các chất khí khác.

49.

Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?

a)

Cháy rừng.

b)

Khí thải do sản xuất công nghiệp, do hoạt động của phương tiện giao thông.

c)

Hoạt động của núi lửa.

d)

Khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.

50.

Tại sao ở thành cốc đựng nước đá lại xuất hiện những giọt nước nhỏ:

a)

Cốc bị thủng.

b)

Trong không khí có khí oxi.

c)

Trong không khí có hơi nước.

d)

Trong không khí có khí nitơ.

51.

Hoạt động nào sau đây gâỵ ô nhiễm môi trường không khí ?

a)

Cháy rừng.

b)

Trồng nhiều cây xanh.

c)

Sử dụng xe đạp trong quá trình di chuyển.

d)

Xây dựng hệ thống xử lí khí thải công nghiệp.

52.

Biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxygen trong không khí?

a)

Trồng cây gây rừng, chăm sóc cây xanh.

b)

Thải các chất khí thải ra môi trường không qua xử lí.

c)

Đốt rừng làm rẫy.

d)

Phá rừng để làm đồn điền, trang trại.

53.

Tính chất nào sau đây mà oxygen không có:

a)

Oxygen là chất khí.

b)

Không màu, không mùi, không vị.

c)

Tan nhiều trong nước.

d)

Nặng hơn không khí.

54.

Phương pháp nào để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu?

a)

Quạt.

b)

Phủ chăn bông ướt hoặc vải dày ướt.

c)

Dùng nước.

d)

Dùng cồn

55.

Trong không khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích?

a)

21%

b)

79%

c)

78%

d)

15%

56.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khí oxygen không tan trong nước.

b)

Khí oxygen sinh ra trong quá trình hô hấp của cây xanh.

c)

Ở điều kiện thường, oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị.

d)

Cần cung cấp oxygen để dập tắt đám cháy.

57.

Để phân biệt 2 chất khí là oxygen và carbon dioxide, em nên lựa chọn cách nào dưới đây?

a)

Quan sát màu sắc của 2 khí đó.

b)

Ngửi mùi của 2 khí đó.

c)

Oxygen duy trì sự sống và sự cháy.

d)

Dẫn từng khí vào cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là oxygen, khí làm tắt nến là carbon đioxide.

58.

Khi đun bếp lò luôn phải khơi thoáng, quạt hoặc thổi mạnh để

a)

tăng thêm lượng oxygen.

b)

làm ngọn lửa nhỏ đi.

c)

thêm chất cháy.

d)

thêm nhiệt.

59.

Trong một số đám cháy, đôi khi ta có thể dùng một tấm chăn to, dày và nhúng nước để dập lửa nhằm

a)

ngăn đám cháy tiếp xúc với oxygen.

b)

tăng diện tích tiếp xúc giữa oxygen và chất cháy.

c)

lấy chất cháy đi.

d)

cung cấp thêm nhiệt.

60.

Những nhận định nào dưới đây không đúng về khí oxygen?

(1) Oxygen tồn tại ở thể khí ở điều kiện nhiệt độ phòng.

(2) Khí oxygen tan nhiều trong nước.

(3) Khí oxygen duy trì sự sống và sự cháy.

(4) Trong không khí, oxygen chiếm 78% về thể tích.

(5) Khí oxygen không màu, không mùi, không vị.

a)

(1), (2).

b)

(2), (4).

c)

(3), (4).

d)

(1), (5).

61.

Thế nào là vật liệu?

a)

Vật liệu là một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày.

b)

Vật liệu là một chất được dùng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, …

c)

Vật liệu là một chất hoặc hỗn hợp một số chất được con người sử dụng như là nguyên liệu đầu vào trong một quá trình sản xuất hoặc chế tạo ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống.

d)

Vật liệu gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau.

62.

Mô hình 3R có nghĩa là gì?

a)

Sử dụng vật liệu có hiệu quả, an toàn, tiết kiệm.

b)

Sử dụng vật liệu với mục tiêu giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng.

c)

Sử dụng các vật liệu ít gây ô nhiễm môi trường.

d)

Sử dụng vật liệu chất lượng cao, mẫu mã đẹp, hình thức phù hợp.

63.

Vật dụng nào sau đây được xem là thân thiện với môi trường?

a)

Pin.

b)

Máy tính.

c)

ống hút làm từ bột gạo.

d)

Túi ni lông.

64.

Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt?

a)

Thủy tinh.

b)

Gốm.

c)

Kim loại.

d)

Cao su.

65.

Một số vật liệu mới được sử dụng trong xây dựng đảm bảo phát triển bền vững?

a)

Gạch không nung.

b)

Tấm panel đúc sẵn.

c)

Cửa gỗ chống cháy.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

66.

Các giải pháp để giảm tác hại tới môi trường của vật liệu nhựa?

a)

Hạn chế tới mức tối đa việc dùng vận liệu nhựa.

b)

Ưu tiên sử dụng các vật dụng sản xuất từ nguyên liệu dễ phân hủy, thân thiện với môi trường.

c)

Tích cực phân loại rác thải trong đó có rác thải nhựa để tái chế.

d)

tất cả các đáp án đều đúng

67.

Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?

a)

Thủy tinh.

b)

Thép xây dựng.

c)

Nhựa composite.

d)

Xi măng.

68.

Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?

a)

Gỗ.

b)

Bông.

c)

Dầu thô.

d)

Nông sản.

69.

Biện pháp sử dụng nguyên liệu an toàn, hiệu quả bảo phát triển bền vững là?

a)

Khai thác nguyên liệu triệt để.

b)

Đổi mới công nghệ khai thác, chế biến.

c)

Kiểm soát, xử lí chất thải, bảo vệ môi trường.

d)

Kiểm soát, xử lí chất thải, bảo vệ môi trường và đổi mới công nghệ khai thác, chế biến.

70.

Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?

a)

Gạch xây dựng.

b)

Đất sét.

c)

Xi măng.

d)

Ngói.

71.

Khi dùng gỗ để sản suất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ là

a)

vật liệu.

b)

nguyên liệu.

c)

nhiên liệu.

d)

phế liệu.

72.

Nguyên liệu được sử dụng để sản xuất vôi sống, phấn viết bảng, tạc tượng ,..là gì?

a)

Cát

b)

Đá vôi

c)

Đất sét

d)

Đá

73.

Thế nào là nhiên liệu?

a)

Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo.

b)

Nhiên liệu là những chất được oxi hóa để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sống.

c)

Nhiên liệu là những vật liệu dùng trong quá trình xây dựng.

d)

Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người.

74.

Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây?

a)

Phơi củi cho thật khô.

b)

Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy.

c)

Xếp củi chồng lên nhau, càng sít nhau càng tốt.

d)

Chẻ nhỏ củi.

75.

Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?

a)

Tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.

b)

Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.

c)

Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.

d)

Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.

76.

Đi học về mà ngửi thầy mùi gas thì nên hành động như thế nào?

a)

Mở hết cửa để khí gas bay ra ngoài.

b)

Khóa van an toàn ở bình gas.

c)

Tuyệt đối không bật công tắc điện, không đánh lửa.

d)

tất cả các đáp án đều đúng

77.

Tính chất chung của nhiên liệu là

a)

Dễ cháy, có tỏa nhiều nhiệt

b)

Dễ tan trong nước

c)

Dễ cháy, nhiệt hạ thấp

d)

Nặng hơn nước

78.

Hãy giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và chất lỏng?

a)

Vì chất khí nhẹ hơn chất rắn và chất lỏng.

b)

Vì chất khí có nhiệt độ sôi thấp hơn chất rắn và chất lỏng.

c)

Vì diện tích tiếp xúc của chất khí với không khí lớn hơn.

d)

Vì chất khí có khối lượng riêng lớn hơn với chất rắn và chất lỏng.

79.

Dãy nhiên liệu nào sau đây thuộc nhóm nhiên liệu lỏng?

a)

Củi, than đá, biogas

b)

Cồn, xăng, dầu hỏa.

c)

Biogas, khí gas, khí mỏ dầu.

d)

Củi, than đá, sáp.

80.

Nhiên liêu hóa thạch

a)

Là nguồn nhiên liệu tái tạo.

b)

Là đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật.

c)

Chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá.

d)

Là nhiên liệu hình thành từ xác sinh vật bị chôn vùi và biến đổi thành hàng triệu năm trước.

81.

Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?

a)

Gạo.

b)

Rau xanh.

c)

Thịt.

d)

Gạo và rau xanh.

82.

Gạo sẽ cung cấp chất dinh dưỡng nào nhiều nhất cho cơ thể?

a)

Carbohydrate (chất đường, bột).

b)

Protein (chất đạm).

c)

Lipid (chất béo).

d)

Vitamin.

83.

Vitamin tốt cho mắt là

a)

Vitamin A

b)

Vitamin D

c)

Vitamin K

d)

Vitamin B

84.

Vitamin nào không tan được trong chất béo?

a)

Vitamin A

b)

Vitamin D

c)

Vitamin K

d)

Vitamin B

85.

Để phòng ngừa ngộ độc thực phẩm, cần lưu ý điều gì?

a)

Ăn thực phẩm có nguồn gốc rõ ràng, còn hạn sử dụng.

b)

Kiểm tra kĩ thực phẩm trước khi ăn.

c)

Đảm bảo thực phẩm đưa vào chế biến món ăn là thực phẩm sạch, không lây nhiễm hóa chất độc hại.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

86.

Phát biểu nào dưới đây đúng?

a)

Trong thành phần của ngô, khoai, sắn không chứa tinh bột.

b)

Bảo quản thực phẩm không đúng cách làm giảm chất lượng thực phẩm.

c)

Thực phẩm bị biến đổi tính chất vẫn sử dụng được.

d)

Các thực phẩm phải nấu chín mới sử dụng được.

87.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi phát biểu về vai trò của lương thực- thực phẩm?

a)

Tinh bột, đường là những chất cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.

b)

Chất đạm tham gia cung cấp năng lượng và tham gia hầu hết các hoạt động sống của sinh vật.

c)

Chất béo có vai trò nâng cao hệ miễn dịch, phòng chống các loại bệnh tật.

d)

Các loại vitamin và khoáng chất có vai trò nâng cao hệ miễn dịch, giúp chúng ta có một cơ thể khỏe mạnh, phòng chống các loại bệnh tật.

88.

Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?

a)

Lúa gạo.

b)

Ngô.

c)

Mía.

d)

Lúa mì.

89.

Lứa tuổi 11 – 15 là lứa tuổi có sự phát triển nhanh chóng về chiều cao. Chất quan trọng nhất cho sự phát triển xương là:

a)

Carbohydrate.

b)

Protein.

c)

Calcium.

d)

Chất béo.

90.

Việc làm nào dưới đây không phải là cách bảo quản lương thực - thực phẩm đúng?

a)

Chế biến cá và để trong tủ lạnh.

b)

Để thịt ngoài không khí trong thời gian dài.

c)

Sấy khô các loại trái cây.

d)

Ướp muối cho cá.

91.

Một thước thẳng có 101 vạch chia thành 100 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0, vạch cuối cùng ghi số 100 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là

a)

GHĐ và ĐCNN là 100 cm và 1 cm.

b)

GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 cm.

c)

GHĐ và ĐCNN là 100cm và 1 mm.

d)

GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 mm.

92.

Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình

a)

GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm.

b)

GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.

c)

GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm.

d)

GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.

93.

Để đo chiều dài của lớp học, loại thước nào thích hợp nhất?

a)

Thước kẻ có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm

b)

Thước kẻ có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm

c)

Thước thẳng có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 cm

d)

Thước dài có GHĐ 3 m và ĐCNN 1 cm

94.

Để xác định thành tích của vận động viên chạy người ta sử dụng loại đồng hồ nào sau đây là chính xác nhất?

a)

Đồng hồ bấm giây.

b)

Đồng hồ treo tường.

c)

Đồng hồ mặt trời.

d)

Đồng hồ đeo tay.

95.

Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?

a)

Không hiệu chỉnh đồng hồ, đặt mắt nhìn lệch.

b)

Đặt mắt nhìn lệch, đọc kết quả chậm

c)

Đọc kết quả chậm.

d)

Không hiệu chỉnh đồng hồ, đặt mắt nhìn lệch, đọc kết quả chậm.

96.

Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:

(1) Đặt mắt nhìn đúng cách

(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp

(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách

(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định

(5) Thực hiện phép đo thời gian

Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:

a)

(1), (2), (3), (4), (5)

b)

(3), (2), (5), (4), (1)

c)

(2), (3), (5), (1), (4)

d)

(2), (1), (3), (5), (4)

97.

Khi đo thời gian đi bộ của bà em trên một quãng đường dài 50m, em sẽ đo khoảng thời gian:

a)

Từ lúc bà xuất phát tới khi bà về đến đích

b)

Từ lúc bà đi được 1 bước tới khi bà về tới đích

c)

Bà đi được bộ được 25m rồi nhân đôi

d)

Bà đi bộ 100m rồi chia đôi

98.

Người ta thường sử dụng dụng cụ nào sau đây để đo chiều dài của vật?

a)

Thước thẳng, thước dây, thước đo độ

b)

Thước kẹp, thước cuộn, thước dây

c)

Compa, thước mét, thước đo độ

d)

Thước kẹp, thước thẳng, compa

99.

Khi đo thời gian đi bộ của bà em trên một đoạn đường dài 50m mà em lại thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?

a)

Giá trị của lần đo cuối cùng.

b)

Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.

c)

Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.

d)

Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.

100.

Một bạn học sinh đi học, bắt đầu đạp xe từ nhà đi lúc 6 giờ 45 phút và tới trường lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian từ nhà đến trường là:

a)

0,5 giờ

b)

0,3 giờ

c)

0,25 giờ

d)

0, 15 giờ

101.

Ưu điểm của nhiệt kế hồng ngoại là?

a)

An toàn

b)

Dễ đọc

c)

Đo nhanh

d)

Tất cả các phương án đều đúng

102.

Có các loại thước: Thước dây, thước thẳng, thước cuộn, thước kẹp. Nên dùng loại thước nào để đo đường kính ngoài của chi tiết máy.

a)

Thước cuộn

b)

Thước dây.

c)

Thước thẳng

d)

thước kẹp

103.

Có các bước đo khối lượng của vật:

(1) Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0

(2) Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp

(3) Đặt vật cần cân lên đĩa cân

(4) Đọc và ghi kết quả đo

(5) Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân

Để đo khối lượng của một vật dùng cân đồng hồ ta thực hiện theo thứ tự các bước như nào là đúng nhất?

a)

(1), (2), (3), (4), (5)

b)

(2). (1), (3), (5), (4)

c)

(2). (1), (3), (4), (5)

d)

(1), (2), (3), (5), (4)

104.

Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gồm:

(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.

(2) Ước lượng thời gian hoạt động cần đo để chọn đồng hồ thích hợp.

(3) Hiệu chỉnh đồng hồ đo đúng cách.

(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.

(5) Thực hiện phép đo thời gian.

Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:

a)

(1), (2), (3), (4), (5).

b)

(3), (2), (5), 4), (1).

c)

(2), (3),(5), (1), (4).

d)

(2),(1), (3), (5) (4).

105.

Thao tác nào là sai khi dùng cân đồng hồ?

a)

Đặt vật cân bằng trên đĩa cân

b)

Đọc kết quả khi cân khi đã ổn định

c)

Đặt mắt vuông góc với mặt đồng hồ

d)

Đặt cân trên bề mặt không bằng phẳng

106.

Cho các bước đo độ dài gồm:

(1) Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầu của vật.

(2) Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

(3) Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

(4) Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước

(5) Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

Để đo chính xác độ dài của vật ta cần thực hiện theo thứ tự nào sau đây?

a)

(2), (1), (5), (3), (4)

b)

(3), (2), (1). (4), (5)

c)

(2), (1), (3), (4), (5)

d)

(2), (3), (1), (5), (4)

107.

Để đo chiều dài vải, người bán hàng phải sử dụng thước hợp lý là

a)

Thước cuộn.

b)

Thước kẻ.

c)

Thước thẳng (thước mét)

d)

Thước kẹp.

108.

Tuấn dùng một thước đo kích thước của một số vật khác nhau và ghi được các kết quả đúng như sau: 15,3 cm; 24,4 cm; 18,7 cm và 9,1 cm. ĐCNN của thước đó là:

a)

1mm

b)

2mm.

c)

3mm

d)

4mm

109.

Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng?

a)

Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

b)

Dãn nở vì nhiệt của chất khí.

c)

Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.

d)

Hiện tượng nóng chảy của các chất.

110.

Khi đo khối lượng của một vật bằng cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau đây là đúng?

a)

302g

b)

200g

c)

105g

d)

298g

111.

Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là:

a)

1 giờ 3 phút.

b)

1 giờ 27 phút

c)

2 giờ 33 phút.

d)

10 giờ 33 phút.

112.

Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fa-ren-hai gấp đôi số đọc trên thang nhiệt độ Xen-xi-ớt?

a)

160oC

b)

100oC

c)

0oC

d)

260oC

113.

Hình 4.1 mô tả nhiệt kế dùng chất lỏng. Làm thế nào để tăng độ nhạy của nhiệt kế này?

a)

Làm cho ống nhiệt kế hẹp lại.

b)

Khi đo phải hiệu chỉnh cẩn thận.

c)

Làm cho các vạch chia gần nhau hơn.

d)

Làm cho ống nhiệt kế dài hơn.

114.

Một gam giấy in khổ A4 gồm 500 tờ có khối lượng 2,6kg. Vậy khối lượng 1 tờ giấy A4 là bao nhiêu gam?

a)

5,2g

b)

52g

c)

0,52g

d)

0,002g

115.

Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất: Ở gần bầu thủy ngân của nhiệt kế y tế có chỗ thắt lại là để

a)

Ngăn không cho thủy ngân tụt xuống bầu để đọc kết quả đo thân nhiệt chính xác

b)

Thủy ngân trong bầu dâng lên chậm để đọc kết quả đo thân nhiệt chính xác

c)

Ngăn không cho ống thủy tinh co dãn vì nhiệt

d)

Ống thủy tinh co dãn vì nhiệt được dễ dàng

116.

Cho hai nhiệt kế rượu và thủy ngân. Dùng nhiệt kế nào có thể đo được nhiệt độ của nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là 80oC và 357oC.

a)

Nhiệt kế thủy ngân

b)

Không thể dùng nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.

c)

Nhiệt kế rượu.

d)

Cả nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế rượu.

117.

Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fa-ren-hai BẰNG số đọc trên thang nhiệt độ Xen-xi-ớt?

a)

- 400C

b)

- 500C

c)

- 600C

d)

- 700C

118.

Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo thang nhiệt độ Fa-ren-hai là

a)

212 ° F

b)

100 °F.

c)

273 °F.

d)

214 ° F.

119.

Đọc số chỉ nhiệt độ trong nhiệt kế sau

a)

360C

b)

36.50C

c)

370C

d)

37.50C

120.

Có 3 nhiệt độ 200C; 670F; 300K, thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng:

a)

200C< 670F<300K

b)

670F < 200C<300K

c)

200C<300K < 670F

d)

670F <300K < 200C

121.

Sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào có đặc điểm giống nhau là:

1. Đều là vật sống

2. Cấu trúc tế bào gồm những phần chính: màng tế bào, chất tế bào và vật chất di truyền (nhân tế bào hoặc vụng nhân).

3. Đều được cấu tạo từ tế bào

4. Đều được cấu tạo từ nhiều tế bào

Phương án đúng là:

a)

1.2.3

b)

2.3.4

c)

1.2.4

d)

1.4