Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm lịch sử hiện đại Việt Nam

Total questions: 105

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935) đã vạch ra nhiệm vụ trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới là

a)

Chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ dân chủ, hòa bình

b)

Lật đổ chủ nghĩa tư bản giành chính quyền

c)

Đưa phong trào vô sản quốc tế vào hoạt động bí mật

d)

Lật đổ chủ nghĩa tư bản giành chính quyền và chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ dân chủ, hòa bình

2.

Tổ chức, đảng phái chính trị nào không theo khuynh hướng vô sản, tiêu biểu cho phong trào yêu nước chống Pháp

a)

Việt Nam quốc dân Đảng

b)

Việt Nam nghĩa hòa đoàn

c)

Đảng Lập hiến, đảng Thanh niên cao vọng

d)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

3.

Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” có nội dung cơ bản là

a)

Phát động cao trào “kháng Nhật cứu nước”

b)

Kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa

c)

Phát động khởi nghĩa giành chính quyền

d)

Kêu gọi nhân dân đứng dậy khởi nghĩa

4.

Điểm mới được đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 là

a)

Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương

b)

Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc

c)

Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến

d)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức

5.

Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam

a)

Diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao

b)

Có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp

c)

Chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước

d)

Có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình

e)

Chứng minh thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản

6.

Đêm 9-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” với những nội dung cơ bản nào

a)

Chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ, làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa

b)

Chủ trương phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

c)

Phải thay khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật- Pháp” bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật”

d)

Phải thay khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” bằng khẩu hiệu “đánh đuổi phát xít Nhật- Pháp”

e)

Phương châm đấu tranh lúc này là phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa

7.

Chủ trương và nhận thức mới của Đảng trong giai đoạn 1936-1939 khẳng định nội dung nào sau đây

a)

Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng

b)

Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là chủ nghĩa đế quốc và phong kiến

c)

Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là chủ nghĩa tư bản và phong kiến phản động

d)

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai

e)

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

8.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám (1945)

a)

Buộc Pháp phải công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

b)

Mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

c)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp- Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc

d)

Là thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân

9.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương hoàn thành cuộc cách mạng nào

a)

Cách mạng giải phóng dân tộc

b)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Cách mạng tư sản dân quyền

d)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

10.

Thực tiễn các phong trào yêu nước Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 đã khẳng định

a)

Vai trò của lực lượng trí thức trước yêu cầu khách quan của lịch sử

b)

Những điều kiện để thành lập một chính đảng vô sản đang chín muồi

c)

Giai cấp tư sản không đủ khả năng lãnh đạo phong trào dân tộc

d)

Lí luận giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản đang hình thành

11.

Anh (chị) hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. Đoạn văn sau đây được Nguyễn Ái Quốc trình bày trong văn kiện nào? “Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được.”

a)

Văn kiện Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941)

b)

Thư gửi đồng bào toàn quốc sau Hội nghị Trung ương lần thứ 8

c)

Văn kiện Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 (11-1939)

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

12.

Anh (chị) hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương

a)

tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc

b)

thành lập chính phủ công nông binh

c)

sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng

d)

xác định động lực cách mạng là công nông

13.

Đảng Cộng sản Việt Nam có nhận định: nhiệm vụ cách mạng ở miền Bắc và nhiệm vụ cách mạng ở miền Nam thuộc hai chiến lược khác nhau, mỗi nhiệm vụ nhằm giải quyết yêu cầu cụ thể của mỗi miền trong hoàn cảnh nước nhà tạm bị chia cắt. Nhận định trên của Đảng được đề cập trong kỳ đại hội nào:

a)

Đại hội III của Đảng (1960)

b)

Đại hội II của Đảng (1951)

c)

Đại hội IV của Đảng (1976)

d)

Đại hội V của Đảng (1982)

14.

Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là

a)

Kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

c)

Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang

15.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

16.

Mối quan hệ giữa trận Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về kết thúc tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương là

a)

Quân sự và ngoại giao

b)

Chính trị và ngoại giao

c)

Chính trị, quân sự và kinh tế

d)

Chính trị và quân sự

17.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt Nam là

a)

Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng và phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH

b)

Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

c)

Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng

d)

Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho CNXH

18.

Khối liên minh nhân dân 3 nước Việt Nam - Lào và Campuchia được thành lập khi nào?

a)

3/1951

b)

4/1951

c)

2/1951

d)

5/1951

19.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng đã chủ trương mở rộng khối đại đoàn kết dân tộc với việc

a)

Thống nhất Việt Minh và Liên Việt

b)

Thành lập Mặt trận Liên Việt

c)

Mở rộng Mặt trận Việt Minh

d)

Thành lập Mặt trận Tổ quốc

20.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 2-1951) đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng, vì đã

a)

Xác định những nhiệm vụ cơ bản trong tiến trình đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân Đông Dương

c)

Chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong kháng chiến

d)

Quyết định hoàn thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ

21.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. Chỉ thị 100-CT/TW về khoán sản phẩm trong nông nghiệp được đề ra vào thời gian nào

a)

1981

b)

1979

c)

1980

d)

1982

22.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. Đại hội nào của Đảng chủ trương phải kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương

a)

Đại hội X

b)

Đại hội IX

c)

Đại hội VIII

d)

Đại hội XI

23.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. Trung Quốc xâm lược và chiếm đóng trái phép quần đảo Hoàng Sa của nước ta từ năm nào

a)

1979

b)

1972

c)

1974

d)

1988

24.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. Trung Quốc đưa quân đội chiếm đảo Gạc Ma thuộc quần đảo Trường Sa của nước ta vào thời gian nào

a)

3/1988

b)

6/1979

c)

7/1981

d)

9/1983

25.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. Luật đầu tư nước ngoài được Quốc hội khóa VIII thông qua, có hiệu lực từ khi nào

a)

1/1/1988

b)

1/1/1989

c)

1/1/1990

d)

1/1/1991

26.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. Hội nghị nào được cho là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng

a)

Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6/1985)

b)

Hội nghị Trung ương 6 khóa V (7/1984)

c)

Hội nghị Trung ương 7 khóa V (12/1984)

d)

Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8/1986)

27.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. Vấn đề nào sau đây không thuộc bốn nhóm chính sách xã hội mà Đại hội Đảng lần thứ VI (12/1986) đã nêu ra

a)

Thực hiện giải quyết triệt để vấn đề khoán ruộng cho hộ xã viên

b)

Kế hoạch hóa dân số, giải quyết việc làm cho người lao động

c)

Thực hiện công bằng xã hội, bảo đảm an toàn xã hội, khôi phục trật tự, kỷ cương trong mọi lĩnh vực xã hội

d)

Chăm lo đáp ứng các nhu cầu giáo dục, văn hóa, bảo vệ và tăng cường sức khỏe của nhân dân

28.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất. Hội nghị Trung ương 5 khóa VII đã ban hành Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 10/6/1993 đã xác định ba mục tiêu chủ yếu đối với nông dân, nông nghiệp, nông thôn. Tìm nội luận điểm ngoài ba mục tiêu đó

a)

Hiện đại hóa nông nghiệp, nông dân, nông thôn

b)

Xây dựng nông thôn mới có kinh tế phát triển, đời sống văn hóa phong phú, lành mạnh, có cơ sở hạ tầng vật chất và xã hội đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của nông dân, có hệ thống chính trị vững mạnh

c)

Phát huy dân chủ, đảm bảo công bằng xã hội

d)

Tăng cường đoàn kết và ổn định chính trị, giữ vững trật tự xã hội, củng cố vững chắc quốc phòng, an ninh

29.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Nội dung nào không nằm trong sáu quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa trong thời kỳ mới được Đại hội Đảng lần thứ VIII (7/1996) nêu ra?

a)

Phát huy dân chủ, đảm bảo công bằng xã hội

b)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh

c)

Lấy hiệu quả kinh tế – xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ

d)

Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

30.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Luật đất đai của Việt Nam ban hành thời gian nào?

a)

Năm 1987

b)

Năm 1988

c)

Năm 1989

d)

Năm 1989

31.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Đại hội Đảng X (4/2006) xác định nhiệm vụ then chốt là gì?

a)

Xây dựng, chỉnh đốn Đảng

b)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

c)

Văn hóa, tư tưởng và tôn giáo

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

32.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Nội dung mới của thành tố thứ hai trong chủ đề Đại hội Đảng X (4/2006) là gì?

a)

Phát huy sức mạnh toàn dân tộc

b)

Xây dựng, chỉnh đốn Đảng

c)

Đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

33.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Hội nghị Trung ương 7 khóa X (8/2008) đã chỉ đạo vấn đề nào có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn

b)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước

34.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Khái niệm kép “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” lần đầu tiên được đưa ra tại đâu?

a)

Hội nghị Trung ương 7, khóa VII (7 – 1994)

b)

Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng

c)

Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng

d)

Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng

35.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Khái niệm “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” được chính thức đưa ra tại đâu?

a)

Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng

b)

Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng

c)

Hội nghị Trung ương 7, khóa VII (7 – 1994)

d)

Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng

36.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành vào thời gian nào?

a)

Tháng 12/1987

b)

Tháng 6/1987

c)

Tháng 6/1988

d)

Tháng 12/1986

37.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Hội nghị Trung ương 5 khóa X đã ban hành Nghị quyết số 14-NQ/TW ngày 30/07/2007 về vấn đề gì?

a)

Tăng cường công tác kiểm tra giám sát của Đảng

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí

c)

Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong hệ thống chính trị

d)

Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng trong hoạt động kinh tế

38.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Hội nghị Trung ương 5 khóa X đã ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 30/7/2007 về vấn đề gì?

a)

Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị

b)

Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí

d)

Tăng cường công tác kiểm tra giám sát của Đảng

39.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Ngày 29/5/2008, với sự chỉ đạo của Trung ương Đảng, Quốc hội khóa XII đã ra Nghị quyết số 15/2008/QH12 về việc gì?

a)

Điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh liên quan từ ngày 1/8/2008

b)

Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Tăng cường công tác lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của quản lý bộ máy nhà nước

40.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Hội nghị Trung ương 7 khóa X đã ban hành Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 về vấn đề gì?

a)

Tăng cường công tác lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b)

Điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh liên quan từ ngày 1/8/2008

c)

Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của quản lý bộ máy nhà nước

41.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Hội nghị Trung ương 7 khóa X đã ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 6/8/2008 về vấn đề gì?

a)

Xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b)

Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Tăng cường công tác lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của quản lý bộ máy nhà nước

42.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Hội nghị Trung ương 5 khóa X đã ban hành Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 1/8/2007 về vấn đề gì?

a)

Công tác tư tưởng, lý luận và báo chí trước yêu cầu mới

b)

Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của quản lý bộ máy nhà nước

c)

Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí

43.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Hội nghị Trung ương 5 khóa X đã ban hành Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16/6/2008 về vấn đề gì?

a)

Tiếp tục xây dựng và phát triển văn học nghệ thuật trong thời kỳ mới

b)

Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí

d)

Công tác tư tưởng, lý luận và báo chí trước yêu cầu mới

44.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất Hội nghị Trung ương 6 khóa X đã ban hành Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 1/8/2007 về:

a)

Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh liên quan từ ngày 1/8/2008.

c)

Tăng cường công tác lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của quản lý bộ máy nhà nước.

45.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất Hội nghị Trung ương 5 khóa X đã ban hành Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 1/8/2007 về:

a)

Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của quản lý bộ máy nhà nước

b)

Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí

d)

Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị

46.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất Hội nghị Trung ương 6 khóa X đã ban hành Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 2/2/2008 về:

a)

Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

c)

Tăng cường công tác kiểm tra giám sát của Đảng

d)

Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị

47.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất Quyết định số 25/CP (1/1981) của Chính phủ trong lĩnh vực công nghiệp cho phép:

a)

Quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh.

b)

Về việc mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của Nhà nước.

c)

Quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp tư nhân

d)

Về việc mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của tư nhân

48.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất Quyết định số 26/CP (1981) của Chính phủ trong lĩnh vực công nghiệp về việc:

a)

Về việc mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị kinh doanh của Nhà nước.

b)

Quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh.

c)

Quyền chủ động sản xuất kinh doanh và quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp tư nhân

d)

Về việc mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất kinh doanh của tư nhân

49.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất Hội nghị Trung ương 6 khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 về:

a)

Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

b)

Cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp.

c)

Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội

d)

Công tác dân số trong tình hình mới.

50.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất Hội nghị Trung ương 6 khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 về:

a)

Công tác dân số trong tình hình mới.

b)

Cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp

c)

Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội

d)

Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

51.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất Hội nghị Trung ương 7 khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 về:

a)

Cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp

b)

Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội

c)

Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

d)

Công tác dân số trong tình hình mới.

52.

Anh/Chị hãy lựa chọn phương án trả lời đúng nhất: Hội nghị Trung ương 7 khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 về vấn đề nào?

a)

Cải cách chính sách bảo hiểm xã hội

b)

Cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp

c)

Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới

d)

Công tác dân số trong tình hình mới

53.

Phong trào cách mạng 1930–1931 ở Việt Nam thể hiện đặc điểm nào nổi bật nhất?

a)

Diễn ra trên quy mô lớn, có tính thống nhất cao

b)

Có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp

c)

Chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước

d)

Có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình

e)

Chứng minh thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản

54.

Tháng 8–1929, An Nam Cộng sản Đảng ra đời từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

b)

Đảng Dân chủ Việt Nam

c)

Việt Nam Quốc dân đảng

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa

e)

Tân Việt Cách mạng Đảng

55.

Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai trong các câu sau về sự kiện đầu năm 1930: Tác phẩm Đường Cách mệnh là tập hợp những bài giảng của Phan Chu Trinh; Chi bộ cộng sản đầu tiên do Trần Văn Giàu làm bí thư; Ngày 3/2 Đảng Cộng sản Việt Nam đã hoàn thành việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản; Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị thành lập Đảng 3/2; Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Hãy chọn tất cả các ý đúng.

a)

Tác phẩm Đường Cách mệnh là tập hợp những bài giảng của Phan Chu Trinh

b)

Chi bộ cộng sản đầu tiên do Trần Văn Giàu làm bí thư

c)

Ngày 3/2 Đảng Cộng sản Việt Nam đã hoàn thành việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản

d)

Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị thành lập Đảng 3/2

e)

Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

56.

Đ/S

a)

Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là đường lối chung xuyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam

b)

Đảng Cộng sản vừa là tổ chức lãnh đạo vừa là bộ phận của hệ thống chính trị

c)

Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời sau bất đồng trong Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

d)

Các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đều thất bại

e)

Tuyệt đại đa số địa chủ có lòng yêu nước, căm thù chính quyền thực dân

57.

Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai: Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản họp tại Matxcơva (7–1935) dưới sự chủ trì của G. Dimitrov đã xác định nội dung nào sau đây?

a)

Kẻ thù nguy hiểm trước mặt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này chưa phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít

b)

Kẻ thù nguy hiểm trước mặt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này là chủ nghĩa đế quốc

c)

Kẻ thù nguy hiểm trước mặt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này là chủ nghĩa tư bản

d)

Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ, và hòa bình

e)

Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

58.

Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai: Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản họp tại Matxcơva (7–1935) dưới sự chủ trì của G. Dimitrov đã xác định những nội dung nào sau đây?

a)

Kẻ thù nguy hiểm trước mặt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới lúc này chưa phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít

b)

Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

c)

Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ, và hòa bình

d)

Nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới lúc này là đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản

e)

Vấn đề lập mặt trận thống nhất chống đế quốc có tầm quan trọng đặc biệt

59.

Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai: Luận cương chính trị tháng 10–1930 đã thông qua những nội dung cơ bản về "lực lượng cách mạng" sau đây.

a)

Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập

b)

Giai cấp vô sản là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng

c)

Dân cày là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng

d)

Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng

e)

Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt,... kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp

60.

Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai: Luận cương chính trị tháng 10–1930 đã thông qua những nội dung cơ bản sau đây.

a)

Về phương pháp cách mạng: "vũ trang bạo động" để giành chính quyền là một nghệ thuật, phải tuân theo khuôn phép nhà binh

b)

Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Giai cấp vô sản Đông Dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là giai cấp vô sản Pháp

c)

Về lực lượng cách mạng: Phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, tân việt,... kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp

d)

Phương hướng chiến lược của cách mạng ở Đông Dương là: làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

e)

Về lực lượng cách mạng: Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị như những người bán hàng rong, thợ thủ công, trí thức thất nghiệp mới đi theo cách mạng mà thôi

61.

Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai: Chủ trương và nhận thức mới của Đảng trong giai đoạn 1936–1939 khẳng định nội dung nào sau đây?

a)

Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng

b)

Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là chủ nghĩa đế quốc và phong kiến

c)

Kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân Đông Dương cần tập trung đánh đổ là chủ nghĩa tư bản và phong kiến phản động

d)

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, bảo vệ dân chủ, và hòa bình

e)

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

62.

Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai: Hội nghị lần thứ sáu (tháng 11–1939), Hội nghị lần thứ bảy (11–1940), Hội nghị lần thứ tám (5–1941) đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:

a)

Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

b)

Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

c)

Mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát xít Pháp–Nhật

d)

Mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc Pháp và phong kiến phản động

e)

Ban Chấp hành Trung ương quyết định tạm gác khẩu hiệu "đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày"

63.

Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai: Đêm 9–3–1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị "Nhật–Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" với những nội dung cơ bản nào?

a)

Cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp để độc chiếm Đông Dương đã tạo ra một cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc, những điều kiện khởi nghĩa chưa thực sự chín muồi

b)

Cuộc đảo chính của Nhật lật đổ Pháp để độc chiếm Đông Dương đã tạo ra một cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc, chứng tỏ điều kiện khởi nghĩa thực sự chín muồi

c)

Phải thay khẩu hiệu "đánh đuổi phát xít Nhật–Pháp" bằng khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật"

d)

Phải thay khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật" bằng khẩu hiệu "đánh đuổi phát xít Nhật–Pháp"

e)

Phải thay khẩu hiệu "đánh đuổi phát xít Nhật–Pháp" bằng khẩu hiệu "Đánh đuổi Pháp–Trương"

64.

Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai: Đêm 9–3–1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị "Nhật–Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" với những nội dung cơ bản nào?

a)

Chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ, làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa

b)

Chủ trương phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

c)

Phải thay khẩu hiệu "đánh đuổi phát xít Nhật–Pháp" bằng khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật"

d)

Phải thay khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật" bằng khẩu hiệu "đánh đuổi phát xít Nhật–Pháp"

e)

Phương châm đấu tranh lúc này là phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa

65.

Chọn ý đúng nếu cho là đúng, chọn ý sai nếu cho là sai: Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) từ ngày 13 đến ngày 15–8–1945 đã đưa ra những nhận định nào sau đây?

a)

Quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa, giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai, trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Chủ trương phát động cao trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ, làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa

c)

Hội nghị quyết định những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội và đối ngoại trong tình hình mới

d)

Hội nghị quyết định cử Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do Trường Chinh phụ trách và kiện toàn Ban Chấp hành Trung ương

e)

Hội nghị quyết định cử Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do Lê Duẩn phụ trách và kiện toàn Ban Chấp hành Trung ương

66.

Theo nội dung trên ảnh, từ năm 1978 quan hệ nào được coi là "hòn đá tảng" trong đối ngoại của Việt Nam?

a)

Hợp tác với Liên Xô

b)

Hợp tác với ASEAN

c)

Hợp tác với Hoa Kỳ

d)

Hợp tác với Liên Hợp Quốc

67.

Theo Nghị quyết số 04-NQ/TW (21/08/2006), yêu cầu nào được nhấn mạnh trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí?

a)

Đảng lãnh đạo chặt chẽ công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí

b)

Chỉ trông chờ vào cơ quan tư pháp, không cần vai trò của Đảng

c)

Khoán trắng cho các địa phương tự xử lý, Trung ương không chỉ đạo

d)

Tập trung vào lãng phí, bỏ qua tham nhũng

68.

Nhận thức của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII

a)

A. Kinh tế thị trường không phải là cái riêng của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu chung của nhân loại

b)

B. Kinh tế thị trường tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

c)

C. Không cần thiết phải sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta

d)

D. Chủ nghĩa tư bản đã biết kế thừa kinh tế thị trường để phát triển.

e)

E. Trong thời kỳ đổi mới không thể dùng kinh tế thị trường làm cơ sở phân bổ các nguồn lực kinh tế

69.

Quan điểm của Đảng về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong Đại hội Đảng lần thứ XII:

a)

+ Là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

b)

Là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế

c)

Là nền kinh tế không có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng cộng sản lãnh đạo.

d)

 Là kiểu kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội

e)

+ Là nền kinh tế nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,văn minh”

70.

Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường trong Đại hội X,XI,XII:

a)

Về mục tiêu phát triển: thực hiện mục tiêu tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”

b)

Về phương hướng phát triển: Phát triển nền kinh tế với hai thành phần kinh tế nhà nước và tư nhân

c)

Về định hướng xã hội: Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển

d)

Về quản lý: Phát triển vai trò làm chủ của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng

e)

Về phân phối: Không phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế.

71.

Đại hội lần thứ IV của Đảng (12-1976) chủ trương như sau:

a)

Củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới

c)

Sẵn sàng thiết lập, phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trong khu vực

d)

Thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường giữa Việt Nam với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi

e)

 Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Tư bản chủ nghĩa

72.

Đại hội VII của Đảng (1991) đã đổi mới chính sách đối ngoại với các đối tác, cụ thể là

a)

Chú trọng, củng cố tăng cường hợp tác về mọi  mặt với Liên Xô, coi quan hệ vơi Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam

b)

Với Lào và Campuchia thực hiện đổi mới phương thức hợp tác, chú trọng hiệu quả trên tinh thần bình đẳng

c)

Với Trung Quốc, chủ trương thúc đẩy bình thường hóa quan hệ, từng bước mở rộng hợp tác Việt- Trung

d)

Nhấn  mạnh yêu cầu ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt- Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp

e)

Kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại, nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình và ổn định

73.

Đại hội VII của Đảng (1991) đã đổi mới chính sách đối ngoại với các đối tác, cụ thể là:

a)

Đảng chủ trương phát triển quan hệ hữu nghị với các nước Đông Nam Á và châu Á- Thái Bình Dương, phấn đấu cho một Đông Nam Á hòa bình, hữu nghị và hợp tác

b)

Đối với Hoa Kỳ, Đảng nhấn mạnh yêu cầu thúc đẩy quá trình bình thường hóa quan hệ Việt Nam- Hoa Kỳ

c)

Đưa ra phương châm"Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển"

d)

Chú trọng, củng cố tăng cường hợp tác về mọi  mặt với Liên Xô, coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam

e)

Nhấn  mạnh yêu cầu ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt- Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp

74.

So với Đại hội VII của Đảng (1991), chủ trương đối ngoại của Đại hội VIII (1996)đã có nhiều điểm mới, cụ thể là:

a)

Chủ trương mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền và các đảng khác

b)

Quán triệt yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, quan hệ với các tổ chức phi chính phủ

c)

Lần đầu tiên trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại, Đảng đưa ra chủ trương thử nghiệm để tiến tới thực hiện đầu tư ra nước ngoài

d)

Đại hội đã đề ra phương châm mới là "Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển" (IX)

e)

Xây dựng quan hệ đối tác đánh dấu bước phát triển về chất tiến trình quan hệ quốc tế của Việt Nam thời kỳ đổi mới

75.

Đại hội lần thứ IV của Đảng (12-1976) xác định mối quan hệ với các nước như sau:

a)

Củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam- Lào- Campuchia

c)

Sẵn sàng thiết lập, phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trong khu vực

d)

Sẵn sàng thiết lập, phát triển quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước tư bản chủ nghĩa trên thế giới

e)

Củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới

76.

Đại hội VII của Đảng (1991) đã đổi mới chính sách đối ngoại với các đối tác, cụ thể là:

a)

Với Lào và Campuchia thực hiện đổi mới phương thức hợp tác, chú trọng hiệu quả trên tinh thần bình đẳng

b)

Với Trung Quốc, chủ trương thúc đẩy bình thường hóa quan hệ, từng bước mở rộng hợp tác Việt- Trung

c)

Đảng chủ trương phát triển quan hệ hữu nghị với các nước Đông Nam Á và Châu Á- Thái Bình Dương, phấn đấu cho một Đông Nam Á hòa bình, hữu nghị và hợp tác

d)

Chủ trương "xây dựng nền kinh tế mở" và "đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới"

e)

Chú trọng, củng cố tăng cường hợp tác về mọi  mặt với Liên Xô, coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam

77.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4-2006), Đảng đã nêu quan điểm về "tích cực hội nhập kinh tế quốc tế " là:

a)

Hoàn toàn chủ động quyết định đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, không để rơi vào tình thế bị động

b)

Phân tích lựa chọn phương thức hội nhập đúng, dự báo được những tình huống thuận lợi và khó khăn khi hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Chủ động đón nhận cơ hội phát triển, vượt qua các thách thức để giữ gìn, hoàn thiện bản sắc văn hóa dân tộc; hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực, mặt trái của toàn cầu hóa về văn hóa

d)

Trung ương, địa phương, doanh nghiệp khẩn trương xây dựng lộ trình, kế hoạch, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật

e)

 Khẩn trương chuẩn bị, điều chỉnh, đổi mới bên trong, từ phương thức lãnh đạo, quản lý đến hoạt động thực tiễn

78.

Nghị quyết 13 của Bộ chính trị (5-1988) đã thể hiện sự đổi mới tư duy của Đảng về nhiều vấn đề then chốt thuộc lĩnh vực đối ngoại như:

a)

Quan hệ chính trị quốc tế; mục tiêu đối ngoại; an ninh và phát triển

b)

 Đoàn kết quốc tế và tập hợp lực lượng trong quan hệ quốc tế của Việt Nam

c)

Chính sách đối ngoại hợp tác và hòa bình

d)

Quan hệ với tất cả các nước trên thế giới

e)

Chủ yếu quan hệ với các nước Đông Âu và Trung Quốc

79.

Từ năm 1978, Đảng ta đã điều chỉnh một số chủ trương, chính sách đối ngoại như:

a)

Chú trọng củng cố quan hệ hợp tác với Liên Xô, coi Liên Xô là hòn đá tảng trong quan hệ đối ngoại

b)

Ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt Lào trong bối cảnh quan hệ phức tạp với Liên Xô

c)

Mở rộng quan hệ chính trị đối ngoại

d)

Ra sức hợp tác với các nước Đông Âu

e)

Ra sức hợp tác với Trung Quốc

80.

Nội dung nổi bật của Đại hội Đảng lần thứ XI (từ ngày 12 đến 19/1/2011).

a)

Thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2021)

b)

Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh toàn dân tộc dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Chiến lược, phát triển kinh tế xã hội 2011-2020

d)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định

e)

Phấn đấu sớm đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

81.

Những nội dung sau đây về quan điểm đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí của Đảng trong Nghị quyết số  04-NQ/TW ngày 21/08/2006 tại Hội nghị Trung ương 3  khóa X :

a)

Đảng lãnh đạo chặt chẽ công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí

b)

Tích cực chủ động đấu tranh là chính, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng

c)

Gắn chống tham nhũng, lãng phí với xây dựng chỉnh đốn Đảng.

d)

Đây là đặc điểm riêng  của Việt Nam nên chỉ kế thừa truyền thống của dân tộc, không thể tiếp thu học hỏi các nước  trên thế giới.

e)

Đây là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài, phải tiến hành kiên quyết, kiên trì, tiếp tục với những bước đi vững chắc và có trọng tâm, trọng điểm.

82.

17. Ba đột phá chiến lược được đại hội Đảng lần thứ XIII (25/1 đến ngày 1/2/2021) chỉ ra. Đúng ghi Đ, Sai ghi S

a)

Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, trước hết là thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh trong thời đại mới

c)

Tăng cường công tác an ninh quốc phòng, giữ gìn biển đảo

d)

Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực phát triển cao

e)

Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại cả về kinh tế và xã hội

83.

Đại hội XIII (25/1 đến ngày 1/2/2021) đã xác định quan điểm chỉ đạo:

a)

 Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới

c)

Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc, sức mạnh đại đoàn kết dân tộc và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc.

d)

Nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế là nhiệm vụ cơ bản, trọng yếu

e)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

84.

Đại hội Đảng XIII (25/1 đến ngày 1/2/2021) đã tổng kết việc thực hiện:

a)

Ba mươi năm thực hiện cương lĩnh năm 1991

b)

Nghị Quyết Đại hội X gắn với 35 năm tiến hành công cuộc đổi mới

c)

Chín mươi mốt năm Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam

d)

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2000- 2025

e)

Mười năm thực hiện Cương lĩnh (bổ sung phát triển năm 2011)

85.

Để giải quyết các mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của xã hội Việt Nam thời Pháp cai trị cần phải thực hiện nhiệm vụ chủ yếu gì:

a)

Chống đế quốc, chống phong kiến

b)

 Xóa bỏ kinh tế, văn hóa thuộc địa

c)

Thực hiện khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh

d)

Chống đế quốc, chống phong kiến, xóa bỏ kinh tế, văn hóa thuộc địa và thực hiện khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh

86.

Đề tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941) đề ra chủ trương

a)

thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương

b)

tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất

c)

phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

thành lập Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào

87.

 Mục tiêu đấu tranh trong thời kỳ cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

Chống đế quốc và phát xít Pháp - Nhật, đòi độc lập cho dân tộc

b)

Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình

c)

Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

88.

Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì? (Chọn đáp án đúng nhất)

a)

Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân

b)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Cách mạng vô sản

d)

Cách mạng dân chủ tư sản

89.

Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935) đã vạch ra nhiệm vụ trước mắt của giai cấp vô sản và nhân dân lao động thế giới là :

a)

Chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ dân chủ, hòa bình

b)

Lật đổ chủ nghĩa tư bản giành chính quyền

c)

Đưa phong trào vô sản quốc tế vào hoạt động bí mật

d)

Lật đổ chủ nghĩa tư bản giành chính quyền và chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ dân chủ, hòa bình

90.

Trong các điểm sau, điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là:

a)

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến

b)

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng và Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng

c)

Phương pháp cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến

d)

Phương hướng chiến lược của cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến

91.

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930) xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Đánh đổ phong kiến, đế quốc

b)

Đánh đổ đế quốc Pháp giành cho được độc lập

c)

Chống chính quyền Sài Gòn

d)

Chống thực dân Anh, Pháp và Tưởng

92.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

 Tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

Thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

Tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

93.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam ở miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

b)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

94.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ hai đã bầu ai làm Tổng Bí thư đảng Lao Động Việt Nam?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Trường Chinh

c)

Trần Phú

d)

Trần Phú

95.

Giai đoạn 1945-1946 đã để lại cho Đảng và Cách mạng Việt Nam nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Bài học kinh nghiệm nào sau đây không thuộc thời kỳ này?

a)

 Phát huy tinh thần cách mạng tiến công, kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược

b)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, coi sự nhân nhượng có nguyên tắc với kẻ địch cũng là một biện pháp đấu tranh cách mạng cần thiết trong hoàn cảnh cụ

c)

Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

d)

Tận dụng khả năng hòa hoãn để xây dựng lực lượng, củng cố chính quyền nhân dân, đồng thời đề cao cảnh giác, sẵn sàng ứng phó với khả năng chiến tranh lan ra cả nước khi kẻ địch bội ước

96.

Đại hội nào đã đề ra Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:

a)

Đại hội VII

b)

Đại hội VI

c)

 Đại hội VIII

d)

Đại hội IX

97.

Hội nghị nào được cho là bước đột phá đầu tiên đổi mới kinh tế của Đảng;

a)

Hội nghị Trung ương 6 (8/1979)

b)

Hội nghị 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Đảng khóa III (8/1975)

c)

Hội nghị Trung ương 7 ( 7/1984)

d)

Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8/1986)

98.

Hội nghị nào được cho là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng;

a)

Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6/1985)

b)

Hội nghị Trung ương 6 khóa V (7/1984)

c)

Hội nghị Trung ương 7 khóa V ( 12/1984)

d)

Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8/1986)

99.

Khái niệm hệ thống chính trị chính thức được dùng trong Hội nghị nào:

a)

Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989)

b)

Hội nghị Trung ương 2 khóa VI (4/1987)

c)

Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6/1985)

d)

Hội nghị Trung ương 6 khóa V (7/1984)

100.

Hiệp ước về biên giới trên đất liền Việt Nam- Trung Quốc được ký kết vào thời gian nào

a)

Năm 1999

b)

Năm 1998

c)

 Năm 2000

d)

Năm 2001

101.

Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo đã được đề ra từ năm nào:

a)

1996

b)

1997

c)

1998

d)

1999

102.

Đảng ta lần đầu tiên nêu rõ quan điểm về xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ  tại Đại hội nào

a)

Đại hội VIII

b)

Đại hội IX

c)

 Đại hội X

d)

Đại hội VII

103.

Quan niệm “nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc” được đề ra vào thời gian nào:

a)

Đại hội VII

b)

Đại hội V

c)

 Đại hội VI

d)

Đại hội III

104.

 Nội dung nào sau đây không nằm trong ba đột phá chiến lược được đại hội Đảng lần thứ XIII (25/1 đến ngày 1/2/2021) chỉ ra:

a)

Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh trong thời đại mới.

b)

Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại cả về kinh tế và xã hội

c)

 Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực phát triển cao;

d)

Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, trước hết là thể chế phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

105.

Quan điểm xây dựng hệ thống chính trị của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới:

a)

Kết hợp chặt chẽ đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị

b)

Kết hợp chặt chẽ đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới kinh tế

c)

Đổi mới chính trị là then chốt, là điều kiện để phát triển kinh tế

d)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm từng bước đổi kinh tế