wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra trắc nghiệm Tiếng Việt cuối kì

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Tổ hợp "tay người" trong câu "Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về." thuộc loại nào?

a)

Từ ghép

b)

Tổ hợp hai từ đơn

c)

Từ láy

d)

Từ ghép phân nghĩa

2.

Tổ hợp "bắp ngô" trong câu "Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về." thuộc loại nào?

a)

Từ ghép

b)

Tổ hợp hai từ đơn

c)

Từ láy

d)

Từ ghép ngẫu kết

3.

Tổ hợp "hoa ngô" trong câu "Hoa ngô xơ xác như cỏ may." thuộc loại nào?

a)

Tổ hợp hai từ đơn

b)

Từ ghép

c)

Từ láy

d)

Từ ghép hợp nghĩa

4.

Tổ hợp "xơ xác" trong câu "Hoa ngô xơ xác như cỏ may." thuộc loại nào?

a)

Từ láy

b)

Từ ghép

c)

Tổ hợp hai từ đơn

d)

Từ ghép phân nghĩa

5.

Tổ hợp "cỏ may" trong câu "Hoa ngô xơ xác như cỏ may." thuộc loại nào?

a)

Từ ghép

b)

Tổ hợp hai từ đơn

c)

Từ láy

d)

Từ ghép ngẫu kết

6.

Tổ hợp "quạt lại" trong câu "Lá ngô quạt lại, rủ xuống." thuộc loại nào?

a)

Từ ghép

b)

Tổ hợp hai từ đơn

c)

Từ láy

d)

Từ ghép hợp nghĩa

7.

Trong câu "Hổ mang bò lên núi." có bao nhiêu cặp từ đồng âm?

a)

1 cặp

b)

2 cặp

c)

3 cặp

d)

4 cặp

8.

Từ "nhà" trong câu "Cả nhà sống đầm ấm, hạnh phúc" có nghĩa là gì?

a)

Gia đình

b)

Ngôi nhà

c)

Dòng họ

d)

Triều đại

9.

Từ "nhà" trong câu "Nhà Trần là một triều đại hưng thịnh." thuộc lớp từ nào?

a)

Từ đa nghĩa

b)

Từ đồng âm

c)

Từ ghép

d)

Từ láy

10.

Tổ hợp "quả xôi" trong câu "Dân dâng một quả xôi đầy/Bánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi" thuộc loại nào?

a)

Từ ghép

b)

Tổ hợp hai từ đơn

c)

Từ láy

d)

Từ ghép ngẫu kết

11.

Tổ hợp "hoa hồng" trong câu "Trong vườn, hoa hồng tỏa hương thơm ngát." thuộc loại nào?

a)

Từ ghép

b)

Tổ hợp hai từ đơn

c)

Từ láy

d)

Từ ghép hợp nghĩa

12.

Câu "Những ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái." thuộc kiểu câu nào?

a)

Câu đơn

b)

Câu ghép

c)

Câu đặc biệt

d)

Câu rút gọn

13.

Câu "Mỗi khi không gian rộn tiếng ve ngân, khi những vòm phượng nở đỏ rực và bâng lâng tím ngát, hoa xà cừ lại lặng lẽ trang điểm cho những vòm lá của mình chùm hoa vàng như nắng." thuộc kiểu câu nào?

a)

Câu đơn

b)

Câu ghép

c)

Câu đặc biệt

d)

Câu rút gọn

14.

Các từ sau đây thuộc loại nào: trắng tinh, trắng dã, xanh rì, vàng khè, đỏ lòm, thắm tắp?

a)

Từ ghép phân nghĩa

b)

Từ láy

c)

Từ ghép hợp nghĩa

d)

Tổ hợp hai từ đơn

15.

Các từ sau đây thuộc loại nào: cá diếc, cá rô, cá trắm, cá trôi, cá nụ, cá thu, cá chim?

a)

Từ ghép phân nghĩa

b)

Từ ghép hợp nghĩa

c)

Từ láy

d)

Tổ hợp hai từ đơn

16.

Các từ sau đây thuộc loại nào: nhỏ nhắn, xinh xắn, hồng hào, lạnh lùng?

a)

Từ láy

b)

Từ ghép

c)

Tổ hợp hai từ đơn

d)

Từ ghép ngẫu kết

17.

Các từ sau đây thuộc loại nào: nhà cửa, quần áo, thầy trò, trường lớp, anh em, bố con?

a)

Từ ghép hợp nghĩa

b)

Từ ghép phân nghĩa

c)

Từ láy

d)

Tổ hợp hai từ đơn

18.

Các từ sau đây thuộc loại nào: đi đứng, ăn nói, ăn mặc, hoa quả, ăn uống, học hành?

a)

Từ ghép hợp nghĩa

b)

Từ ghép phân nghĩa

c)

Từ láy

d)

Tổ hợp hai từ đơn

19.

Các từ sau đây thuộc loại nào: chôm chôm, chuồn chuồn, cào cào, chèo bẻo, ba ba?

a)

Từ ghép ngẫu kết

b)

Từ ghép hợp nghĩa

c)

Từ láy

d)

Tổ hợp hai từ đơn

20.

Trong đây có bao nhiêu cặp từ trái nghĩa: nhiều, ít, đài, ngẫn, giàu, nghèo, khang trang, lụp xụp, tốt bụng, nhân ái?

a)

3 cặp

b)

4 cặp

c)

5 cặp

d)

6 cặp

21.

Trong đây có bao nhiêu cặp từ trái nghĩa: mạnh, yếu, mạnh khỏe, ốm yếu, mạnh mẽ, yếu đuối, cao ráo, dong dỏng?

a)

2 cặp

b)

3 cặp

c)

4 cặp

d)

5 cặp

22.

Các từ sau đây thuộc loại nào: bạn học, bạn đời, bạn đường, xe đạp, máy ủi, máy kéo?

a)

Từ ghép phân nghĩa

b)

Từ ghép hợp nghĩa

c)

Từ láy

d)

Tổ hợp hai từ đơn

23.

Các từ sau đây thuộc loại nào: áo xống, chợ búa, tre pheo, đất đai, đến đài, chùa chiền, cổ giả, đường sá?

a)

Từ ghép hợp nghĩa

b)

Từ ghép phân nghĩa

c)

Từ láy

d)

Tổ hợp hai từ đơn

24.

Tổ hợp "mang về" trong câu "Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về." thuộc loại nào?

a)

Tổ hợp hai từ đơn

b)

Từ ghép

c)

Từ láy

d)

Từ ghép hợp nghĩa

25.

Tổ hợp "tay người" trong câu "Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về." thuộc loại nào?

a)

Từ ghép

b)

Tổ hợp hai từ đơn

c)

Từ láy

d)

Từ ghép phân nghĩa

26.

Tổ hợp "bắp ngô" trong câu "Những bắp ngô đã mập và chắc chỉ chờ tay người đến bẻ mang về." thuộc loại nào?

a)

Từ ghép

b)

Tổ hợp hai từ đơn

c)

Từ láy

d)

Từ ghép ngẫu kết

27.

Tổ hợp "hoa ngô" trong câu "Hoa ngô xơ xác như cỏ may." thuộc loại nào?

a)

Tổ hợp hai từ đơn

b)

Từ ghép

c)

Từ láy

d)

Từ ghép hợp nghĩa

28.

Tổ hợp "xơ xác" trong câu "Hoa ngô xơ xác như cỏ may." thuộc loại nào?

a)

Từ láy

b)

Từ ghép

c)

Tổ hợp hai từ đơn

d)

Từ ghép phân nghĩa

29.

Tổ hợp "cỏ may" trong câu "Hoa ngô xơ xác như cỏ may." thuộc loại nào?

a)

Từ ghép

b)

Tổ hợp hai từ đơn

c)

Từ láy

d)

Từ ghép ngẫu kết

30.

Tổ hợp "quắt lại" trong câu "Lá ngô quắt lại, rủ xuống." thuộc loại nào?

a)

Từ ghép

b)

Tổ hợp hai từ đơn

c)

Từ láy

d)

Từ ghép hợp nghĩa

31.

Từ "bò" trong câu "Kiến bò dĩa thịt bò." thuộc lớp từ nào?

a)

Đồng âm

b)

Từ đa nghĩa

c)

Từ láy

d)

Từ ghép

32.

Trong câu "Hổ mang bò lên núi" có bao nhiêu cặp từ đồng âm?

a)

1 cặp

b)

2 cặp

c)

3 cặp

d)

4 cặp

33.

Từ "đậu" trong câu "Ruỗi đậu mầm xôi đậu." thuộc lớp từ nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ đa nghĩa

c)

Từ láy

d)

Từ ghép

34.

Từ "nhà" trong câu "Cả nhà sống đầm ấm, hạnh phúc" có nghĩa là gì?

a)

Gia đình

b)

Ngôi nhà

c)

Dòng họ

d)

Triều đại

35.

Trong câu “Dân đẳng một quả xôi đầy/Bánh chưng mấy cặp, bánh giầy mấy đôi”, tổ hợp “quả xôi” là loại gì?

a)

Từ ghép

b)

Từ láy

c)

Cụm từ tự do

d)

Từ đơn

36.

Trong câu “Trong vườn, hoa hồng tỏa hương thơm ngát.”, tổ hợp “hoa hồng” là loại gì?

a)

Từ ghép

b)

Từ láy

c)

Cụm từ cố định

d)

Từ đơn

37.

Có mấy loại âm tố trong tiếng Việt?

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

38.

Âm tố là gì?

a)

Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất trong âm thanh ngôn ngữ, tương ứng với một động tác cấu âm

b)

Đơn vị ngữ nghĩa nhỏ nhất trong câu

c)

Âm tiết xuất hiện trong mọi từ đa âm

d)

Hệ thống kí hiệu dùng để ghi lại lời nói

39.

Từ ghép là gì?

a)

Từ được tạo ra theo phương thức ghép, gồm từ hai hình vị trở lên, các yếu tố kết hợp với nhau theo một tiêu chí ngữ nghĩa nhất định

b)

Từ do láy âm tiết tạo thành nhằm nhấn mạnh ý nghĩa

c)

Cụm từ tự do không tạo thành một đơn vị từ vựng

d)

Từ chỉ gồm một hình vị biểu thị một sự vật

40.

Chữ viết là gì?

a)

Hệ thống kí hiệu bằng đường nét dùng để ghi lại ngôn ngữ âm thanh

b)

Mọi âm thanh phát ra trong giao tiếp

c)

Tập hợp từ ngữ trong một ngôn ngữ

d)

Quy tắc phát âm của một cộng đồng

41.

Âm tiết là gì?

a)

Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất trong chuỗi lời nói

b)

Đơn vị ngữ nghĩa nhỏ nhất của từ

c)

Một dạng chữ viết cổ

d)

Phương thức cấu tạo từ ghép

42.

Chính tả là gì?

a)

Toàn bộ những quy tắc quy định cách viết đúng chữ viết của một ngôn ngữ

b)

Hệ thống âm vị học của tiếng Việt

c)

Các quy tắc phát âm vùng miền

d)

Phương pháp chuyển ngữ giữa các hệ chữ viết

43.

Các từ: chôm chôm, chuồn chuồn, cào cào, chèo bẻo, ba ba thuộc loại nào?

a)

Từ ghép ngẫu kết

b)

Từ ghép chính phụ

c)

Từ láy bộ phận

d)

Từ đơn

44.

Trong câu nào, từ “kén” thuộc từ loại danh từ?

a)

Con tằm kéo kén.

b)

Bác Ba nhà tôi đang kén chồng cho con gái.

c)

Cô ấy kén chọn bạn đời.

d)

Người thợ đang kén sợi trước khi dệt.

45.

Trong câu nào, từ “kén” thuộc từ loại động từ?

a)

Bác Ba nhà tôi đang kén chồng cho con gái.

b)

Con tằm kéo kén.

c)

Nhà kho có nhiều kén tằm.

d)

Chiếc áo làm từ tơ kén rất đẹp.

46.

Từ “mực” trong các tổ hợp “lọ mực”, “cá mực” thuộc loại nào?

a)

Từ đa nghĩa

b)

Từ đồng âm

c)

Từ láy

d)

Từ ghép

47.

Các bộ phận nào trong cơ thể người tham gia vào quá trình cấu âm?

a)

Phổi và khí quản; thanh hầu và dây thanh; các khoang rỗng phía trên thanh hầu

b)

Phổi và tim; lưỡi và răng; dây thần kinh trung ương

c)

Não bộ và thanh quản; xương hàm; cổ họng

d)

Tai giữa; thanh hầu; xương sườn

48.

Âm tiết mở là âm tiết như thế nào?

a)

Kết thúc bằng nguyên âm, không có phụ âm cuối

b)

Kết thúc bằng phụ âm tắc như p, t, k

c)

Có cả âm đệm và âm cuối

d)

Kết thúc bằng bán nguyên âm /w, j/

49.

Âm tiết nào sau đây là âm tiết nửa mở (kết thúc bằng bán nguyên âm /w, j/)?

a)

Mây

b)

Nước

c)

Nắng

d)

Mát

50.

Âm tiết nào sau đây là âm tiết khép (kết thúc bằng p, t, k)?

a)

Nước

b)

Mây

c)

Nắng

d)

Nai

51.

Âm tiết nào sau đây là âm tiết nửa khép (kết thúc bằng m, n, nh, ng)?

a)

Nắng

b)

Mây

c)

Nước

d)

52.

Âm đệm /w/ trong tiếng Việt có bao nhiêu cách viết?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Chữ u trong âm tiết “quần” ghi âm gì?

a)

Âm đệm /w/

b)

Âm chính /u/

c)

Phụ âm đầu

d)

Thanh điệu

54.

Âm tố (p) là nguyên âm hay phụ âm?

a)

Nguyên âm

b)

Phụ âm

c)

Bán nguyên âm

d)

Thanh điệu

55.

Âm tố [o] là nguyên âm hay phụ âm?

a)

Nguyên âm

b)

Phụ âm

c)

Bán nguyên âm

d)

Âm đệm

56.

Âm chính /i/ trong tiếng Việt có bao nhiêu cách viết?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

57.

Tiếng Việt đã có những loại chữ viết nào? Hãy chọn tất cả những loại đúng.

a)

Chữ Nôm

b)

Chữ Hán

c)

Chữ Hán thuần Việt

d)

Chữ tượng hình Ai Cập

58.

Tiếng Việt đã có những loại chữ viết nào? Hãy chọn tất cả những loại đúng.

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Quốc ngữ

c)

Chữ Hán thuần Việt

d)

Chữ tượng hình Ai Cập

59.

Có bao nhiêu cặp đồng âm trong đoạn: “Bà già đi chợ cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng. Thầy bói xem quẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.”

a)

0 cặp

b)

1 cặp

c)

2 cặp

d)

3 cặp

60.

Từ “thủ đoạn” nghĩa là gì?

a)

Biện pháp

b)

Tội ác

c)

Cảm xúc

d)

Vật dụng

61.

Các từ “sách siếc, bàn biệc, thi thiếc...” thuộc hiện tượng nào?

a)

Hiện tượng iếc hóa

b)

Hiện tượng láy âm

c)

Biến âm thanh điệu

d)

Lỗi chính tả

62.

Các cặp “Cửa lò – cò lừa, cá đối – cối đá” thuộc khả năng nào của tiếng Việt?

a)

Khả năng tách âm đầu vần

b)

Khả năng tách âm chính

c)

Khả năng tách âm đệm

d)

Khả năng tách thanh điệu

63.

Các từ “lay hoay, hom hoem” thuộc khả năng nào?

a)

Khả năng tách âm đệm

b)

Khả năng tách âm đầu vần

c)

Khả năng tách âm chính

d)

Khả năng tách thanh điệu

64.

Cụm “khoe tài – khoai tè” thể hiện đặc điểm nào?

a)

Cách nói lái

b)

Hiện tượng trại từ

c)

Hiện tượng đồng âm

d)

Khả năng tách âm chính

65.

Cặp “con vịt – vin cọt” thuộc khả năng nào?

a)

Khả năng tách âm chính

b)

Khả năng tách âm đầu vần

c)

Khả năng tách âm đệm

d)

Khả năng tách thanh điệu

66.

Các chuỗi “sạch sành sanh, tinh tinh tình” thuộc khả năng nào?

a)

Khả năng tách thanh điệu

b)

Khả năng tách âm chính

c)

Khả năng tách âm đầu vần

d)

Khả năng tách âm đệm

67.

Đặc điểm nào của âm tiết tiếng Việt khiến từ điển đối chiếu Hán – Việt gặp khó?

a)

Có tính đơn lập cao

b)

Có nhiều phụ âm cuối như tiếng Hán

c)

Âm tiết luôn có hai âm đệm

d)

Tính đa âm mạnh

68.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về chữ Quốc ngữ?

a)

Có nhiều tượng hình và tượng thanh

b)

Dựa trên mẫu tự Latinh có ghi phụ âm, nguyên âm và thanh điệu

c)

Là hệ chữ viết hiện hành của tiếng Việt

d)

Được hoàn thiện qua quá trình lịch sử bởi nhiều nhà truyền giáo và học giả

69.

Âm vực thấp trong tiếng Việt gồm những thanh nào? Hãy chọn tất cả các thanh đúng.

a)

Huyền, hỏi, nặng

b)

Sắc, huyền, nặng

c)

Hỏi, ngã, nặng

d)

huyền, ngã, nặng

70.

Trong câu “Bố tôi đang sơn lại chiếc xe cũ.”, từ “sơn” thuộc từ loại nào?

a)

Động từ

b)

Danh từ

c)

Tính từ

d)

Phó từ

71.

Trong câu “Chiếc xe này đã cũ nhưng nước sơn vẫn còn đẹp lắm.”, từ “sơn” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

d)

Phó từ

72.

Cho câu: "Những ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái." Câu này thuộc kiểu câu nào?

a)

Câu đơn

b)

Câu ghép đẳng lập

c)

Câu ghép chính phụ

d)

Câu đặc biệt

73.

Cho câu: "Mỗi khi không gian rộn tiếng ve ngân, khi những vòm phượng nở đỏ rực và bằng lăng tím ngát, hoa xà cừ lại lặng lẽ trang điểm cho những vòm lá của mình chùm hoa vàng như nắng." Câu này thuộc kiểu câu nào?

a)

Câu đơn

b)

Câu ghép đẳng lập

c)

Câu ghép chính phụ

d)

Câu đặc biệt

74.

Trong câu: "Mỗi khi không gian rộn tiếng ve ngân, khi những vòm phượng nở đỏ rực và bằng lăng tím ngát, hoa xà cừ lại lặng lẽ trang điểm cho những vòm lá của mình chùm hoa vàng như nắng." Có mấy trạng ngữ?

a)

1 trạng ngữ

b)

2 trạng ngữ

c)

3 trạng ngữ

d)

4 trạng ngữ

75.

Trong các nhóm từ ngữ sau, nhóm nào là các từ ngữ đồng nghĩa với từ "quê hương"?

a)

Giang sơn, đất nước, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn

b)

Tổ quốc, đồng bằng, miền núi, thành phố

c)

Làng xóm, ngõ hẻm, phố phường, đô thị

d)

Quốc gia, quốc hiệu, quốc kỳ, quốc ca

76.

Xác định chủ ngữ của câu: "Những con chim bống biển trong suốt như thủy tinh lăn tròn trên những con sóng".

a)

Những con chim bống biển trong suốt như thủy tinh

b)

lăn tròn trên những con sóng

c)

Những con sóng

d)

trong suốt như thủy tinh

77.

Xác định vị ngữ trong câu: "Cờ bay đỏ những mái nhà, đỏ những hàng cây, đỏ những góc phố".

a)

Cỏ bay

b)

đỏ những mái nhà, đỏ những hàng cây, đỏ những góc phố

c)

những mái nhà

d)

những góc phố

78.

Xác định vị ngữ trong câu: "Tiếng gió thổi ào ào ngoài vườn chuối."

a)

Tiếng gió

b)

ào ào ngoài vườn chuối

c)

ngoài vườn chuối

d)

thổi ào ào ngoài vườn chuối

79.

Đâu không phải là tác dụng của dấu ba chấm trong câu văn?

a)

Biểu thị sự ngập ngừng, bỏ lửng ý

b)

Liệt kê còn có thể tiếp diễn

c)

Dùng cuối câu kể đặc biệt

d)

Biểu thị lời nói bị ngắt quãng

80.

Đoạn văn sau thuộc phong cách chức năng ngôn ngữ nào? "...Đẩy mạnh các hoạt động có tính đổi mới, sáng tạo, phù hợp với đoàn viên, hội viên trong giai đoạn hiện nay. Tiếp tục triển khai các phong trào hoạt động nhằm nâng cao khả năng tự học, tự rèn luyện, trau dồi kiến thức, kỹ năng trong toàn thể đoàn viên, hội viên. Phát triển các mô hình giúp nhau trong học tập, các câu lạc bộ học thuật, ngoại ngữ, tin học. Phát động và triển khai mạnh mẽ các hoạt động khởi nghiệp, lập nghiệp trong sinh viên; giới thiệu các mô hình, hoạt động khởi nghiệp tiêu biểu để Nhà trường hỗ trợ và đầu tư kinh phí."

a)

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

b)

Phong cách ngôn ngữ chính luận

c)

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

d)

Phong cách ngôn ngữ khoa học

81.

Trong câu thơ sau, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? "Ước gì sông rộng tay gang / Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi."

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Tăng ngữ

d)

Hoán dụ

82.

Trong câu thơ sau, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ ngữ âm nào? "Nửa chừng xuân thoạt gây cảnh thiên hương."

a)

Điệp thanh

b)

Biến nhịp

c)

Đối thanh

d)

Hài thanh

83.

Trong đoạn thơ sau, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ ngữ âm nào? "...Cô hái mơ ơi, cô gái ơi / Chả trả lời nhau lấy một lời / Cứ lặng rồi đi, rồi khuất bóng / Rừng mơ hiu hắt lá mơ rơi..."

a)

Điệp phụ âm đầu

b)

Điệp vần

c)

Điệp thanh

d)

Hài thanh

84.

Trong câu sau, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ ngữ âm nào? "Nỗi niềm chi rứa Huế ơi / Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên"

a)

Điệp phụ âm đầu

b)

Đối thanh

c)

Hài thanh

d)

Biến nhịp

85.

Trong câu “Năm nay đào lại nở, không thấy ông đồ già”, từ "lại" thuộc từ loại gì?

a)

Danh từ

b)

Phụ từ

c)

Đại từ

d)

Tính từ

86.

Tác dụng chính của đại từ trong giao tiếp là gì?

a)

Dùng để chỉ vật cụ thể

b)

Dùng để thay thế, xưng hô

c)

Dùng để miêu tả đặc điểm

d)

Dùng để biểu thị số lượng

87.

Đâu không phải là ý đúng khi nói về mặt kết cấu đông cứng của thành ngữ?

a)

Các vế hai bên đảm bảo cân xứng

b)

Trật tự từ ngữ không dễ thay đổi

c)

Hình thức ngắn gọn, ổn định

d)

Cấu trúc cụm từ ít biến đổi

88.

Từ "trái" và "quả" khác nhau như thế nào?

a)

Khác nhau về nguồn gốc từ nguyên

b)

Khác nhau về cấu tạo âm tiết

c)

Khác nhau về nghĩa sử dụng

d)

Hoàn toàn đồng nghĩa trong mọi ngữ cảnh

89.

Đoạn văn sau thuộc phong cách chức năng ngôn ngữ nào? "Quán triệt và thực hiện nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, của Trung ương Đoàn, Tỉnh đoàn Nghệ An, của Đảng ủy, Ban Giám hiệu Nhà trường; làm tốt công tác nắm bắt, khai thông thông tin và định hướng dư luận trong đoàn viên, thanh niên. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục đoàn viên, hội viên tham gia và sử dụng các trang mạng xã hội đúng cách và hiệu quả nhất, góp phần đấu tranh, phản bác các luận điệu sai trái, thông tin sai sự thật của các thế lực thù địch. Vận động cán bộ Đoàn, các cấp Đoàn xây dựng những sản phẩm truyền thông trên mạng xã hội như: thơ, văn, ảnh, video clip... về các hoạt động đoàn tại địa phương, đơn vị mình..”.

a)

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

b)

Phong cách ngôn ngữ khoa học

c)

Phong cách ngôn ngữ hành chính

d)

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

90.

Tác dụng của dấu ngoặc đơn trong văn bản là gì?

a)

Nhấn mạnh cảm xúc người viết

b)

Dùng để tách những lời chú giải, ghi chú, giải thích cho bộ phận đứng trước

c)

Tạo nhịp điệu cho câu văn

d)

Biểu thị lời nói trực tiếp

91.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn sau: "Hàng trăm thứ cá sinh sôi này nở ở đây. Cá đi từng đàn, khi thì tung tăng bơi lội, khi thì lao vun vút như con thoi. Cá nhảy lên thuyền, lướt trên mặt sóng. Cá tràn lên bờ lúc mưa to, gió lớn."

a)

Điệp thanh

b)

Điệp cú pháp

c)

So sánh

d)

Ẩn dụ

92.

Tối ngày 12/3/2018, Trường Đại học Vinh phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An đã tổ chức Giao lưu "Mùa xuân và Tuổi trẻ" tại Science Square Trường Đại học Vinh.Chương trình là một trong chuỗi các hoạt động của Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia trung học năm học 2017 - 2018 khu vực phía Bắc đang được tổ chức tại thành phố Vinh. Tham dự đêm giao lưu có TS. Nguyễn Thị Nghĩa - Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; TS. Nguyễn Thị Kim Chi - Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An; GS.TS.NGƯT. Đinh Xuân Khoa - Hiệu trưởng Đại học Vinh; cùng sự góp mặt của học sinh 29 tỉnh, thành và 4 trường đại học ở khu vực phía Bắc.

a)

Phong cách ngôn ngữ báo chí

b)

Phong cách ngôn ngữ chính luận

c)

Phong cách ngôn ngữ khoa học

d)

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

93.

Trong đoạn thơ: "Mình về với Bác đường xuôi / Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ / Người Nhớ ông Cụ mặt sáng ngời / Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường", biện pháp liên kết được sử dụng là gì?

a)

Phép lặp

b)

Phép đối

c)

Phép nối

d)

Phép thế

94.

Trong câu thơ: "Bác bác trứng / Tôi tôi vôi", từ "bác" và từ "tôi" thuộc những từ loại nào? Chọn tất cả đáp án đúng.

a)

Đại từ và động từ

b)

Động từ

c)

Danh từ và đại từ

d)

Tính từ

95.

Bạn hiểu thế nào về tính cá thể hóa của ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Tính cá thể hóa là dấu ấn cá nhân được thể hiện qua ngôn ngữ của tác phẩm

b)

Là khả năng ngôn ngữ diễn tả khách quan sự kiện

c)

Là cách sử dụng từ ngữ theo quy tắc chuẩn mực

d)

Là tính phổ quát của nghĩa từ vựng

96.

Bạn hiểu thế nào về tính cụ thể hóa trong ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Là khuynh hướng khái quát hóa sự vật

b)

Tính cụ thể của ngôn ngữ nghệ thuật (là sự cụ thể hóa) nghệ thuật hình tượng, hiểu ý đồ của tác giả

c)

Là sự loại bỏ chi tiết để tạo tính khái quát

d)

Là chỉ dùng từ ngữ trừu tượng

97.

Bạn hiểu thế nào về tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

Ngôn ngữ nghệ thuật luôn logic như ngôn ngữ khoa học

b)

Ngôn ngữ nghệ thuật diễn đạt bằng hình ảnh, tiếp nhận văn bản nghệ thuật tăng nghĩa thứ hai ẩn sau tầng nghĩa thứ nhất do mối quan hệ giữa các đơn vị, phù hợp với chức năng thẩm mĩ của phong cách ngôn ngữ

c)

Ngôn ngữ nghệ thuật bỏ qua các lớp nghĩa và chỉ tập trung âm thanh

d)

Ngôn ngữ nghệ thuật không liên quan đến cảm xúc

98.

Khái niệm hài thanh là gì?

a)

Hài thanh là biện pháp tu từ trong đó người ta sử dụng sự kết hợp các đơn vị âm thanh ngôn ngữ một cách hài hòa để tạo cảm giác dễ tiếp nhận và góp phần thể hiện một nội dung bình lặng, hòa hợp

b)

Sự đối lập hoàn toàn về nghĩa từ ngữ

c)

Sự lặp lại cấu trúc cú pháp

d)

Sự chuyển đổi cách xưng hô

99.

Đối thanh là gì?

a)

Biện pháp tu từ dùng để tạo nhịp điệu bằng cách lặp phụ âm đầu

b)

Biện pháp tu từ trong đó người ta sử dụng sự đối lập về đặc điểm âm ngữ âm của các đơn vị góp phần thể hiện những sự đối lập trong cảm xúc

c)

Biện pháp tu từ dùng so sánh trực tiếp

d)

Biện pháp tu từ dùng ẩn dụ

100.

Điệp thanh là gì?

a)

là biện pháp tu từ trong đó người ta sử dụng sự kết hợp các đơn vị âm thanh ngôn ngữ một cách hài hòa để tạo cảm giác dễ tiếp nhận và góp phần thể hiện một nội dung bình lặng, hòa hợp.

b)

là biện pháp tu từ trong đó người ta sử dụng lặp lại các đơn vị âm thanh một cách có dụng ý để tạo nên sự cộng hưởng về ý nghĩa hay tô đậm hình ảnh, cảm xúc hoặc gợi trí tưởng tượng.

c)

là biện pháp tu từ trong đó người ta sử dụng âm thanh ngôn ngữ để biểu thị âm thanh của cuộc sống bên ngoài.

d)

Biện pháp tu từ ẩn dụ hóa âm thanh

101.

Xác định phương thức lập luận chính trong đoạn: "Cây lan, cây huệ, cây hồng nói chuyện bằng hương, bằng hoa. Cây mo, cây cau nói chuyện bằng lá. Cây bầu, cây bí nói bằng quả. Cây khoai, cây dong nói bằng củ, bằng rễ. Bao nhiêu thứ cây, bấy nhiêu tiếng nói."

a)

Diễn dịch

b)

Quy nạp

c)

Tổng – phân – hợp

d)

So sánh đối chiếu

102.

Tiếng Việt chúng ta rất giàu đẹp: đẹp như thế nào đó là điều rất khó nói. Chúng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào, cũng như là không thể phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên nhiên. Nhưng đối với chúng ta là người Việt Nam, chúng ta cảm thấy và thưởng thức một cách tự nhiên cái đẹp của tiếng ta, tiếng nói của quần chúng nhân dân trong ca dao và dân ca, lời văn của các nhà văn lớn. Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp, bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.

a)

Đoạn văn diễn dịch

b)

Đoạn văn quy nạp

c)

Đoạn văn tổng – phân – hợp

d)

Đoạn văn song hành

103.

"…Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng, dễ thấy. Nhưng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm”

a)

phép tỉnh lược

b)

phép lặp

c)

phép thế

d)

phép tuyến tính

104.

Khái niệm Phép nối lỏng là gì?

a)

Là thủ pháp bỏ bớt từ ngữ để cô đọng câu

b)

là phương thức liên kết thể hiện bằng sự có mặt của từ hoặc cụm từ ở câu kết ngôn không làm biến đổi cấu trúc câu và biểu hiện một quan hệ ngữ nghĩa hai ngôi còn lại là chủ ngôn

c)

là phương thức liên kết của ngữ trực thuộc thể hiện bằng sự có mặt của các từ nối ở chỗ bắt đầu hoặc ở chỗ kết thúc của nó, tạo thành một quan hệ ngữ nghĩa hai ngôi giữa ngữ trực thuộc với chủ ngôn.

d)

Là cách lặp cú pháp giữa các câu

105.

Khái niệm Phép nối chặt là gì?

a)

Phương thức liên kết bằng lặp từ

b)

Phép nối chặt: là phương thức liên kết của ngữ trực thuộc thể hiện bằng sự có mặt của các từ nối ở chỗ bắt đầu hoặc ở chỗ kết thúc của nó, tạo thành một quan hệ ngữ nghĩa hai ngôi giữa ngữ trực thuộc với chủ ngôn

c)

Phương thức liên kết bằng phép đối

d)

Phương thức liên kết bằng dấu câu

106.

Trong câu thơ: "Sáu mươi tuổi hãy còn xuân chán", từ "xuân" thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Tính từ

c)

Động từ

d)

Phó từ

107.

Tác dụng của tình thái từ trong câu là gì?

a)

Có nghĩa thực mô tả sự vật

b)

Không có nghĩa thực

c)

Dùng để gọi tên người, vật

d)

Dùng để liên kết câu