Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “yêu mến sự thông thái”?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Triết học Hy Lạp cổ đại

c)

Triết học Ấn Độ cổ đại

d)

Triết học Trung Quốc cổ đại

2.

Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Triết học Trung Quốc cổ đại

c)

Triết học Ấn Độ cổ đại

d)

Triết học Hy Lạp cổ đại

3.

Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”?

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Triết học Ấn Độ cổ đại

d)

Triết học Mác – Lênin

4.

Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “Triết học là hệ thống quan điểm .......... về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”

a)

Lý luận

b)

Thực tiễn

c)

Lý luận chung nhất

d)

Kinh nghiệm

5.

Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những suy lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại. Kết luận trên ứng với triết học thời kỳ nào?

a)

Triết học Trung cổ Tây Âu

b)

Triết học Phục Hưng

c)

Triết học Mác – Lênin

d)

Triết học cổ đại

6.

Triết học ra đời từ mấy nguồn gốc?

a)

3

b)

2

c)

5

d)

4

7.

Nguồn gốc ra đời của triết học?

a)

Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy

b)

Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp

c)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc tư duy

d)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

8.

Trong xã hội có giai cấp, triết học:

a)

Tùy từng học thuyết cụ thể

b)

Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp

c)

Không có tính giai cấp

d)

Có tính giai cấp

9.

Triết học tự nhiên đã được những thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Triết học Trung Quốc cổ đại

c)

Triết học Ấn Độ cổ đại

d)

Triết học Hy Lạp cổ đại

10.

Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những ............ của tự nhiên, xã hội và tư duy”

a)

Quy luật chung nhất

b)

Quy luật đặc thù

c)

Quy luật

d)

Quy luật khoa học

11.

Thế giới quan bao gồm những thành phần chủ yếu nào?

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Tất cả đáp án của câu này đều đúng

d)

Lý tưởng

12.

Thành phần nào sau đây thuộc về thế giới quan?

a)

Tri thức

b)

Kinh tế

c)

Xã hội

d)

Chính trị

13.

Thế giới quan bao gồm những hình thức cơ bản nào?

a)

Thế giới quan tôn giáo

b)

Tất cả đáp án của câu này đều đúng

c)

Thế giới quan triết học

d)

Thế giới quan thần thoại

14.

Nội dung cơ bản của thế giới quan bao gồm:

a)

Nhân sinh quan

b)

Vũ trụ quan (triết học về giới tự nhiên)

c)

Cả a, b, c

d)

Xã hội quan (triết học về xã hội)

15.

Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan là gì?

a)

Cả a, b, c

b)

Các quan điểm mỹ học

c)

Các quan điểm triết học

d)

Các quan điểm xã hội – chính trị

16.

Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào?

a)

Tất cả đáp án đều sai

b)

Cả a và b

c)

Trên phương diện lý luận

d)

Trên phương diện thực tiễn

17.

Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

18.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Quan hệ giữa tư duy với tồn tại và khả năng nhận thức của con người

b)

Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?

c)

Khả năng nhận thức của con người

d)

Mối quan hệ giữa Trời và Đất

19.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Quan điểm siêu hình

c)

Tất cả các đáp án trên

d)

Vấn đề hiện sinh của con người

20.

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Khả năng quan sát của con người

b)

Tất cả các phương án trên

c)

Khả năng cải tạo thế giới

d)

Khả năng nhận thức của con người

21.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.

b)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

c)

Quan điểm lý luận nhận thức

d)

Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học

22.

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là quan điểm của:

a)

Nhị nguyên

b)

Duy tâm

c)

Siêu hình

d)

Duy vật

23.

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định ý vật chất là quan điểm của:

a)

Bất khả tri

b)

Nhị nguyên

c)

Duy tâm

d)

Duy vật

24.

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm:

a)

Duy vật

b)

Bất khả tri

c)

Duy tâm

d)

Nhị nguyên

25.

Tư tưởng nhị nguyên là gì?

a)

Thừa nhận thế giới xuất phát từ cả vật chất và ý thức

b)

Thừa nhận thế giới vật chất có trước

c)

Tất cả các phương án trên

d)

Thừa nhận thế giới bắt nguồn từ ý thức

26.

Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:

a)

Tất cả các đáp án trên

b)

Đồng nhất vật chất với vật thể

c)

Đồng nhất vật chất với một hoặc một số chất cụ thể của vật chất

d)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng

27.

Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

28.

Khi cho rằng: “tồn tại là được tri giác”, đây là quan điểm:

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Nhị nguyên

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm chủ quan

29.

Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm?

a)

Tất cả các đáp án trên đều sai

b)

Cả a và b

c)

Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng

d)

Do hạn chế của nhận thức con người về thế giới.

30.

Quan điểm của CNDV về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau.

b)

Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào.

c)

Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

31.

Quan điểm của CNDV về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?

c)

Cả ba đáp án trên.

d)

Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?

32.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:

a)

Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.

b)

Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.

c)

Không ngừng biến đổi, phát triển.

d)

Cả b và c

33.

Tục ngữ Việt Nam: "Cha mẹ sinh con, trời sinh tính" phản ánh lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Tất cả đáp án đều sai

34.

Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Tất cả đáp án trên

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

35.

Trong lịch sử, chủ nghĩa duy tâm có hình thức cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng

b)

Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri

c)

Chủ nghĩa tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy linh và thần học

36.

Khuynh hướng triết học nào tồn tại và phát triển dựa trên sự phát triển của khoa học, thực tiễn và gắn với lợi ích giai cấp tiến bộ?

a)

Chủ nghĩa thực chứng

b)

Chủ nghĩa duy lý trí

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Chủ nghĩa duy tâm vật lý học

37.

Hình thức phát triển cao nhất, hoàn bị nhất trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Chủ nghĩa duy kinh tế

b)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

38.

Khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là "phức hợp những cảm giác" của cá nhân thuộc quan điểm triết học nào?

a)

Cả ba đáp án trên

b)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

c)

Chủ nghĩa duy lý trí

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

39.

Thế giới như một cỗ máy khổng lồ, mỗi bộ phận ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại; biến đổi chỉ là tăng giảm số lượng do nguyên nhân bên ngoài. Đây là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật duy lý

40.

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ phân chia học thuyết thành gì?

a)

Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri

b)

Chủ nghĩa duy vật và khả tri luận

c)

Khả tri luận và bất khả tri luận

d)

Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh

41.

Khẳng định trong nhiều trường hợp cần thiết phải đặt "hoặc là... hoặc là..." nhưng cũng có cái "vừa là... vừa là..."; thừa nhận một chỉnh thể vừa khẳng định vừa phủ định gắn bó với nhau. Đây là phương pháp nào?

a)

Tất cả đáp án trên

b)

Thuyết không thể biết

c)

Phương pháp biện chứng

d)

Phương pháp siêu hình

42.

Phát biểu nào sau đây SAI về phương pháp biện chứng?

a)

Cả a và c

b)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ ảnh hưởng nhau

c)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng

d)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi

43.

Đặc điểm của phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Cả a b c

b)

Quát bao quát rộng lớn, vừa là phương pháp luận triết học cơ bản

c)

Có sự thống nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật

d)

Là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng

44.

Đâu là biện chứng với tính cách là khoa học trong các quan niệm sau?

a)

Quan niệm biện chứng của các nhà duy vật thế kỷ XVII-XVIII

b)

Quan niệm biện chứng của các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII-XVIII

c)

Những quan niệm biện chứng ở thời kỳ cổ đại

d)

Phép biện chứng duy vật

45.

Thế nào là phép biện chứng duy tâm?

a)

Là phép biện chứng của vật chất

b)

Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm

c)

Là phép biện chứng giải thích nguồn gốc vận động bằng ý niệm

d)

Cả a và c đúng

46.

Đóng góp và hạn chế của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là gì?

a)

Hoàn toàn đúng về nguồn gốc vận động

b)

Không có đóng góp nào đáng kể

c)

Chỉ hữu ích trong thần học

d)

Đóng góp lớn về logic nhưng sai ở nền tảng duy tâm

47.

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một hệ thống logic ... đúng với nhận xét nào?

a)

Có hệ thống logic vững chắc, giải thích sâu

b)

Có quy luật được xây dựng trong hệ thống thống nhất

c)

Là tiền đề lý luận cho triết học Mác

d)

Cả a b c

48.

Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?

a)

Biện chứng xem xét trong vận động phát triển

b)

Siêu hình xem xét trong trạng thái cô lập tách rời

c)

Cả a và b đúng

d)

Biện chứng xem xét trong mối liên hệ phổ biến

49.

Phương pháp siêu hình thịnh trị triết học vào thời kì nào?

a)

Thế kỉ XVIII – XIX

b)

Thế kỉ XV – XVI

c)

Thế kỉ XIX – XX

d)

Thế kỉ XVII – XVIII

50.

Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được ....... nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”.

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng cổ đại

d)

Chủ nghĩa duy tâm

51.

Những điều kiện về kinh tế, xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác - Lênin?

a)

Các đáp án trên đều đúng

b)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

c)

Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản chủ nghĩa

d)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản với tính cách lực lượng chính trị

52.

Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học cho sự ra đời của triết học học? Chọn phương án đúng nhất

a)

Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá

c)

Phát hiện ra nguyên tử, phát hiện ra điện tử

d)

Thuyết tế bào, phát hiện ra nguyên tử

53.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?

a)

Tính tĩnh tại của thế giới vật chất

b)

Tính không tồn tại thực của thế giới vật chất

c)

Tính biện chứng của sự vận động và phát triển

d)

Tính tách rời của thế giới vật chất

54.

Tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác gồm?

a)

Triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị Anh; Chủ nghĩa xã hội Không tưởng Pháp

b)

Phong trào khai sáng Pháp; Cơ học cổ điển Niu-tơn; Lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ

c)

Thuyết tương đối; Phân tâm học; Logic học của Hê-ghen

d)

Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Học thuyết tế bào

55.

Những cống hiến của V.I.Lênin đối với triết học Mác - Ăngghen?

a)

Cả ba đáp án trên

b)

Bổ sung và hoàn chỉnh trên mặt lý luận và thực tiễn

c)

Hiện thực hóa lý luận bằng thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga

d)

Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lầm; phát triển chủ nghĩa Mác

56.

Phép biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo quy luật

b)

Chịu tác động từ những nguyên nhân thần bí

c)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, vận động theo quy luật tất yếu

d)

Tồn tại cô lập, không vận động và phát triển

57.

Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?

a)

Phép biện chứng thời cổ đại

b)

Logic học của A-ri-xtốt

c)

Thuật ngụy biện thời trung cổ

d)

Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin

58.

Phép biện chứng duy vật là gì?

a)

Khoa học về mối liên hệ phổ biến

b)

Cả ba đáp án trên

c)

Học thuyết về sự phát triển, nhận thức phản ánh vật chất

d)

Khoa học về quy luật phổ biến của vận động

59.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Quan niệm biện chứng tiên nghiệm

b)

Một giả thuyết siêu hình về vật chất

c)

Những mối liên hệ khách quan của thế giới vật chất

d)

Kết quả của tư duy trước kinh nghiệm

60.

Thế nào là biện chứng khách quan?

a)

Khái niệm về sự bất biến trong thế giới

b)

Khái niệm về liên hệ biến đổi của sự vật

c)

Khái niệm về liên hệ do tư duy tạo ra

d)

Khái niệm về liên hệ biến đổi của ý niệm

61.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Biện chứng của ý thức phản ánh biện chứng khách quan

b)

Biện chứng của tư duy thuần túy

c)

Biện chứng của thực tiễn xã hội

d)

Biện chứng của lý luận không phản ánh hiện thực

62.

Biện chứng tự phát là gì trong quá trình nhận thức?

a)

Biện chứng của tư duy duy lý hoàn chỉnh

b)

Những yếu tố biện chứng chưa hệ thống trong nhận thức

c)

Biện chứng chủ quan thuần túy

d)

Biện chứng của thế giới khách quan

63.

Quan niệm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ giữa biện chứng chủ quan và khách quan thế nào?

a)

Chủ quan quyết định khách quan

b)

Hoàn toàn độc lập với nhau

c)

Chủ quan phản ánh khách quan

d)

Khách quan là biểu hiện của chủ quan

64.

Không gian và thời gian là gì theo duy vật biện chứng về vật chất?

a)

Hình thức tồn tại của ý niệm

b)

Phương thức tồn tại của tinh thần

c)

Những hình thức tồn tại cơ bản của vật chất

d)

Khái niệm trừu tượng không có thực

65.

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại ở các vị trí xác định với các dạng vật chất khác gọi là gì?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Mối liên hệ

d)

Vận động

66.

Tính thống nhất vật chất của thế giới thể hiện ở điểm nào?

a)

Thế giới tồn tại có hạn và do tư duy tạo

b)

Chỉ có một thế giới duy nhất là tinh thần

c)

Mọi sự vật chỉ là hình thức của ý niệm

d)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất

67.

Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi yếu tố nào?

a)

Thực tiễn cách mạng

b)

Khó khăn của triết học tự nhiên

c)

Thực tiễn lịch sử

d)

Sự phát triển lâu dài của khoa học

68.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng đúng về tính thống nhất của thế giới

a)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất

b)

Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó

c)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần

d)

Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ của con người

69.

Thừa nhận hay không thừa nhận tính thống nhất vật chất của thế giới có phải là khác biệt giữa chủ nghĩa duy vật và duy tâm?

a)

Có

b)

Không

c)

Khác

d)

Cả a b c

70.

Tính khách quan của mối liên hệ được hiểu như thế nào?

a)

Mối liên hệ tồn tại bên ngoài ý thức con người

b)

Mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng

c)

Cả b và c

d)

Mối liên hệ vốn có của ý niệm

71.

Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ có ở đâu?

a)

Tất cả các đáp án đều đúng

b)

Trong tư duy

c)

Trong xã hội

d)

Trong tự nhiên

72.

Vì sao biện chứng chủ quan không thể hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan?

a)

Vì thế giới phụ thuộc vào tư duy

b)

Vì tư duy không liên quan đến thế giới

c)

Vì ý thức phản ánh hiện thực khách quan

d)

Vì ý thức tự tạo quy luật riêng biệt

73.

Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?

a)

Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.

b)

Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau

c)

Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau

d)

Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau

74.

Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ?

a)

Cơ sở sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở thứ, cảm giác con người

b)

Cơ sở sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật là ở ý niệm về sự thống nhất thế giới

c)

Cơ sở sự liên hệ giữa các sự vật là do các lực bên ngoài có tính chất ngẫu nhiên đối với các sự vật

d)

Sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng có cơ sở ở tính thống nhất vật chất của thế giới

75.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:

a)

Không gian và thời gian.

b)

Sự phản ánh của thế giới vật chất.

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Do sự quy định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng.

76.

Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về vai trò của các mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của các sự vật và hiện tượng?

a)

Các mối liên hệ luôn luôn có vai trò khác nhau

b)

Các mối liên hệ có vai trò khác nhau tùy theo các điều kiện xác định

c)

Các mối liên hệ có vai trò như nhau

d)

Các mối liên hệ có vai trò khác nhau

77.

Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển.

b)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

c)

Quan điểm toàn diện.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

78.

“Gò với núi cũng kể loài cao, bể với ao cũng kể loài thấp”. Quan điểm này thể hiện:

a)

Mối quan hệ khẳng định và phủ định

b)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

c)

Mối quan hệ giữa lượng và chất

d)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

79.

Muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải:

a)

Tích lũy lượng tương ứng với chất cần thay đổi

b)

Làm thay đổi cấu trúc của sự vật

c)

Kiên trì tích lũy về lượng đến mức cần thiết

d)

Cả a, b, c.

80.

Điều kiện để những thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất là:

a)

Sự biến đổi của lượng tương ứng với chất của sự vật.

b)

Sự biến đổi cấu trúc của sự vật.

c)

Tới giới hạn điểm nút

d)

Cả a,b,c.

81.

Ý nghĩa nhận thức của quy luật “lượng - chất”:

a)

Hiểu được phương thức cơ bản của sự vận động, phát triển.

b)

Hiểu được hình thức có tính chu kỳ của sự phát triển.

c)

Cả a,b,c.

d)

Hiểu được động lực của sự phát triển.

82.

Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật “lượng - chất”:

a)

Thực hiện cơ chế - cách thức của sự phát triển.

b)

Tạo động lực của sự phát triển.

c)

Thực hiện chu kỳ của sự phát triển.

d)

Cả a,b,c.

83.

Bài học có ý nghĩa phương pháp luận trong hoạt động thực tiễn khi tìm hiểu quy luật lượng - chất:

a)

Bao gồm cả ba đáp án trên

b)

Ta phải từng bước tích lũy về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật.

c)

Bằng hoạt động có ý thức nắm bắt được quy luật khách quan mà ta có thể rút ngắn quá trình tích tụ về lượng để đạt kết quả mong muốn; vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy trong các tình huống lịch sử cụ thể.

d)

Muốn duy trì một trạng thái hiện thực nào đó ta cần nắm bắt được giới hạn của độ, không để sự thay đổi của lượng vượt quá ngưỡng của độ.

84.

Quy luật nào được V.I.Lênin xác định là hạt nhân và nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của phép biện chứng?

a)

Quy luật phủ định của phủ định;

b)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại;

c)

Quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng;

d)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

85.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mục đích của nhận thức?

a)

Nhận thức để thỏa mãn sự hiểu biết của con người.

b)

Nhận thức nhằm thực hiện nhu cầu thực tiễn.

c)

Nhận thức vì ý chí thượng đế.

d)

Nhận thức vì sự thực hiện quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối.

86.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của nhận thức là:

a)

Quá trình phản ánh tiêu cực thụ động thế giới vật chất chủ quan bởi con người

b)

Quá trình ghi chép trung lập thế giới hiện tượng bằng ngôn ngữ

c)

Quá trình tái hiện một cách máy móc hiện thực bởi cảm giác

d)

Quá trình phản ánh tích cực sáng tạo thế giới vật chất khách quan bởi con người

87.

Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc con người trong quá trình nhận thức là phải như thế nào?

a)

Phản ánh máy móc, nguyên xi

b)

Phản ánh thụ động

c)

Cả 3 phương án trên

d)

Phản ánh năng động, tích cực, sáng tạo

88.

Đâu là cơ sở của mối quan hệ giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức?

a)

Hoạt động thực tiễn

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động nghệ thuật

89.

Theo quan điểm của CNĐVBC, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Tất cả các đáp án trên

b)

Lý luận không tự phát xuất hiện từ kinh nghiệm

c)

Nhận thức kinh nghiệm tự nó chứng minh được tính tất yếu

d)

Nhận thức kinh nghiệm tự nó không chứng minh được tính tất yếu

90.

Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, thực tiễn là gì?

a)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất, mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

b)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

c)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

d)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

91.

Phép biện chứng trải qua mấy hình thức cơ bản?

a)

2 hình thức cơ bản

b)

4 hình thức cơ bản

c)

3 hình thức cơ bản

d)

1 hình thức cơ bản

92.

“Phép biện chứng... là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy” đây là định nghĩa của:

a)

Nguyên lý và quy luật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật chất phác

d)

Phép biện chứng duy vật

93.

Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm bao nhiêu nguyên lý cơ bản?

a)

4 nguyên lý cơ bản

b)

3 nguyên lý cơ bản

c)

2 nguyên lý cơ bản

d)

1 nguyên lý cơ bản

94.

Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm bao nhiêu quy luật cơ bản?

a)

1 quy luật cơ bản

b)

2 quy luật cơ bản

c)

4 quy luật cơ bản

d)

3 quy luật cơ bản

95.

Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất quy định các hình thức hoạt động khác là hình thức nào sau đây?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Cả ba đáp án đều đúng

d)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

96.

Hình thức biện chứng đầu tiên trong lịch sử là:

a)

Biện chứng duy vật chất phác

b)

Biện chứng duy tâm cổ điển

c)

Biện chứng duy vật hiện đại

d)

Biện chứng siêu hình học

97.

Biện chứng duy tâm coi nguồn gốc của vận động và phát triển là:

a)

Thực tiễn xã hội

b)

Tinh thần tuyệt đối

c)

Vật chất khách quan

d)

Tác động tự nhiên

98.

Biện chứng duy vật hiện đại khẳng định nguyên nhân cuối cùng của nhận thức là:

a)

Kinh nghiệm cá nhân

b)

Hoạt động thực tiễn

c)

Cấu trúc ngôn ngữ

d)

Trực giác bẩm sinh

99.

Một trong hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là:

a)

Nguyên lý tính bất biến

b)

Nguyên lý cực đại tối ưu

c)

Nguyên lý bảo toàn năng lượng

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

100.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nhấn mạnh vai trò của:

a)

Mâu thuẫn nội tại

b)

Tác động bên ngoài

c)

Ngẫu nhiên thuần túy

d)

Thỏa hiệp tuyệt đối

101.

Quy luật chuyển hóa từ lượng sang chất mô tả quá trình:

a)

Tích lũy định lượng dẫn đến bước nhảy

b)

Lặp lại chu kỳ không đổi

c)

Giảm dần liên tục không đột biến

d)

Bất biến trước thay đổi nhỏ

102.

Quy luật phủ định của phủ định khẳng định sự phát triển theo:

a)

Mê cung ngẫu nhiên

b)

Hình xoáy ốc

c)

Đường thẳng

d)

Vòng tròn kín

103.

Trong nghiên cứu xã hội, vận dụng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi:

a)

Tách rời khỏi thực tiễn

b)

Bỏ qua bối cảnh lịch sử

c)

Chỉ phân tích một biến đơn lẻ

d)

Xem xét hệ thống các quan hệ