WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “yêu mến sự thông thái”?
Triết học cổ điển Đức
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Trung Quốc cổ đại
Hệ thống triết học nào quan niệm triết học là “chiêm ngưỡng”, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy nghĩ để dẫn dắt con người đến với lẽ phải?
Triết học cổ điển Đức
Triết học Trung Quốc cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Hy Lạp cổ đại
Hệ thống triết học nào quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”?
Triết học Trung Quốc cổ đại
Triết học cổ điển Đức
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Mác – Lênin
Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “Triết học là hệ thống quan điểm .......... về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy”
Lý luận
Thực tiễn
Lý luận chung nhất
Kinh nghiệm
Triết học bao gồm quan điểm chung nhất, những suy lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại. Kết luận trên ứng với triết học thời kỳ nào?
Triết học Trung cổ Tây Âu
Triết học Phục Hưng
Triết học Mác – Lênin
Triết học cổ đại
Triết học ra đời từ mấy nguồn gốc?
3
2
5
4
Nguồn gốc ra đời của triết học?
Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc tư duy
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Trong xã hội có giai cấp, triết học:
Tùy từng học thuyết cụ thể
Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp
Không có tính giai cấp
Có tính giai cấp
Triết học tự nhiên đã được những thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào?
Triết học cổ điển Đức
Triết học Trung Quốc cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Hy Lạp cổ đại
Điền thuật ngữ chính xác vào chỗ trống: “Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những ............ của tự nhiên, xã hội và tư duy”
Quy luật chung nhất
Quy luật đặc thù
Quy luật
Quy luật khoa học
Thế giới quan bao gồm những thành phần chủ yếu nào?
Tri thức
Niềm tin
Tất cả đáp án của câu này đều đúng
Lý tưởng
Thành phần nào sau đây thuộc về thế giới quan?
Tri thức
Kinh tế
Xã hội
Chính trị
Thế giới quan bao gồm những hình thức cơ bản nào?
Thế giới quan tôn giáo
Tất cả đáp án của câu này đều đúng
Thế giới quan triết học
Thế giới quan thần thoại
Nội dung cơ bản của thế giới quan bao gồm:
Nhân sinh quan
Vũ trụ quan (triết học về giới tự nhiên)
Cả a, b, c
Xã hội quan (triết học về xã hội)
Hạt nhân chủ yếu của thế giới quan là gì?
Cả a, b, c
Các quan điểm mỹ học
Các quan điểm triết học
Các quan điểm xã hội – chính trị
Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào?
Tất cả đáp án đều sai
Cả a và b
Trên phương diện lý luận
Trên phương diện thực tiễn
Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Quan hệ giữa tư duy với tồn tại và khả năng nhận thức của con người
Quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Khả năng nhận thức của con người
Mối quan hệ giữa Trời và Đất
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Quan điểm siêu hình
Tất cả các đáp án trên
Vấn đề hiện sinh của con người
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Khả năng quan sát của con người
Tất cả các phương án trên
Khả năng cải tạo thế giới
Khả năng nhận thức của con người
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Quan điểm lý luận nhận thức
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản trong triết học
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức là quan điểm của:
Nhị nguyên
Duy tâm
Siêu hình
Duy vật
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định ý vật chất là quan điểm của:
Bất khả tri
Nhị nguyên
Duy tâm
Duy vật
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm:
Duy vật
Bất khả tri
Duy tâm
Nhị nguyên
Tư tưởng nhị nguyên là gì?
Thừa nhận thế giới xuất phát từ cả vật chất và ý thức
Thừa nhận thế giới vật chất có trước
Tất cả các phương án trên
Thừa nhận thế giới bắt nguồn từ ý thức
Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:
Tất cả các đáp án trên
Đồng nhất vật chất với vật thể
Đồng nhất vật chất với một hoặc một số chất cụ thể của vật chất
Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng
Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa duy tâm có mấy hình thức cơ bản?
3
5
2
4
Khi cho rằng: “tồn tại là được tri giác”, đây là quan điểm:
Chủ nghĩa duy vật
Nhị nguyên
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Nguồn gốc của chủ nghĩa duy tâm?
Tất cả các đáp án trên đều sai
Cả a và b
Sự phân chia giai cấp và sự tách rời đối lập giữa lao động trí óc và lao động chân tay trong xã hội có giai cấp đối kháng
Do hạn chế của nhận thức con người về thế giới.
Quan điểm của CNDV về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?
Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau.
Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào.
Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Quan điểm của CNDV về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học?
Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.
Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Cả ba đáp án trên.
Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:
Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.
Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
Không ngừng biến đổi, phát triển.
Cả b và c
Tục ngữ Việt Nam: "Cha mẹ sinh con, trời sinh tính" phản ánh lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật
Tất cả đáp án đều sai
Chủ nghĩa duy vật bao gồm những hình thức nào?
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Tất cả đáp án trên
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trong lịch sử, chủ nghĩa duy tâm có hình thức cơ bản nào?
Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng
Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri
Chủ nghĩa tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy linh và thần học
Khuynh hướng triết học nào tồn tại và phát triển dựa trên sự phát triển của khoa học, thực tiễn và gắn với lợi ích giai cấp tiến bộ?
Chủ nghĩa thực chứng
Chủ nghĩa duy lý trí
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm vật lý học
Hình thức phát triển cao nhất, hoàn bị nhất trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật là gì?
Chủ nghĩa duy kinh tế
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là "phức hợp những cảm giác" của cá nhân thuộc quan điểm triết học nào?
Cả ba đáp án trên
Chủ nghĩa duy vật duy cảm
Chủ nghĩa duy lý trí
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Thế giới như một cỗ máy khổng lồ, mỗi bộ phận ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại; biến đổi chỉ là tăng giảm số lượng do nguyên nhân bên ngoài. Đây là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật duy cảm
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật duy lý
Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ phân chia học thuyết thành gì?
Chủ nghĩa duy tâm và bất khả tri
Chủ nghĩa duy vật và khả tri luận
Khả tri luận và bất khả tri luận
Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh
Khẳng định trong nhiều trường hợp cần thiết phải đặt "hoặc là... hoặc là..." nhưng cũng có cái "vừa là... vừa là..."; thừa nhận một chỉnh thể vừa khẳng định vừa phủ định gắn bó với nhau. Đây là phương pháp nào?
Tất cả đáp án trên
Thuyết không thể biết
Phương pháp biện chứng
Phương pháp siêu hình
Phát biểu nào sau đây SAI về phương pháp biện chứng?
Cả a và c
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ ảnh hưởng nhau
Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi
Đặc điểm của phép biện chứng duy vật là gì?
Cả a b c
Quát bao quát rộng lớn, vừa là phương pháp luận triết học cơ bản
Có sự thống nhất chặt chẽ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật
Là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng
Đâu là biện chứng với tính cách là khoa học trong các quan niệm sau?
Quan niệm biện chứng của các nhà duy vật thế kỷ XVII-XVIII
Quan niệm biện chứng của các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII-XVIII
Những quan niệm biện chứng ở thời kỳ cổ đại
Phép biện chứng duy vật
Thế nào là phép biện chứng duy tâm?
Là phép biện chứng của vật chất
Là phép biện chứng được xác lập trên lập trường của chủ nghĩa duy tâm
Là phép biện chứng giải thích nguồn gốc vận động bằng ý niệm
Cả a và c đúng
Đóng góp và hạn chế của phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là gì?
Hoàn toàn đúng về nguồn gốc vận động
Không có đóng góp nào đáng kể
Chỉ hữu ích trong thần học
Đóng góp lớn về logic nhưng sai ở nền tảng duy tâm
Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức là một hệ thống logic ... đúng với nhận xét nào?
Có hệ thống logic vững chắc, giải thích sâu
Có quy luật được xây dựng trong hệ thống thống nhất
Là tiền đề lý luận cho triết học Mác
Cả a b c
Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình khác nhau như thế nào?
Biện chứng xem xét trong vận động phát triển
Siêu hình xem xét trong trạng thái cô lập tách rời
Cả a và b đúng
Biện chứng xem xét trong mối liên hệ phổ biến
Phương pháp siêu hình thịnh trị triết học vào thời kì nào?
Thế kỉ XVIII – XIX
Thế kỉ XV – XVI
Thế kỉ XIX – XX
Thế kỉ XVII – XVIII
Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: “Phép siêu hình đẩy lùi được ....... nhưng chính nó lại bị phép biện chứng hiện đại phủ định”.
Chủ nghĩa duy vật
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng cổ đại
Chủ nghĩa duy tâm
Những điều kiện về kinh tế, xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác - Lênin?
Các đáp án trên đều đúng
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
Sự củng cố và phát triển của PTSX tư bản chủ nghĩa
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản với tính cách lực lượng chính trị
Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học cho sự ra đời của triết học học? Chọn phương án đúng nhất
Thuyết mặt trời là trung tâm của vũ trụ
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá
Phát hiện ra nguyên tử, phát hiện ra điện tử
Thuyết tế bào, phát hiện ra nguyên tử
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
Tính tĩnh tại của thế giới vật chất
Tính không tồn tại thực của thế giới vật chất
Tính biện chứng của sự vận động và phát triển
Tính tách rời của thế giới vật chất
Tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác gồm?
Triết học cổ điển Đức; Kinh tế chính trị Anh; Chủ nghĩa xã hội Không tưởng Pháp
Phong trào khai sáng Pháp; Cơ học cổ điển Niu-tơn; Lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ
Thuyết tương đối; Phân tâm học; Logic học của Hê-ghen
Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Học thuyết tế bào
Những cống hiến của V.I.Lênin đối với triết học Mác - Ăngghen?
Cả ba đáp án trên
Bổ sung và hoàn chỉnh trên mặt lý luận và thực tiễn
Hiện thực hóa lý luận bằng thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga
Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lầm; phát triển chủ nghĩa Mác
Phép biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?
Ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo quy luật
Chịu tác động từ những nguyên nhân thần bí
Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, vận động theo quy luật tất yếu
Tồn tại cô lập, không vận động và phát triển
Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?
Phép biện chứng thời cổ đại
Logic học của A-ri-xtốt
Thuật ngụy biện thời trung cổ
Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin
Phép biện chứng duy vật là gì?
Khoa học về mối liên hệ phổ biến
Cả ba đáp án trên
Học thuyết về sự phát triển, nhận thức phản ánh vật chất
Khoa học về quy luật phổ biến của vận động
Biện chứng khách quan là gì?
Quan niệm biện chứng tiên nghiệm
Một giả thuyết siêu hình về vật chất
Những mối liên hệ khách quan của thế giới vật chất
Kết quả của tư duy trước kinh nghiệm
Thế nào là biện chứng khách quan?
Khái niệm về sự bất biến trong thế giới
Khái niệm về liên hệ biến đổi của sự vật
Khái niệm về liên hệ do tư duy tạo ra
Khái niệm về liên hệ biến đổi của ý niệm
Biện chứng chủ quan là gì?
Biện chứng của ý thức phản ánh biện chứng khách quan
Biện chứng của tư duy thuần túy
Biện chứng của thực tiễn xã hội
Biện chứng của lý luận không phản ánh hiện thực
Biện chứng tự phát là gì trong quá trình nhận thức?
Biện chứng của tư duy duy lý hoàn chỉnh
Những yếu tố biện chứng chưa hệ thống trong nhận thức
Biện chứng chủ quan thuần túy
Biện chứng của thế giới khách quan
Quan niệm duy vật biện chứng khẳng định quan hệ giữa biện chứng chủ quan và khách quan thế nào?
Chủ quan quyết định khách quan
Hoàn toàn độc lập với nhau
Chủ quan phản ánh khách quan
Khách quan là biểu hiện của chủ quan
Không gian và thời gian là gì theo duy vật biện chứng về vật chất?
Hình thức tồn tại của ý niệm
Phương thức tồn tại của tinh thần
Những hình thức tồn tại cơ bản của vật chất
Khái niệm trừu tượng không có thực
Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại ở các vị trí xác định với các dạng vật chất khác gọi là gì?
Thời gian
Không gian
Mối liên hệ
Vận động
Tính thống nhất vật chất của thế giới thể hiện ở điểm nào?
Thế giới tồn tại có hạn và do tư duy tạo
Chỉ có một thế giới duy nhất là tinh thần
Mọi sự vật chỉ là hình thức của ý niệm
Thế giới thống nhất ở tính vật chất
Theo Ph. Ăngghen, tính thống nhất vật chất của thế giới được chứng minh bởi yếu tố nào?
Thực tiễn cách mạng
Khó khăn của triết học tự nhiên
Thực tiễn lịch sử
Sự phát triển lâu dài của khoa học
Xác định quan điểm duy vật biện chứng đúng về tính thống nhất của thế giới
Thế giới thống nhất ở tính vật chất
Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó
Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần
Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ của con người
Thừa nhận hay không thừa nhận tính thống nhất vật chất của thế giới có phải là khác biệt giữa chủ nghĩa duy vật và duy tâm?
Có
Không
Khác
Cả a b c
Tính khách quan của mối liên hệ được hiểu như thế nào?
Mối liên hệ tồn tại bên ngoài ý thức con người
Mối liên hệ vốn có của sự vật hiện tượng
Cả b và c
Mối liên hệ vốn có của ý niệm
Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ có ở đâu?
Tất cả các đáp án đều đúng
Trong tư duy
Trong xã hội
Trong tự nhiên
Vì sao biện chứng chủ quan không thể hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan?
Vì thế giới phụ thuộc vào tư duy
Vì tư duy không liên quan đến thế giới
Vì ý thức phản ánh hiện thực khách quan
Vì ý thức tự tạo quy luật riêng biệt
Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.
Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau
Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau
Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về cơ sở các mối liên hệ?
Cơ sở sự liên hệ tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở thứ, cảm giác con người
Cơ sở sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật là ở ý niệm về sự thống nhất thế giới
Cơ sở sự liên hệ giữa các sự vật là do các lực bên ngoài có tính chất ngẫu nhiên đối với các sự vật
Sự liên hệ qua lại giữa các sự vật, hiện tượng có cơ sở ở tính thống nhất vật chất của thế giới
Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin thì cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là:
Không gian và thời gian.
Sự phản ánh của thế giới vật chất.
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Do sự quy định của con người nhằm để mô tả những sự gắn kết của các sự vật hiện tượng.
Đâu là quan niệm của phép biện chứng duy vật về vai trò của các mối liên hệ đối với sự vận động và phát triển của các sự vật và hiện tượng?
Các mối liên hệ luôn luôn có vai trò khác nhau
Các mối liên hệ có vai trò khác nhau tùy theo các điều kiện xác định
Các mối liên hệ có vai trò như nhau
Các mối liên hệ có vai trò khác nhau
Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
Quan điểm phát triển.
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm toàn diện.
Tất cả các đáp án đều đúng.
“Gò với núi cũng kể loài cao, bể với ao cũng kể loài thấp”. Quan điểm này thể hiện:
Mối quan hệ khẳng định và phủ định
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Mối quan hệ giữa lượng và chất
Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Muốn làm thay đổi chất của sự vật cần phải:
Tích lũy lượng tương ứng với chất cần thay đổi
Làm thay đổi cấu trúc của sự vật
Kiên trì tích lũy về lượng đến mức cần thiết
Cả a, b, c.
Điều kiện để những thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất là:
Sự biến đổi của lượng tương ứng với chất của sự vật.
Sự biến đổi cấu trúc của sự vật.
Tới giới hạn điểm nút
Cả a,b,c.
Ý nghĩa nhận thức của quy luật “lượng - chất”:
Hiểu được phương thức cơ bản của sự vận động, phát triển.
Hiểu được hình thức có tính chu kỳ của sự phát triển.
Cả a,b,c.
Hiểu được động lực của sự phát triển.
Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật “lượng - chất”:
Thực hiện cơ chế - cách thức của sự phát triển.
Tạo động lực của sự phát triển.
Thực hiện chu kỳ của sự phát triển.
Cả a,b,c.
Bài học có ý nghĩa phương pháp luận trong hoạt động thực tiễn khi tìm hiểu quy luật lượng - chất:
Bao gồm cả ba đáp án trên
Ta phải từng bước tích lũy về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật.
Bằng hoạt động có ý thức nắm bắt được quy luật khách quan mà ta có thể rút ngắn quá trình tích tụ về lượng để đạt kết quả mong muốn; vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy trong các tình huống lịch sử cụ thể.
Muốn duy trì một trạng thái hiện thực nào đó ta cần nắm bắt được giới hạn của độ, không để sự thay đổi của lượng vượt quá ngưỡng của độ.
Quy luật nào được V.I.Lênin xác định là hạt nhân và nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của phép biện chứng?
Quy luật phủ định của phủ định;
Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại;
Quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng;
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mục đích của nhận thức?
Nhận thức để thỏa mãn sự hiểu biết của con người.
Nhận thức nhằm thực hiện nhu cầu thực tiễn.
Nhận thức vì ý chí thượng đế.
Nhận thức vì sự thực hiện quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của nhận thức là:
Quá trình phản ánh tiêu cực thụ động thế giới vật chất chủ quan bởi con người
Quá trình ghi chép trung lập thế giới hiện tượng bằng ngôn ngữ
Quá trình tái hiện một cách máy móc hiện thực bởi cảm giác
Quá trình phản ánh tích cực sáng tạo thế giới vật chất khách quan bởi con người
Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc con người trong quá trình nhận thức là phải như thế nào?
Phản ánh máy móc, nguyên xi
Phản ánh thụ động
Cả 3 phương án trên
Phản ánh năng động, tích cực, sáng tạo
Đâu là cơ sở của mối quan hệ giữa chủ thể nhận thức và khách thể nhận thức?
Hoạt động thực tiễn
Hoạt động chính trị xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động nghệ thuật
Theo quan điểm của CNĐVBC, luận điểm nào sau đây là sai?
Tất cả các đáp án trên
Lý luận không tự phát xuất hiện từ kinh nghiệm
Nhận thức kinh nghiệm tự nó chứng minh được tính tất yếu
Nhận thức kinh nghiệm tự nó không chứng minh được tính tất yếu
Theo quan điểm của triết học Mác- Lênin, thực tiễn là gì?
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất, mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Phép biện chứng trải qua mấy hình thức cơ bản?
2 hình thức cơ bản
4 hình thức cơ bản
3 hình thức cơ bản
1 hình thức cơ bản
“Phép biện chứng... là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy” đây là định nghĩa của:
Nguyên lý và quy luật
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng duy vật chất phác
Phép biện chứng duy vật
Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm bao nhiêu nguyên lý cơ bản?
4 nguyên lý cơ bản
3 nguyên lý cơ bản
2 nguyên lý cơ bản
1 nguyên lý cơ bản
Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm bao nhiêu quy luật cơ bản?
1 quy luật cơ bản
2 quy luật cơ bản
4 quy luật cơ bản
3 quy luật cơ bản
Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất quy định các hình thức hoạt động khác là hình thức nào sau đây?
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị xã hội
Cả ba đáp án đều đúng
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hình thức biện chứng đầu tiên trong lịch sử là:
Biện chứng duy vật chất phác
Biện chứng duy tâm cổ điển
Biện chứng duy vật hiện đại
Biện chứng siêu hình học
Biện chứng duy tâm coi nguồn gốc của vận động và phát triển là:
Thực tiễn xã hội
Tinh thần tuyệt đối
Vật chất khách quan
Tác động tự nhiên
Biện chứng duy vật hiện đại khẳng định nguyên nhân cuối cùng của nhận thức là:
Kinh nghiệm cá nhân
Hoạt động thực tiễn
Cấu trúc ngôn ngữ
Trực giác bẩm sinh
Một trong hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là:
Nguyên lý tính bất biến
Nguyên lý cực đại tối ưu
Nguyên lý bảo toàn năng lượng
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nhấn mạnh vai trò của:
Mâu thuẫn nội tại
Tác động bên ngoài
Ngẫu nhiên thuần túy
Thỏa hiệp tuyệt đối
Quy luật chuyển hóa từ lượng sang chất mô tả quá trình:
Tích lũy định lượng dẫn đến bước nhảy
Lặp lại chu kỳ không đổi
Giảm dần liên tục không đột biến
Bất biến trước thay đổi nhỏ
Quy luật phủ định của phủ định khẳng định sự phát triển theo:
Mê cung ngẫu nhiên
Hình xoáy ốc
Đường thẳng
Vòng tròn kín
Trong nghiên cứu xã hội, vận dụng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi:
Tách rời khỏi thực tiễn
Bỏ qua bối cảnh lịch sử
Chỉ phân tích một biến đơn lẻ
Xem xét hệ thống các quan hệ
