Font size
WorksheetsCâu hỏi Tâm lý học đại cương
Total questions: 102
Worksheet time: 59mins
Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.
Cả ba phương án đều đúng
Nhiệm vụ của tâm lý học là:
Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý
Tìm ra quy luật hoạt động và phát triển của các hoạt
Tìm ra cơ chế hình thành và phát triển của các hoạt động tâm lý
Cả ba phương án đều đúng
Đáp án nào không phải là đặc điểm thể hiện tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử:
Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.
Tâm lý người phản ánh tất yếu, quy luật những tác động, kích thích của thế giới khách quan.
Tâm lí người là:
Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh
Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật.
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan.
Cả ba phương án đều đúng
Phản ánh là:
Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.
Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khá
Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khá
Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khá
Phản ánh tâm lí có đặc điểm:
Mang tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.
Phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.
Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.
Sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lí.
Tâm lí người có nguồn gốc từ:
Hoạt động của cá nhân.
Não người.
Thế giới khách quan.
Giao tiếp của cá nhân.
Nội hàm sau đề cập đến khái niệm nào?
Hiện tượng tâm lý
Hiện tượng sinh lý
Hiện tượng tự nhiên
Hiện tượng xã hội
Nội hàm sau đề cập đến bản chất nào của tâm lý người?
Bản chất xã hội
Bản chất tự nhiên
Bản chất văn hóa
Tất cả các phương án đều đúng
Đâu không phải là nguyên tắc chỉ đạo trong nghiên cứu tâm lý?
Quyết định luận duy vật biện chứng
Thống nhất tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động
Nghiên cứu tâm lý trong mối quan hệ giữa các hiện tương tâm lý với nhau.
Nghiên cứu tâm lý theo cách nhà nghiên mong muốn để thu thập thông tin
Thời gian nào đánh dấu việc tâm lý học trở thành một khoa học độc lập?
Từ nửa đầu thế kỷ XIX trở đi
Từ nửa đầu thế kỷ XV trở đi
Từ nửa đầu thế kỷ XII trở đi
Từ nửa đầu thế kỷ XIII trở đi
Nội hàm sau đề cập đến bản chất nào của tâm lý người?
Bản chất sinh học
Bản chất xã hội
Bản chất văn hóa
àm sau đề cập đến bản chất nào của tâm lý người?
Bản chất sinh học
Bản chất xã hội
Bản chất văn hóa
Bản chất cộng đồng sinh sống
Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu tâm lý là:
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.
Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động tự phát vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.
Phương pháp đàm thoại (trò chuyện) trong nghiên cứu tâm lý là:
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.
Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động tự phát vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.
Phương pháp điều tra trong nghiên cứu tâm lý là:
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.
Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động tự phát vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.
cứu tâm lý là:
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.
Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động tự phát vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.
Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động trong nghiên cứu tâm lý là:
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.
Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
Là phương pháp dựa vào các kết quả, sản phẩm (vật chất, tinh thần) của hoạt động do con người làm ra để nghiên uscacs chức năng tâm lý của con người.
Theo quan niệm duy vật biện chứng về tâm lý người,
Tâm lý người do thượng đế, do trời sinh ra
Tâm lý người do não tiết ra giống như gan tiết ra mật
Tâm lý người là sự phản ánh hiện tượng khách quan vào não người thông qua hoạt động của chủ thể. Tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử.
Tâm lý người là sự phản ánh hiện tượng khách quan vào nhân cách người. Tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử.
Hiện tượng sinh lý v
Hiện tượng sinh lý và hiện tượng tâm lý thường:
Diễn ra song song trong não
Đồng nhất với nhau
Có quan hệ chặt chẽ với nhau
Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lý có cơ sở vật chất là não
Trạng thái tâm lý là:
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.
Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách.
Cả ba phương án đều đúng
Quá trình tâm lý là:
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.
Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách.
Cả ba phương án đều đúng
Thuộc tính tâm lý là:
Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách.
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.
Cả ba phương án đều đúng
Phản xạ có điều kiện là:
Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.
Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ng
Phản xạ có điều kiện là:
Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.
Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.
Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng với môi trường luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lý.
Phản ứng tất yếu của cơ thể với các tác nhân kích thích trong môi trường.
Bộ phận nào của con người vừa được hiểu là cơ sở vật chất, vừa là cơ sở tự nhiên của tâm lý người?
Tim người
Chân tay người
Não người
Các giác quan
Trong tâm lý học, hoạt động của con người giữ vai trò?
Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần
Cải tạo thế giới khách quan
Làm nảy sinh và phát triểm tâm lý
Cả ba phương án đều đúng
Đáp án nào không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể nhằm thích ứng với sự thay đổi của điều kiện sống.
Phản ứng tất yếu của cơ thể đáp lại những kích thích của môi trường.
Quá trình diễn biến của phản xạ là quá trình hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa các điểm trên vỏ não.
Phản xạ được hình thành với kích thích bất kì và báo hiệu gián tiếp sự tác động của một kích thích khác
Quan điểm đúng đắn nhất về mối quan hệ giữa não và tâm lý là:
Quá trình tâm lý và sinh lý diễn ra song song trong não không phụ thuộc vào nhau
Tư tưởng do não tiết ra giống như gan tiết ra mật
Tâm lý là một hiện tượng tinh thần không liên quan gì đến não.
Tâm lý là chức năng của não.
Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là:
Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,… nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.
Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội du
Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là:
Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,… nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.
Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức
Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.
Sự tiếp xúc tâm lý giữa người - người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
Hưng phấn là:
Là quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ
Là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ.
Là trạng thái thần kinh làm tăng khả năng của con người
Là thuộc tính nhằm tăng độ mạnh của con người
Ức chế là
Là quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ
Là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ.
Là trạng thái thần kinh làm tăng khả năng của con người
Là thuộc tính nhằm tăng độ mạnh của con người
Trong tâm lý học, cảm giác là :
Là một quá trình tâm lý phản ánh trọn vẹn sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta.
Là một quá trình tâm lý phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.
Là một trạng thái tâm lý phản ánh các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.
Cả ba phương án đều đúng
Một trong những nội dung về quy luật ngưỡng cảm giác được phát biểu:
Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Một trong những nội dung về quy luật ngưỡng cảm giác được phát biểu:
Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Trong tâm lý học, Tri giác là:
Là một thuộc tính tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.
Là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta.
Là một trạng thái tâm lý phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào chúng ta.
Cả ba phương án đều đúng trên
Hiện tượng tổng giác thể hiện ở nội dung nào?
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí của cá thể.
Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác.
Sự ổn định của hình ảnh tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác
Cảm giác là một quá trình tâm lý, có mở đầu, diễn biến và kết thúc
Cảm giác của con người có bản chất xã hội
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật
Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ
"Đây là nội hàm của khái niệm nào?
Trí nhớ
Tư duy
Tưởng tượng
Tri giác
Đáp án nào mô tả nội dun
Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn xác định và biểu đạt vấn đề của tư duy
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết để khẳng định giả thuyết
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định.
Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn xuất hiện các liên tưởng của tư duy
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết để khẳng định giả thuyết
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định.
Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn sàng lọc liên tưởng, hình thành giả thuyết của tư duy
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết để khẳng định/ phủ định giả thuyết
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định và hình thành giả thuyết
Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn kiểm tra giả thuyết của tư duy
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết (tiến hành trong đầu hay trong thực tiễn) để khẳng định giả thuyết hay phủ định giả thuyết hoặc chính xác hóa giả thuyết
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định.
Đây là nội hàm của khái niệm nào?
Đây là nội hàm của khái niệm nào? Là một quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có.
Trí nhớ
Cảm giác
Tri giác
Tưởng tượng
Đáp án nào đề cập đến vai trò của tưởng tượng: Cho phép con người hình dung ra kết quả cuối cùng của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
Cho phép con người hình dung ra kết quả cuối cùng của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
Cho phép con người hình dung ra phương thức của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
Cho phép con người tạo ra phương thức của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
Cho phép con người trao đổi các phương thức của lao động trước khi bắt đầu lao động và quá trình đi đến kết quả đó.
Là phương pháp ghép các bộ phận của nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau lại tạo ra hình ảnh mới. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hoá
Loại suy
Đây là cách sáng tạo hình ảnh mới bằng việc liên hợp các bộ phận của nhiều sự vật khác nhau tạo ra hình ảnh mới. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
Chắp ghép.
Liên hợp.
Thay đổi kích thước, số lượng
Loại suy
Tạo hình ảnh mới bằng việc nhấn mạnh, khuyếch đại hoặc đưa lên hàng đầu một phẩm chất của sự vận, hiện tượng. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
Chắp ghép.
Liên hợp.
Nhấn mạnh chi tiết thuộc tính của sự vật
Loại suy
Tạo ra hình ảnh mới trên cơ sở tổng hợp sáng tạo các thuộc tính điển hình. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hoá
Loại suy
Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hoá
Loại suy
Là cách tạo ra hình ảnh mới trên cơ sở mô phỏng, bắt chước những chi tiết, bộ phận của những sự vật có thực. Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
Chắp ghép.
Liên hợp.
Điển hình hoá
Loại suy
Đây là nội hàm của khái niệm nào? Là một quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức biểu tượng.
Trí nhớ
Tư duy
Tưởng tượng
Cảm giác
Sản phẩm của trí nhớ là:
Hình ảnh
Biểu tưởng
Khái niệm
Rung cảm
Là quá trình củng cố những tài liệu đã ghi nhớ được cho khỏi mất. Qúa trình này không đơn giản là bảo quản, cho khỏi thất thoát, mà là một quá trình phức tạp. Đây là nội dung của quá trình nào trong trí nhớ?
Hồi tượng
Giữ gìn
Ghi nhớ
Quên
Đây là quá trình nào của trí nhớ: Là quá trình làm sống lại, xuất hiện lại những nội dung đã được ghi nhớ và giữ gìn trước đây.
Tái hiện
Giữ gìn
Ghi nhớ
Quên
Loại ghi nhớ mà không cần phải đặt ra mục đích từ trước và cũng không đòi hỏi sự nỗ lực ý chí nào của chủ thể, đó là…
Trí nhớ ngắn hạn
Ghi nhớ không chủ định
Ghi nhớ có chủ định
Trí nhớ dài hạn
Quá trình hình thành trí nhớ có những giai đoạn nào?
Ghi nhớ, lưu trữ và tái hiện
Ghi nhớ và tái hiện
Ghi nhớ, giữ gìn, tái hiện và quên
Ghi nhớ
Quá trình không tái hiện được nội dung đã ghi nhớ trước đó vào những thời điểm cần thiết gọi là gì?
Mất trí nhớ
Đãng trí
Lơ đãng
Quên
Đáp án mô tả cho ghi nhớ có chủ định là
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
G
Đáp án mô tả cho ghi nhớ không chủ định là
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
Ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước
Đáp án mô tả cho ghi nhớ máy móc là
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
Ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước
Đáp án mô tả cho ghi nhớ ý nghĩa là
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
Ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước
Đáp án mô tả cho quá trình nhận lại là
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Tái hiện được tài liệu đã ghi nhớ trong điều kiện tri giác lại.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
Đáp án mô tả cho quá trình nhớ lại là
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Tái hiện được tài liệu đã ghi nhớ trong điều kiện tri giác lại.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
Đáp án mô tả cho việc quên hoàn toàn là
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Tái hiện được tài liệu đã ghi nhớ trong điều kiện tri giác lại.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được
Đáp án mô tả cho việc quên hoàn toàn là
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Tái hiện được tài liệu đã ghi nhớ trong điều kiện tri giác lại.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
Đáp án mô tả cho việc quên cục bộ là
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
Cả ba phương án đều đúng
Ý thức là:
Hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở con người.
Hình thức phản ánh bằng ngôn ngữ.
Khả năng hiểu biết của con người.
Tồn tại được nhận thức.
Cấu trúc của ý thức bao gồm các thành phần:
Mặt nhận thức, mặt hành động, mặt thái độ.
Mặt năng động, mặt sáng tạo, mặt thái độ
Mặt nhận thức, mặt năng động, mặt thái độ.
Mặt nhận thức, mặt sáng tạo, mặt thái độ
Các cấp độ của ý thức là:
Cấp độ chưa ý thức
Cấp độ ý thức và tự ý thức
Cấp độ ý thức nhóm và tập thể
Cả ba phương án đều đúng
Đặc điểm đặc trưng của xúc cảm là:
Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống.
Gắn liền với phản xạ có điều kiện.
Là một thuộc tính tâm lý.
Khó hình thành, khó mất đi
Một trong những đặc điểm đặc trưng của tình cảm là:
Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm
Phản ánh mối quan hệ một cách trực tiếp, rõ ràng
Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm cảm xúc.
Đáp án nào nêu lên các mức độ của tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, xúc cảm, tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, cảm giác, tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, tưởng tượng, tình cảm
Màu sắc xúc cảm của cảm giác, nhớ nhung, tình yêu
Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm ý chí
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động ý chí
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động tự động hóa
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Là loại hành động mà lúc đầu vốn
Đặc điểm nào đặc trưng của hành động kĩ xảo là:
Luôn gắn với một tình huống xác định.
Được đánh giá về mặt kĩ thuật thao tác.
Có tính bền vững cao.
Được hình thành chủ yếu bằng nhu cầu.
"Một kỹ xảo đã hình thành, nếu không được luyện tập, củng cố, sử dụng thường xuyên sẽ bị suy yếu và mất đi. Đó là nội dung của quy luật:"
Quy luật tiến bộ không đồng đều.
Quy luật "đỉnh" của phương pháp luyện tập.
Quy luật tác động qua lại giữa kỹ xảo cũ và kỹ xảo mới
Quy luật dập tắt kỹ xảo.
Cách hiểu nào đúng với ngưỡng cảm giác:
Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác.
Mỗi giác quan ứng với một loại kích thích nhất định có ngưỡng cảm giác như nhau ở tất cả mọi người.
Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.
Cả ba phương án đều đúng
Cách hiểu nào không đúng với ngưỡng cảm giác:
Ngưỡng cảm giác không thay đổi trong cuộc sống.
Mỗi cảm giác có một ngưỡng khác nhau.
Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây được cảm giác
Ngưỡng cảm giác ở mỗi người là khác nhau.
Điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của cảm giác:
Cảm giác là một quá trình tâm lí có mở đầu, diễn biến và kết thúc.
Cảm giác của con người có bản chất xã hội.
Cảm giác của con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật.
Cảm
Đáp án nào đúng nhất để nói về hiện tượng ảo giác trong tri giác
Cho hình ảnh tri giác đúng về đối tượng.
Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
Ít khi phụ thuộc vào bối cảnh
Không cần thiết trong đời sống con người.
Luận điểm nào không đúng về hiện tượng ảo giác trong tri giác:
Cho hình ảnh tri giác sai lệch về đối tượng.
Không cần thiết trong đời sống con người.
Phụ thuộc vào bối cảnh tri giác.
Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:
Phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng.
Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.
Quá trình tâm lí.
Chỉ xuất hiện khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan.
Hiện tượng tổng giác là:
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí và đặc điểm nhân cách
Sự phụ thuộc của tri giác vào không gian xung quanh.
Sự ổn định của hệ thần kinh.
Cả ba phương án đều đúng
Cách hiểu nào là phù hợp với tính lựa chọn của tri giác:
Con người không chủ động lựa chọn đối tượng tri giác.
Sự lựa chọn đối tượng tri giác phụ thuộc vào mục đích tri giác.
Thể hiện bản chất của con người.
Cả ba phương án đều đúng
Khái niệm cá nhân trong tâm lí học được định nghĩa là:
Một con người cụ thể với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội.
Thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể
Cấu trúc của nhân cách bao gồm:
Xu hướng, trí nhớ , tình cảm và khí chất
Tính cách, trí nhớ, năng lực và khí chất.
Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực.
Cả ba phương án đều đúng
Tính cách là:
Là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực và thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng
Chỉ một vai trò xã hội tương ứng của cá nhân
Là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân bao gồm hệ thống hành vi biểu hiện bản sắc của con người
Là một đặc điểm của con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân.
Những đặc điểm cơ bản của nhân cách là:
Tính thống nhất của nhân cách.
Tính ổn định của nhân cách
Tính tích cực và tính giao tiếp của nhân cách
Cả ba phương án đều đúng.
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm "Thế giới quan"?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm "lí tưởng"?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người.
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm "niềm tin"?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm "Nhu cầu"?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh cá
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm "Hứng thú"?
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền
Tập thể là:
Một nhóm người bất kì.
Một nhóm người có chung một sở thích.
Một nhóm người có mục đích, hoạt động chung và phục tùng các mục đích xã hội
Một nhóm người có hứng thú và hoạt động chung.
Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:
Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.
Tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.
Tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân.
Cả ba phương án đều đúng
Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.
Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.
Những đặc điểm riêng về mt sinh học, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động, giao tiếp của cá nhân
