Font size
WorksheetsVi Sinh Đại Cương
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Người đầu tiên quan sát được vi sinh vật bằng kính hiển vi là:
Louis Pasteur
Robert Koch
Anton van Leeuwenhoek
Edward Jenner
Thí nghiệm bác bỏ thuyết tự sinh do ai thực hiện?
Koch
Pasteur
Leeuwenhoek
Ehrlich
Robert Koch có đóng góp quan trọng nào sau đây?
Phát hiện virus
Đề xuất thuyết tự sinh
Đưa ra các định đề về mối liên quan giữa vi sinh vật và bệnh
Phát hiện ADN
Người phát hiện ra hiện tượng biến nạp (Transformation) là:
Avery
Griffith
Watson
Crick
Ai chứng minh ADN là vật chất di truyền?
Watson & Crick
Beadle & Tatum
Avery, MacLeod & McCarty
Jacob & Monod
Cấu trúc ADN dạng xoắn kép được phát hiện bởi:
Griffith
Avery
Watson và Crick
Beadle
Vi sinh vật nhân nguyên thủy còn gọi là:
Eukaryote
Prokaryote
Protista
Fungi
Vi sinh vật nhân nguyên thủy không bao gồm nhóm nào?
Vi khuẩn thật
Vi khuẩn cổ
Nấm men
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn lam còn được gọi là:
Actinomycetes
Cyanobacteria
Mycoplasma
Chlamydia
Vi khuẩn không có thành tế bào peptidoglycan là:
E. coli
Bacillus
Mycoplasma
Streptococcus
Ribosome của tế bào nhân nguyên thủy có kích thước:
80S
60S
70S
90S
Vật chất di truyền của vi khuẩn nằm ở:
Nhân thật
Ty thể
Thể nhân (nucleoid)
Lục lạp
Vi khuẩn sinh sản chủ yếu bằng hình thức:
Nguyên phân
Giảm phân
Nảy chồi
Phân đôi
Quá trình trao đổi vật chất di truyền không làm tăng số lượng tế bào là:
Phân đôi
Tiếp hợp
Nguyên phân
Giảm phân
Biến nạp là hình thức:
Trao đổi plasmid qua pili
Truyền gen nhờ virus
Nhận ADN trần từ môi trường
Nhân đôi ADN
Tải nạp là hình thức:
Truyền gen nhờ thể thực khuẩn
Nhận ADN tự do
Phân bào
Nảy chồi
Vi khuẩn Gram dương có đặc điểm:
Thành tế bào mỏng
Không có peptidoglycan
Thành tế bào dày
Không nhuộm màu Gram
Vi khuẩn Gram âm có lớp ngoài là:
Cellulose
Lipopolysaccharide
Chitin
Sterol
Cấu trúc giúp vi khuẩn di động là:
Pili
Lông roi
Vỏ nhầy
Ribosome
Vi khuẩn không có cấu trúc nào sau đây?
Ribosome
Thành tế bào
Ty thể
ADN
Hình dạng phổ biến nhất của vi khuẩn là:
Hình sao
Hình que, cầu, xoắn
Hình tam giác
Hình khối
Vi khuẩn hình cầu được gọi là:
Bacilli
Spirilla
Cocci
Vibrios
Vi khuẩn hình que được gọi là:
Cocci
Bacilli
Spirilla
Filament
Vi khuẩn không có thành tế bào, hình dạng không ổn định là:
Rickettsia
Chlamydia
Mycoplasma
Bacillus
Khuẩn lạc Mycoplasma hominis thường có dạng:
Trong suốt
Dạng “trứng ốp-lép”
Dạng sợi
Dạng nhánh
Rickettsia là vi khuẩn:
Sống tự do
Ký sinh nội bào bắt buộc
Không gây bệnh
Không có ADN
Vật chủ trung gian truyền Rickettsia không bao gồm:
Ve
Chấy
Bọ chét
Ruồi giấm
Chlamydia có chu kỳ sống đặc trưng gồm:
1 dạng
2 dạng
3 dạng
4 dạng
Dạng lây nhiễm của Chlamydia là:
Reticulate body (RB)
Initial body
Elementary body (EB)
Spore
Dạng sinh sản của Chlamydia là:
EB
RB
Sporangium
Endospore
Virus không có đặc điểm nào sau đây?
ADN hoặc ARN
Ribosome
Vỏ protein
Ký sinh nội bào
Virus chỉ nhân lên khi:
Có ánh sáng
Có môi trường dinh dưỡng
Xâm nhập tế bào sống
Có oxy
Vỏ protein của virus gọi là:
Envelope
Capsid
Nucleoid
Peptidoglycan
Thể thực khuẩn là virus ký sinh trên:
Động vật
Vi khuẩn
Thực vật
Chu trình sinh tan của thể thực khuẩn dẫn đến:
Vi khuẩn sống
Vi khuẩn bị ly giải
Không thay đổi
Vi khuẩn biến đổi hình dạng
Chu trình tiêm tan có đặc điểm:
Phá hủy tế bào ngay
ADN virus gắn vào ADN vi khuẩn
Không sao chép
Không biểu hiện gen
Virus Epstein-Barr có liên quan đến:
Ung thư
Lao
Dịch hạch
Uốn ván
Enzyme transcriptase ngược có vai trò:
Sao chép ADN từ ADN
Sao chép ARN từ ADN
Tổng hợp ADN từ ARN
Phân giải protein
Virus có thể kết tinh được do:
Có nhân thật
Có cấu trúc đơn giản
Có ribosome
Có ty thể
Virus được xếp ngoài hệ thống sinh giới vì:
Không có ADN
Không có cấu trúc tế bào
Không sinh sản
Không gây bệnh
Vi sinh vật nhân thực thuộc nhóm:
Prokaryote
Eukaryote
Virus
Vi nấm bao gồm:
Nấm men và nấm sợi
Tảo
Virus
Vi khuẩn
Nấm men sinh sản chủ yếu bằng:
Phân đôi
Giảm phân
Nảy chồi
Phân mảnh
Thành tế bào nấm chứa chủ yếu:
Peptidoglycan
Cellulose
Chitin
Sterol
Ribosome của tế bào nhân thực có kích thước:
70S
60S
80S
90S
Nấm sợi có cấu trúc cơ bản là:
Tế bào cầu
Sợi nấm (hyphae)
Tiên mao
Lông roi
Vi sinh vật nhân thực có bào quan nào?
Thể nhân
Ty thể
Lưới nội chất
Tất cả các ý trên
Nấm men thường có kích thước:
Rất nhỏ như virus
Lớn hơn vi khuẩn
Nhỏ hơn vi khuẩn
Bằng tế bào động
Nấm sợi thường sinh sản vô tính bằng:
Bào tử
Phân đôi
Nảy chồi
Tiếp hợp
Vi nấm không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân thật
Ribosome
Peptidoglycan
Ty thể
Tế bào nhân nguyên thủy không có:
ADN
Ribosome
Nhân thật
Thành tế bào
Tế bào nhân thực có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
1
>1
Không có
Luôn là 2
Prokaryote có ribosome loại:
80S
70S
60S
90S
Eukaryote có hệ thống nội màng phát triển gồm:
Golgi
Lưới nội chất
Lysosome
Tất cả các ý trên
Thành tế bào vi khuẩn chứa:
Chitin
Cellulose
Peptidoglycan
Sterol
Sinh sản hữu tính chỉ có ở:
Virus
Prokaryote
Eukaryote
Mycoplasma
Tiên mao của tế bào nhân thực có cấu trúc:
9+2 vi ống
70S
Peptidoglycan
ADN vòng
Tế bào vi khuẩn có ADN dạng:
Thẳng
Vòng
Phân mảnh
Kép tuyến
Lysosome có chức năng:
Tổng hợp protein
Phân giải chất
Hô hấp
Quang hợp
Vi sinh vật nhân nguyên thủy không có quá trình nào?
Biến nạp
Tiếp hợp
Giảm phân
Tải nạp
Sinh trưởng của vi sinh vật được hiểu là:
Tăng kích thước tế bào
Tăng khối lượng cá thể
Tăng số lượng tế bào
Tăng hoạt tính enzyme
Thời gian thế hệ là:
Thời gian sống của vi sinh vật
Thời gian từ khi sinh ra đến khi chết
Thời gian để một tế bào phân chia thành hai
Thời gian thích nghi môi trường
Hình thức sinh sản chủ yếu của vi khuẩn là:
Nảy chồi
Phân đôi
Nguyên phân
Giảm phân
Pha sinh trưởng mà vi khuẩn chưa phân chia là:
Pha lag
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong pha lũy thừa, vi khuẩn có đặc điểm:
Tốc độ sinh trưởng giảm
Phân chia với tốc độ cực đại
Chết nhiều
Ngừng tổng hợp enzyme
Ở pha cân bằng, số lượng tế bào sống:
Tăng nhanh
Giảm nhanh
Không đổi
Bằng 0
Nguyên nhân chính khiến vi khuẩn bước vào pha suy vong là:
Thiếu ánh sáng
Nhiệt độ cao
Cạn dinh dưỡng và tích lũy độc tố
Thiếu CO₂
Nguồn cacbon của vi sinh vật dùng để:
Tạo năng lượng
Cấu tạo tế bào
Điều hòa pH
Tạo bào tử
Vi sinh vật sử dụng CO₂ làm nguồn cacbon gọi là:
Dị dưỡng
Hoại sinh
Tự dưỡng
Ký sinh
Vi sinh vật sử dụng hợp chất hữu cơ làm nguồn cacbon gọi là:
Tự dưỡng
Dị dưỡng
Quang dưỡng
Hóa dưỡng
Vi sinh vật lấy năng lượng từ ánh sáng gọi là:
Hóa dưỡng
Dị dưỡng
Quang dưỡng
Hoại
Vi sinh vật lấy năng lượng từ phản ứng hóa học gọi là:
Quang dưỡng
Hóa dưỡng
Dị dưỡng
Ký sinh
Nguồn nitơ quan trọng đối với vi sinh vật là:
CO₂
O₂
NH₄⁺, NO₃⁻
H₂
Vi sinh vật cố định được N₂ gọi là:
Vi sinh vật hoại sinh
Vi sinh vật tự dưỡng
Vi sinh vật cố định đạm
Vi sinh vật kị khí
Oxy là yếu tố cần thiết cho vi sinh vật:
Hiếu khí bắt buộc
Kị khí bắt buộc
Ưa mặn
Ưa lạnh
Vi sinh vật chết khi có oxy gọi là:
Hiếu khí
Kị khí bắt buộc
Kị khí tùy nghi
Vi hiếu khí
Vi sinh vật có thể sống cả khi có và không có oxy là:
Hiếu khí
Kị khí
Kị khí tuỳ nghi
Vi hiếu khí
Vi sinh vật sinh trưởng tốt ở nồng độ oxy thấp gọi là:
Kị khí
Vi hiếu khí
Hiếu khí
Ưa nhiệt
Vi sinh vật ưa lạnh sinh trưởng tốt ở nhiệt độ:
0-15°C
20-30°C
37°C
60-80°C
Vi sinh vật ưa ấm sinh trưởng tốt ở:
<10°C
20-45°C
50-60°C
>80°C
Vi sinh vật ưa nhiệt có thể sinh trưởng ở:
10-20°C
20-30°C
37°C
60-100°C
Nhiệt độ tối ưu là:
Nhiệt độ cao nhất
Nhiệt độ thấp nhất
Nhiệt độ sinh trưởng mạnh nhất
Nhiệt độ gây chết
Nhiệt độ cao làm vi sinh vật chết chủ yếu do:
Mất nước
Thiếu dinh dưỡng
Biến tính enzyme
Thiếu oxy
Vi sinh vật ưa axit sinh trưởng tốt ở pH:
<4
6-7
7
>9
Vi sinh vật trung tính sinh trưởng tốt ở pH:
2-4
4-6
6-8
9-11
Vi sinh vật ưa kiềm sinh trưởng tốt ở pH:
<4
6-7
7-8
>9
pH ảnh hưởng đến vi sinh vật chủ yếu thông qua:
Áp suất
Ánh sáng
Hoạt tính enzyme
Độ mặn
Vi sinh vật ưa mặn sinh trưởng được trong môi trường có:
Nồng độ muối thấp
Nồng độ muối cao
Không có muối
Muối trung
Muối và đường bảo quản thực phẩm bằng cách:
Giết chết vi sinh vật
Làm vi sinh vật mất nước
Tăng enzyme
Tăng sinh trưởng
Nước cần thiết cho vi sinh vật vì:
Tạo năng lượng
Tham gia mọi phản ứng sinh hóa
Tạo áp suất
Dự trữ
Vi sinh vật sống được trong môi trường khô hạn nhờ:
Quang hợp
Hô hấp
Tạo bào tử
Phân đôi
Ánh sáng có vai trò quan trọng với:
Vi sinh vật dị dưỡng
Vi sinh vật quang dưỡng
Vi sinh vật kị khí
Vi sinh vật hoại sinh
Tia tử ngoại tiêu diệt vi sinh vật bằng cách:
Phá hủy protein
Gây tổn thương ADN
Làm mất nước
Phá hủy màng
Oxy gây độc cho một số vi sinh vật do tạo:
CO₂
Gốc oxy hóa
N₂
H₂
Enzyme catalase có vai trò:
Tổng hợp ATP
Phân giải H₂O₂
Tổng hợp protein
Cố định nitơ
Vi sinh vật không có catalase thường là:
Hiếu khí bắt buộc
Kị khí bắt buộc
Vi hiếu khí
Ưa mặn
Vi sinh vật chịu được áp suất cao gọi là:
Ưa nhiệt
Ưa lạnh
Ưa áp suất
Ưa mặn
Vi sinh vật ưa áp suất thường sống ở:
Núi cao
Sa mạc
Đáy đại dương
Hồ nước ngọt
Yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sinh trưởng vi sinh vật là:
Ánh sáng
Nhiệt độ
Từ trường
Âm thanh
Cơ sở sinh học của bảo quản thực phẩm là:
Diệt hoàn toàn vi sinh vật
Tạo môi trường bất lợi cho vi sinh vật
Tăng enzyme
Tăng dinh
