WorksheetsCâu hỏi về mô học
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Phân loại mô sụn, người ta dựa vào:
Thành phần sợi.
Thành phần tế bào.
Ví trí của sụn.
Tất cả đều đúng
Đoạn phế quản không nằm trong tiểu thuỳ phổi:
Tiểu phế quản.
Phế quản.
Tiểu phế quản hô hấp.
Tiểu phế quản tận.
Tế bào không có trong mô liên kết chính thức:
Tế bào võng.
Tế bào sụn.
Tế bào trung mô.
Tế bào nội mô.
Chức năng của tế bào võng.
Nhân lớn, hình cầu, sẫm màu.
Có hình sao hoặc hình thoi.
Các nhánh bào tương không nối với nhau.
Chức năng tạo sợi võng.
Biểu mô của phế quản:
Trụ giả tầng có lông chuyển.
Vuông đơn có lông chuyển.
Lát đơn có lông chuyển.
Trụ đơn có lông chuyển.
Thành phần than gia cấu trúc tuỷ đỏ của lách:
Dây xơ.
Trung tâm sinh sản.
Dây Billroth.
Dây tuỷ.
Thành phần không tham gia thần kinh tự động của tim:
Nút liên thất.
Bó His.
Nút xoang.
Lưới Purkinje.
Đặc điểm của lớp nhú chân bì:
Mô liên kết đặc không định hướng.
Mô mỡ.
Mô liên kết thưa.
Mô liên kết đặc có định hướng.
Tế bào liên kết có khả di động:
Tương bào.
Tế bào mỡ.
Tế bào sợi.
Đại thực bào.
Tế bào tạo ra bao myelin của sợi thần kinh có myelin nằm trong chất trắng thần kinh trung ương:
Tế bào sao.
Tế bào Schwann
Tế bào ít nhánh.
Tế bào vệ tinh.
Đặc điểm chỉ có ở cơ trơn:
Hệ thần kinh thực vật chi phối.
Cơ tương có xơ cơ.
Có một nhân.
Cơ tương không có vân ngang.
Da không thực hiện chức năng:
Tổng hợp và hấp thu một số chất.
Nhận những kích thích từ môi trường ngoài.
Ngăn cản các loại vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể.
Tham gia điều chỉnh thân nhiệt.
Tế bào liên kết tạo ra kháng thể dịch thể:
Nguyên bào sợi.
Dưỡng bào.
Đại thực bào
Tương bào
Tế bào liên kết tạo ra kháng thể dịch thể:
Nguyên bào sợi
Dưỡng bào
Đại thực bào
Tương bào
Sợi thần kinh dẫn truyền xung động thần kinh từ thân tế bào đi ra:
Sợi trục
Sợi trần
Sợi nhánh
Sợi có myelin
Đặc điểm cấu tạo của trung tâm sinh sản:
Đại thực bào chiếm đa số
Chỉ thấy trong vùng vỏ của hạnh
Có một cực sẫm màu và cực kia nhạt màu
Tạo ra trên nền mô liên kết thưa
Đặc điểm mao mạch hô hấp ở phổi:
Mao mạch có cửa sổ
Mao mạch kiểu xoang
Thành có 3 lớp: Nội mô, màng đáy và tế bào quanh mao mạch
Đường kính thường lớn hơn chiều dày vách gian phế nang
Tế bào thần kinh đệm có đặc điểm:
Dẫn tuyền xung động thần kinh
Bảo vệ cho các nơron
Nằm trong chất xám thần kinh trung ương
Tạo ra các nhân xám dưới vỏ
Tế bào thuộc phế nang có chức năng chế tiết:
Đại thực bào
Phế bào II
Phế bào I
Tế bào chứa mỡ
Thành phần cấu trúc không thuộc mô liên kết:
Dịch mô
Glycoprotein cấu trúc
Glycosaminoglycan
Màng đáy
Đĩa I là nơi không có xơ:
Xơ myozin
Xơ vạch Z
Xơ actin
Xơ titin
Biểu mô chuyển tiếp thuộc loại:
Biểu mô tuyến nội tiết
Biểu mô đơn
Biểu mô tầng
Biểu mô tuyến ngoại tiết
Đơn vị cấu tạo và chức năng của phổi:
Tiểu thuỳ phổi
Thuỳ phổi
Phế nang
Chùm ống phế nang
Tế bào lớp sừng biểu bì có chứa:
Eleydin
Keratin
Keratohyalin
Elastin
Đặc điểm cấu tạo của xơ titin:
Đoạn chun nằm trong đĩa A
Có cả trong đĩa I và đĩa A
Dài từ Vạch Z đến vạch H
Đoạn thẳng nằm trong đĩa I
Đặc điểm cấu tạo của xơ titin:
Đoạn chun nằm trong đĩa A
Có cả trong đĩa I và đĩa A
Dài từ Vạch Z đến vạch H
Đoạn thẳng nằm trong đĩa I
Đặc điểm chỉ có ở tế bào thần kinh:
Dẫn truyền xung động thần kinh
Có hình sao
Từ thân toả ra nhiều nhánh bào tương
Lưới nội bào và ribosom phát triển
Cấu trúc chỉ có ở thân xương dài:
Tuỷ xương
Xương Haver đặc
Xương Haver xốp
Xương cốt mạc
Đặc điểm vùng tuỷ tuyến ức:
Không có tế bào nội mô
Mật độ tế bào ít hơn vùng vỏ
Tế bào võng-biểu mô tạo nên hàng rào máu tuyến ức
Tế bào tuyến ức tạo thành tiểu thể Hassall
Nguồn gốc của mô liên kết:
Ngoại bì da
Ngoại bì thần kinh
Trung bì
Nội bì
Đoạn cuối cùng của cây phế quản:
Tiểu phế quản tận
Tiểu phế quản
Phế quản
Tiểu phế quản hô hấp
Cấu trúc chỉ có trong vùng vỏ của tuyến ức:
Hàng rào máu - tuyến ức
Tế bào tuyến ức
Tiểu thể Hassall
Tế bào võng-biểu mô
Ranh giới giữa các sợi cơ tim là:
Vạch bậc thang
Vạch M
Vạch H
Vạch Z
Cấu trúc không có ở phần đáy tế bào biểu mô:
Mê đạo đáy
Thể liên kết
Ti thể
Thể bán liên kết
Tế bào biểu mô không có đặc điểm và chức năng:
Thực bào
Phân bào
Chế tiết
Phân cực
Sụn thuộc loại sụn xơ:
Sụn vành tai
Sụn giáp
Sụn sườn
Sụn liên đốt sống
Cấu trúc không có ở vùng tuỷ của hạch:
Dây tuỷ
Mô võng
Dây xơ
Xoang trung gian
Cấu trúc đặc biệt không có ở mặt bên của tế bào biểu mô:
Vòng dính
Thể bán liên kết
Thể liên kết
Dải bịt
Tế bào thần kinh một cực giả:
Tế bào ít nhánh
Tế bào que
Tế bào chữ T
Tế bào
Sợi thần kinh dẫn truyền xung động thần kinh về thân nơron:
Sợi có myelin.
Sợi trần.
Sợi nhánh.
Sợi trục.
Biểu bì thuộc loại biểu mô:
Lát tầng không sừng hoá.
Lát tầng sừng hoá.
Trụ tầng.
Lát tầng.
Chất căn bản xương có đặc điểm cấu tạo:
Không có mạch và thần kinh.
Mịn, ưa thuốc nhuộm base.
Chứa nhiều ổ xương độc lập với nhau.
Gồm 2 thành phần chính: chất nền hữu cơ và chất vô cơ.
Đặc điểm của lớp hạt biểu bì:
Tế bào có khả năng sinh sản.
Bản chất các hạt ưa màu là eleydin.
Bào tường chứa nhiều hạt ưa màu acid đậm.
Gồm 3-5 hàng tế bào đa diện dẹt.
Đặc điểm chỉ có ở cơ vân:
Có nhiều nhân.
Có ở thành ống tiêu hoá chính thức.
Co duỗi theo ý muốn cơ thể.
Có 2 màng bọc ngoài.
Đặc điểm của biểu mô vuông đơn:
Có một hàng tế bào vuông.
Có nhiều hàng tế bào, lớp tế bào trên cùng có hình vuông.
Có nhiều hàng tế bào.
Có một hàng tế bào.
Vùng phụ thuộc tuyến ức của hạch bạch huyết:
Vùng cận vỏ.
Vùng vỏ.
Vùng rốn hạch.
Vùng tuỷ.
Tạo cốt bào không có đặc điểm cấu tạo và chức năng:
Hình đa diện.
Nhiều nhánh bào tương nối với nhau.
Nằm trong các ổ xương thông với nhau bằng các tiểu quản xương.
Tạo ra nền protein để hình thành chất căn bản xương.
Đặc điểm của tế bào nội mô:
Không còn khả năng sinh sản.
Liên kết với nhau bằng các thể liên kêt.
Chỉ lợp mặt trong các mạch máu.
Có hình đa diện dẹt.
Thành phần cấu tạo không có trong mô liên kết:
Các tế bào.
Màng đáy.
Thành phần sợi.
Thành phần gian bào.
Phân loại biểu mô tuyến ngoại tiết, người ta dựa vào:
Nơi tiếp nhận sản phẩm chế tiết.
Bản chất sản phẩm chế tiết.
Cấu trúc phần bài tiết.
Cấu trúc phần chế tiết.
Tuyến mồ hôi là tuyến ngoại tiết loại:
ống chia nhánh thẳng.
Ống chia nhánh cong queo.
ống đơn thẳng.
Ống đơn cong queo.
Đặc điểm của tế bào xương:
Không có khả năng tạo ra chất căn bản xương.
Không có các nhánh bào tương nối với nhau.
Không có khả năng sinh sản.
Không có nguồn gốc từ các tạo cốt bào.
Sợi thần kinh dẫn truyền xung động thần kinh về thân nơron:
Sợi nhánh.
Sợi trục.
Sợi trần.
Sợi có myelin.
Đặc điểm tuần hoàn trong lách:
Hệ thống cửa động mạch.
Hệ thống cửa tĩnh mạch.
Hệ thống tuần hoàn kín và tuần hoàn mở.
Hệ thống tuần hoàn trung gian giữa kín và mở.
Đặc điểm của lớp lưới chân bì:
Mô liên kết đặc có định hướng.
Mô liên kết đặc không định hướng.
Mô liên kết thưa.
Mô mỡ.
Cấu trúc luôn luôn đi cùng với tiểu phế quản:
Mao mạch hô hấp.
Tĩnh mạch phổi.
Động mạch phổi.
Chùm ống phế nang.
Đặc điễm xảy ra khi cơ co:
Đĩa A không đổi.
Đĩa A và vạch H ngắn lại.
Xơ actin lồng vào xơ myozin.
Đĩa I ngắn lại.
Tế bào lớp sợi của biểu bì không có đặc điểm:
Có khả năng sinh sản.
Có khả năng tổng hợp melanin.
Có các cầu nối bào tương giữa các tế bào.
Có hình đa diện.
Bản chất của thể Nissl trong thân noron là:
Lưới nội bào có hạt.
Bộ Golgi.
Lưới nội bào có hạt và ribosom tự do.
Xơ thần kinh.
Lớp cấu trúc không có của chất xám của tiểu não:
Lớp phân tử.
Lớp đa hình.
Lớp tế bào Purkingje.
Lớp hạt.
Lớp sừng biểu bì không có đặc điểm cấu tạo và chức năng:
Dày mỏng tuỳ vị trí trên cơ thể
Ngăn cản sự bốc hơi nước qua da.
Gồm nhiều lá song xếp chồng chất lên nhau.
Chứa keratohyalin.
Biểu mô được ngăn cách với các cấu trúc khác nhờ:
Mê đạo đáy.
Màng đáy.
Thể bán liên kết.
Khoảng gian bào.
Thành phần sợi chủ yếu trong chất căn bản xương:
Sợi collagen.
Sợi võng.
Sợi chun.
Xơ collagen.
Đặc điểm của biểu mô vuông đơn:
Có một hàng tế bào.
Có nhiều hàng tế bào, lớp tế bào trên cùng có hình vuông.
Có nhiều hàng tế bào.
Có một hàng tế bào vuông.
Cấu trúc đặc biệt có ở mặt tự do của tế bào biểu mô:
Vòng dính.
Thể liên kết.
Vi nhung mao.
Thể bán liên kết.
Đặc điểm chỉ có ở sụn trong.
Gặp ở nhiều nơi trong cơ thể.
Thành phần sợi là các tơ collagen.
Bọc ngoài là màng sụn.
Chất căn bản nhiễm cartilagein.
Biểu mô có nguồn gốc:
Ngoại bì.
Nội bì.
Trung bì
Tất cả đều đúng.
Cấu trúc không tham gia vào chức năng bảo vệ của phế quản
Các tuyến nhầy và tuyến pha.
Lông chuyển.
Cơ Reissessen.
Mô bạch huyết.
Đặc điểm không có ở cơ vân.
Thần kinh thực vật chi phối.
Màng bào tương và màng đáy bọc ngoài.
Phân bố ở thành ống tiêu hoá chính thức.
Bào quan phát triển.
Phân loại thành biểu mô đơn và biểu mô tầng, người ta dựa vào:
Số hàng tế bào.
Hình dáng tế bào.
Số hàng tế bào và hình dáng lớp tế bào trên cùng.
Chức năng.
Phân loại thành biểu mô đơn và biểu mô tầng, người ta dựa vào:
Số hàng tế bào.
Hình dáng tế bào.
Số hàng tế bào và hình dáng lớp tế bào trên cùng.
Chức năng.
Biểu mô phần bài xuất của tuyến bã thuộc loại:
Biểu mô lát đơn.
Biểu mô vuông đơn.
Biểu mô trụ tầng.
Biểu mô lát tầng.
Đặc điểm của tế bào nội mô:
Chỉ lợp mặt trong các mạch máu.
Có hình đa diện dẹt.
Không còn khả năng sinh sản.
Liên kết với nhau bằng các thể liên kết.
Thành phần cấu trúc không có ở vùng vỏ của hạch:
Trung tâm sinh sản.
Xoang dưới vỏ.
Xoang trung gian.
Dây xơ.
Đặc điểm chỉ có ở tế bào thần kinh:
Lưới nội bào và ribosom phát triển.
Từ thân toả ra nhiều nhánh bào tương.
Có hình sao.
Dẫn truyền xung động thần kinh.
Cấu trúc chỉ có trong vùng tuỷ của tuyến ức:
Đại thực bào.
Tế bào tuyến ức.
Tiểu thể Hassall.
Tế bào võng-biểu mô.
Hệ thần kinh được chia thành hệ thần kinh trung ương và ngoại vi nhờ:
Theo cấu tạo và cơ chế hoạt động.
Theo cấu tạo và chức năng.
Theo chức năng và cơ chế hoạt động.
Theo cấu tạo và định khu.
Bản chất của xung động thần kinh:
Hiện tượng phân cực.
Hiện tượng tái cực.
Hiện tượng khử cực.
Hiện tượng lan truyền làn sóng khử cực.
Đặc điểm của xơ myozin:
Khi cơ co mới lồng vào xơ actin.
Có chiều dài bằng một lồng Krause.
Chính giữa xơ có vạch Z.
Chỉ có trong đĩa A.
Tế bào đặc trưng và lớn nhất của tiểu não
Tế bào giỏ.
Tế bào hạt lớn.
Tế bào Purkinje.
Tế bào sao.
Tế bào liên kết có khả di động:
Tế bào mỡ.
Đại thực bào.
Tương bào.
Tế bào sợi.
Cấu trúc không có ở thân xương dài:
Xương Haver xốp.
Xương cốt mạc.
Xương Haver đặc.
Tuỷ xương.
Thành phần không tham gia thần kinh tự động của tim:
Nút liên thất.
Nút xoang.
Lưới Purkinje.
Bó His.
Cấu trúc không thể tạo thành phần sau sinap:
Sợi nhánh.
Tận cùng sợi nhánh.
Tận cùng sợi trục.
Sợi trục.
Biểu bì thuộc loại biểu mô:
Lát tầng sừng hoá.
Lát tầng.
Lát tầng không sừng hoá.
Trụ tầng.
Tế bào liên kết tạo ra Heparin:
Đại thực bào.
Dưỡng bào.
Nguyên bào sợi.
Tương bào.
Tế bào liên kết tạo ra kháng thể dịch thể
Nguyên bào sợi.
Dưỡng bào.
Đại thực bào.
Tương bào.
Phân loại thành biểu mô vuông và biểu mô trụ, người ta dựa vào:
Hình dáng tế bào.
Số hàng tế bào.
Số hàng tế bào và hình dáng lớp tế bào trên cùng.
Chức năng.
Đoạn phế quản không nằm trong tiểu thuỳ phổi:
Tiểu phế quản tận.
Tiểu phế quản.
Tiểu phế quản hô hấp.
Phế quản.
Đặc điểm chỉ có ở cơ vân:
Có 2 màng bọc ngoài.
Có nhiều nhân.
Co duỗi theo ý muốn cơ thể.
Có ở thành ống tiêu hoá chính thức.
Cấu trúc không có trong chất trắng thần kinh trung ương:
Tế bào thần kinh đệm.
Thân noron.
Mạch máu.
Sợi thần kinh có myelin.
Đặc điểm không có của chất căn bản sụn:
Ưa thuốc nhuộm màu acid.
Mịn, phong phú.
Nhiễm cartilagein.
Có các ổ chứa tế bào sụn.
Cấu trúc có trong chất trắng thần kinh trung ương:
Tế bào thần kinh đệm.
Thân noron.
Mạch máu.
Sợi thần kinh có myelin.
Đặc điểm không có của chất căn bản sụn:
Ưa thuốc nhuộm màu acid.
Mịn, phong phú.
Nhiễm cartilagein.
Có các ổ chứa tế bào sụn.
Tế bào cơ tham gia cấu tạo phần chế tiết của tuyến mồ hôi.
Cơ biểu mô.
Cơ trơn.
Cơ vân.
Cơ Bruych.
Mô bạch huyết ở vùng vỏ của hạch:
Trung tâm sinh sản.
Dây nang.
Tiểu thể Malpighi.
Xoang dưới vỏ.
Đặc điểm của tế bào võng.
Có hình sao hoặc hình thoi.
Các nhánh bào tương không nối với nhau.
Chức năng tạo sợi võng.
Nhân lớn, hình cầu, sẫm màu.
Nguồn gốc của mô liên kết:
Ngoại bì thần kinh.
Ngoại bì da.
Trung bì.
Nội bì.
Chất căn bản xương có đặc điểm cấu tạo:
Chứa nhiều ổ xương độc lập với nhau.
Gồm 2 thành phần chính: chất nền hữu cơ và chất vô cơ.
Mịn, ưa thuốc nhuộm base.
Không có mạch và thần kinh.
Đầu xương dài không có cấu trúc:
Xương Haver đặc.
Sụn trong.
Xương cốt mạc.
Xương Haver xốp.
Đặc điểm của lớp sợi biểu bì:
Tế bào có khả năng phân chia.
Có từ 10-15 hàng tế bào hình đa diện dẹt.
Tế bào có khả năng tổng hợp melanin.
Bào tương tế bào chứa keratohyalin.
Cấu trúc đặc biệt có ở mặt tự do các tế bào biểu mô hô hấp:
Mâm khía.
Lông chuyển.
Vi nhung mao.
Diềm bàn chải.
Biểu mô của tiểu phế quản tận:
Trụ giả tầng có lông chuyển.
Vuông đơn có lông chuyển.
Trụ đơn có lông chuyển.
Lát đơn có lông chuyển.
