Font size
WorksheetsVi Sinh Ký Sinh Trùng
Total questions: 100
Worksheet time: 17mins
Vi khuẩn có khuẩn lạc đục, tròn lồi và quánh là khuẩn lạc thuộc dạng:
Dạng S
Dạng M
Dạng R
Dạng L
Thứ tự các giai đoạn trong quá trình nhân lên của virus trong tế bào sống:
Hấp phụ, xâm nhập, tổng hợp, lắp ráp, giải phóng
Xâm nhập, lắp ráp, tổng hợp, giải phóng, hấp phụ
Tổng hợp, giải phóng, lắp ráp, hấp phụ, xâm nhập
Lắp ráp, hấp phụ, tổng hợp, giải phóng, xâm nhập
Miễn dịch thụ động:
Tình trạng cá thể tự tạo kháng thể
Là kết quả tình trạng đã nhiễm nhưng chưa biểu lộ lâm sàng
Có giá trị lâu dài
Là kết quả việc một cá thể nhận kháng thể có từ cá thể khác
Khi có bệnh dại trong cộng đồng, phải theo dõi bao lâu con chó hoặc con vật đã cắn người:
Ít nhất là 3 ngày
Ít nhất là 5 ngày
Ít nhất là 10 ngày
Ít nhất là 14 ngày
Người chứa ký sinh trùng nhưng không có biểu hiện bệnh lý được gọi là:
Ký chủ vĩnh viễn
Ký chủ trung gian
Ký chủ chờ thời
Người lành mang mầm bệnh
Vi nấm nội hoại sinh lấy chất dinh dưỡng từ:
Cơ thể các sinh vật đã rửa nát ở ngoại cảnh
Những chất cặn bã trong cơ thể như phân, nước tiểu...
Chất cặn bã trên da hoặc ống tai
Bám vào cơ thể một sinh vật khác
Người ta bị mắc bệnh do Entamoeba histolytica vì nuốt phải:
Trứng
Ấu trùng
Thể bào nang
Thể hoạt động
Bệnh phẩm đàm thường được yêu cầu người bệnh lấy vào lúc:
Khi người bệnh ho
Sáng sớm, mới ngủ dậy
Khi cảm thấy nghẹt đàm
Khi thấy đau họng
Trung gian truyền bệnh Brugia malayi thường là:
Muỗi Mansonia
Muỗi Anopheles
Ruồi Similium
Ruồi Chrysops
Có bao nhiêu cơ chế chính của sự vận chuyển các chất qua màng tế bào vi khuẩn:
2
3
4
5
Các môi trường nuôi cấy virus trong phòng thí nghiệm, NGOẠI TRỪ:
Động vật thí nghiệm cảm thụ
Phôi gà
Nuôi cấy tế bào
Thạch máu
Phẩy khuẩn tả di động nhanh nhờ có:
Một lông ở một đầu
Nhiều lông ở một đầu
Nhiều lông ở xung quanh thân
Một lông ở xung quanh
Virus Polio xâm nhập vào cơ thể qua:
Đường máu
Đường tiêu hóa
Đường hô hấp
Đường sinh dục
Xét nghiệm gián tiếp bệnh ký sinh trùng gồm các phương pháp sau, NGOẠI TRỪ:
Thử nghiệm bì
Phản ứng kết tủa
Miễn dịch men ELISA
Tập trung ký sinh trùng
Thoa trùng trong bệnh sốt rét có đặc điểm:
Được tiêm vào người khi bị muỗi đốt
Phát triển thành thể phân liệt
Gây bệnh sốt rét do truyền máu
Gây nhiễm cho muỗi
Trichomonas vaginalis là một ký sinh trùng truyền qua:
Đường tiêu hoá
Đường sinh dục, niệu
Đường hô hấp
Côn trùng truyền bệnh
Các bệnh phẩm phải do bác sĩ chuyên khoa lấy:
Huyết trắng, nước tiểu
Đàm, dịch não tủy
Giác mạc, dịch não tủy
Đàm, máu
Ký chủ trung gian thứ nhất của Fasciola hepatica là:
Ốc Melania
Ốc Bythinia
Ốc Planorbis
Ốc Limnea
Ở môi trường lỏng, vi khuẩn có mức độ phân chia chậm hơn mức độ chết tại giai đoạn phát triển:
Giai đoạn thích ứng
Giai đoạn tăng theo hàm số mũ
Giai đoạn dừng tối đa
Giai đoạn suy tàn
Chuỗi nhẹ của một phân tử kháng thể:
Chỉ có thể là κ hoặc λ
Chuỗi nhẹ của các loại kháng thể IgG, IgM, IgA, IgE, IgD là khác nhau
Tuỳ loại kháng thể mà có thể là γ, μ, α, ε, δ
Có trọng lượng phân tử là 50.000 Da
Thử nghiệm sinh hoá để phân biệt vi khuẩn bạch hầu và giả bạch hầu:
Maltose
Glucose và maltose
Lactose
Saccharose và lactose
Virus Dengue thuộc về:
Họ Alphaviridae của virus Arbo
Họ Rubiviridae của virus Arbo
Họ Flaviviridae của virus Arbo
Họ Pestiviridae của virus Arbo
Vi nấm thượng hoại sinh lấy chất dinh dưỡng từ:
Cơ thể các sinh vật đã rửa nát ở ngoại cảnh
Những chất cặn bã trong cơ thể: phân, nước tiểu...
Chất cặn bã trên da hoặc ống tai
Bám vào cơ thể một sinh
Vòng đời của ký sinh trùng sốt rét cần:
1 ký chủ
2 ký chủ
3 ký chủ
4 ký chủ
Balantidum coli có:
Ký chủ thật sự là người
Ký chủ thật sự là heo, người tình cờ bị nhiễm
Ký chủ thật sự là mèo
Ký chủ thật sự là chó
Đường xâm nhập của Ascaris lumbricoides vào cơ thể người là:
Đường hô hấp
Đường da, niêm mạc
Đường máu
Đường tiêu hoá
Ăn gỏi cá có thể mắc bệnh gây ra do:
Paragonimus ringeri
Fasciolopsis buski
Clonorchis sinensis
Taenia saginata
Thành phần cấu trúc cơ bản của virus:
Acid nucleic và vỏ capsid
Màng bọc lipid và enzyme
Acid nucleic và màng bọc lipid
Vỏ capsid và enzyme
Chuỗi nặng của một phân tử kháng thể:
Chỉ có thể là κ hoặc λ
Chuỗi nặng của các loại kháng thể IgG, IgM, IgA, IgE, IgD là giống nhau
Tuỳ loại kháng thể mà có thể là γ, μ, α, ε, δ
Có trọng lượng phân tử là 25.000 Da
Mệnh đề nào dưới đây liên quan đến đặc điểm vi sinh học của P. aeruginosa:
Trực khuẩn, Gram âm, kỵ khí tuyệt đối, có khả năng di động
Cầu khuẩn, Gram âm, kỵ khí tuyệt đối, có khả năng di động
Trực khuẩn, Gram âm, hiếu khí tuyệt đối, có khả năng di động
Cầu khuẩn, Gram âm, hiếu khí tuyệt đối, có khả năng di động
Bệnh ký sinh trùng có các đặc điểm sau, NGOẠI TRỪ:
Phổ biến theo vùng
Có thời hạn
Khởi phát rầm rộ
Lâu dài
Vi nấm ngoại hoại sinh lấy chất dinh dưỡng từ:
Cơ thể các sinh vật đã rửa nát ở ngoại cảnh
Những chất cặn bã trong cơ thể: phân, nước tiểu...
Chất cặn bã trên da hoặc ống tai
Bám vào cơ thể một sinh vật khác
Sốt cách 2 ngày do:
P. falciparum
P. vivax
P. ovale
P. malariae
Bệnh phẩm nước tiểu chẩn đoán ký sinh trùng thường được thu thập:
Nước tiểu đầu dòng
Nước tiểu giữa dòng
Nước tiểu cuối dòng
Toàn bộ nước tiểu theo 24 giờ
Trứng Trichuris trichiura có đặc điểm:
Hình bầu dục, vỏ dày, xù xì, bên ngoài là lớp albumin
Hình cầu, vỏ dày, bên trong chứa phôi 6 móc
Hình trái xoan, vỏ mỏng không màu, có từ 2-4 phôi bào
Hình thoi dài, như trái cau, hai đầu có nút nhầy
Người có thể bị nhiễm Taenia saginata do:
Ăn gỏi cá sống
Ăn thịt lợn tái
Ăn tôm, cua sống
Ăn phở bò tái
Cấu trúc của HIV:
Hình cầu ADN, capsid hình trôn ốc, màng bọc
Hình cầu, ADN, capsid hình trôn ốc, màng bọс
Hỉnh cầu, ARN, capsid hình trôn ốc, màng bọc
Hình cầu, ARN, capsid hình khối, màng bọc
Virus viêm não Nhật Bản thuộc về:
Họ Alphaviridae của virus Arbo
Họ Rubiviridae của virus Arbo
Ho Flaviviridae của virus Arbo
Nhóm Entero của virus Picorna
Trung gian truyền bệnh chủ yếu viêm não Nhật Bản:
Muỗi Aedes aegypti
Muỗi Anopheles vagus
Muỗi Culex tritaeniorynchus
Muỗi Aedes polynesiensis
Tiểu thể Negri có trong bào tương của tế bào nhiễm:
Virus cúm
Virus sởi
Virus đậu mùa
Virus dại
Để phân biệt giữa Staphylococci và Streptococci dùng thử nghiệm:
Catalase
Coagulase
Chapman
T.S.A.
Thử nghiệm dùng để phát hiện phản ứng quá mẫn muộn đối với trực khuẩn lao:
Dick
Tuberculin
Shick
Schultz-Charton
Tính chất nào sau đây đúng với hình dạng của vi khuẩn bạch hầu:
Hình que, Gram (+), bắt màu đậm ở hai đầu
Hình que, Gram (-), bắt màu đậm ở hai đầu
Hình que, Gram (+), một hoặc hai đầu phình to
Hình que, Gram (+), xếp thành bó
Độc tố tả:
Là độc tố gây sốc phản vệ
Được giải phóng khi vi khuẩn tả bị ly giải
Bản chất là protein
Gây ra các bệnh lý về thần kinh và cơ tim
Vi khuẩn gây bệnh giang mai cho người là:
Treponema pallidum
Treponema reiter
Treponema pinta
Treponema pertenue
Nhuộm Ziehl-Neelsen vi khuẩn lao:
Bắt màu hồng
Bắt màu tím
Bắt màu xanh
Bắt màu đỏ
Vi khuẩn có dạng hình dấu phẩy:
Vibrio cholerae
Pseudomonas aeruginosae
Escherichia coli
Corynebacterium diphtheriae
Bênh lỵ trực khuẩn lây từ người này sang người khác:
Qua đường hô hấp
Qua bàn tay bẩn và thức ăn uống bị nhiễm phân
Qua vết đốt của côn trùng
Qua đường sinh dục
Độc tố sinh đỏ của liên cầu:
Gây nổi ban trong bệnh tinh hồng nhiệt.
Lúc tiêm vào da của trẻ em nó không gây nên phản ứng đỏ da tại chỗ
Là do các chủng Streptococcus faecalis sinh ra
Là do các chủng liên cầu viridans sinh ra.
Đặc điểm nào sau đây có liên quan đến vi khuẩn M. tuberculosis:
Trực khuẩn Gram dương
Không di động
Kỵ khí tùy nghi
Tốc độ tăng trưởng rất nhanh
Vi khuẩn lao:
Giàu lipid ở vách tế bào
Nghèo lipid ở vách tế bào
Không có lipid ở vách tế bào
Giàu lipid ở màng nguyên tương
Shigella được đào thải ra ngoại cảnh chủ yếu theo:
Nước tiểu
Nước bọt
Phân
Tinh dịch
Vi khuẩn Salmonella typhi gây bệnh thương hàn khi:
Xâm nhập vào đường hô hấp
Xâm nhập vào đường tiết niệu, sinh dục
Xâm nhập vào đường tiêu hóa
Xâm nhập vào đường máu
Ốc Planorbis là ký chủ trung gian thứ nhất của:
Fasciolopsis buski
Clonorchis sinensis
Paragonimus westermani
Fasciola hepatica
Khuẩn lạc vi khuẩn lao ở môi trường đặc:
Bóng láng, tròn, lồi, nặt nhẵn, bờ đều
Trong, dẹt, có nhiều hạt.
Khô, nhăn nheo như hình súp lơ
Mọc lan khắp bề mặt môi trường
Người ta thường nuôi cấy vi khuẩn lao ở:
Môi trường Lowenstein
Môi trường S.S.
Môi trường EMB
Môi trường Levinthal
Vi khuẩn có khuẩn lạc dẹt, nhăn nheo, xù xì, khô là khuẩn lạc thuộc dạng nào:
Dạng S
Dạng M
Dạng R
Dạng L
Trong bệnh viêm niệu đạo cấp do lậu cầu, trên phiến nhuộm Gram thấy:
Song cầu Gram âm nằm trong bạch cầu đa nhân và một số ít nằm ngoài tế bào
Rất ít vi khuẩn nội bào, hầu hết vi khuẩn nằm ngoài tế bào
Ít bạch cầu đa nhân, vi khuẩn thường nằm ngoài tế bào
Song cầu Gram (+) nằm bên trong hoặc bên ngoài bạch cầu đa nhân
Tác nhân của bệnh bại liệt là:
Picornavirus
Enterovirus
Rhinovirus
Poliovirus
Thể lâm sàng thường gặp nhất của virus Polio:
Sốt bại liệt thể cụt
Sốt bại liệt thể không liệt
Sốt bại liệt thể liệt
Viêm màng não vô trùng
Vi nấm lưỡng hình còn gọi là:
Vi nấm biến hình vì hình dạng sẽ thay đổi do cấy truyền nhiều lần
Vi nấm vừa có sợi tơ nấm và có bào tử đính mọc trên sơi tơ nấm
Vi nấm nhị độ vì có 2 hình dạng khác nhau ở 2 nhiệt độ mọc khác nhau
Vi nấm vừa có sợi tơ nấm vừa có nấm men trong môi trường cấy
Phương thức sinh sản vô tính của nấm sợi:
Sinh bào tử tiếp hợp
Sinh bào tử túi
Sinh bào tử đốt
Sinh bào tử đảm
Bệnh sốt rét được truyền do muỗi:
Anopheles
Aedes
Culex
Mansonia
Ký chủ trung gian thứ hai của Clonorchis sinensis là:
Cá
Thực vật thủy sinh
Tôm cua
Ốc
Chức năng của vách vi khuẩn:
Chống lại sự thực bào
Bảo vệ và tạo hình thái vi khuẩn
Sản phẩm độc cho các vi khuẩn khác
Hấp thụ và bài tiết các chất
Hiện tượng biến hình của vi nấm xảy ra khi:
Cấy truyền nhiều lần
Thay đổi nhiệt độ
Thay đổi môi trường dinh dưỡng
Cấy trong môi trường đặc biệt
Phương thức sinh sản hữu tính của nấm sợi:
Nảy búp
Sinh bào tử bao dầy
Sinh bào tử đốt
Sinh bào tử tiếp hợp
Cơn sốt rét điển hình xuất hiện theo thứ tự sau:
Sốt, rét, đổ mồ hôi
Sốt, đổ mồ hôi, rét
Rét, sốt, đổ mồ hôi
Rét, đổ mồ hôi, sốt
Đường lây truyền của bệnh viêm gan do virus A là:
Đường hô hấp
Đường tiêu hóa
Đường tiêm truyền
Đường sinh dục
Cầu khuẩn lậu gây bệnh cho người do:
Lây truyền trực tiếp theo đường hô hấp
Lây truyền theo đường tiêm truyền máu
Lây truyền trực tiếp theo đường sinh dục, đường da, niêm mạc, kết mạc
Lây truyền theo đường tiêu hóa
Phương thức sinh sản hữu tính của vi nấm:
Sinh bào tử từ bào đài
Sinh bào tử túi trong túi bào tử
Sinh bào tử đốt từ sợi tơ nấm
Sinh sợi tơ nấm giả từ hạt men
Virus Polio được chia thành:
1 týp huyết thanh
2 týp huyết thanh
3 týp huyết thanh
4 týp huyết thanh
Trichomonas vaginalis thường gặp ở:
Trẻ em nhỏ
Phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ
Phụ nữ mãn kinh
Nam giới
Người bị nhiễm sán trưởng thành Taenia solium khi:
Nuốt phải trứng sán có trong thức ăn, nước uống
Ấu trùng sán chui qua da
Ăn thịt heo có chứa ấu trùng còn sống
Nuốt phải ấu trùng trong rau
Vi nấm lưỡng hình là:
Vi nấm vừa có sợi tơ nấm vừa có nấm men trong môi trường cấy.
Vi nấm vừa có sợi tơ nấm và có bào tử đính mọc trên sơi tơ nấm.
Vi nấm vừa có sợi tơ nấm vừa có nấm men khi cấy ở nhiệt độ 37˚C.
Vi nấm có dạng sơi tơ nấm ở 25˚C và dạng tế bào hạt men ở 37˚C
Đặc điểm sau KHÔNG phải đặc điểm của nấm:
Không có nhân
Không có diệp lục tố
Có vách tế bào
Có hệ thống men dồi dào
Thời điểm tốt nhất để xét nghiệm máu tìm ký sinh trùng sốt rét:
Sau cơn rét
Ngay khi đổ mồ hôi
Đang cơn sốt
Khi hoàn toàn khỏe
Đơn bào di chuyển bằng chân giả là:
Ascaris lumbricoides
Balantidium coli
Trichomonas vaginalis
Entamoeba histolytica
Trứng sán lá ruột sau khi bài xuất ra khỏi cơ thể người phát triển thành ấu trùng lông khi gặp môi trường thích hợp nào sau đây:
Đất xốp, nhiều khí O2
Đất cát, nhiều khí O2
Nước ngọt (sông, ao, hồ...)
Nước biển
Bệnh phẩm để xét nghiệm tìm Trichomonas vaginalis ở đàn ông:
Mủ ở vết loét đầu dương vật
Giọt đục ở đầu dương vật vào buổi sáng
Nốt sần ở đầu dương vật
U nhú ở đầu dương vật
Đơn bào di chuyển bằng roi:
Trichomonas vaginalis
Trichuris trichiura
Ascaris lumbricoides
Entamoeba histolytica
Độ lớn của virus được tính bằng đơn vị:
nm
cm
mm
μm
Trứng Taenia solium có đặc điểm:
Hình bầu dục, vỏ dày, xù xì, bên ngoài là lớp albumin
Hình cầu, vỏ dày, bên trong chứa phôi 6 móc
Hình trái xoan, vỏ mỏng không màu, có từ 2-4 phôi bào
Hình thoi dài, như trái cau, hai đầu có nút nhầy
Quan hệ giữa Ascaris lumbricoides và người là:
Ký sinh
Cộng sinh
Hoại sinh
Hội sinh
Bệnh sốt rét là:
Bệnh của gia cầm truyền sang người
Bệnh cơ hội
Bệnh do muỗi truyền
Bệnh do không khí độc
Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:
Rối loạn tiêu hoá
Rối loạn tuần hoàn
Hội chứng Loeffler
Hội chứng suy dinh dưỡng
Chu kỳ ngược dòng là đặc trưng của:
Ascaris lumbricoides
Trichuris trichiura
Enterobius vermicularis
Necator americanus
Người bị nhiễm Trichuris trichiura do:
Nuốt phải ấu trùng có trong rau sống
Nuốt phải ấu trùng mới đẻ có trong nước uống
Nuốt phải trứng giun còn đủ 2 nút nhầy
Nuốt phải trứng giun đã có ấu trùng trong trứng
Chẩn đoán Balantidium coli:
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm huyết trắng
Xét nghiệm dịch tá tràng
Xét nghiệm đàm
Loại mầm bệnh nào không do muỗi truyền cho người:
Plasmodium falciparum
Brugia malayi
Virus sốt bại liệt
Virus Dengue
Khi ăn tôm cua chưa nấu chín, người ta có thể nhiễm:
Fasciolopsis buski
Clonorchis sinensis
Paragonimus westermani
Taenia solium
Ascaris lumbricoides có đặc điểm:
Người mắc bệnh do nuốt phải trứng mới sinh
Con trưởng thành sống ở ruột già
Chu trình phát triển có giai đoạn đi qua phổi
Ấu trùng chui qua da vào máu
Thuốc điều trị bệnh giun chỉ bạch huyết:
Mebendazole
Albendazole
Diethycarbamazine
Praziquantel
Đơn bào nào gây áp xe gan:
Ascaris lumbricoides
Balantidium coli
Trichomonas vaginalis
Entamoeba histolytica
Lây nhiễm của Balantidium coli:
Qua đường sinh dục
Qua đường tiêu hoá
Qua da
Qua muỗi đốt
Kỹ thuật xét nghiệm Graham dùng để chẩn đoán:
Ascaris lumbricoides
Enterobius vermicularis
Ancylostoma duodenale
Strongyloides stercoralis
Đối với bệnh lỵ amip thuốc thường dùng hiện nay để diệt thể hoạt động là:
Mebendazole
Metronidazole
Emetin
Yomesan
Phần đầu mảnh như sợi tóc, phần đuôi phình to, đó là đặc trưng của:
Enterobius vermicularis
Ascaris lumbricoides
Trichuris trichiura
Ancylostoma duodenale
Bệnh phẩm thường dùng để chẩn đoán Trichomonas vaginalis là:
Phân
Máu
Đàm
Huyết trắng
Neisseria:
Là những cầu khuẩn Gram (+), không di động, song cầu hình hạt cà phê
Là những trực khuẩn Gram (-), di động
Là những cầu khuẩn Gram (-), không di động, song cầu, hình hạt cà phê
Là nhũng song cầu, Gram (+), di động, hình hạt cà phê
