wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về lá cây thực vật

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Ba phần phụ của lá cây thực vật căn cứ vào đặc điểm hình thái là:

a)

Bẹ chìa, lưỡi nhỏ, cuống lá.

b)

Bẹ chìa, lưỡi nhỏ, lá kèm.

c)

Bẹ chìa, phiến lá, lá kèm.

d)

Bẹ chìa, lưỡi nhỏ, gân lá.

2.

Bộ phận nhỏ, mỏng mọc ở gốc cuống lá cây thực vật gọi là:

a)

Lá kèm

b)

Bẹ chìa

c)

Lưỡi nhỏ

d)

Bẹ lá

3.

Màng mỏng nhỏ ở nơi phiến lá nối với bẹ lá cây thực vật gọi là:

a)

Lá kèm

b)

Bẹ chìa

c)

Lưỡi nhỏ

d)

Bẹ lá

4.

Màng mỏng ôm thân ở phía trên chỗ cuống lá đính vào thân cây thực vật gọi là:

a)

Lá kèm

b)

Bẹ chìa

c)

Lưỡi nhỏ

d)

Bẹ lá

5.

Bộ phận làm nhiệm vụ quang hợp của lá gọi là:

a)

Lá kèm

b)

Bẹ chìa

c)

Phiến lá

d)

Bẹ lá

6.

Vị trí lá đính vào thân cây thực vật gọi là:

a)

Chồi ngọn.

b)

Gióng.

c)

Thân chính.

d)

Mấu.

7.

Dạng gân lá cây có 1 gân chính và các gân phụ rẽ ra từ gân chính về phía mép lá với độ dài gần bằng nhau và gần song song với nhau gọi là:

a)

Gân chân vịt

b)

Gân lông chim

c)

Gân song song

d)

Gân hình mạng

8.

Đặc điểm mép lá nguyên của cây thực vật là:

a)

Mép lá nhẵn, không bị cắt hay khía răng cưa

b)

Mép lá lượn sóng

c)

Mép lá khía răng cửa nhỏ đều

d)

Mép lá khía tai bèo với răng hình con sò

9.

Cách sắp xếp lá trên cành kiểu ở mỗi đốt xuất hiện nhiều hơn hai lá gọi là:

a)

Mọc đối

b)

Mọc vòng

c)

Mong so le

d)

Mọc đối chéo chữ thập

10.

Loại lá kép có các lá chét xuất phát từ một điểm chung ở đầu cuống lá gọi là:

a)

Lá kép lông chim 1 lần

b)

Lá kép lông chim 2 lần

c)

Lá kép lông chim 3 lần

d)

Lá kép chân vịt

11.

Loại lá cây thực vật có các lá nhỏ mọc ra từ các cuống lá phụ của một cuống chính gọi là:

a)

Lá kèm

b)

Lá chét

c)

Lá đơn

d)

Lá kép

12.

Phần nằm dưới biểu bì, mô nâng đỡ của lá cây lớp Hành là:

a)

Mô cứng.

b)

Hạ bì.

c)

Mô mềm.

d)

Mô dày.

13.

Họ cây thực vật có bẹ chìa là:

a)

Họ Rau răm (Polygonaceae)

b)

Họ lúa (Poaceae)

c)

Họ gừng (Zingiberaceae)

d)

Họ Cam (Rutaceae)

14.

Đặc điểm của lá cây lớp Ngọc lan là:

a)

Gân lá hình chân vịt

b)

Gân lá song song.

c)

Gân lá hình lông chim

d)

Gân lá hình cung.

15.

Đặc điểm của lá cây lớp Hành là:

a)

Gân lá hình chân vịt

b)

Gân lá song song.

c)

Gân lá hình lông chim

d)

Gân lá hình cung.

16.

Đặc điểm của lá cây lớp Hành là:

a)

Không có lỗ khí

b)

Chỉ có lỗ khí ở biểu bì dưới.

c)

Nhiều bó libe gỗ xếp thành hàng.

d)

Dưới biểu bì thường là mô dày.

17.

Đặc điểm của lá cây lớp Hành khác với lá cây lớp Ngọc lan là:

a)

Cả hai lớp biểu bì của lá cây đều có lỗ khí

b)

Thịt lá cây có mô mềm cấy tạo đồng thể

c)

Thịt lá cây có mô mềm cấy tạo dị thể

d)

Biểu bì dưới của lá cây thường có lớp mô dày

18.

Đặc điểm của lá cây lớp Ngọc lan là:

a)

Biểu bì trên không có lỗ khí, biểu bì dưới có lỗ khí

b)

Biểu bì trên có lỗ khí, biểu bì dưới không có lỗ khí

c)

Cả biểu bì trên và biểu bì dưới đều có lỗ khí

d)

Cả biểu bì trên và biểu bì dưới đều không có lỗ khí

19.

Đặc điểm của lá cây lớp Hành là:

a)

Phiến lá gồm các phần biểu bì trên, biểu bì dưới, thịt lá

b)

Thường có một lớp mô dày làm nhiệm vụ nâng đỡ

c)

Các bó libe gỗ ở gân lá xếp thành hình một vòng cung hay vòng tròn

d)

Không có mô dày nên mô cứng phát triển

20.

Cấu tạo của mặt trên và mặt dưới của thịt lá cây thực vật cấu tạo bởi những thứ mô khác nhau thì gọi là:

a)

Đồng thể bất đối xứng

b)

Dị thể đối xứng

c)

Dị thể bất đối xứng

d)

Đồng thể đối xứng

21.

Họ cây mà vách tế bào biểu bì của lá có khảm thêm chất silic là:

a)

Họ Lúa (Poaceae)

b)

Họ Hành (Liliaceae)

c)

Họ Bạc hà (Lamiaceae)

d)

Họ Cam (Rutaceae)

22.

Thịt lá có cấu tạo đồng thể là:

a)

Thường cấu tạo bởi mô mềm diệp lục đồng hóa

b)

Giữa hai lớp biểu bì chỉ có một loại mô mềm

c)

Hai lớp biểu bì đều có lỗ khí

d)

Giữa hai lớp biểu bì có hai loại mô khác nhau

23.

Mục đích của lá cây thực vật biến đổi thành vảy là:

a)

Giảm sự quang hợp.

b)

Làm nhiệm bảo vệ hay dự trữ.

c)

Giảm sự thoát hơi nước.

d)

Thích nghi với điều kiện sống

24.

Mục đích của lá cây lạc tiên biến đổi thành tua cuốn là:

a)

Giảm bớt sự thoát hơi nước

b)

Thích nghi điều kiện sống

c)

Tăng cường bảo vệ cây

d)

Phù hợp với khả năng bắt mồi

25.

Cây thực vật có bẹ lá ôm vào nhau tạo thành thân giả là:

a)

Cây chuối

b)

Cây cau

c)

Cây ngô

d)

Cây tre

26.

Loại lá của cây rau ngót là:

a)

Lá đơn

b)

Lá kép lông chim 1lần lẻ

c)

Lá kép lông chim 1 lần chẵn

d)

Lá kép chân vịt

27.

Loại lá của cây lúa là:

a)

Gân lá hình chân vịt.

b)

Gân lá song song.

c)

Gân lá tỏa tròn

d)

Gân lá hình cung.

28.

Họ cây thực vật có lông tiết hình đĩa trên lá là:

a)

Họ hoa hồng (Rosaceae)

b)

Họ Bạc hà (Lamiaceae)

c)

Họ Hoa tán (Apiaceae)

d)

Họ Cam (Rutaceae)

29.

Họ cây thực vật có túi tiết tinh dầu trên lá là:

a)

Họ hoa hồng (Rosaceae)

b)

Họ Bạc hà (Lamiaceae)

c)

Họ Hoa tán (Apiaceae)

d)

Họ Cam (Rutaceae)

30.

Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là:

a)

Hoa

b)

c)

Rễ

d)

Thân

31.

Các phần phụ của hoa thực vật là:

a)

Cuống hoa, đài hoa, đế hoa

b)

Lá bắc, tràng hoa, đế hoa

c)

Cuống hoa, lá bắc, đế hoa

d)

Đế hoa, tràng hoa, lá bắc

32.

Phần phụ của cành mang hoa mọc từ kẽ lá bắc được gọi là:

a)

Cuống hoa

b)

Lá bắc

c)

Đế hoa

d)

Đài hoa

33.

Lá đặc biệt, ở nách lá có cuống hoa được gọi là:

a)

Cuống lá

b)

Lá kèm

c)

Lá bắc

d)

Lá đài

34.

Bộ phận nơi các phần của hoa xếp thành vòng xít nhau gọi là:

a)

Tràng hoa

b)

Bao hoa

c)

Cuống hoa

d)

Đế hoa

35.

Vòng ngoài cùng của bao hoa gọi là:

a)

Đài hoa

b)

Cuống hoa

c)

Đế hoa

d)

Nhị hoa

36.

Nhiệm vụ của đài hoa là:

a)

Quyến rũ côn trùng đến thụ phấn

b)

Bảo vệ các phần của hoa khi chưa nở

c)

Cơ quan sinh sản đực của hoa

d)

Cơ quan sinh sản cái của hoa

37.

Bộ phận có màu xanh lục của đài hoa gọi là:

a)

Cánh đài

b)

Lá đài

c)

Lá kèm

d)

Lá bắc

38.

Bộ phận có hình dáng và mầu sắc như cánh hoa của đài hoa gọi là:

a)

Cánh đài

b)

Lá đài

c)

Lá kèm

d)

Lá bắc

39.

Bộ phận không sinh sản trong cấu trúc của hoa là:

a)

Bộ nhị, bộ nhuỵ

b)

Đài hoa, tràng hoa

c)

Đài hoa, bộ nhi

d)

Tràng hoa, bộ nhuỵ

40.

Bộ phận sinh sản trong cấu trúc của hoa là:

a)

Bộ nhị, bộ nhuỵ

b)

Đài hoa, tràng hoa

c)

Đài hoa, bộ nhi

d)

Tràng hoa, bộ nhuỵ

41.

Các phần chính trong cấu trúc của hoa là:

a)

Lá bắc, bộ nhị, bộ nhụy.

b)

Cuống hoa, bao phấn, bầu.

c)

Hạt phấn, noãn.

d)

Bao hoa, bộ nhị, bộ nhụy.

42.

Đặc điểm của hoa có cánh hợp là:

a)

Các cánh hoa dính liền nhau.

b)

Các cánh hoa rời nhau.

c)

Các cánh hoa có kích thước bằng nhau.

d)

Các cánh hoa không bằng nhau.

43.

Loại đài hoa có các lá đài dính nhau gọi là:

a)

Đài đều.

b)

Đài đồng trưởng.

c)

Đài hợp.

d)

Đài phân.

44.

Đặc điểm của loại bao hoa đơn của hoa là:

a)

Bao hoa chỉ có 1 vòng lá đài.

b)

Lá đài và cánh hoa khác nhau.

c)

Không có bao hoa.

d)

Lá đài và cánh hoa hoàn toàn giống nhau.

45.

Đặc điểm của loại bao hoa kép của hoa là:

a)

Không có bao hoa.

b)

Lá đài và cánh hoa hoàn toàn giống nhau.

c)

Bao hoa chỉ có 1 vòng lá đài.

d)

Lá đài và cánh hoa khác nhau.

46.

Đặc điểm của loại tràng hình chuông của hoa là:

a)

Cánh hợp và không đều.

b)

Cánh hợp và đều.

c)

Cánh phân và không đều.

d)

Cánh phân và đều.

47.

Đặc điểm của loại tràng hoa lan của hoa là:

a)

Cánh phân và đều.

b)

Cánh phân và không đều.

c)

Cánh hợp và không đều.

d)

Cánh hợp và đều.

48.

Đặc điểm của loại tràng hình môi của hoa là:

a)

Cánh phân và đều.

b)

Cánh phân và không đều.

c)

Cánh hợp và không đều.

d)

Cánh hợp và đều.

49.

Đặc điểm của loại tràng hình hoa hồng thuộc loại là:

a)

Cánh phân và không đều.

b)

Cánh hợp và không đều.

c)

Cánh hợp và đều.

d)

Cánh phân và đều.

50.

Loại tiền khai hoa các bộ phận của bao hoa xếp thành vòng, đặt cạnh nhau mà mép không phủ lên nhau, có thể gập vào trong hoặc ra ngoài gọi là:

a)

Tiền khai năm điểm.

b)

Tiền khai vặn.

c)

Tiền khai lợp.

d)

Tiền khai hoa van.

51.

Loại tiền khai hoa các bộ phận của bao hoa xếp thành vòng, lần lượt úp lên nhau, mép cánh này phủ lên mép cánh kia, chiều vặn cùng hoặc ngược chiều kim đồng hồ gọi là:

a)

Tiền khai lợp.

b)

Tiền khai năm điểm.

c)

Tiền khai vặn.

d)

Tiền khai hoa van.

52.

Loại tiền khai hoa khi 2 bộ phận của bao hoa hoàn toàn ở ngoài, 3 bộ phận khác hoàn toàn ở trong, còn bộ phận thứ 5 thì nửa trong nửa ngoài được gọi là:

a)

Tiền khai thìa.

b)

Tiền khai năm điểm.

c)

Tiền khai hoa cờ.

d)

Tiền khai lợp.

53.

Loại cây thực vật khi hoa đực và hoa cái mọc trên cùng một cây gọi là:

a)

Cây đơn tính cùng gốc.

b)

Cây lưỡng tính cùng gốc.

c)

Cây lưỡng tính.

d)

Cây đơn tính khác gốc.

54.

Loại cây thực vật khi hoa đực và hoa cái mọc trên 2 cây riêng biệt gọi là:

a)

Cây đơn tính.

b)

Cây lưỡng tính.

c)

Cây đơn tính khác gốc.

d)

Cây lưỡng tính cùng gốc.

55.

Các phần của nhị hoa bao gồm là:

a)

Chỉ nhị, bao phấn, núm nhị

b)

Chỉ nhị, bao phấn, trung đới

c)

Bao phấn, bầu nhị, vòi nhị

d)

Núm nhị, bầu nhị, vòi nhị

56.

Loại hoa khi hoa có cả nhị và nhuỵ gọi là:

a)

Hoa cái.

b)

Hoa lưỡng tính.

c)

Hoa đực.

d)

Hoa đều.

57.

Các phần của nhuỵ hoa bao gồm:

a)

Bầu nhuỵ, núm nhuỵ, trung đới

b)

Chỉ nhuỵ, núm nhuỵ, bầu nhuỵ

c)

Bầu nhuỵ, vòi nhuỵ, núm nhuỵ

d)

Trung đới, vòi nhuỵ, bầu nhuỵ

58.

Trong trường hợp đặc biệt, các bao phấn của hoa bị teo đi, không làm nhiệm vụ sinh sản, gọi là:

a)

Nhuỵ lép

b)

Nhị lép

c)

Nhuỵ vô tính

d)

Nhị vô tính

59.

Bộ phận sẽ biến đổi thành hạt sau khi hoa được thụ phấn là:

a)

Noãn

b)

Bầu

c)

Chỉ nhị

d)

Bao phấn

60.

Hạt phấn được tạo thành từ là:

a)

Tế bào cổ bào tử.

b)

Noãn cơ.

c)

Tế bào mẹ.

d)

Tế bào sinh bào tử.

61.

Bộ phận nối giữa 2 bao phấn hoa gọi là:

a)

Trung đới.

b)

Lưỡi nhỏ.

c)

Bẹ chìa.

d)

Chỉ nhị.

62.

Vị trí của bầu hoa nằm trên đế hoa một cách tự do, không đính với các bộ phận khác của hoa gọi là:

a)

Bầu dưới

b)

Bầu giữa

c)

Bầu trên

d)

Bầu noãn

63.

Vị trí của bầu hoa nằm chìm trong đế hoa và các bộ phận khác của hoa đính trên đỉnh bầu gọi là:

a)

Bầu dưới

b)

Bầu giữa

c)

Bầu trên

d)

Bầu noãn

64.

Vị trí của bầu hoa nằm chìm một nửa trong đế hoa, bao hoa và bộ nhị đính thành một vòng ngang giữa bầu gọi là:

a)

Bầu dưới

b)

Bầu giữa

c)

Bầu trên

d)

Bầu noãn

65.

Hoa mọc riêng lẻ trên một cuống không phân nhánh gọi là:

a)

Cụm hoa đơn.

b)

Hoa đơn độc.

c)

Cụm hoa kép.

d)

Cụm hoa.

66.

Kiểu cụm hoa có cấu tạo giống như chùm nhưng không có cuống hoa được gọi là:

a)

Tán.

b)

Ngù.

c)

Chùm.

d)

Bông.

67.

Kiểu cụm hoa có cuống hoa ở gốc mọc dài để đưa các hoa lên cùng một mặt phẳng được gọi là:

a)

Chùm.

b)

Tán.

c)

Ngù.

d)

Bông.

68.

Kiểu cụm hoa có trục rút ngắn lại, mang nhiều hoa có cuống mọc toả ra như từ một điểm giống gọng của cái ô được gọi là:

a)

Ngù.

b)

Bông.

c)

Đầu.

d)

Tán.

69.

Hoa chỉ có nhị gọi là:

a)

Hoa cái.

b)

Hoa có cuống.

c)

Hoa đực.

d)

Hoa không đều.

70.

Hoa chỉ có nhụy gọi là:

a)

Hoa cái.

b)

Hoa có cuống.

c)

Hoa đực.

d)

Hoa không đều.

71.

Hoa họ Đậu có kiểu bộ nhuỵ là:

a)

Bộ nhuỵ một lá noãn

b)

Bộ nhuỵ nhiều lá noãn rời nhau

c)

Bộ nhuỵ nhiều lá noãn hàn kiền

d)

Bộ nhuỵ không có lá noãn

72.

Hoa họ Ngọc lan có kiểu bộ nhuỵ là:

a)

Bộ nhuỵ một lá noãn

b)

Bộ nhuỵ nhiều lá noãn rời nhau

c)

Bộ nhuỵ nhiều lá noãn hàn kiền

d)

Bộ nhuỵ không có lá noãn

73.

Kiểu đính noãn ở bầu của hoa họ Cam (Rutaceae) là:

a)

Đính noãn mép

b)

Đính noãn vách

c)

Đính noãn giữa

d)

Đính noãn trung trụ

74.

Loại hoa không có cuống, căn cứ vào cấu trúc hoa là:

a)

Hoa bưởi

b)

Hoa sen

c)

Hoa mã đề

d)

Hoa đồng tiền

75.

Cây có cấu tạo hoa có bao hoa đơn đặc trưng cho là:

a)

Cây lớp Hành.

b)

Cây họ Lúa.

c)

Cây lớp Ngọc lan.

d)

Cây họ Lan.

76.

Cây có cấu tạo hoa có bao hoa kép đặc trưng cho là:

a)

Cây họ Lan.

b)

Cây lớp Ngọc lan.

c)

Cây họ Lúa.

d)

Cây lớp Hành.

77.

Đặc điểm hoa lớp Hành thường hoa là:

a)

Mẫu 2

b)

Mẫu 3

c)

Mẫu 4

d)

Mẫu 5

78.

Đặc điểm hoa lớp Ngọc lan thường hoa là:

a)

Mẫu 2

b)

Mẫu 3

c)

Mẫu 4

d)

Mẫu 5

79.

Phần phình to phía bên dưới trong bộ nhuỵ của hoa gọi là:

a)

Núm nhụy.

b)

Bầu.

c)

Noãn.

d)

Vòi nhụy.

80.

Đặc điểm của bộ nhị hai trội trong hoa là:

a)

Hoa có 6 nhị, 4 nhị dài, 2 nhị ngắn.

b)

Hoa có 2 nhị dài.

c)

Hoa có 2 vòng nhị dài.

d)

Hoa có 4 nhị, 2 nhị dài, 2 nhị ngắn.

81.

Đặc điểm của bộ nhị bốn trội trong hoa là:

a)

Hoa có 2 vòng nhị dài.

b)

Hoa có 6 nhị, 4 nhị dài, 2 nhị ngắn.

c)

Hoa có 2 nhị dài.

d)

Hoa có 4 nhị, 2 nhị dài, 2 nhị ngắn.

82.

Cách đính noãn trong bầu hoa có một noãn duy nhất đính trên gốc bầu nối liền với đế hoa gọi là:

a)

Đính noãn trung tâm

b)

Đính noãn gốc

c)

Đính noãn trung trụ

d)

Đính noãn giữa

83.

Hoa của cây Hòe (Styphnolobium japonicum Schott) thuộc loại cụm hoa là:

a)

Tán kép

b)

Chùm kép

c)

Chùm tán

d)

Ngù đầu

84.

Loại đài hoa của hoa cây Dâm bụt là:

a)

Đài hợp

b)

Đài phân

c)

Đài nguyên

d)

Đài rời nhau

85.

Hoa có lá đài phụ là là hoa của cây:

a)

Dâm bụt.

b)

Sim.

c)

Rau muống.

d)

Lúa.

86.

Các hoa trong cụm bông và đầu có chung một đặc điểm là:

a)

Không cuống hoa.

b)

Không có lá bắc.

c)

Không cánh hoa.

d)

Không có đài hoa.

87.

Kiểu cụm hoa đặc trung cho họ Bạc hà (Lamiaceae) là:

a)

Xim một ngả

b)

Xim hai ngả

c)

Xim nhiều ngả

d)

Xim co

88.

Hoa họ La dơn (Iridaceae) thuộc loại cụm hoa là:

a)

Xim một ngả đinh ốc

b)

Xim hai ngả

c)

Xim nhiều ngả

d)

Xim một ngả bọ cạp

89.

Cụm hoa có hạn nhưng mỗi cấp có hơn hai chồi bên hình thành, hoa cấp trước nở trước hoa cấp sau là kiểu cụm hoa:

a)

Xim một ngả

b)

Xim hai ngả

c)

Xim nhiều ngả

d)

Xim co

90.

Ký hiệu chữ C trong công thức hoa là:

a)

Vòng cánh hoa.

b)

Vòng đài hoa.

c)

Vòng lá bắc.

d)

Vòng đài phụ.

91.

Ký hiệu chữ A trong công thức hoa là:

a)

Vòng tràng hoa.

b)

Đài hình cánh hoa.

c)

Vòng nhị.

d)

Lá noãn.

92.

Ký hiệu chữ P trong công thức hoa là:

a)

Vòng nhị.

b)

Bao hoa không phân hoá đài tràng.

c)

Vòng nhụy.

d)

Lá đài có màu xanh lục.

93.

Ký hiệu chữ G trong công thức hoa là:

a)

Vòng đài hoa

b)

Vòng cánh hoa

c)

Bộ nhị

d)

Vòng nhuỵ

94.

Khi vẽ hoa đồ, nếu bao phấn 2 ô thì nhị hoa biểu diễn bằng:

a)

Chữ B.

b)

Chữ D.

c)

Chữ C.

d)

Chữ A.

95.

Kí hiệu dấu '*' trong công thức hoa là:

a)

Hoa đơn

b)

Cụm hoa

c)

Hoa đều

d)

Hoa không đều

96.

Kí hiệu dấu ''mũi tên lên" trong công thức hoa là:

a)

Hoa đơn

b)

Cụm hoa

c)

Hoa đều

d)

Hoa không đều

97.

Hoa có bầu trên thì dấu gạch ngang''___" nằm ở vị trí so với kí hiệu bầu 'G' là:

a)

Trên

b)

Dưới

c)

Giữa

d)

Trái

98.

Kí hiệu chữ 'K' trong công thức hoa là:

a)

Tràng hoa

b)

Vòng đài hoa

c)

Nhị hoa

d)

Nhụy hoa

99.

Ba phần của quả bao gồm là:

a)

Vỏ quả ngoài, vỏ quả trong, hạt

b)

Vỏ quả, ruột quả, hạt

c)

Vỏ quả ngoài, vỏ quả giữa, vỏ quả trong

d)

Vỏ quả ngoài, vỏ quả giữa, hạt

100.

Trong quá trình phát triển bầu thành quả, vỏ của bầu biến đổi thành là:

a)

Vỏ hạt

b)

3 phần vỏ quả

c)

2 phần vỏ quả

d)

1 phần vỏ quả