Font size
WorksheetsCâu hỏi về lá cây thực vật
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Ba phần phụ của lá cây thực vật căn cứ vào đặc điểm hình thái là:
Bẹ chìa, lưỡi nhỏ, cuống lá.
Bẹ chìa, lưỡi nhỏ, lá kèm.
Bẹ chìa, phiến lá, lá kèm.
Bẹ chìa, lưỡi nhỏ, gân lá.
Bộ phận nhỏ, mỏng mọc ở gốc cuống lá cây thực vật gọi là:
Lá kèm
Bẹ chìa
Lưỡi nhỏ
Bẹ lá
Màng mỏng nhỏ ở nơi phiến lá nối với bẹ lá cây thực vật gọi là:
Lá kèm
Bẹ chìa
Lưỡi nhỏ
Bẹ lá
Màng mỏng ôm thân ở phía trên chỗ cuống lá đính vào thân cây thực vật gọi là:
Lá kèm
Bẹ chìa
Lưỡi nhỏ
Bẹ lá
Bộ phận làm nhiệm vụ quang hợp của lá gọi là:
Lá kèm
Bẹ chìa
Phiến lá
Bẹ lá
Vị trí lá đính vào thân cây thực vật gọi là:
Chồi ngọn.
Gióng.
Thân chính.
Mấu.
Dạng gân lá cây có 1 gân chính và các gân phụ rẽ ra từ gân chính về phía mép lá với độ dài gần bằng nhau và gần song song với nhau gọi là:
Gân chân vịt
Gân lông chim
Gân song song
Gân hình mạng
Đặc điểm mép lá nguyên của cây thực vật là:
Mép lá nhẵn, không bị cắt hay khía răng cưa
Mép lá lượn sóng
Mép lá khía răng cửa nhỏ đều
Mép lá khía tai bèo với răng hình con sò
Cách sắp xếp lá trên cành kiểu ở mỗi đốt xuất hiện nhiều hơn hai lá gọi là:
Mọc đối
Mọc vòng
Mong so le
Mọc đối chéo chữ thập
Loại lá kép có các lá chét xuất phát từ một điểm chung ở đầu cuống lá gọi là:
Lá kép lông chim 1 lần
Lá kép lông chim 2 lần
Lá kép lông chim 3 lần
Lá kép chân vịt
Loại lá cây thực vật có các lá nhỏ mọc ra từ các cuống lá phụ của một cuống chính gọi là:
Lá kèm
Lá chét
Lá đơn
Lá kép
Phần nằm dưới biểu bì, mô nâng đỡ của lá cây lớp Hành là:
Mô cứng.
Hạ bì.
Mô mềm.
Mô dày.
Họ cây thực vật có bẹ chìa là:
Họ Rau răm (Polygonaceae)
Họ lúa (Poaceae)
Họ gừng (Zingiberaceae)
Họ Cam (Rutaceae)
Đặc điểm của lá cây lớp Ngọc lan là:
Gân lá hình chân vịt
Gân lá song song.
Gân lá hình lông chim
Gân lá hình cung.
Đặc điểm của lá cây lớp Hành là:
Gân lá hình chân vịt
Gân lá song song.
Gân lá hình lông chim
Gân lá hình cung.
Đặc điểm của lá cây lớp Hành là:
Không có lỗ khí
Chỉ có lỗ khí ở biểu bì dưới.
Nhiều bó libe gỗ xếp thành hàng.
Dưới biểu bì thường là mô dày.
Đặc điểm của lá cây lớp Hành khác với lá cây lớp Ngọc lan là:
Cả hai lớp biểu bì của lá cây đều có lỗ khí
Thịt lá cây có mô mềm cấy tạo đồng thể
Thịt lá cây có mô mềm cấy tạo dị thể
Biểu bì dưới của lá cây thường có lớp mô dày
Đặc điểm của lá cây lớp Ngọc lan là:
Biểu bì trên không có lỗ khí, biểu bì dưới có lỗ khí
Biểu bì trên có lỗ khí, biểu bì dưới không có lỗ khí
Cả biểu bì trên và biểu bì dưới đều có lỗ khí
Cả biểu bì trên và biểu bì dưới đều không có lỗ khí
Đặc điểm của lá cây lớp Hành là:
Phiến lá gồm các phần biểu bì trên, biểu bì dưới, thịt lá
Thường có một lớp mô dày làm nhiệm vụ nâng đỡ
Các bó libe gỗ ở gân lá xếp thành hình một vòng cung hay vòng tròn
Không có mô dày nên mô cứng phát triển
Cấu tạo của mặt trên và mặt dưới của thịt lá cây thực vật cấu tạo bởi những thứ mô khác nhau thì gọi là:
Đồng thể bất đối xứng
Dị thể đối xứng
Dị thể bất đối xứng
Đồng thể đối xứng
Họ cây mà vách tế bào biểu bì của lá có khảm thêm chất silic là:
Họ Lúa (Poaceae)
Họ Hành (Liliaceae)
Họ Bạc hà (Lamiaceae)
Họ Cam (Rutaceae)
Thịt lá có cấu tạo đồng thể là:
Thường cấu tạo bởi mô mềm diệp lục đồng hóa
Giữa hai lớp biểu bì chỉ có một loại mô mềm
Hai lớp biểu bì đều có lỗ khí
Giữa hai lớp biểu bì có hai loại mô khác nhau
Mục đích của lá cây thực vật biến đổi thành vảy là:
Giảm sự quang hợp.
Làm nhiệm bảo vệ hay dự trữ.
Giảm sự thoát hơi nước.
Thích nghi với điều kiện sống
Mục đích của lá cây lạc tiên biến đổi thành tua cuốn là:
Giảm bớt sự thoát hơi nước
Thích nghi điều kiện sống
Tăng cường bảo vệ cây
Phù hợp với khả năng bắt mồi
Cây thực vật có bẹ lá ôm vào nhau tạo thành thân giả là:
Cây chuối
Cây cau
Cây ngô
Cây tre
Loại lá của cây rau ngót là:
Lá đơn
Lá kép lông chim 1lần lẻ
Lá kép lông chim 1 lần chẵn
Lá kép chân vịt
Loại lá của cây lúa là:
Gân lá hình chân vịt.
Gân lá song song.
Gân lá tỏa tròn
Gân lá hình cung.
Họ cây thực vật có lông tiết hình đĩa trên lá là:
Họ hoa hồng (Rosaceae)
Họ Bạc hà (Lamiaceae)
Họ Hoa tán (Apiaceae)
Họ Cam (Rutaceae)
Họ cây thực vật có túi tiết tinh dầu trên lá là:
Họ hoa hồng (Rosaceae)
Họ Bạc hà (Lamiaceae)
Họ Hoa tán (Apiaceae)
Họ Cam (Rutaceae)
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là:
Hoa
Lá
Rễ
Thân
Các phần phụ của hoa thực vật là:
Cuống hoa, đài hoa, đế hoa
Lá bắc, tràng hoa, đế hoa
Cuống hoa, lá bắc, đế hoa
Đế hoa, tràng hoa, lá bắc
Phần phụ của cành mang hoa mọc từ kẽ lá bắc được gọi là:
Cuống hoa
Lá bắc
Đế hoa
Đài hoa
Lá đặc biệt, ở nách lá có cuống hoa được gọi là:
Cuống lá
Lá kèm
Lá bắc
Lá đài
Bộ phận nơi các phần của hoa xếp thành vòng xít nhau gọi là:
Tràng hoa
Bao hoa
Cuống hoa
Đế hoa
Vòng ngoài cùng của bao hoa gọi là:
Đài hoa
Cuống hoa
Đế hoa
Nhị hoa
Nhiệm vụ của đài hoa là:
Quyến rũ côn trùng đến thụ phấn
Bảo vệ các phần của hoa khi chưa nở
Cơ quan sinh sản đực của hoa
Cơ quan sinh sản cái của hoa
Bộ phận có màu xanh lục của đài hoa gọi là:
Cánh đài
Lá đài
Lá kèm
Lá bắc
Bộ phận có hình dáng và mầu sắc như cánh hoa của đài hoa gọi là:
Cánh đài
Lá đài
Lá kèm
Lá bắc
Bộ phận không sinh sản trong cấu trúc của hoa là:
Bộ nhị, bộ nhuỵ
Đài hoa, tràng hoa
Đài hoa, bộ nhi
Tràng hoa, bộ nhuỵ
Bộ phận sinh sản trong cấu trúc của hoa là:
Bộ nhị, bộ nhuỵ
Đài hoa, tràng hoa
Đài hoa, bộ nhi
Tràng hoa, bộ nhuỵ
Các phần chính trong cấu trúc của hoa là:
Lá bắc, bộ nhị, bộ nhụy.
Cuống hoa, bao phấn, bầu.
Hạt phấn, noãn.
Bao hoa, bộ nhị, bộ nhụy.
Đặc điểm của hoa có cánh hợp là:
Các cánh hoa dính liền nhau.
Các cánh hoa rời nhau.
Các cánh hoa có kích thước bằng nhau.
Các cánh hoa không bằng nhau.
Loại đài hoa có các lá đài dính nhau gọi là:
Đài đều.
Đài đồng trưởng.
Đài hợp.
Đài phân.
Đặc điểm của loại bao hoa đơn của hoa là:
Bao hoa chỉ có 1 vòng lá đài.
Lá đài và cánh hoa khác nhau.
Không có bao hoa.
Lá đài và cánh hoa hoàn toàn giống nhau.
Đặc điểm của loại bao hoa kép của hoa là:
Không có bao hoa.
Lá đài và cánh hoa hoàn toàn giống nhau.
Bao hoa chỉ có 1 vòng lá đài.
Lá đài và cánh hoa khác nhau.
Đặc điểm của loại tràng hình chuông của hoa là:
Cánh hợp và không đều.
Cánh hợp và đều.
Cánh phân và không đều.
Cánh phân và đều.
Đặc điểm của loại tràng hoa lan của hoa là:
Cánh phân và đều.
Cánh phân và không đều.
Cánh hợp và không đều.
Cánh hợp và đều.
Đặc điểm của loại tràng hình môi của hoa là:
Cánh phân và đều.
Cánh phân và không đều.
Cánh hợp và không đều.
Cánh hợp và đều.
Đặc điểm của loại tràng hình hoa hồng thuộc loại là:
Cánh phân và không đều.
Cánh hợp và không đều.
Cánh hợp và đều.
Cánh phân và đều.
Loại tiền khai hoa các bộ phận của bao hoa xếp thành vòng, đặt cạnh nhau mà mép không phủ lên nhau, có thể gập vào trong hoặc ra ngoài gọi là:
Tiền khai năm điểm.
Tiền khai vặn.
Tiền khai lợp.
Tiền khai hoa van.
Loại tiền khai hoa các bộ phận của bao hoa xếp thành vòng, lần lượt úp lên nhau, mép cánh này phủ lên mép cánh kia, chiều vặn cùng hoặc ngược chiều kim đồng hồ gọi là:
Tiền khai lợp.
Tiền khai năm điểm.
Tiền khai vặn.
Tiền khai hoa van.
Loại tiền khai hoa khi 2 bộ phận của bao hoa hoàn toàn ở ngoài, 3 bộ phận khác hoàn toàn ở trong, còn bộ phận thứ 5 thì nửa trong nửa ngoài được gọi là:
Tiền khai thìa.
Tiền khai năm điểm.
Tiền khai hoa cờ.
Tiền khai lợp.
Loại cây thực vật khi hoa đực và hoa cái mọc trên cùng một cây gọi là:
Cây đơn tính cùng gốc.
Cây lưỡng tính cùng gốc.
Cây lưỡng tính.
Cây đơn tính khác gốc.
Loại cây thực vật khi hoa đực và hoa cái mọc trên 2 cây riêng biệt gọi là:
Cây đơn tính.
Cây lưỡng tính.
Cây đơn tính khác gốc.
Cây lưỡng tính cùng gốc.
Các phần của nhị hoa bao gồm là:
Chỉ nhị, bao phấn, núm nhị
Chỉ nhị, bao phấn, trung đới
Bao phấn, bầu nhị, vòi nhị
Núm nhị, bầu nhị, vòi nhị
Loại hoa khi hoa có cả nhị và nhuỵ gọi là:
Hoa cái.
Hoa lưỡng tính.
Hoa đực.
Hoa đều.
Các phần của nhuỵ hoa bao gồm:
Bầu nhuỵ, núm nhuỵ, trung đới
Chỉ nhuỵ, núm nhuỵ, bầu nhuỵ
Bầu nhuỵ, vòi nhuỵ, núm nhuỵ
Trung đới, vòi nhuỵ, bầu nhuỵ
Trong trường hợp đặc biệt, các bao phấn của hoa bị teo đi, không làm nhiệm vụ sinh sản, gọi là:
Nhuỵ lép
Nhị lép
Nhuỵ vô tính
Nhị vô tính
Bộ phận sẽ biến đổi thành hạt sau khi hoa được thụ phấn là:
Noãn
Bầu
Chỉ nhị
Bao phấn
Hạt phấn được tạo thành từ là:
Tế bào cổ bào tử.
Noãn cơ.
Tế bào mẹ.
Tế bào sinh bào tử.
Bộ phận nối giữa 2 bao phấn hoa gọi là:
Trung đới.
Lưỡi nhỏ.
Bẹ chìa.
Chỉ nhị.
Vị trí của bầu hoa nằm trên đế hoa một cách tự do, không đính với các bộ phận khác của hoa gọi là:
Bầu dưới
Bầu giữa
Bầu trên
Bầu noãn
Vị trí của bầu hoa nằm chìm trong đế hoa và các bộ phận khác của hoa đính trên đỉnh bầu gọi là:
Bầu dưới
Bầu giữa
Bầu trên
Bầu noãn
Vị trí của bầu hoa nằm chìm một nửa trong đế hoa, bao hoa và bộ nhị đính thành một vòng ngang giữa bầu gọi là:
Bầu dưới
Bầu giữa
Bầu trên
Bầu noãn
Hoa mọc riêng lẻ trên một cuống không phân nhánh gọi là:
Cụm hoa đơn.
Hoa đơn độc.
Cụm hoa kép.
Cụm hoa.
Kiểu cụm hoa có cấu tạo giống như chùm nhưng không có cuống hoa được gọi là:
Tán.
Ngù.
Chùm.
Bông.
Kiểu cụm hoa có cuống hoa ở gốc mọc dài để đưa các hoa lên cùng một mặt phẳng được gọi là:
Chùm.
Tán.
Ngù.
Bông.
Kiểu cụm hoa có trục rút ngắn lại, mang nhiều hoa có cuống mọc toả ra như từ một điểm giống gọng của cái ô được gọi là:
Ngù.
Bông.
Đầu.
Tán.
Hoa chỉ có nhị gọi là:
Hoa cái.
Hoa có cuống.
Hoa đực.
Hoa không đều.
Hoa chỉ có nhụy gọi là:
Hoa cái.
Hoa có cuống.
Hoa đực.
Hoa không đều.
Hoa họ Đậu có kiểu bộ nhuỵ là:
Bộ nhuỵ một lá noãn
Bộ nhuỵ nhiều lá noãn rời nhau
Bộ nhuỵ nhiều lá noãn hàn kiền
Bộ nhuỵ không có lá noãn
Hoa họ Ngọc lan có kiểu bộ nhuỵ là:
Bộ nhuỵ một lá noãn
Bộ nhuỵ nhiều lá noãn rời nhau
Bộ nhuỵ nhiều lá noãn hàn kiền
Bộ nhuỵ không có lá noãn
Kiểu đính noãn ở bầu của hoa họ Cam (Rutaceae) là:
Đính noãn mép
Đính noãn vách
Đính noãn giữa
Đính noãn trung trụ
Loại hoa không có cuống, căn cứ vào cấu trúc hoa là:
Hoa bưởi
Hoa sen
Hoa mã đề
Hoa đồng tiền
Cây có cấu tạo hoa có bao hoa đơn đặc trưng cho là:
Cây lớp Hành.
Cây họ Lúa.
Cây lớp Ngọc lan.
Cây họ Lan.
Cây có cấu tạo hoa có bao hoa kép đặc trưng cho là:
Cây họ Lan.
Cây lớp Ngọc lan.
Cây họ Lúa.
Cây lớp Hành.
Đặc điểm hoa lớp Hành thường hoa là:
Mẫu 2
Mẫu 3
Mẫu 4
Mẫu 5
Đặc điểm hoa lớp Ngọc lan thường hoa là:
Mẫu 2
Mẫu 3
Mẫu 4
Mẫu 5
Phần phình to phía bên dưới trong bộ nhuỵ của hoa gọi là:
Núm nhụy.
Bầu.
Noãn.
Vòi nhụy.
Đặc điểm của bộ nhị hai trội trong hoa là:
Hoa có 6 nhị, 4 nhị dài, 2 nhị ngắn.
Hoa có 2 nhị dài.
Hoa có 2 vòng nhị dài.
Hoa có 4 nhị, 2 nhị dài, 2 nhị ngắn.
Đặc điểm của bộ nhị bốn trội trong hoa là:
Hoa có 2 vòng nhị dài.
Hoa có 6 nhị, 4 nhị dài, 2 nhị ngắn.
Hoa có 2 nhị dài.
Hoa có 4 nhị, 2 nhị dài, 2 nhị ngắn.
Cách đính noãn trong bầu hoa có một noãn duy nhất đính trên gốc bầu nối liền với đế hoa gọi là:
Đính noãn trung tâm
Đính noãn gốc
Đính noãn trung trụ
Đính noãn giữa
Hoa của cây Hòe (Styphnolobium japonicum Schott) thuộc loại cụm hoa là:
Tán kép
Chùm kép
Chùm tán
Ngù đầu
Loại đài hoa của hoa cây Dâm bụt là:
Đài hợp
Đài phân
Đài nguyên
Đài rời nhau
Hoa có lá đài phụ là là hoa của cây:
Dâm bụt.
Sim.
Rau muống.
Lúa.
Các hoa trong cụm bông và đầu có chung một đặc điểm là:
Không cuống hoa.
Không có lá bắc.
Không cánh hoa.
Không có đài hoa.
Kiểu cụm hoa đặc trung cho họ Bạc hà (Lamiaceae) là:
Xim một ngả
Xim hai ngả
Xim nhiều ngả
Xim co
Hoa họ La dơn (Iridaceae) thuộc loại cụm hoa là:
Xim một ngả đinh ốc
Xim hai ngả
Xim nhiều ngả
Xim một ngả bọ cạp
Cụm hoa có hạn nhưng mỗi cấp có hơn hai chồi bên hình thành, hoa cấp trước nở trước hoa cấp sau là kiểu cụm hoa:
Xim một ngả
Xim hai ngả
Xim nhiều ngả
Xim co
Ký hiệu chữ C trong công thức hoa là:
Vòng cánh hoa.
Vòng đài hoa.
Vòng lá bắc.
Vòng đài phụ.
Ký hiệu chữ A trong công thức hoa là:
Vòng tràng hoa.
Đài hình cánh hoa.
Vòng nhị.
Lá noãn.
Ký hiệu chữ P trong công thức hoa là:
Vòng nhị.
Bao hoa không phân hoá đài tràng.
Vòng nhụy.
Lá đài có màu xanh lục.
Ký hiệu chữ G trong công thức hoa là:
Vòng đài hoa
Vòng cánh hoa
Bộ nhị
Vòng nhuỵ
Khi vẽ hoa đồ, nếu bao phấn 2 ô thì nhị hoa biểu diễn bằng:
Chữ B.
Chữ D.
Chữ C.
Chữ A.
Kí hiệu dấu '*' trong công thức hoa là:
Hoa đơn
Cụm hoa
Hoa đều
Hoa không đều
Kí hiệu dấu ''mũi tên lên" trong công thức hoa là:
Hoa đơn
Cụm hoa
Hoa đều
Hoa không đều
Hoa có bầu trên thì dấu gạch ngang''___" nằm ở vị trí so với kí hiệu bầu 'G' là:
Trên
Dưới
Giữa
Trái
Kí hiệu chữ 'K' trong công thức hoa là:
Tràng hoa
Vòng đài hoa
Nhị hoa
Nhụy hoa
Ba phần của quả bao gồm là:
Vỏ quả ngoài, vỏ quả trong, hạt
Vỏ quả, ruột quả, hạt
Vỏ quả ngoài, vỏ quả giữa, vỏ quả trong
Vỏ quả ngoài, vỏ quả giữa, hạt
Trong quá trình phát triển bầu thành quả, vỏ của bầu biến đổi thành là:
Vỏ hạt
3 phần vỏ quả
2 phần vỏ quả
1 phần vỏ quả
