Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Bảo hiểm

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Bảo hiểm là gì?

a)

Sự di chuyển rủi ro cho các thành viên trong xã hội

b)

Sự di chuyển rủi ro cho các doanh nghiệp tái bảo hiểm

c)

Sự di chuyển rủi ro cho các doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Sự phân chia rủi ro, chia nhỏ tổn thất

2.

Tổn thất riêng trong bảo hiểm hàng hải là tổn thất mà:

a)

Hành động ngẫu nhiên

b)

Nguyên nhân do sự hy sinh

c)

Là hành động có tính cố ý của người trên tàu

d)

Khi xảy ra tổn thất bảo hiểm luôn bồi thường

3.

Thời gian tàu được tuyên bố mất tích theo luật của Anh là bao nhiêu tháng?

a)

3,5 ngày

b)

6 tháng

c)

7,5 tháng

d)

2 tháng

4.

Thời gian hợp lý để tuyên bố từ bỏ đối tượng bảo hiểm để được hưởng tổn thất toàn bộ ước tính là:

a)

Thời gian 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng

b)

60 ngày, kể từ ngày hết hạn bảo hiểm

c)

30 ngày, kể từ ngày xảy ra tổn thất

d)

90 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng bảo hiểm

5.

Thời gian hợp lý để tuyên bố từ bỏ đối tượng bảo hiểm bằng văn bản để được hưởng tổn thất toàn bộ là bao lâu?

a)

60 ngày kể từ ngày hết hạn bảo hiểm

b)

2 tháng

c)

Không quá 6 tháng

d)

Gấp 3 lần hành trình

6.

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ hết hiệu lực khi nào?

a)

Hết hạn 15 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng cuối cùng ghi trên hợp đồng bảo hiểm

b)

Hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng cuối cùng ghi trên hợp đồng bảo hiểm

c)

Hết hạn 45 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng cuối cùng ghi trên hợp đồng bảo hiểm

d)

Không câu nào đúng

7.

Tái bảo hiểm là hình thức nào sau đây?

a)

Nhiều công ty bảo hiểm cùng bảo hiểm cho 1 đối tượng bảo hiểm

b)

Giảm thiểu thất thoát lượng ngoại tệ ra nước ngoài

c)

Phân tán rủi ro cho người mua bảo hiểm

d)

Bảo hiểm cho công ty bảo hiểm

8.

Chủ tàu ký kết hợp đồng bảo hiểm thân tàu cho tàu Blue star trị giá 20 triệu đồng với Công ty bảo hiểm A. Công ty bảo hiểm A chuyển nhượng 70% giá trị hợp đồng bảo hiểm gốc cho công ty bảo hiểm B. Công ty bảo hiểm B được gọi là gì?

a)

Công ty bảo hiểm tái bảo hiểm

b)

Công ty bảo hiểm gốc

c)

Công ty bảo hiểm trung gian

d)

Công ty bảo hiểm phụ trợ

9.

Công ty nào chịu trách nhiệm tái bảo hiểm?

a)

Công ty bảo hiểm gốc

b)

Công ty tái bảo hiểm

c)

Công ty nhượng tái bảo hiểm

d)

Công ty môi giới bảo hiểm

10.

Tại sao lại gọi đâm va, mắc cạn, chìm đắm, cháy nổ là 4 rủi ro chính?

a)

Vì trong tất cả điều kiện bảo hiểm đều bảo hiểm cho 4 rủi ro này

b)

Tất cả câu đều đúng

c)

Vì nó thường xuyên xảy ra và gây tổn thất lớn cho đối tượng bảo hiểm

d)

Vì 4 rủi ro này gắn liền với sự tồn tại của đối tượng bảo hiểm, khi xảy ra gây tổn thất lớn cho đối tượng bảo hiểm

11.

Khi mua bảo hiểm khoản tiền người tham gia bảo hiểm trả cho doanh nghiệp bảo hiểm gọi là gì?

a)

Số tiền bảo hiểm

b)

Giá trị bảo hiểm

c)

Phí bảo hiểm

d)

Hoa hồng bảo hiểm

12.

Số tiền bảo hiểm của hợp đồng được xác định dựa trên cơ sở nào?

a)

Loại tài sản tham gia bảo hiểm

b)

Giá trị thiệt hại của tài sản

c)

Giá trị của tài sản

d)

Khả năng tài chính của người tham gia bảo hiểm

13.

Đâu là hành động tổn thất chung?

a)

Chính quyền căng ra lệnh đốt cháy tàu vì an toàn của cộng đồng

b)

Loại bỏ một số hàng để chạy do chạy trên biển thời tiết nóng

c)

Đốt cháy tàu để giảm thiệt hại tài sản

d)

Loại bỏ tài sản không cần thiết để giảm thiệt hại

14.

Phí bảo hiểm là gì?

a)

Giá cả của sản phẩm bảo hiểm

b)

Không có câu nào đúng

c)

Tỷ lệ phần trăm nhân với số tiền bảo hiểm

d)

Tỷ lệ phần trăm nhân với giá trị bảo hiểm

15.

Điều khoản xác định giới hạn trách nhiệm trong việc bồi thường và trả tiền bảo hiểm là gì?

a)

Rủi ro bảo hiểm và rủi ro loại trừ

b)

Phí bảo hiểm

c)

Giá trị bảo hiểm

d)

Số tiền bảo hiểm

16.

Hợp đồng bảo hiểm dưới giá trị được áp dụng khi nào?

a)

Hợp đồng bảo hiểm trên giá trị

b)

Hợp đồng bảo hiểm ngang giá trị

c)

Không câu nào đúng

d)

Hợp đồng bảo hiểm dưới giá trị

17.

Thuật ngữ giá trị bảo hiểm được áp dụng cho đối tượng bảo hiểm nào?

a)

Con người

b)

Tài sản và trách nhiệm dân sự

c)

Tài sản

d)

Trách nhiệm dân sự

18.

Cơ cấu phí bảo hiểm gồm các bộ phận nào sau đây?

a)

Giá trị bảo hiểm và rủi ro loại trừ

b)

Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm

c)

Tài sản và trách nhiệm dân sự

d)

Không có câu nào đúng

19.

Phí nào được áp dụng khi ký kết hợp đồng bảo hiểm?

a)

Phí ký kết hợp đồng

b)

Phí thuần cộng với phụ phí

c)

Tất cả phí trên

d)

Phí quản lý

20.

Ý nghĩa của việc áp dụng quy tắc mức miễn thường là gì?

a)

Tất cả điều kiện trên

b)

Giúp người tham gia bảo hiểm nâng cao trách nhiệm trong quản lý và khai thác đối tượng bảo hiểm

c)

Mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Giúp cho người tham gia bảo hiểm nhận được số tiền bồi thường cao hơn

21.

Khi tài sản được bảo hiểm bị tổn thất toàn bộ, người được bảo hiểm phải làm gì để được bồi thường tổn thất toàn bộ?

a)

Làm đơn khiếu nại đòi bồi thường đồng thời làm văn bản từ bỏ tài sản được bảo hiểm

b)

Đề nghị được bồi thường đủ STBH

c)

Đề nghị trung cầu giám định tổn thất lại

d)

Làm đơn khiếu nại đòi bồi thường

22.

Theo các quy tắc quốc tế về tổn thất chung, tổn thất chung bao gồm những gì?

a)

Hy sinh tổn thất chung và chi phí tổn thất chung

b)

Hy sinh tổn thất chung, chi phí tổn thất chung, chi phí tại cảng lánh nạn

c)

Chi phí ra vào cảng lánh nạn, chi phí sửa chữa tàu, chi phí đại tu tàu

d)

Chi phí lưu kho bãi hàng hóa tại cảng lánh nạn, chi phí hậu quả hành động tổn thất chung

23.

Theo phân loại, nghiệp vụ bảo hiểm rủi ro hàng hải được chia làm mấy loại?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

24.

Một con tàu đang trên hành trình thì gặp thời tiết xấu làm cho hàng hóa bị hư hỏng. Chi phí ném hàng xuống biển là bao nhiêu?

a)

200.000$

b)

50.000$

c)

100.000$

d)

150.000$

25.

Chi phí ném hàng xuống biển được gọi là gì?

a)

Chi phí cứu nạn

b)

Chi phí để phòng hạn chế tổn thất

c)

Chi phí tổn thất chung

d)

Tất cả đều sai

26.

Khi nào có thêm quyền lợi của chủ cước phí cũng phải đóng góp vào hành động tổn thất chung?

a)

Không có câu nào đúng

b)

Khi thanh toán cước trả trước

c)

Khi chủ cước phí hy sinh trong hành động tổn thất chung

d)

Khi có cước trả sau

27.

Với vai trò và chức năng của mình, bảo hiểm có tác động tích cực là gì?

a)

Bên mua bảo hiểm

b)

Bên bán bảo hiểm

c)

Không câu nào đúng

d)

Mọi thành viên trong xã hội

28.

Số tiền chênh lệch sau khi áp dụng nguyên tắc thế quyền thuộc về ai?

a)

Người tham gia bảo hiểm

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Bên bán tài sản

d)

Bên mua tài sản

29.

Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm?

a)

Nộp lại ngân sách nhà nước

b)

Thỏa thuận người mua và doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Người mua bảo hiểm

30.

Nguyên tắc thế quyền chỉ được áp dụng khi nào?

a)

Khi xuất hiện người thứ 3 có lỗi

b)

Khi người được bảo hiểm có lỗi

c)

Khi thỏa thuận trong hợp đồng

d)

Khi doanh nghiệp bảo hiểm có lỗi

31.

Tại sao số tiền bảo hiểm không được vượt quá giá trị bảo hiểm?

a)

Luôn đáp ứng mọi nhu cầu của người mua bảo hiểm

b)

Tất cả điều đúng

c)

Tránh trục lợi bảo hiểm

d)

Đảm bảo ý nghĩa bảo hiểm, bảo hiểm bồi thường nhằm phục hồi nguyên trạng đối tượng bảo hiểm như lúc ban đầu xảy ra rủi ro

32.

Mục đích của việc khai báo khi thiết lập hợp đồng bảo hiểm là gì?

a)

Nhà bảo hiểm chấp nhận hay từ chối bảo hiểm và định phí bảo hiểm

b)

Đảm bảo quyền lợi của người mua bảo hiểm

c)

Xác định giá trị tài sản được bảo hiểm

d)

Đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng bảo hiểm

33.

Giá trị bảo hiểm là giá trị bằng tiền của đối tượng được bảo hiểm được xác định tại thời điểm nào?

a)

Xảy ra tổn thất và ký kết hợp đồng

b)

Tại thời điểm mà 2 bên thỏa thuận

c)

Xảy ra tổn thất

d)

Ký kết hợp đồng

34.

Một hợp đồng bảo hiểm áp dụng nguyên tắc khoán có nghĩa là trong mọi trường hợp, số tiền chi trả của doanh nghiệp bảo hiểm không vượt quá giá trị tổn thất thực tế của đối tượng được bảo hiểm và trong phạm vi giá trị nào?

a)

Không vượt quá số tiền bảo hiểm mà 2 bên đã ký kết hợp đồng

b)

Không vượt quá giá trị tổn thất thực tế của đối tượng được bảo hiểm và trong phạm vi giá trị bảo hiểm mà hai bên thỏa thuận lúc giao kết hợp đồng

c)

Không vượt quá giá trị tổn thất thực tế của đối tượng được bảo hiểm và trong phạm vi số tiền bảo hiểm mà hai bên thỏa thuận lúc giao kết hợp đồng

d)

Không vượt quá giá trị tổn thất thực tế của đối tượng được bảo hiểm

35.

Nguyên tắc thế quyền được áp dụng cho loại bảo hiểm nào?

a)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm con người

b)

Bảo hiểm con người

c)

Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm con người

d)

Bảo hiểm tài sản

36.

Trong trường hợp nào chủ hàng có quyền từ chối đóng góp tổn thất chung yêu cầu chủ tàu bồi thường những tổn thất về hàng hóa?

a)

Khi tổn thất xảy ra do lỗi của chủ tàu

b)

Khi tổn thất xảy ra do thiên tai

c)

Khi tổn thất xảy ra do sự cố kỹ thuật của tàu

d)

Khi tổn thất xảy ra do hành động của bên thứ ba

37.

Chứng minh lỗi tàu bảo quản sắp xếp hàng không hợp lý thuộc loại lỗi nào?

a)

Lỗi khách quan và lỗi sắp xếp hàng

b)

Chứng minh lỗi tàu bảo quản sắp xếp hàng không hợp lý

c)

Chứng minh lỗi do khách quan gây ra

d)

Không được quyền từ chối đóng góp

38.

Rủi ro loại trừ là rủi ro có đặc điểm chung nào?

a)

Rủi ro do thiên tai và tai nạn bất ngờ xảy ra

b)

Rủi ro do vi phạm pháp luật

c)

Tất cả các điều kiện

d)

Rủi ro mang tính ngẫu nhiên

39.

Phạm vi trách nhiệm người bảo hiểm trong hàng hóa xuất nhập khẩu nhiều hay ít thuộc vào yếu tố nào?

a)

Điều kiện bảo hiểm

b)

Số tiền bảo hiểm nhiều hay ít

c)

Luật bảo hiểm quốc gia

d)

Giá trị bảo hiểm nhiều hay ít

40.

Gặp trường hợp bảo hiểm trên giá trị người bảo hiểm xử lý như thế nào?

a)

Thỏa thuận lại hợp đồng bảo hiểm nếu đó là khách hàng truyền thống

b)

Cắt hợp đồng bảo hiểm

c)

Thỏa thuận lại hợp đồng với người tham gia bảo hiểm nếu không phải là trục lợi bảo hiểm

d)

Trả lại phần phí trong thời gian còn lại, hoặc thỏa thuận với người tham gia bảo hiểm nếu đó không phải là trục lợi bảo hiểm

41.

Tổn thất riêng có thể là gì?

a)

Tổn thất bộ phận

b)

Tổn thất toàn bộ

c)

Tổn thất do thiên tai

d)

Tổn thất do vi phạm pháp luật

42.

Số tiền bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu là gì?

a)

Số tiền đăng ký bảo hiểm dựa trên cơ sở giá trị tối đa là bằng giá trị bảo hiểm

b)

Giá CIF của hàng hóa và các chi phí hợp lý khác

c)

Giá FOB hoặc giá CIF của hàng hóa

d)

Giá trị hàng hóa cộng với phí bảo hiểm và cước phí

43.

Bồi thường theo tỷ lệ được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Bảo hiểm ngang giá trị

b)

Bảo hiểm trên giá trị

c)

Tất cả đều sai

d)

Bảo hiểm dưới giá trị

44.

Giá trị bảo hiểm hàng hóa có thể có hoặc không có yếu tố nào?

a)

Lãi ước tính (a)

b)

Giá hàng (C)

c)

Phí bảo hiểm (I)

d)

Cước phí (F)

45.

Bảo hiểm từ kho tới kho. Kho đi là kho nào?

a)

Kho để chế biến thêm

b)

Kho tập kết tạm thời để vận chuyển hàng

c)

Kho hàng hóa được đóng gói hoàn chỉnh sẵn sàng đưa lên tàu

d)

Kho để đóng gói lại

46.

Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu có hiệu lực khi nào?

a)

Khi hàng hóa được vận chuyển đến nơi nhận

b)

Khi hàng hóa được đóng gói hoàn chỉnh

c)

Khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết và thanh toán phí bảo hiểm

d)

Khi hàng hóa được kiểm tra chất lượng

47.

Hết hạn bao nhiêu ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng cuối cùng ghi trên hợp đồng bảo hiểm?

a)

Hết hạn 45 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng cuối cùng ghi trên hợp đồng bảo hiểm

b)

Không câu nào đúng

c)

Hết hạn 15 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng cuối cùng ghi trên hợp đồng bảo hiểm

d)

Hết hạn 60 ngày sau khi hoàn thành việc dỡ hàng cuối cùng ghi trên hợp đồng bảo hiểm

48.

Hiện nay có các loại hợp đồng bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu nào?

a)

Hợp đồng chuyến và hợp đồng bao

b)

Hợp đồng khoán gọn

c)

Hợp đồng chuyến và hợp đồng thời hạn

d)

Hợp đồng riêng và hợp đồng chung

49.

Hợp đồng bảo hiểm trong hàng hóa xuất nhập khẩu có ưu điểm gì?

a)

Giảm sự lo lắng cho người được bảo hiểm

b)

Giảm bớt trách nhiệm cho người vận tải

c)

Giảm bớt trách nhiệm cho người bảo hiểm

d)

Có tính linh động và tự động khá cao

50.

Vì sao hợp đồng bảo hiểm bao lại có thêm 3 điều kiện?

a)

Theo yêu cầu của người bảo hiểm

b)

Khi ký kết hợp đồng không xác định được chính xác phương tiện chuyên chở và thông tin hàng hóa

c)

Hợp đồng bảo hiểm cho 1 thời hạn thường là 3 tháng tới 1 năm

d)

Tất cả đều đúng

51.

Bảo hiểm hàng hóa XNK chuyên chở bằng đường biển bảo hiểm cho rủi ro nào?

a)

Nội tỳ của hàng hóa

b)

Hư hỏng do vận chuyển

c)

Mất mát do thiên tai

d)

Tất cả các rủi ro trên

52.

Tổn thất toàn bộ ước tính khi nào?

a)

Hàng hóa đã bị người chuyển chở giao nhầm cho người khác

b)

Hàng hóa bị hư hỏng hoàn toàn, bị mất hay hoàn toàn bị biến dạng

c)

Hàng hóa bị cháy hoàn toàn

d)

Hàng chưa đến mức độ tổn thất toàn bộ nhưng có sự từ bỏ hợp lý

53.

Thời hạn hiệu lực cho hợp đồng bảo hiểm P&I vào ngày 03/01/2023 là từ khi nào đến khi nào?

a)

Theo thỏa thuận hợp đồng

b)

Từ 12h trưa ngày 03/01/2023 đến 12h trưa ngày 20/2/2024

c)

Từ 0h ngày 03/01/2023 đến 0h ngày 03/01/2024

d)

Không câu nào đúng

54.

Hàng ném xuống biển được gọi là gì?

a)

Tổn thất chung

b)

Không được coi là tổn thất chung

c)

Tổn thất riêng

d)

Tất cả đều sai

55.

Tại sao khi ký kết hợp đồng bảo hiểm số tiền bảo hiểm không được lớn hơn giá trị bảo hiểm?

a)

Theo quy định của Pháp luật

b)

Theo thỏa thuận hợp đồng

c)

Do yêu cầu của bên bảo hiểm

d)

Để tránh rủi ro tài chính

56.

Chi phí nào sau đây không được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hoá?

a)

Chi phí thu thập hồ sơ khiếu nại

b)

Chi phí giám định thuộc phạm vi bảo hiểm

c)

Chi phí dỡ hàng, lưu kho và chuyển tiếp hàng hoá

d)

Chi phí để phòng hạn chế tổn thất

57.

Hợp đồng bảo hiểm bao là một loại hợp đồng nguyên tắc, nhằm bảo hiểm cho tất cả chuyển hàng vận chuyển trong một tháng của NĐBH. Lợi ích của hợp đồng bao đối với NĐBH là gì?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Tự động bảo hiểm cho các chuyển hàng phát sinh trong tháng theo sự chấp nhận của Công ty bảo hiểm Không phải đóng phí bảo hiểm ngay

c)

Theo từng chuyển hàng mà có thể đóng hàng tháng (trước ngày 25 tháng sau cho các chuyển hàng đi tháng trước)

d)

Khai báo theo từng chuyển hàng hoặc khai báo một lần tất cả các chuyển hàng vận chuyển trong tháng vào mỗi cuối tháng theo sự chấp nhận của Công ty bảo hiểm

58.

Nếu nhập khẩu hàng theo điều kiện FOB, hay điều kiện CFR thì trách nhiệm mua bảo hiểm thuộc về người nào dưới đây?

a)

Bất kỳ ai trong 3 người trên

b)

Người bán

c)

Người mua

d)

Người vận chuyển

59.

Một lô hàng trên tàu tự bốc cháy, cháy lây sang lô hàng sợi ở khoang bên cạnh. Thủy thủ phải xịt nước để dập tắt đám cháy làm ướt hàng bông. Cho biết lô hàng nào thuộc trách nhiệm bảo hiểm.

a)

Sợi

b)

Sợi, bông

c)

Thân

d)

Than, bông

60.

Hợp đồng bảo trong hàng hóa xuất nhập khẩu có ưu điểm là có tính linh động khá cao và:

a)

Mức phí rẻ hơn

b)

Giảm bớt trách nhiệm cho người bảo hiểm

c)

Giảm bớt trách nhiệm cho người vận tải

d)

Giảm sự lo lắng cho người được bảo hiểm

61.

Trong hoạt động kinh doanh XNK, nếu số tiền bảo hiểm chỉ bằng trị giá hóa đơn hay giá FOB có nghĩa là chủ hàng đã tham gia bảo hiểm:

a)

Dưới giá trị

b)

Bảo hiểm trùng

c)

Ngang giá trị

d)

Trên giá trị

62.

Phí bảo hiểm tính cho chuyến hàng ký trong hợp đồng bảo hiểm chuyến so với chuyến hàng ký trong hợp đồng bảo hiểm hàng bao sẽ:

a)

Thấp hơn

b)

Bằng nhau

c)

Theo thỏa thuận

63.

Trong bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu, nếu giá trị thiệt hại lớn hơn số tiền bảo hiểm thì mức bồi thường sẽ như thế nào?

a)

Mức bồi thường lớn hơn giá trị thiệt hại

b)

Mức bồi thường nhỏ hơn giá trị thiệt hại

c)

Mức bồi thường bằng giá trị thiệt hại

d)

Mức bồi thường bằng số tiền bảo hiểm

64.

Các chứng từ cần thiết để chào phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu là gì?

a)

Tất cả chứng từ trên

b)

Hóa đơn bán hàng (invoice)

c)

Liệt kê hàng hóa (Packing list)

d)

Vận đơn (B/L)

65.

Phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm nhiều hay ít phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Giá trị bảo hiểm

b)

Điều kiện bảo hiểm

c)

Luật bảo hiểm của các quốc gia

d)

Số tiền bảo hiểm

66.

Phí bảo hiểm tính cho chuyến hàng ký trong hợp đồng bảo hiểm chuyến so với chuyến hàng ký trong hợp đồng bảo hiểm sẽ như thế nào?

a)

Thấp hơn

b)

Bằng nhau

c)

Theo thỏa thuận

d)

Cao hơn

67.

Hợp đồng bảo hiểm hay Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng gì?

a)

Bằng văn bản

b)

Bằng lời nói

c)

Bằng hình ảnh

d)

Bằng email

68.

Đường biển là loại chứng từ nào?

a)

Có thể chuyển nhượng được khi tòa án cho phép

b)

Không thể chuyển nhượng được người có tên trong giấy chứng nhận sang người khác

c)

Không thể chuyển nhượng được

d)

Có thể chuyển nhượng được từ người có tên trong giấy chứng nhận sang người khác

69.

Đối tượng nào không được bảo hiểm trong đơn bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu?

a)

Hàng điện tử

b)

Vũ khí, chất nổ

c)

Hàng nông sản

d)

Tất cả đáp án trên

70.

Số tiền bảo hiểm mà công ty Bảo Minh bồi thường trong trường hợp lô hàng bị hư hỏng do rủi ro bảo hiểm giá trị thiệt hại là 400.000 USD là bao nhiêu?

a)

80.000 USD

b)

1.000.000 USD

c)

400.000 USD

d)

50.000 USD

71.

Xác định tổn thất riêng xảy ra trước tổn thất chung trong trường hợp tàu chở hàng A và B gặp sự cố?

a)

430.000$

b)

500.000$

c)

200.000$

d)

150.000$

72.

Một con tàu trên hành trình bị đâm và dẫn đến tàu bị hư hỏng trị giá 100.000$ hàng hóa bị hư hỏng trị giá 150.000$. Mắc cạn dẫn đến hành trình bị chậm trễ làm hàng hóa bị hư hỏng 30.000$. Xác định số tiền bảo hiểm bồi thường.

a)

210.000$

b)

30.000$

c)

250.000$

d)

100.000$

73.

Trong hành trình chuyên chở, hàng A trị giá 100.000$ bốc cháy do đi qua vùng biển có khí hậu khô làm cháy lây sang lô hàng B trị giá 300.000$. Trách nhiệm của người bảo hiểm hàng hoá đối với hai lô hàng này là gì?

a)

100.000$

b)

400.000$

c)

Không bồi thường

d)

300.000$ (Chỉ bồi thường cho B)

74.

Lô hàng thiết bị điện tử trị giá 10 triệu USD. Chủ hàng ký kết 3 hợp đồng bảo hiểm: Bảo Minh với STBH = 5 triệu USD, Bảo Việt với STBH = 2 triệu USD, Pjico với STBH = 3 triệu USD. Trong quá trình vận chuyển lô hàng bị hư hỏng do rủi ro bảo hiểm giá trị thiệt hại là 200.000 USD. Số tiền bảo hiểm mà công ty Bảo Việt bồi thường là?

a)

40.000$

b)

2000.000$

c)

Không bồi thường

d)

2 triệu USD

75.

Lô hàng A có trị giá 4 triệu USD. Chủ hàng ký hợp đồng bảo hiểm theo điều kiện A với STBH = 4 triệu USD. Mức miễn thường có khấu trừ 20.000 USD. Trên hành trình do sơ suất của thủy thủ làm cháy hàng A trị giá 170.000 USD. Bảo hiểm bồi thường cho chủ hàng A là bao nhiêu?

a)

Không bồi thường

b)

150.000 USD (có khấu trừ nên 170.000-20.000=150.000)

c)

4 triệu USD

d)

170.000 USD

76.

Một lô hàng giá trị 200.000 USD người tham gia bảo hiểm ký kết với số tiền bảo hiểm 150.000 USD. Trên hành trình tàu chở bị chìm khiến con tàu bị tổn thất toàn bộ do lỗi của tàu gây ra. Bảo hiểm bồi thường cho chủ hàng là bao nhiêu?

a)

Theo thỏa thuận

b)

Không bồi thường

c)

150.000 USD quyền đối 150.000$

d)

200.000$

77.

Một lô hàng A 1000 bao trị giá 600.000$ (Có khai báo). Lô hàng B 2000 bao trị giá 400.000$ không khai báo. Giá trị tàu bằng 2 triệu USD. Trên hành trình tàu bị mắc cạn ảnh hưởng tới các quyền lợi trên tàu. Thuyền trưởng quyết định ném 200 bao hàng A, 100 bao hàng B xuống biển cho tàu nhẹ bớt. Về tới bến thuyền trưởng tuyên bố tổn thất chung. Giá trị chịu phân bổ tổn thất chung bằng bao nhiêu?

a)

1.960.000 $

b)

3.000.000 $

c)

2.600.000 $

d)

Không câu nào đúng

78.

Lô hàng A có trị giá 4 triệu USD. Chủ hàng ký hợp đồng bảo hiểm theo điều kiện A với STBH = 4 triệu USD. Mức miễn thường không có khấu trừ 20.000 USD. Trên hành trình do sơ suất của thủy thủ làm cháy hàng A trị giá 200.000 USD. Bảo hiểm bồi thường cho chủ hàng A là bao nhiêu?

a)

Không bồi thường

b)

200.000 USD

c)

4 triệu USD

d)

180.000 USD

79.

Một con tàu trị giá 3.000.000$ chở hai loại hàng A và B, hàng A trị giá 2.000.000$; hàng B trị giá 1.700.000$. Trên hành trình phát hiện cháy ở lô hàng A ước tính 500.000$, thuyền trưởng ra lệnh phá vách ngăn để đưa vòi rồng vào chữa cháy, hư hỏng dự tính phải sửa chữa là bao nhiêu?

a)

100.000$

b)

500.000$

c)

200.000$

d)

150.000$

80.

Chi phí cứu hỏa và dập tắt đám cháy hàng A bị ướt trị giá bao nhiêu?

a)

190.000$

b)

150.000$

c)

200.000$

d)

100.000$

81.

Con tàu Vinaline queen trị giá 5tr USD bị đâm. Hàng trên tàu cũng bị đâm theo. Lỗi tàu đâm do chủ tàu đã cung cấp 1 con tàu không đủ khả năng đi biển. Lô hàng giá trị 1tr USD mua bảo hiểm 500.000$. Bảo hiểm đã bồi thường cho chủ hàng 500.000$. Sau đó, chủ hàng có quyền đòi trách nhiệm bảo hiểm bồi thường không?

a)

Có, 500.000$

b)

Không, 5tr USD

c)

Có, 1tr USD

d)

Không, thỏa thuận giữa người mua và doanh nghiệp bảo hiểm

82.

Xác định giá trị chịu phân bổ tổn thất chung của con tàu trị giá 3.000.000$ chở hai loại hàng A và B, hàng A trị giá 2.000.000$; hàng B trị giá 1.700.000$. Trên hành trình phát hiện cháy ở lô hàng A ước tính 500.000$, thuyền trưởng ra lệnh phá vách ngăn để đưa vòi rồng vào chữa cháy, hư hỏng dự tính phải sửa chữa là 100.000$. Sau khi dập tắt đám cháy hàng A bị ướt trị giá 150.000$, hàng B bị ướt trị giá 190.000$. Chi phí cho công tác cứu hỏa là 20.000$. Tổng giá trị chịu phân bổ là bao nhiêu?

a)

6.200.000$

b)

Không có câu nào đúng

c)

6.700.000$

d)

6.000.000$

83.

Xác định giá trị tổn thất chung khi tàu gặp thời tiết xấu làm hư hỏng hàng B trị giá 200.000$ và thuyền trưởng tuyên bố các bên đóng góp tổn thất chung.

a)

630.000$

b)

100.000$

c)

460.000$

d)

200.000$

84.

Tàu bị đâm va làm hư hỏng hàng hóa 200.000 USD. Tàu phải dừng lại để sửa chữa dẫn đến hành trình của tàu bị chậm trễ làm hư hỏng hàng hóa bị tổn thất 100.000 USD. Bảo hiểm bồi thường là bao nhiêu?

a)

300.000 USD

b)

100.000 USD

c)

Không bồi thường

d)

200.000 USD (BH không chi trả tiền chậm trễ)

85.

Lô hàng có giá trị 1.000.000 USD, được bảo hiểm với số tiền 500.000 USD. Hàng bị tổn thất 100.000 USD trong quá trình chuyên chở do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Số tiền bồi thường sẽ là bao nhiêu?

a)

100.000

b)

500.000

c)

50.000

d)

Không bồi thường

86.

Hợp đồng đồng bảo hiểm có thông tin sau: Số tiền bảo hiểm là 300 triệu đồng, phí bảo hiểm là 5 triệu đồng. Công ty bảo hiểm A, B, C tham gia với tỷ lệ đồng bảo hiểm lần lượt: 20%, 40%, 40%. Trong thời hạn hiệu lực đối tượng bảo hiểm bị tổn thất 150 triệu đồng. Số tiền công ty bảo hiểm bồi thường cho hợp đồng A, B, C lần lượt là bao nhiêu?

a)

60.tr, 90.tr, 150tr

b)

60 tr, 120 tr, 120 tr

c)

Không câu nào đúng

87.

Lô hàng A có giá trị 4 triệu USD. Chủ hàng ký kết hợp đồng bảo hiểm theo điều kiện A với STBH = 4 triệu USD. Mức miễn thường có khấu trừ 20.000 USD. Trên hành trình do sơ suất của thủy thủ làm cháy hàng A trị giá 170.000 USD. Bảo hiểm bồi thường cho chủ hàng A là bao nhiêu?

a)

150.000 USD có khấu trừ nên 170.000-20.000=150.000

b)

170.000 USD

c)

4 triệu USD

d)

Không bồi thường

88.

Một lô hàng giá trị bảo hiểm là 1.000.000 USD. Người tham gia bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm với STBH=500.000 USD. Hàng hóa được chở trên con tàu Victoria, trong hành trình con tàu này bị chìm đắm. Lỗi do chủ tàu đã sắp xếp bảo quản hàng hóa tồi. Bảo hiểm hàng hóa bồi thường cho chủ hàng là bao nhiêu?

a)

500.000 USD

b)

500.000 USD thế quyền đòi 500.000 USD

c)

Không bồi thường

d)

500.000 USD thế quyền đòi 1.000.000 USD

89.

Một con tàu chở hàng và phải đâm ngầm vào tàu bị thùng chi phí sửa chữa vỏ tàu là 100.000 USD, hàng bị hư hỏng 50.000 USD tàu có nguy cơ chìm thuyền trưởng ra lệnh ném hàng giá trị 60.000 USD xuống biển. Thuê tàu kéo về cảng đích chi phí thuê tàu kéo là 36.000 USD. Giá trị tàu 4.000.000 USD, giá trị hàng 950.000 USD. Về đến bến thuyền trưởng tuyên bố tổn thất chung chuyên viên phân bổ xác định số tiền đóng góp của tàu là 78.000 USD, hàng là 18.000 USD. Xác định số tiền bảo hiểm bồi thường.

a)

156.000 USD

b)

150.000 USD

c)

78.000 USD

d)

Không có câu nào đúng

90.

Một lô hàng gồm 1000 bao mua theo điều kiện B với STBH=GTBH=300.000$. Trong hành trình tàu gặp thời tiết xấu nước biển vào làm 200 bao bị tổn thất bán đầu giá được 100 USD/bao trong khi giá tốt là 200 USD/bao. Tính số tiền khiếu nại bảo hiểm hàng hóa?

a)

20.000$

b)

Không câu nào đúng

c)

60.000$

d)

30.000$

91.

Lô hàng có giá trị 300.000USD, được bảo hiểm với số tiền 100.000USD. Hàng bị tổn thất 6.000USD trong quá trình chuyển chở do rủi ro được bảo hiểm gây ra. Số tiền bồi thường sẽ là

a)

Không bồi thường

b)

100.000 USD

c)

2.000 USD

d)

6.000 USD

92.

Công ty A mua hàng xuất theo điều kiện 110 CIF. Giá FOB xuất cảng Sài Gòn là 250.000$, tỷ lệ phí 0,5%, giá cước là 50.000$. Chủ hàng ký kết hợp đồng bảo hiểm với STBH 300.000$. Hợp đồng bảo hiểm đó được gọi là

a)

Hợp đồng bảo hiểm ngang giá trị

b)

Hợp đồng bảo hiểm trên giá trị

c)

Hợp đồng bảo hiểm dưới giá trị

d)

Không câu nào đúng

93.

Công ty A mua hàng theo điều kiện CIF. Giá FOB xuất cảng Sài Gòn là 5866$, tỷ lệ phí 0,8%, giá cước là 280$. Số tiền phí bảo hiểm là

a)

Không câu nào đúng

b)

54.43$

c)

49.48$

d)

58.66$

94.

Một lô hàng vận chuyển gồm 1000 kiện C= 400.000 F = 50.000 R = 0.5% Tổn thất 200 kiện bán đầu giá 200 USD/kiện. Hàng tốt bán được 400 USD/kiện. Tính GTBH biết GTBH = 110% CIF.

a)

49.527,64$

b)

99.055,28$

c)

45.025,13$

d)

Không bồi thường

95.

Lô hàng gồm 1000 kiện. Chủ hàng mua theo điều kiện C với STBH = GTBH = 110% CIF = 500.000$. Trên hành trình tàu gặp sóng lớn nước biển cuốn trôi 200 kiện hàng bị ngấm nước giảm giá trị 50%. Số tiền bảo hiểm hàng hóa bồi thường là bao nhiêu?

a)

50.000 USD

b)

Không bồi thường

c)

Tối đa 100.000 USD

d)

150.000 USD

96.

Lô hàng gồm 1000 bao gạo mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm = GTBH là 1000.000 USD. Mua bảo hiểm theo Điều kiện A, tổn thất lý do giao hàng thiếu 20 bao. Xác định số tiền khiếu nại để bồi thường.

a)

250.000 $

b)

20.000 $

c)

Theo thỏa thuận

d)

500,00

97.

Một lô hàng A 1000 Kiện trị giá 1000.000$. Chủ hàng mua theo điều kiện C. Trong hành trình hàng bị sét đánh làm vỡ 100 kiện hàng. Cháy 200 kiện. Chi phí giám định là 50 USD/kiện. Tính số tiền mà công ty bảo hiểm bồi thường.

a)

210.000 $

b)

315.000 $

c)

500.000 $

d)

100.000 $

98.

Công ty A mua hàng xuất theo điều kiện 110 CIF. Giá FOB xuất cảng Sài Gòn là 250.000 $, tỷ lệ phí 0.5%, giá cước là 50.000 $. Chủ hàng ký kết hợp đồng bảo hiểm với STBH 200.000$. Hợp đồng bảo hiểm đó được gọi là gì?

a)

Không câu nào đúng

b)

Hợp đồng bảo hiểm dưới giá trị

c)

Hợp đồng bảo hiểm trên giá trị

d)

Hợp đồng bảo hiểm ngang giá trị

99.

Số tiền bảo hiểm bồi thường cho 200 bao gạo bị nước biển làm hư hỏng, với tỷ lệ giảm giá trị thương mại là 50%, trên tổng số tiền bảo hiểm 1.000.000 USD là bao nhiêu?

a)

100.000 USD

b)

500.000 USD

c)

200.000 USD

d)

Không bồi thường