Font size
WorksheetsQuiz về Quản lý Doanh nghiệp
Total questions: 100
Worksheet time: 3hrs 20mins
Những yếu tố nào có ảnh hưởng quyết định đến việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp?
Tập thể công nhân viên có năng lực, đoàn kết, có trách nhiệm cao và gắn bó với doanh nghiệp.
Mục tiêu rõ ràng, hoạch định được chiến lược và kế hoạch có căn cứ khoa học và khả thi.
Tổ chức hợp lý, điều hành phối hợp tốt và có sự kiểm tra chặt chẽ.
Môi trường hoạt động thuận lợi.
Thực chất của quản lý trong doanh nghiệp là gì?
Quản lý con người và tập thể lao động.
Quản lý vốn và các chi phí sản xuất.
Quản lý công nghệ và chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
Quản lý sản xuất - kinh doanh.
Điểm nào dưới đây là cơ sở đầu tiên cho sự bảo đảm tính khoa học của quản lý kinh doanh?
Công tác quản lý phải vận dụng các phương pháp khoa học.
Công tác quản lý phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các quy luật khách quan.
Công tác quản lý phải dựa trên các nguyên tắc quản lý.
Công tác quản lý phải dựa trên sự định hướng cụ thể.
Điểm nào dưới đây về nghệ thuật quản lý kinh doanh cần được đặc biệt chú ý trong nền kinh tế thị trường?
Nghệ thuật tạo vốn, quản lý, sử dụng vốn và tích lũy vốn.
Nghệ thuật cạnh tranh.
Nghệ thuật dùng người.
Nghệ thuật sử dụng các đòn bẩy kinh tế.
Theo anh (chị) có điều nào dưới đây chưa hoàn toàn đúng với các yêu cầu của quản lý kinh doanh?
Xác định được mục tiêu rõ ràng và điều hòa phối hợp tốt.
Có tổ chức hợp lý và có chế độ kiểm tra chặt chẽ.
Hoạch định được chiến lược và kế hoạch chu đáo, có môi trường hoạt động thuận lợi.
Có kinh nghiệm được tích luỹ từ thực tiễn.
Tìm câu trả lời sai trong các PA sau: Tính khoa học của quản lý được thể hiện thông qua các dữ kiện
Nghiên cứu, nắm vững và biết vận dụng các quy luật khách quan trong hoạt động quản lý.
Tuân thủ các nguyên tắc quản lý, kinh doanh.
Dựa vào những nguyên lý cơ bản để giải quyết vấn đề trong quản lý kinh doanh.
Căn cứ vào kinh nghiệm của bản thân và tình hình thực tế để ra quyết định quản lý.
Câu trả lời đúng trong các PA sau: Tính nghề nghiệp của quản lý được thể hiện thông qua dữ kiện
Thủ trưởng phải biết cách sử dụng người dưới quyền để phát huy sở trường, hạn chế sở đoản của họ.
Tuân thủ các nguyên tắc quản lý, kinh doanh.
Áp dụng phương pháp quản lý phù hợp đối tượng, không gian thời gian cụ thể.
Người quản lý được đào tạo trong trường học và trường đời, thông thạo nghiệp vụ chuyên môn.
Điểm nào sau đây không thuộc nội dung cơ bản của chức năng quản lý tổ chức trong doanh nghiệp?
Xác định chức năng cụ thể cần thực hiện.
Lập và đánh giá việc thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Lựa chọn cơ cấu tổ chức bộ máy tối ưu.
Bố trí nguồn lực.
Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng trong cơ chế thị trường hiện nay là gì?
Phục vụ tổ quốc.
Đạt lợi nhuận tối đa.
Sản xuất ra hàng hóa có chất lượng tốt nhất.
Phục vụ tốt nhất nhu cầu người tiêu dùng.
Câu trả lời đúng nhất về mục đích cơ bản của kinh doanh là gì?
Thu lợi nhuận.
Bảo đảm công bằng xã hội.
Phát triển nguồn nhân lực.
Đóng góp cho cộng đồng.
Vấn đề cơ bản nhất, bao trùm nhất về quản lý mà Henry Fayol đã quan tâm nghiên cứu là gì?
Nội hàm của khái niệm quản lý.
Các chức năng cơ bản của quản lý.
Cấu trúc của bộ máy quản lý.
Những nguyên tắc vận hành của bộ máy quản lý.
Điểm ngoài những nguyên tắc về quản lý của H. Fayol là gì?
Chuyên môn hoá và hợp tác hoá.
Chỉ huy thống nhất.
Chỉ đạo nhất quán.
Hài hoà lợi ích.
Điểm phù hợp nhất với các chức năng của quản lý kinh doanh là gì?
Kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra.
Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra.
Hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra.
Kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra.
Hoạt động nào không thuộc các chức năng cơ bản của quản lý theo định nghĩa "quản lý" của H. Fayol?
Dự đoán và lập kế hoạch.
Phân phối.
Tổ chức.
Chỉ huy, phối hợp.
Người đã vận dụng nguyên lý của chủ nghĩa PAylor tổ chức dây chuyền sản xuất cơ khí đầu tiên trên thế giới là ai?
H. Emerson.
F. Gilbreth.
H. Ford.
Tất cả những người ở đây.
Điểm thuộc nội dung thuyết quản lý theo khoa học của TAylor.
Hợp lý hoá lao động.
Người phụ trách phải nắm được nghệ thuật quản lý.
Chỉ huy thống nhất.
Chỉ đạo nhất quán.
Lý thuyết của Argyric đã đặc biệt nhấn rất mạnh loại nhu cầu nào dưới đây của thành viên trong tổ chức?
Nhu cầu bậc cao
Nhu cầu tự mình thực hiện
Nhu cầu phát huy tính tự chủ năng động sáng tạo
Nhu cầu phát huy đầy đủ năng lực tiềm tàng của mỗi cá nhân
Kết quả điều tra của F.Herzberg cho thấy có 5 nhân tố dưới đây dễ dàng làm cho công nhân bất mãn. Nhân tố nào có ý nghĩa bao trùm nhất:
Chính sách và phương thức quản lý của công ty.
Sự giám sát của cấp trên.
Tiền lương.
Mối quan hệ giữa người với người.
Điều kiện làm việc.
Điểm nào dưới đây ngoài những nội dung tháp nhu cầu của người lao động do A.Maslow đề ra:
Được đánh giá, suy tôn, bồi dưỡng
Nhu cầu sinh lý
Được tập thể thừa nhận (nhu cầu xã hội)
Được nghỉ mát và khám chữa bệnh không mất tiền
Điểm đặc trưng cho ý tưởng quản lý của thuyết X:
Sử dụng quyền lực tuyệt đối.
Sử dụng "biện pháp tự chủ".
Thoả mãn nhu cầu vị kỷ của con người.
Đáp ứng nhu cầu tự hoàn thiện của người lao động.
Đặc trưng nào dưới đây của thể chế quản lý hành chính lý tưởng thể hiện rõ nhất thể thức hành chính trọng quản lý:
Chế độ cấp bậc rõ ràng
Phân công theo chức năng
Mọi báo cáo, chi thị phải dùng hình thức viết
Nhân viên quản lý phải được tuyển dụng theo tiêu chuẩn nhất định
Chọn PA đúng: Điểm thể hiện bao trùm cho yếu tố mềm về quản lý nhân sự thuộc nghệ thuật quản lý "7S" của Nhật Bản là gì?
Coi trọng ý kiến của cán bộ quản lý cấp cơ sở
Huấn luyện, sát hạch thành viên mới và cán bộ
Đội ngũ cán bộ (Staff)
Chú ý cán bộ cốt cán
Trong 7 quan niệm kinh doanh do Công ty IBM Nhật Bản đưa ra, điểm nào sau đây quan trọng nhất?
Đóng góp cho công ty
Mua bán trao đổi sòng phẳng
Trách nhiệm đối với các cổ đông
Bảo đảm chế độ an toàn
Điểm không thuộc mô hình quản lý của Nhật Bản là gì?
Điều khiển một cách rõ ràng.
Làm việc suốt đời trong một doanh nghiệp.
Nghề nghiệp không chuyên môn hóa.
Quyết sách tập thể.
Điểm có sự nhầm lẫn về những nội dung của nền văn hóa kiểu Z mà W. Ouchi đã đề cập là gì?
Người làm việc gắn bó lâu dài với công ty.
Người lao động được HĐiểm gia quá trình chuẩn bị quyết sách.
Người lao động có tinh thần tập thể cao.
Quyền lợi giới hạn chủ yếu là lương thưởng khi đang làm việc.
Điểm không phù hợp với bản chất của nền văn hóa kiểu Z là gì?
Là một nền văn hóa nhất trí trong cộng đồng.
Bình đẳng hợp tác giữa các thành viên trong doanh nghiệp để đạt được mục đích chung.
Chú trọng và biết khai thác nguồn lực con người, đặc biệt là năng lực sáng tạo và tinh thần cộng đồng của các cá nhân, của toàn thể doanh nghiệp.
Sự giám sát, thưởng phạt, ứng xử dựa trên ngôi thứ.
Điểm nào dưới đây không thuộc 7 quan niệm kinh doanh do Công ty IBM Nhật Bản đưa ra:
Dịch vụ thường xuyên tốt nhất
Điều hành công việc một cách hiệu quả nhất, tốt nhất
Mua bán, trao đổi sòng phẳng
Đặt chữ tín lên hàng đầu
Trong các điểm dưới đây, điểm nào không thuộc mô hình quản lý kiểu phương Tây:
Trách nhiệm tập thể
Nghề nghiệp chuyên môn hoá
Đánh giá, đề bạt hiệu quả
Điều khiển một cách rõ ràng
Tìm câu trả lời đúng: Kaizen là gì:
Là chiếc chìa khóa của sự thành công về quản lý của Nhật Bản;
Là phương pháp không ngừng cải thiện, cải tiến.
Là sự cải tiến nhỏ, cải thiện nhỏ, cải tiến không ngừng;
Là nguyên lý về sự phát triển công nghiệp của Nhật Bản.
Điểm nào không thuộc tính chất của Cách tân:
Khả năng thích nghi
Chú trọng đến những bước nhảy vọt
Hướng về công nghệ
Vai trò cá nhân
Nguyên tắc thể hiện rõ nhất mối quan hệ trong quản lý giữa doanh nghiệp với nhà nước:
Tuân thủ pháp luật và thông lệ kinh doanh
Bí mật trong kinh doanh
Kết hợp hài hòa các lợi ích
Chuyên môn hóa công việc
Bạn hãy chọn một câu trả lời đúng, phản ánh chính xác khái niệm về nguyên tắc quản lý:
Nguyên tắc quản lý là điểm tựa để tổ chức phát triển sức mạnh và giá trị của mình.
Nguyên tắc quản lý là công cụ định hướng và dẫn dắt hành vi của các thành viên trong tổ chức.
Nguyên tắc quản lý là công cụ nâng cao hiệu suất công việc và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc quản lý là hệ thống những quy định về quản lý có tính chuẩn mực, định hướng, buộc mọi người trong hệ thống quản lý phải tuân theo.
Điểm không phù hợp với hướng sử dụng các phương pháp kinh tế trong quản lý nội bộ doanh nghiệp:
Dùng uy lực, cưỡng chế việc thực hiện các quyết định quản lý
Đề ra những chỉ tiêu cụ thể trong từng thời gian cho từng bộ phận trong doanh nghiệp, lấy đó làm chuẩn cho việc thưởng phạt về vật chất
Sử dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật gắn với các đòn bẩy kinh tế
Thực hiện chế độ trách nhiệm kinh tế có thưởng, phạt về vật chất
Doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, giám đốc tuyên bố trừ 10% lương của tất cả mọi lao động trong doanh nghiệp và tự trừ 20% lương của mình. Theo Anh (Chị), giám đốc đã dùng biện pháp gì dưới đây để tác động đến người lao động:
Tổ chức-hành chính
Kinh tế
Tâm lý-giáo dục
Kết hợp cả ba biện pháp trên
Phương pháp chủ yếu của quản lý kinh doanh là:
Phương pháp giáo dục - tâm lý
Phương pháp hành chính - tổ chức
Phương pháp kinh tế
Kết hợp cả 3 loại phương pháp
Câu trả lời đúng nhất các phương pháp tác động lên đối thủ cạnh tranh mà các doanh nghiệp thường áp dụng:
Tất cả các phương pháp nêu ở đây
Phương pháp cạnh tranh
Phương pháp thương lượng
Phương pháp né tránh
Câu trả lời sai - Trong quan hệ với các đối thủ cạnh tranh mạnh hơn mình, doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp:
Thương lượng
Né tránh
Chia sẻ thị trường
Cạnh tranh
Câu trả lời đúng nhất - Doanh nghiệp chủ yếu dùng phương pháp nào dưới đây để quản lý vốn?
Kinh tế
Hành chính
Công nghệ
Nghiệp vụ
Sự thể hiện quan trọng nhất trong quan hệ với bạn hàng là gì?
Tôn trọng lẫn nhau
Giữ chữ tín
Thanh toán sòng phẳng
Chia sẻ khó khăn
Để hạ uy tín của Công ty TNHH Dịch vụ tổng hợp ABC về dịch vụ vận tải PAxi, một số đối thủ đã dọa sóng cướp khách, đặt chỗ giả, phá sóng điều khiển lái xe. Phương pháp tác động nào đã được áp dụng?
Thương lượng
Cạnh tranh phi pháp
Né tránh
Chia sẻ thị trường
Trong đoạn văn của C. Mác viết về sự cần thiết của quản lý có số ý dưới đây. Cho biết ý nào là điều kiện đòi hỏi phải quản lý
Quy mô khá lớn
Làm những chức năng chung
Điều hòa những hoạt động cá nhân
Những vận động cá nhân
Trong đoạn văn của C. Mác nói về sự cần thiết của quản lý có số ý dưới đây. Cho biết ý nào thể hiện chức năng quản lý:
Sự vận động chung của cơ thể sản xuất
Những khí quan độc lập
Điều hòa những hoạt động cá nhân
Những vận động cá nhân
Ý nào dưới đây trong đoạn văn C. Mác nói về quản lý thể hiện đối tượng của quản lý?
Những chức năng chung
Khí quan độc lập
Nhạc trưởng
Điều hòa những hoạt động cá nhân
Trong số các đặc điểm của kinh doanh ở nước ta hiện nay, đặc điểm nào gắn nhiều nhất với xu thế chung của thế giới?
Do một chủ thể thực hiện
Thực hiện trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Phạm vi hoạt động không giới hạn theo đơn vị địa lý hành chính
Gắn với thị trường và diễn ra trên thị trường
Trong số các định nghĩa về quản lý dưới đây, định nghĩa nào do Henry Fayol nêu?
Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của nhóm
Quản lý là hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra
Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành động nhằm đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất
Chọn PA đúng: Về nhân tố con người, Fayol cho rằng phải rất coi trọng vấn đề:
Tuyển chọn và bồi dưỡng
Phân công lao động
Trả công đúng đắn
Ổn định nhân viên
Nội dung cơ bản nhất của thuyết "quản lý theo khoa học" của Taylor là gì?
Nghiên cứu về năng suất lao động
Hợp lý hóa lao động
Tăng cường đào tạo nhân viên
Đổi mới công nghệ sản xuất
Người có công lớn trong việc phát triển chủ nghĩa Taylor về hợp lý hóa sản xuất và quản lý là ai?
A. F. Gilbreth
B. H. Emerson
C. H. Ford
D. Tất cả những người ở đây
Một hạn chế rất cơ bản của các thuyết quản lý truyền thống là chưa đề cập đến tính xã hội, tính giai cấp của quản lý. Vậy hạn chế này chủ yếu là của:
A. Thuyết quản lý của F.W. PAylor
B. Thuyết quản lý của H. Fayol
C. Phương pháp tổ chức sản xuất theo dây chuyền của H. Ford
D. Tất cả các thuyết quản lý ở đây
Đề quản lý trình tự tác nghiệp một cách khoa học, W. PAylor đã bố trí số nhân viên quản lý theo chức năng. Người quản lý theo chức năng nào dưới đây phụ trách việc chuyên giao và chấp hành phiêu ghi thời gian làm việc:
A. Quản lý thao tác
B. Quản lý giá thành
C. Quản lý tốc độ
D. Quản lý chất lượng
W.PAylor đã bố trí số nhân viên quản lý trình tự tác nghiệp theo chức năng dưới đây. Người quản lý theo chức năng nào phụ trách việc chấp hành những quy định về sử dụng thời gian lao động của công nhân:
A. Quản lý kỹ năng
B. Quản lý sửa chữa
C. Quản lý kỷ luật
D. Quản lý tốc độ
Điểm bao trùm nhất trong những nguyên lý mới nhất của E. Mayor nhằm hoàn thiện lý luận về quản lý xí nghiệp là gì?
A. Phản bác quan điểm truyền thống “con người kinh tế”
B. Coi công nhân là “con người xã hội”
C. Đề cao vai trò của công nghệ
D. Tập trung vào lợi nhuận tối đa
Đề khắc phục những nhược điểm, hạn chế của tố chức truyền thống, Argyric đề ra mây hướng giải quyêt cụ thê về phía tô chức. Hướng nào dưới đây là mấu chốt nhất:
Cần tìm nhiều biện pháp để hoàn thiện thiết kế tổ chức
Xây dựng những mục tiêu mang tính thách thức nhằm mở rộng phạm vi công việc, tạo khả năng tự chỉ huy và tăng trách nhiệm của công nhân viên
Áp dụng phương thức lãnh đạo có sự tham gia của công nhân viên
Lấy công nhân viên làm trung tâm, giảm bớt các cảm giác phụ thuộc
Argyric đề ra mấy hướng về phía các thành viên trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa sự phát triển của cá tính với tổ chức truyền thông. Hướng nào dưới đây là bao trùm, có ảnh hưởng lớn nhất đến tổ chức:
Các thành viên của tổ chức phải có sự thay đổi
Phát triển toàn diện mỗi con người
Nâng cao năng lực thực hiện mục tiêu mang tính thách thức
Mỗi thành viên đảm nhiệm được trách nhiệm lớn hơn
Lý thuyết của Argyric cũng như lý thuyết của nhiều học giả về quản lý khác nửa cuối thế ký XX cho rằng, yếu tố chung nhất nào dưới đây ngày càng trở nên quan trọng trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa:
Việc thỏa mãn nhu cầu bậc cao nhằm khích lệ công nhân viên
Phát huy tính chủ động sáng tạo của người lao động
Yếu tố cá nhân hay yếu tố con người
Phát huy đầy đủ năng lực tiềm tàng của người lao động
Theo ý kiến của Mayor, tác dụng lớn nhất của việc giao lưu, đối thoại giữa người quản lý với công nhân đối với tổ chức là gì?
Có thể giúp công nhân trút bớt gánh nặng tâm lý, tự điều chỉnh thái độ, tự nói lên những vấn đề của mình và tự tìm ra kết luận
Giúp họ chung sống dễ dàng hơn, thân thiện hơn trong tập thể và với người quản lý
Tăng cường ý nguyện hợp tác và khả năng hợp tác tốt hơn giữa công nhân với nhau và giữa họ với người quản lý
Giúp công nhân cảm thấy thoải mái hơn trong công việc
Mayor cho rằng, nhà quản lý có 3 nhiệm vụ dưới đây. Nhiệm vụ nào phức tạp nhất, khó nhất, có ý nghĩa quyết định nhất đến thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp:
Ứng dụng khoa học - kỹ thuật và việc sản xuất ra tư liệu sản xuất
Hệ thống hóa hoạt động sản xuất, kinh doanh
Tổ chức sự hiệp tác trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Ý kiến nào trái với thuyết phân cấp nhu cầu của Maslow?
Các nhu cầu của con người diễn biến từ thấp đến cao, bắt đầu từ những nhu cầu thấp nhất, tiến dần đến những nhu cầu cao nhất như một hình kim tự tháp
Nếu nhu cầu về sinh lý chưa được đáp ứng tới mức cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác không có tác dụng thúc đẩy con người
Chỉ khi những nhu cầu thấp được thỏa mãn thì những nhu cầu cao hơn mới có tác dụng thúc đẩy
Những nhu cầu của con người không nhất định tuân theo sự phân cấp từ thấp đến cao. Tùy từng cá nhân và từng hoàn cảnh mà mỗi loại nhu cầu có cường độ khác nhau
Khái niệm quan trọng trong Thuyết Hy vọng của V.Room là gì?
Tính công cụ
Dự báo hiệu quả
Giá trị về hiệu quả mục tiêu
Hy vọng
Phương án đúng nhất: Mc Gregor cho rằng, diều kiện đòi hỏi phải có triết lý quản lý mới - Thuyết Y:
Khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ
Kinh tế - xã hội đạt tới trình độ cao hơn
Trình độ mọi mặt của người lao động được nâng lên
Con người đòi hỏi được thỏa mãn những nhu cầu cao hơn
Biện pháp nào có tác dụng giúp nhà quản lý biết được phản ứng của công nhân viên đối với quyết định của mình?
Thu hút công nhân viên tham gia quản lý
Để họ tự giải quyết công việc
Không cần quan tâm đến phản ứng
Tăng lương cho công nhân viên
Theo Max Weber (1864-1920), người được các nhà khoa học quản lý phương tay gọi là 'người cha của lý luận về tổ chức', cơ sở tồn tại của bất kỳ một tổ chức xã hội nào
Quan hệ khế ước
Sự nhất trí về đạo đức
Việc thực hiện quyền lực
Các biện pháp tổ chức
Chọn PA đúng: Loại hình quyền lực nào dưới đây phù hợp với tư tưởng quản lý bằng "pháp trị" của Hàn Phi Tử?
Quyền lực dựa vào sự sùng bái đối với lãnh tụ siêu phàm
Quyền lực do truyền thống
Quyền lực pháp lý
Quyền lực do cá nhân tạo ra
Theo Barnard, trong bốn phân hệ của hệ thống hợp tác, phân hệ nào đề cập đến vị trí hạt nhân?
Phân hệ vật lý
Phân hệ tổ chức
Phân hệ con người
Phân hệ xã hội
Chọn PA đúng: Yếu tố nào thể hiện sự mở rộng quyền hạn cho cấp dưới trong quản lý của thuyết Z?
Nhà quản lý cấp trung gian phải thực hiện vai trò thông nhất tư tưởng, hoàn thiện những ý kiến của cấp cơ sở, báo cáo cấp trên và đưa ra những kiến nghị của mình.
Nhà quản lý cấp cơ sở phải có đủ quyền xử lý những vấn đề ở cấp mình, phát huy tính tích cực của công nhân viên và đề xuất kiến nghị với cấp trên.
Nhà quản lý phải thường xuyên quan tâm đến phúc lợi của công nhân viên, tạo thành sự hòa hợp, thân ái giữa họ với cấp trên và cấp dưới.
Chú ý đào tạo công nhân, nâng cao năng lực công tác thực tế của họ về các mặt.
"Xuất phát từ khách hàng" là một trong những nguyên tắc phổ biến được các doanh nghiệp Việt Nam vận dụng trong kinh doanh. Hãy xác định hoạt động nào sau đây của doanh nghiệp không thuộc hoạt động vận dụng nguyên tắc này:
Xác định khách hàng mục tiêu
Phân loại khách hàng
Chăm sóc khách hàng
Thay đổi lãnh đạo bộ phận quản lý nhà ăn của doanh nghiệp
Hãy loại bỏ nội dung dưới đây không phù hợp trong nhận dạng khái niệm nguyên tắc quản lý doanh nghiệp:
Những quy định có tính chuẩn mực
Do nhà nước quy định
Định hướng hoạt động của cá nhân, tổ chức trong doanh nghiệp
Hoạt động quản lý phải tuân thủ
Khi xây dựng bộ nguyên tắc quản lý, các doanh nghiệp cần quán triệt những yêu cầu nào, hãy chọn câu trả lời đúng:
Vận dụng tất cả các nguyên tắc quản lý kinh điển (14 nguyên tắc của H. Fayol; 5 nguyên tắc tổ chức công việc của W. Paylor; 5 nguyên tắc quản lý có hiệu suất cao của H. Emerson…)
Quán triệt những yêu cầu mới của quản lý như: phải quan tâm tới đạo đức kinh doanh, văn hóa kinh doanh, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp…
Ngôn ngữ ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ; Số lượng các nguyên tắc không nên quá 10; Có sức thuyết phục và lôi cuốn mọi người qua tính nhân bản, làm cho mọi người có niềm tin vào sự thành đạt và triển vọng phát triển của công ty.
Tất cả các yêu cầu trên (a, b, c)
Hãy loại bỏ phương pháp quản lý nhân lực nội bộ doanh nghiệp nào dưới đây do trùng lặp và không khái quát:
Phương pháp hành chính - tổ chức
Phương pháp kinh tế
Phương pháp giáo dục - tâm lý
Phương pháp thi hành kỷ luật
Nội dung nào dưới đây là đúng để doanh nghiệp có thể kinh doanh hiệu quả trong mọi tình huống quản lý nội bộ doanh nghiệp:
Chỉ vận dụng duy nhất phương pháp kinh tế
Chỉ vận dụng duy nhất phương pháp giáo dục - tâm lý
Chỉ vận dụng duy nhất phương pháp hành chính - tổ chức
Phải vận dụng tổng hợp cả 3 phương pháp trên
Những giải pháp dưới đây có tính chiến lược bảo đảm cho đồi mới thành công; giải pháp khác:Trong đó giải pháp nào là giải pháp làm cơ sở thường xuyên cho việc thực hiện kết quả các
Tái cơ cấu tổ chức
Đổi mới phương pháp, phong cách làm việc
Đổi mới quy trình
Liên tục xử lý thông tin
Nhờ đưa luồng kênh luân chuyển thông tin kỹ thuật số vào doanh nghiệp đã tạo ra hàng loạt biến đổi tiếp theo rất cơ bản trong hoạt động của doanh nghiệp và với cá nhân con người. Biến đồi nào dưới đây có tác dụng đặc biệt trong việc cải tiến thủ tục hành chính - quản lý ở doanh nghiệp:
Thay đổi phong cách làm việc của nhân viên
Mở rộng biên giới kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến thắng thời gian
Tạo ra văn phòng không có giấy tờ (văn phòng ảo)
Việc áp dụng thông tin kỹ thuật số vào hoạt động của doanh nghiệp đã dẫn đến nhiều biến đổi có tác dụng rất to lớn về kinh tế - xã hội. Biến đổi nào dưới đây đã tạo những điều kiện rất cơ bản cho sự phát triển toàn diện của con người:
Người trung gian (trong hoạt động thương mại) có cơ hội tạo thêm được giá trị cho sản phẩm
Thay đổi phong cách làm việc của nhân viên
Phát triển những quy trình tạo sức mạnh cho nhân viên
Chấp nhận cuộc sống với Web
Thông tin kỹ thuật số sẽ tạo ra nhiều biến đổi có tác dụng vô cùng to lớn đối với kinh doanh của doanh nghiệp. Biến đổi nào dưới đây có tác dụng rút ngắn chu kỳ sản xuất, nâng cao chất lượng, giảm chi phí cho sản phẩm, dịch vụ:
Mở rộng biên giới kinh doanh của doanh nghiệp
Chiến thắng thời gian
Tạo ra hàng trăm doanh nghiệp nhỏ trên sàn
Quá trình kinh doanh diễn ra nhanh hơn
Điều nào dưới đây thể hiện rõ nhất tác dụng của thông tin kỹ thuật số trong việc cải tiến tổ chức sản xuất, nâng cao trình độ nghề nghiệp và ý thức tự quản, hợp tác của công nhân trong doanh nghiệp?
Thay đổi phong cách làm việc của nhân viên
Phát triển những quy trình tạo sức mạnh cho nhân viên
Tạo điều kiện để nhân viên sáng tạo
Tạo ra nhiều "doanh nghiệp nhỏ" trong doanh nghiệp.
Câu trả lời đúng nhất - Những biến đổi cơ bản nhờ áp dụng thông tin kỹ thuật số đã đem lại tác dụng to lớn trong cải tiến quản lý, nâng cao hiệu quả cho doanh nghiệp là gì?
Mở rộng biên giới kinh doanh
Quá trình kinh doanh diễn ra nhanh hơn
Xác định rõ và nâng cao vai trò của quản trị tri thức
Chiến thắng thời gian
Khi nói về sự cần thiết phải học khoa học quản lý và nghệ thuật quản lý, ý nào dưới đây đã được V. I. Lênin khăng định cũng là một chân lý tuyệt đối:
Làm sao có thể quản lý được nếu không có kiến thức đầy đủ, nếu không tinh thông khoa học quản lý
Nghệ thuật quản lý không phải từ trên trời rơi xuống và cũng không phải thần thánh ban cho
Bất cứ một giai cấp mới lên nào cũng đều phải học tập giai cấp trước nó, đều phải sử dụng những người đại diện bộ máy quản lý của giai cấp cũ
Chỉ có nắm lấy toàn bộ kinh nghiệm của chủ nghĩa tư bản có văn hoá, có kỹ thuật và tiên tiến, chỉ có thu hút tất cả những người đó tham gia công tác thì mới có thể đứng vững được.
Ý tưởng của Khổng Tử về văn hóa doanh nghiệp Nhân ái, tín, chú ý đến 5 điều kiện (Phương châm xử thế) dưới đây. Điểm nào chung với ý tưởng của Barnard về những yếu tố cơ bản hình thành một tổ chức (doanh nghiệp)
Phải thoát ra khỏi mình để nghĩ cho đối phương
Nói lời phải giữ lấy lời
Nói phải đi đôi với làm
Hợp tác chặt chẽ với người khác (kể cả đối phương trong một số tình huống)
Khi người khác có sai sót gì phải tích cực giúp đỡ
Henry Fayol nêu 14 nguyên tắc của quản lý. Nguyên tắc nào dưới đây cũng thể hiện trong lý thuyết quản lý của Weber và Taylor?
Ổn định nhân viên
Phân công lao động
Tinh thần sáng tạo
Tinh thần đoàn kết
Chọn PA đúng: Nguyên tắc quản lý nào dưới đây của Henry Fayol cũng là đặc trưng của thể chế quản lý hành chính lý tưởng của Weber?
Lợi ích cá nhân phục tùng lợi ích tổng thể
Tinh thần đoàn kết
Ổn định nhân viên
Hệ thống cấp bậc
Điểm khác biệt rõ nhất giữa cơ chế tổ chức quản lý của Henry Fayol so với thể chế hành chính của Weber là gì?
Hệ thống cấp bậc
Quyền và trách nhiệm
Thống nhất chỉ huy
Hệ thống ủy quyền
TAylor đã quy nạp cơ chế quản lý một cách khoa học trong những nguyên lý sau đây. Hãy cho biết nguyên lý nào thể hiện sự phân công lao động trong doanh nghiệp
Nghiên cứu một cách khoa học mỗi động tác của công nhân để thay thế cho cách làm cũ chỉ là đơn thuần dựa vào kinh nghiệm
Tuyển chọn công nhân một cách khoa học, đào tạo và giáo dục họ, giúp họ trưởng thành
Hợp tác, thân ái với công nhân để bảo đảm cho tất cả công việc đều được thực hiện theo những nguyên tắc khoa học đã được xây dựng
Chủ và thợ phải cùng nhau chia sẻ công việc và chức trách
Hãy cho biết nguyên lý nào sau đây đo Taylor đề ra có vai trò quyết định sự thành công của việc áp dụng cơ chế quản lý này mà PAylor cho đó là tinh túy của khoa học quản lý hiện đại
Nghiên cứu một cách khoa học mỗi động tác của công nhân để thay thế cho cách làm cũ chỉ đơn thuần dựa vào kinh nghiệm
Tuyển chọn công nhân một cách khoa học, đào tạo và giáo dục họ, giúp họ trưởng thành
Hợp tác, thân ái với công nhân để bảo đảm cho tất cả công việc đều được thực hiện theo những nguyên tắc khoa học đã được xây dựng
Chủ và thợ phải cùng nhau chia sẻ công việc và chức trách
Taylor đã quy nạp cơ chế quản lý một cách khoa học trong những nguyên lý sau dây. Nguyên lý nào chung với ý tưởng của Barnard về những yếu tố cơ bản hình thành một tổ chức (doanh nghiệp):
Nghiên cứu một cách khoa học mỗi động tác của công nhân để thay thế cho cách làm cũ chỉ là đơn thuần dựa vào kinh nghiệm.
Tuyển chọn công nhân một cách khoa học, đào tạo và giáo dục họ, giúp họ trưởng thành.
Hợp tác thân ái với công nhân để bảo đảm cho tất cả công việc đều được thực hiện theo những nguyên tắc khoa học đã được xây dựng.
Chủ và thợ phải cùng nhau chia sẻ công việc và chức trách.
Để bảo đảm quản lý trình tự tác nghiệp được tiến hành một cách khoa học, W.PAylor đã bô trí các nhân viên quan lý theo chức năng cụ thê. Trong chức năng nào dưới dây người quản lý phụ trách việc chỉ đạo công nhân thực hiện đúng các quy định về chế độ sử dụng máy móc, thiết bị, công nghệ chế biến sản phẩm.
Quản lý giá thành
Quản lý kỷ luật
Quản lý kỹ năng
Quản lý chất lượng
Theo ý kiến của Chris Argyris, yếu tố nào dưới đây của các lý thuyết quản lý của tác giả kinh điển đã làm cho năng lực tiềm tàng của mỗi cá nhân không được phát huy đầy đủ và làm cho khả năng tự thực hiện công việc của mỗi cá nhân bị hạn chế?
Chế độ thống nhất chỉ huy
Phân công chuyên môn hóa
Hệ thống tổ chức theo cấp bậc
Thống nhất lãnh đạo
Chọn câu trả lời đúng: Chris Argyris cho rằng những điểm dưới đây của lý thuyết tổ chức truyền thống ngăn cản sự trưởng thành của cá tính, khiến cho tương lai phát triển mà họ mong đợi bị thu hẹp.
Hệ thống tổ chức theo cấp bậc
Quyền và trách nhiệm
Phân công chuyên môn hoá
Phạm vi quản lý mà mỗi cá nhân có quyền điều khiển thì quá nhỏ
Qua cuộc thí nghiệm nồi tiếng ở công ty sản xuất máy điện thoại, Mayor đã rút ra những kết luận là việc phòng vấn, trò chuyện với công nhân viên sẽ đem lại nhiều tác dụng tich cực dưới đây. Trong đó tác dụng lớn nhất đến kết quả hoạt động của tổ chức là:
Là phương pháp quan trọng để bồi dưỡng, huấn luyện nhân viên quản lý.
Xây dựng bầu không khí thân thiện, đoàn kết trong tập thể người lao động và giữa họ với người quản lý.
Là biện pháp quan trọng để thu thập thông tin có giá trị khách quan to lớn với những người quản lý.
Giải quyết tâm lý để người lao động nói lên vấn đề của mình và tự tìm ra kết luận.
Nguyên tắc đề cao dân chủ, tự nguyện với cấp dưới và người lao động là đề xuất của ai?
Không Tử
Thuyết quản lý tổng quát của H. Fayol
Thuyết X
Thuyết Y
Argyric thì cho rằng, sự phát triển của cá tính con người sẽ vấp phải mâu thuẫn với tổ chức truyền thống. Yếu tố nào dưới đây đặt cá nhân vào trạng thái phục tùng, bị động, nhu cầu tự chủ không được thoa mãn
Phân công chuyên môn hoá
Hệ thống tổ chức theo cấp bậc
Chế độ chỉ huy thống nhất
Phạm vi quản lý, điều khiển của mỗi cá nhân quá nhỏ
Theo Argyris, yếu tố nào của tổ chức truyền thống khiến cho sức mạnh của cá nhân khó phát huy đầy đủ?
Hệ thống tổ chức theo cấp bậc
Chế độ chỉ huy thống nhất
Phân công chuyên môn hoá
Phạm vi quản lý, điều hành của mỗi cá nhân quá nhỏ, quá cứng nhắc
Theo Argyris, yếu tố nào dưới đây của tổ chức truyền thống khiến cho tương lai phát triển mà con người mong đợi bị thu hẹp, cản trở sự trưởng thành của cá tính của thành viên tổ chức?
Chế độ chỉ huy thống nhất
Phân công chuyên môn hóa
Phạm vi quản lý, điều khiển của mỗi cá nhân quá nhỏ, quá cứng nhắc
Hệ thống tổ chức theo cấp bậc
Điểm chung nào nổi bật nhất của Thuyết Hy vọng và Thuyết Y là:
Động cơ thúc đẩy con người là hy vọng đạt được một mục tiêu nào đó.
Mục tiêu càng hấp dẫn, hy vọng đạt được mục tiêu càng hiện thực thì động cơ thúc đẩy càng mạnh.
Các biện pháp quản lý phải có tác dụng mang lại "thu hoạch nội tại" cho công nhân viên.
Nhiệm vụ của nhà quản lý là phải làm cho mục tiêu của tổ chức và mục tiêu của cá nhân thống nhất với nhau.
Chọn điểm khác biệt cơ bản giữa Thuyết Y và lý luận quản lý truyền thống trong việc tạo ra sự thống nhất hành động của công nhân viên với mục tiêu của doanh nghiệp:
Sử dụng chế độ phân công lao động.
Đề cao chế độ trách nhiệm, chế độ cấp bậc.
Áp dụng chế độ thưởng, phạt để gây sức ép với công nhân viên.
Tạo môi trường làm việc sao cho trong quá trình thực hiện mục tiêu của tổ chức, cũng có thể thực hiện được mục tiêu của cá nhân.
Tìm câu trả lời đúng: Đặc trưng của thể chế quản lý hành chính đã chứa dựng mâu thuẫn về nội dung và hạn chế nhiều nhất đến sự phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của nhân viên trong tổ chức
Chế độ cấp bậc rõ ràng.
Mọi thành viên trong tổ chức đều phải làm tròn chức trách của mình, phải làm việc quên mình với thái độ chủ nhân ông, làm cho cả tổ chức vận hành nhịp nhàng, chuẩn xác như một cỗ máy
Nhân viên quản lý phải được tuyển dụng theo tiêu chuẩn nhất định. Đề bạt, sa thải, đãi ngộ đều phải căn cứ vào thành tích công tác
Phân công theo chức năng
Theo Barnard, điều kiện nào dưới đây nếu không được thoa mãn, mệnh lệnh sẽ không được người tiếp nhận phục tùng hoặc tìm cách né tránh.
Phải làm cho người tiếp nhận mệnh lệnh tin rằng mệnh lệnh đó không mâu thuẫn với lợi ích cá nhân của họ.
Phải làm cho người tiếp nhận mệnh lệnh tin rằng mệnh lệnh đó không mâu thuẫn với mục đích của tổ chức.
Người tiếp nhận phải có đủ khả năng về tinh thần và vật chất để chấp hành mệnh lệnh đó.
Phải làm cho người tiếp nhận mệnh lệnh hiểu rõ mệnh lệnh đó.
Chọn câu trả lời đúng: Đặc điểm chủ yếu của yếu tố cứng của nghệ thuật quản lý kinh doanh:
Mang tính quy luật thống nhất, bắt buộc cho các nghệ thuật quản lý khác nHoiu.
ít phụ thuộc vào nhân tố xã hội của doanh nghiệp
Ít thay đổi theo sự biến đổi của môi trường kinh doanh.
Bộc lộ ra bên ngoài, dễ bị người khác học và làm theo.
Chọn PA đúng: Điểm thể hiện nội dung bao trùm cho yếu tố cứng về tổ chức trong nghệ thuật quản lý của Nhật Bản là:
Hướng về người tiêu dùng
Cơ cấu tổ chức hợp lý
Tự chủ
Chủ động, linh hoạt
Hãy lựa chọn cách sắp xếp các phạm trù quản lý theo trật tự thứ bậc không thể đảo ngược:
Nguyên tắc quản lý => Phương pháp quản lý => Công cụ quản lý => Mục tiêu quản lý
Phương pháp quản lý => Nguyên tắc quản lý => Công cụ quản lý =>Mục tiêu quản lý
Mục tiêu quản lý => Nguyên tắc quản lý => Phương pháp quản lý => Công cụ quản lý
Nguyên tắc quản lý => Công cụ quản lý => Mục tiêu quản lý => Phương pháp quản lý
Để khắc phục tình trạng công nhân đi muộn, về sớm ngày càng nhiều, vị quản đốc phân xưởng đã áp dụng hình thức phạt tiền theo số lần và thời gian đi muộn, về sớm. Theo bạn vị cán bộ quản lý này đã áp dụng phương pháp quản lý nào:
Phương pháp hành chính - tố chức
Phương pháp kinh tế
Phương pháp tâm lý - giáo dục
Kết hợp giữa phương pháp kinh tế với phương pháp hành chính - tổ chức
