Font size
WorksheetsCâu hỏi về mô thực vật
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Thành phần trong libe làm nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là:
Tế bào kèm
Mô mềm libe
Sợi libe
Mạch rây
Loại mô thực vật trong mô nâng đỡ bao gồm các tế bào sống có vách cellulose dày lên chỉ ở phía góc tế bào gọi là:
Mô dày góc
Mô dày tròn
Mô cứng
Mô dày xốp
Kiểu lỗ khí được bao bọc bởi những tế bào bạn giống tế bào biểu bì trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí được bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn: 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp thẳng góc với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu trực bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn song song với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp nối tiếp nhau theo chiều dài thành một vòng đai liên tục trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:
Kiểu dị bào
Kiểu song bào
Kiểu vòng bào
Kiểu hỗn bào
Loại mô mềm của cây thực vật được cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục là:
Mô mềm hấp thụ
Mô mềm dự trữ
Mô mềm đồng hóa
Mô mềm dị hóa
Màu của gỗ trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:
Xanh
Đỏ
Có thể xanh hoặc đỏ
Không bắt màu
Màu của libe trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:
Xanh
Đỏ
Có thể xanh hoặc đỏ
Không bắt màu
Vai trò của mô phân sinh bên trong quá trình phát triển của cơ thể thực vật là:
Giúp rễ và thân phát triển theo chiều ngang
Giúp cây mọc dài ra ở phía gốc các lóng thân
Giúp rễ và thân phát triển theo chiều dọc
Giúp cây mọc dài ra ở phía ngọn
Loại mạch gỗ có những chỗ dày hóa gỗ nằm ngang, song song với nhau được gọi là:
Mạch vạch
Mạch ngăn
Mạch xoắn
Mạch điểm
Loại mạch gỗ có vách hóa gỗ hoàn toàn chỉ để hở những chấm nhỏ ở đó vách vẫn mỏng và bằng cellulose được gọi là:
Mạch vạch
Mạch ngăn
Mạch xoắn
Mạch điểm
Tế bào đứng riêng lẻ rải rác trong mô mềm, đựng các chất tiết do chính tế bào đó tiết ra gọi là:
Tế bào kèm
Tế bào tiết
Tế bào mô cứng
Thể cứng
Loại mô dày, nếu giữa các tế bào có khoảng gian bào, gọi là:
Mô dày góc
Mô dày tròn
Mô dày phiến
Mô dày xốp
Loại bó dẫn ở thân cây mướp là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó đồng tâm
Bó xuyên tâm
Loại bó dẫn ở lá trúc đào là:
Bó chồng
Bó chồng kép
Bó đồng tâm
Bó xuyên tâm
Đặc điểm đặc biệt của tế bào mạch rây trong cây thực vật là:
Ngăn cản chất tế bào đông lại
Không có nhân
Không có vách tế bào
Có tế bào kèm
Nhựa luyện có trong mô dẫn của cây thực vật là:
Dung dịch chất hữu cơ do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp
Nước và muối vô cơ hoà tan trong nước do rễ hút từ dưới đất lên
Các chất cặn bã trong quá trình phát triển của cây đào thải ra
Chất dự trữ của cây trong các cơ quan như rễ củ, thân củ, thân rễ
Loại mô tiết ở cây Bạc hà là:
Biểu bì tiết
Lông tiết
Tế bào tiết
Túi tiết
Kiểu lỗ khí ở cây Lá lốt là:
Hỗn bào
Trực bào
Dị bào
Vòng bào
Tinh dầu đươc lấy từ mô tiết của cây thực vật được gọi là:
Chất dự trữ trong cây
Chất cặn bã của cây
Chất dinh dưỡng của cây
Chất chống lạnh cho cây
Một trong những đặc điểm của các tế bào ở đầu ngọn rễ cây trúc đào là:
Tế bào non, vách mỏng bằng cellulose
Tế bào dự trữ nhiều chất dinh dưỡng
Tế bào có các khoảng gian bào lớn
Tế bào non, vách mỏng bằng gỗ
Tên gọi loại mô che chở cho đầu ngọn rễ trong cây thực vật là:
Miền lông hút
Miền sinh trưởng
Chóp rễ
Miền hoá bần
Loại mô thực vật bắt màu hồng bởi đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân nhọ nồi là:
Mô dày góc
Mô dày phiến
Mô dày xốp
Mô dày tròn
Loại mô thực vật bắt màu xanh khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân dâm bụt là:
Mô dẫn (gỗ)
Mô dẫn (libe)
Mô tiết (biểu bì)
Mô tiết (lông tiết)
Loại mô thực vật bắt màu hồng bởi đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong lá trúc đào là:
Mô dẫn (gỗ)
Mô dẫn (libe)
Mô tiết (biểu bì)
Mô tiết (lông tiết)
Họ cây thực vật có mô phân sinh lóng là:
Họ Hành (Liliaceae)
Họ Lúa (Poaceae)
Họ Bạc hà (Lamiaceae)
Họ Cúc (Asteraceae)
Trong lá cây lớp Ngọc lan, mô mềm đồng hoá có thể ở dạng là:
Mô giậu, mô dày
Mô khuyết, mô giậu
Mô dày, mô khuyết
Mô cứng, mô giậu
Dựa vào đặc điểm nào người ta phân biệt 2 loại mô nâng đỡ trong cây thực vật là:
Vị trí trong cây
Bản chất vách tế bào
Hình dạng tế bào
Kích thước tế bào
Một trong những đặc điểm của nhựa luyện trong cây thực vật là:
Trong thành phần có chứa nước
Do rễ hút từ dưới đất lên
Do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp
Trong thành phần chứa các muối vô cơ tan trong nước
Loại mô tiết ở hoa nhài là:
Lông tiết
Biểu bì tiết
Ống nhựa mủ
Tế bào tiết
Loại mô tiết ở cây long não là:
Lông tiết
Biểu bì tiết
Ống nhựa mủ
Tế bào tiết
Một trong những đặc điểm đặc biệt của rễ cây thực vật là:
Mọc theo hướng từ dưới lên trên
Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây
Rễ cây không bao giờ mang lá
Tất cả các rễ cây đều chứa chất diệp lục
Một trong những nhiệm vụ của rễ cây thực vật là:
Quang hợp, trao đổi chất.
Hấp thu nước và các muối vô cơ hòa tan
Dự trữ dinh dưỡng, sinh sản.
Trao đổi chất, sinh sản
Đầy đủ các phần của một rễ cây thực vật là:
Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, rễ con, cổ rễ.
Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, miền hóa gỗ, cổ rễ.
Chóp rễ, miền lông hút, rễ con, cổ rễ.
Chóp rễ, miền tăng trưởng, miền lông hút, miền hóa bần, cổ rễ.
Một trong những đặc điểm của miền sinh trưởng rễ cây thực vật là:
Do các tế bào mô phân sinh ngọn ở đầu ngọn rễ tạo ra.
Nằm trên miền lông hút.
Nằm trên chóp rễ, làm rễ mọc ra lông hút.
Do các tế bào mô phân sinh bên ở đầu ngọn rễ tạo ra.
Một trong những đặc điểm của miền lông hút ở cây thực vật là:
Lông hút mọc từ phía trên mặt đất cắm xuống.
Lông hút sống hoạt động trong một thời gian nhất định
Giống như một cái mũ úp lên đầu ngọn rễ
Ngày càng chuyển dần lên phía cổ rễ
Một trong những đặc điểm của miền lông hút rễ cây là:
Cấu tạo bởi một lớp tế bào chết.
Nhiệm vụ hút nước và muối khoáng.
Có thể phân hóa thành các mô khác
Cho tầng sinh bì và chóp rễ
Bộ phận của rễ nơi tiếp giáp với thân căn cứ vào đặc điểm hình thái thực vật là:
Chóp rễ
Miền lông hút
Miền hoá bần
Cổ rễ
Một trong những đặc điểm của rễ chùm là:
Đặc trưng cho ngành Ngọc Lan.
Rễ chính phát triển mạnh
Đặc trưng cho các cây lớp Hành
Mang nhiều hạt tinh bột
Một trong những đặc điểm của rễ ký sinh là:
Ngoi lên trên không để hấp thu không khí
Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây chủ để hút dinh dưỡng
Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
Trên rễ có các cây khác sống ký sinh nhờ vào
Một trong những đặc điểm của rễ biểu sinh là:
Ngoi lên khỏi mặt nước để hấp thu không khí
Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút dinh dưỡng
Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
Trên rễ có các cây khác bám vào lớp biểu mô ngoài
Một trong những đặc điểm của rễ hô hấp là:
Ngoi lên trên không để hấp thu không khí
Đâm sâu vào mô mềm và bó mạch của cây khác để hút dinh dưỡng
Bám vào vỏ những cây gỗ lớn để hấp thu nước chảy dọc thân
Rễ không làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng
Lớp cây thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp 1 là:
Lớp Hành
Lớp Ngọc lan
Lớp Hành và Lớp Ngọc lan
Lớp Thông
Lớp cây thực vật có cấu tạo giải phẫu cấp 2 là:
Lớp Hành
Lớp Ngọc lan
Lớp Hành và Lớp Ngọc lan
Lớp Thông
Vị trí trong cấu tạo giải phẫu rễ cây chọn để lấy mẫu khi nghiên cứu đặc điểm vi phẫu là:
Cổ rễ
Miền hoá bần
Miền lông hút
Miền sinh trưởng
Bộ phận của rễ cây thực vật là nơi sinh ra các rễ con là:
Miền sinh trưởng
Miền lông hút
Miền hoá bần
Cổ rễ
Ngành thực vật có đặc điểm là vùng hoá bần, các rễ con mọc ra và mang đầy đủ các bộ phận như một rễ cái là:
Ngành Rêu và Ngành Tảo
Ngành Thông và Ngành Ngọc Lan
Ngành Dương xỉ và Ngành tảo
Ngành Thông và Ngành Dương xỉ
Bậc phân loại thực vật có đặc trưng rễ trụ (rễ cọc) là:
Lớp Hành.
Ngành Tảo.
Ngành Dương Xỉ.
Lớp Ngọc Lan.
Loại rễ cây không có chất diệp lục là:
Rễ ký sinh.
Rễ khí sinh họ Lan.
Rễ mút.
Rễ bất định họ Lúa.
Rễ sống nhờ chất dinh dưỡng hút từ cây khác là:
Rễ biểu sinh
Rễ ký sinh
Rễ bám
Rễ hô hấp
Một trong những đặc điểm của trụ bì rễ cây thực vật là:
Tế bào trụ bì thường xếp xuyên tâm tế bào nội bì.
Là lớp kế ngoài cùng nhất của trung trụ.
Không có khả năng phân sinh
Chỉ gồm một lớp tế bào.
Một trong những đặc điểm mô mềm vỏ ở cấu tạo cấp 1 của rễ cây là:
Khó để phân biệt hai vùng: mô mềm vỏ ngoài và trong.
Tế bào vách mỏng cellulose, có thể có yếu tố tiết
Mô mềm vỏ trong xếp xuyên tâm, mô mềm vỏ ngoài xếp lộn xộn.
Không có chức năng dự trữ.
Tầng phát sinh giúp sự phát triển sang cấu tạo cấp 2 của rễ cây lớp Ngọc lan là:
Tầng phát sinh bần - lục bì và tia tủy.
Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng gỗ.
Tầng phát sinh trong và tầng phát sinh ngoài
Tầng phát sinh bần - lục bì và tầng libe.
Vùng trung trụ của rễ cây lớp Ngọc lan bao gồm:
Trụ bì, các bó gỗ, nội bì, ruột.
Trụ bì, các bó libe gỗ, nội bì.
Trụ bì, các bó libe gỗ, tia ruột, ruột.
Trụ bì, các bó libe, ruột.
Bộ phận thường dùng của cây cà rốt là:
Thân củ
Thân rễ
Rễ củ
Rễ phụ
Lớp cây thực vật của cây tỏi là:
Lớp Hành
Lớp Ngọc lan
Lớp Sau sau
Lớp Thông
Loại rễ cây khoai lang là:
Rễ chùm
Rễ bám
Rễ củ
Rễ phụ
Loại cây thực vật có rễ ký sinh là:
Trầu không
Hồ tiêu
Mướp
Tầm gửi
Bộ phận hình thành ra bộ phận dùng làm thuốc của cây Bách bộ là:
Rễ chính của rễ cọc
Rễ chùm của cây
Thân chính của cây
Rễ phụ của cây
Loại mô sẽ được sinh ra bên trong tầng phát sinh trong các cây lớp Ngọc lan là:
Gỗ cấp 2
Libe cấp 2
Bần
Lục bì
Loại mô sẽ được sinh ra bên ngoài tầng phát sinh trong các cây lớp Ngọc lan là:
Gỗ cấp 2
Libe cấp 2
Bần
Lục bì
Một trong những đặc điểm của thân cây thực vật là:
Mọc theo hướng từ trên xuống
Có nhiệm vụ giữ cho cây đứng vững
Có nhiệm vụ dẫn nhựa đi khắp cây
Có chức năng hô hấp
Bộ phận của thân cây thực vật nơi mọc ra ra lá và chồi là:
Gióng
Mấu
Cành
Gốc
Bộ phận của thân cây thực vật không dài ra nơi có các gióng ngắn và lá non, được bao bọc bởi các lá bắc chồi được gọi là:
Gióng
Mấu
Chồi
Gốc
Bộ phận của thân cây thực vật nơi mọc ra ra lá và chồi là:
Gióng
Mấu
Cành
Gốc
Bộ phận của thân cây nơi tiếp giáp với cổ rễ là
Gióng
Mấu
Cành
Bạnh gốc
Đặc điểm đặc trưng để nhận biết loại thân cột của cây thực vật là:
Thân không phân nhánh, mang một bó lá ở ngọn
Thân có các tế bào hoá gỗ, phân nhiều nhánh
Thân rỗng ở các gióng và đặc ở các mấu
Thân mềm yếu cần có cột để leo bám
Loại thân rất ngắn, mặt dưới mang rễ, xung quanh mang nhiều lá biến đổi thành vảy mọng nước và chứa nhiều chất dự trữ được gọi là:
Thân củ
Thân rễ
Thân rạ
Thân hành
Đặc điểm thân rễ của cây thực vật là:
Lá biến đổi thành gai
Lá biến đổi thành vẩy khô
Không mang lá
Lá biến đổi thành rễ con
Lợi ích của thân củ cây thực vật là:
Chứa chất dự trữ cho cây
Giúp cho cây đứng vững hơn
Truyền chất dinh dưỡng cho cây khác sống ký sinh
Là một biến đổi đặc biệt trong trường hợp cây bị bệnh
3 loại của thân ngầm của thân cây địa sinh là:
Thân bò, thân rễ, thân hành.
Thân bò, thân củ, thân rễ.
Thân rễ, thân củ, thân hành.
Thân bò, thân leo, thân rạ.
Loại thân mọc trên mặt đất là:
Thân kí sinh.
Thân khí sinh.
Thân thủy sinh.
Thân địa sinh.
Số phần của thân cây căn cứ vào đặc điểm hình thái gồm là:
3 phần.
4 phần.
5 phần.
7 phần.
Vị trí của tầng phát sinh trong (tầng sinh gỗ) của thân cây thực vật có cấu tạo cấp 2 là:
Phía trong libe cấp 1 và phía ngoài gỗ cấp 1
Vị trí không cố định từ biểu bì đến trụ
Phía trong gỗ cấp 1 và phía ngoài libe cấp 1
Phía trong lục bì và phía ngoài bần
Vị trí của tầng phát sinh bần - lục bì ở thân cây thực vật có cấu tạo cấp 2 là:
Phía trong libe cấp 1 và phía ngoài gỗ cấp 1
Vị trí không cố định từ biểu bì đến trụ
Phía trong gỗ cấp 1 và phía ngoài libe cấp 1
Phía trong lục bì và phía ngoài bần
Bộ phận tạo thành tua cuốn của cây lạc tiên là:
Cành biến đổi thành.
Lá biến đổi thành.
Lông che chở biến đổi thành.
Thân biến đổi thành
Bộ phận tạo gai của cây bưởi là:
Lá biến đổi thành gai.
Cành biến đổi thành gai.
Lông che chở biến đổi thành gai.
Thân biến đổi thành gai.
Đặc điểm thân hành của thân cây thực vật là:
Áo có các lá mọng nước úp lên nhau kiểu lợp ngói.
Xung quanh mang những lá biến đổi chứa nhiều chất dự trữ.
Vảy có các vảy ngoài cùng khô, chết
Nằm ngang, rất ngắn, mặt dưới mang rễ.
Thân cây xuất hiện cấu tạo cấp 2 là do sự hoạt động của tầng phát sinh là:
Bần - lục bì, libe -bần
Bần - lục bì, libe-gỗ.
Libe-gỗ, bần -gỗ
Bần - lục bì, bần -gỗ
Cấu tạo cấp 1 của thân cây lớp Ngọc lan gồm các phần là:
Tầng lông hút, vỏ cấp 1, trụ giữa.
Biểu bì, mô mềm vỏ, bó libe-gỗ.
Biểu bì, vỏ cấp 1, trụ giữa.
Tầng lông che chở, vỏ cấp 1, trụ giữa.
Các phần vùng trụ giữa ở cấu tạo cấp 1 của thân cây thực vật là:
Bó dẫn, trụ bì, nội bì, tia ruột, ruột.
Bó dẫn, trụ bì, tia ruột, ruột.
Mô mềm vỏ, trụ bì, nội bì, bó dẫn.
Bó dẫn và mô mềm ruột.
Bó libe gỗ trong trụ giữa của cấu tạo cấp 1 thân cây lớp Hành có đặc điểm là:
Gồm nhiều bó, xếp không có trật tự
Có 1 bó, xếp không có trật tự
Nhiều, xếp trật tự thành 1 vòng
Gồm nhiều bó, xếp trật tự thành 1 vòng
Đặc điểm tạo ra sự khác nhau cơ bản của cây thực vật thân gỗ và cây thực vật thân cột là:
Độ cứng của thân cây.
Khả năng phân nhánh của thân.
Độ cao của thân cây.
Thời gian sống của cây.
Loại thân cây thực vật có các tế bào hoá gỗ và phân nhánh nhiều là:
Thân cột
Thân rạ
Thân leo
Thân gỗ
Vị trí hình thành ra cành cây thực vật là:
Mấu.
Chồi bên.
Gióng
Chồi ngọn
Chồi bên của cây thực vật được phân thành 2 loại là:
Chồi hoa và chồi ngọn.
Chồi hoa và chồi lá.
Chồi ngọn và chồi lá.
Chồi ngọn và chồi thân.
Họ thực vật có đặc trưng mặt cắt ngang thân cây có hình ngũ giác là:
Họ Bạc hà (Lamiaceae)
Họ Cau (Araceae)
Họ Bí (Cucurbitaceae)
Họ Lúa (Poaceae)
Loại cây thực vật có thân củ là:
Bách bộ
Cà rốt
Sắn
Khoai lang
Hình dạng khi cắt ngang thân chính của các cây thuộc họ Bạc hà là:
Hình tròn
Hình vuông
Hình ngũ giác
Hình dẹt
Loại cây thực vật thuộc loại thân rạ là:
Cây cau, cây trúc đào, cây hành
Cây dừa, cây quế, cây bạc hà
Cây tre, cây lúa, cây trúc
Cây rau má, cây gừng, cây nghệ
Loại cây thực vật thuộc loại thân cột là:
Cây cau, cây trúc đào, cây tre
Cây dừa, cây cau, cây cọ
Cây mía, cây tía tô, cây kinh giới
Cây cọ, cây cau, cây tía tô
Loại cây thuốc có thân rễ là:
Cây gừng, cây cau, cây nghệ
Cây gừng, cây nghệ, cây giềng
Cây nghệ, cây lá lốt, cây su hào
Cây giềng, cây trúc đào, cây tía tô
Bộ phận tạo thành gai của cây xương rồng là:
Cành.
Lá.
Tế bào biểu bì.
Thân
Loại thân của cây su hào, cây khoai tây, cây củ dền là:
Thân hành
Thân rễ
Thân củ
Thân đứng
Loại thân của cây trúc đào, cây cau, cây tre, cây lúa là:
Thân hành
Thân rễ
Thân củ
Thân đứng
Loại cây thực vật có thân rễ là:
Gừng, thiên lý, trúc đào.
Mướp đắng, riềng, tía tô.
Gừng, nghệ, sen.
Cau, hành, húng chanh.
Chức năng của lá cây thực vật là:
Hô hấp, quang hợp.
Hô hấp, quang hợp và tổng hợp chất dinh dưỡng.
Hô hấp, quang hợp và thoát hơi nước.
Hô hấp, quang hợp và dẫn nhựa
Ba phần chính của lá cây thực vật căn cứ vào đặc điểm hình thái là:
Cuống lá, gân lá và thịt lá.
Lá kèm, lưỡi nhỏ và bẹ chìa.
Bẹ lá, cuống lá và phiến lá.
Lá kèm, cuống lá và phiến lá.
