wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Ôn Tập Môn Pháp Luật

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nhà nước là:

a)

Một tổ chức xã hội có giai cấp.

b)

Một tổ chức xã hội có chủ quyền quốc gia.

c)

Một tổ chức xã hội có luật lệ

d)

Cả a,b,c.

2.

Câu 2: Chủ quyền quốc gia là:

a)

Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội.

b)

Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại.

c)

Quyền ban hành văn bản pháp luật.

d)

Cả a,b,c.

3.

Câu 3: Nhà nước và hệ thống chính trị có mối quan hệ như thế nào?

a)

Nhà nước là một bộ phận quan trọng của hệ thống chính trị

b)

Nhà nước không nằm trong hệ thống chính trị mà đứng ngoài để quản lý hệ thống chính trị

c)

Hệ thống chính trị chỉ bao gồm các đảng chính trị, không có nhà nước

d)

Hệ thống chính trị chỉ bao gồm các đảng chính trị và các tổ chức chính trị xã hội, không có́́́ nhà nước.

4.

Câu 4: Trong lịch sử đã xuất hiện những kiểu nhà nước nào?

a)

Nhà nước cộng sản nguyên thuỷ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Nhà nước cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Nhà nước cộng sản nguyên thuỷ, nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.

5.

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước?

a)

Nhà nước ra đời khi có sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân hoá xã hội thành giai cấp.

b)

Nhà nước chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp

c)

Nhà nước luôn mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội

d)

Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân.

6.

Đặc điểm nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước?

a)

Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, được bảo đảm thực hiện bằng một bộ máy cưỡng chế đặc thù.

b)

Nhà nước có chủ quyền quốc gia.

c)

Nhà nước phân chia dân cư căn cứ vào nghề nghiệp và địa vị xã hội của họ

d)

Nhà nước ban hành các thứ thuế và tổ chức việc thu thuế́́́ dưới hình thức bắt buộc.

7.

Nhiệm vụ của nhà nước được hiểu như thế nào?

a)

Là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực.

b)

Là mục tiêu mà nhà nước đặt ra trong từng thời kỳ.

c)

Chỉ là những mục tiêu trước mắt mà nhà nước cần phải thực hiện

d)

Chỉ là những mục tiêu lâu dài mà nhà nước cần phải thực hiện.

8.

Mối quan hệ giữa chức năng của nhà nước và nhiệm vụ của nhà nước?

a)

Nhiệm vụ của nhà nước là yếu tố quyết định chức năng của nhà nước.

b)

Chức năng của nhà nước là yếu tố quyết định nhiệm vụ của nhà nước

c)

Chức năng của nhà nước không phụ thuộc vào nhiệm vụ của nhà nước

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

9.

Chức năng của nhà nước được thực hiện bời chủ thể nào?

a)

Tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân.

b)

Được thực hiện bởi các cơ quan trong bộ máy nhà nước.

c)

Được thực hiện bởi nhà nước và các tổ chức khác trong hệ thống chính trị

d)

Được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân ở trong nước.

e)

Được thực hiện bởi các doanh nghiệp nhà nước.

10.

Hoạt động nào sau đây thuộc chức năng đối ngoại của nhà nước?

a)

Quản lý vĩ mô nền kinh tế.

b)

Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội

c)

Phòng thủ đất nước, chống sự xâm lược từ bên ngoài

d)

Trấn áp những phần tử chống đối

11.

Nhà nước thực hiện chức năng thông qua các hình thức như thế nào?

a)

Chỉ thông qua hoạt động xây dựng và ban hành pháp luật (hoạt động lập pháp)

b)

Chỉ thông qua hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật (hoạt động hành pháp).

c)

Chỉ thông qua hoạt động bảo vệ pháp luật (hoạt động tư pháp)

d)

Phải thông qua cả ba hình thức hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp.

12.

Nhà nước thực hiện chức năng bằng các phương pháp như thế nào?

a)

Nhà nước chỉ sử dụng phương pháp cưỡng chế

b)

Nhà nước chỉ sử dụng phương pháp giáo dục, thuyết phục

c)

Nhà nước có thể sử dụng cả hai phương pháp cưỡng chế và giáo dục, thuyết phục

d)

Nhà nước bóc lột thì sử dụng phương pháp cưỡng chế còn nhà nước xã hội chủ nghĩa thì sử dụng phương pháp giáo dục, thuyết phục.

e)

Cả bốn nhận định trên đều sai.

13.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa việt nam ra đời từ khi nào?

a)

Từ cách mạng tháng tám năm 1945

b)

Từ hiến pháp năm 1959

c)

Từ hiến pháp năm 1980

d)

Từ hiến pháp năm 1992

e)

Khi đất nước hoàn toàn thống nhất vào năm 1975.

14.

Chức năng kinh tế của nhà nước xã hội chủ nghĩa việt nam hiện nay là gì?

a)

Nhà nước quyết định các chính sách phát triển kinh tế và giao kế hoạch cho từng đơn vị kinh tế.

b)

Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách, trong đó pháp luật là công cụ hữu hiệu nhất.

c)

Nhà nước quản lý nền kinh tế thông qua việc ban hành hệ thống các chỉ tiêu pháp

d)

 

Tất cả các hoạt động trên đều thuộc chức năng kinh tế của nhà nước

15.

Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân có quan hệ như thế nào?

a)

Uỷ ban nhân dân là cơ quan chấp hành của hội đồng nhân dân

b)

Uỷ ban nhân dân là đơn vị nằm trong cơ cấu của hội đồng nhân dân

c)

Hội đồng nhân dân là đơn vị nằm trong cơ cấu của uỷ ban nhân dân

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

16.

Quốc hội và chính phủ có mối quan hệ như thế nào?

a)

Chính phủ là cơ quan chấp hành của quốc hội

b)

Chính phủ là đơn vị nằm trong cơ cấu tổ chức của quốc hội

c)

Quốc hội là đơn vị nằm trong cơ cấu của chính phủ

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

17.

Viện kiểm sát nhân dân và toà án nhân dân có mối quan hệ như thế nào?

a)

Viện kiểm sát nhân dân nằm trong cơ cấu tổ chức của toà án nhân dân

b)

Toà án nhân dân nằm trong cơ cấu tổ chức của viện kiểm sát nhân dân

c)

Viện kiểm sát nhân dân có chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của toà án nhân dân

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

18.

Quốc hội và viện kiểm sát nhân dân có quan hệ như thế nào?

a)

Quốc hội và viện kiểm sát nhân dân là các cơ quan độc lập, không có quan hệ gì với nhau

b)

Viện kiểm sát nhân dân là do quốc hội thành lập, chịu sự giám sát của quốc hội, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao phải là đại biểu quốc hội

c)

Quốc hội không thành lập viện kiểm sát nhân dân mà chỉ giám sát hoạt động của viện kiểm sát nhân dân

d)

Quốc hội chỉ thành lập viện kiểm sát nhân dân c

19.

Hoạt động nào sau đây thuộc chức năng của viện kiểm sát nhân dân?

a)

Hoạt động truy tố kẻ phạm tội ra trước toà án

b)

Hoạt động xét xử kẻ phạm tội

c)

Hoạt động điều tra xác định kẻ phạm tội

d)

Cả ba hoạt động trên đều thuộc chức năng của viện kiểm sát nhân dân

20.

Hoạt động nào sau đây thuộc chức năng của toà án nhân dân?

a)

Hoạt động truy tố kẻ phạm tội ra trước toà án

b)

Hoạt động xét xử kẻ phạm tội

c)

Hoạt động điều tra xác định kẻ phạm tội

d)

Hoạt động thu thập chứng cứ về vụ án

e)

Cả bốn hoạt động trên đều thuộc chức năng của toà án nhân dân

21.

Hoạt động nào sau đây thuộc thẩm quyền của quốc hội?

a)

Hoạt động ban hành hiến pháp và các đạo luật

b)

Hoạt động hướng dẫn thi hành các văn bản pháp luật

c)

Hoạt động kiểm tra kiểm tr, thanh tra việc chấp hành pháp luật

d)

Cả ba hoạt động nêu trên đều thuộc thẩm quyền của quốc hội.

22.

Loại văn bản nào sau đây không phải là văn bản pháp luật?

a)

Pháp lệnh của uỷ ban thường vụ Quốc hội

b)

Nghị định của Chính phủ

c)

Thông tư của bộ, cơ quan ngang bộ

d)

Nghị quyết của bộ chính trị ban chấp hành trung ương Đảng

23.

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở việt nam là cơ quan nào?

a)

Chính phủ

b)

Quốc hội

c)

Chủ tịch nước

d)

Chủ tịch quốc hội

e)

Hội đồng nhân dân

24.

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở việt nam là cơ quan nào?

a)

Chính phủ

b)

Văn phòng chính phủ

c)

Uỷ ban nhân dân cấp tình

d)

Uỷ ban thường vụ quốc hội

25.

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở việt nam là cơ quan nào?

a)

Chính phủ

b)

Văn phòng chính phủ

c)

Uỷ ban nhân dân cấp tình

d)

Uỷ ban thường vụ quốc hội

26.

Hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân có quan hệ như thế nào?

a)

Uỷ ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu

b)

Uỷ ban nhân dân trực thuộc hội đồng nhân dân

c)

Uỷ ban nhân dân hoàn toàn độc lập với hội đồng nhân dân

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

27.

Pháp luật xuất hiện từ khi nào?

a)

Khi có sự xuất hiện loài người và có quan hệ giữa người với người trong xã hội

b)

Khi có quan hệ trao đổi sản phẩm hàng hoá

c)

Khi nhà nước ra đời thì pháp luật cũng xuất hiện

d)

Khi có sự xuất hiện đồng tiền

e)

Cả bốn nhận định trên đều sai.

28.

Pháp luật và chính trị có điểm gì giống nhau?

a)

Đều là các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc được nhà nước thừa nhận

b)

Đều là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung

c)

Đều là các quy tắc xử sự, điều chỉnh quan hệ giữa người với người trong xã hội.

d)

Đều được bảo đảm thực hiện bằng sự cưỡng chế của nhà nước.

29.

Pháp luật và đạo đức có điểm gì khác nhau?

a)

Pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội còn đạo đức thì không điều chỉnh quan hệ xã hội.

b)

Pháp luật mang tính bắt buộc chung còn đạo đức thì không mang tính bắt buộc chung.

c)

Pháp luật là quy tắc xử sự của con người trong xã hội còn đạo đức không phải là quy tắc xử sự của con người trong xã hội.

d)

Cả ba nhận định trên đều sai.

30.

Vai trò, giá trị xã hội của pháp luật được biểu hiện như thế nào?

a)

Pháp luật phải thể hiện ý chí bảo vệ lợi ích của tất cả các thành viên trong xã hội

b)

Pháp luật phải điều chỉnh được tất cả các quan hệ phát sinh trong đời sống xã hộ

c)

Pháp luật là đại lượng chung phổ biến, là đại lượng công bằng cho tất cả những người có địa vị khác nhau trong xã hội

d)

  Cả ba nhận định trên đều sai.

31.

Câu 30: Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng những biện pháp như thế nào?

a)

Chỉ bằng biện pháp cưỡng chế nhà nước mới bảo đảm cho pháp luật được thực hiện.

b)

Nhà nước bóc lột thò áp dụng biện pháp cưỡng chế còn nhà nước xã hội chủ nghĩa thì chỉ áp dụng biện pháp giáo dục, thuyết phục, không áp dụng biện pháp cưỡng chế.

c)

Phải kết hợp nhiều biện pháp: giáo dục, thuyết phục, khuyến khích và cưỡng chế bắt buộc

d)

    Cả ba nhận định trên đều sai.

32.

Câu 31: Dấu hiệu nào sau đây không phải là đặc điểm của quy phạm pháp luật?

a)

Là quy tắc xử sự do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận

b)

Là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung

c)

Được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước

d)

Là quy tắc xử sự tồn tại từ lâu đời được cộng đồng xã hội thừa nhận

33.

Câu 32: Pháp luật có những chức năng gì?

a)

Chỉ có chức năng điều chỉnh

b)

Chỉ có chức năng giáo dục

c)

Có cả chức năng điều chỉnh và chức năng giáo dục

d)

Chỉ có chức năng phản ánh

34.

Câu 33: Sự nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật vủa công dân được hiểu như thế nào?

a)

Là được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm

b)

Là chỉ được làm những gì mà pháp luật cho phép

c)

Là trong mọi xử sự của công dân đều chỉ chịu sự điều chỉnh của pháp luật

d)

cả ba nhận định trên đều sai

35.

Bộ phận "giả định" có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?

a)

Xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh chịu sự tác động của quy phạm pháp luật.

b)

Xác định cách xử sự của các chủ thể pháp luật khi tham gia vào quan hệ xã hội

c)

Xác định biện pháp xử lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật

d)

Tuỳ từng trường hợp mà có một trong các ý nghĩa nêu trên.

36.

Bộ phận "quy định" có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?

a)

Xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh chịu sự tác động của quy phạm pháp luật.

b)

Xác định cách xử sự của các chủ thể pháp luật khi tham gia vào quan hệ xã hội

c)

Xác định biện pháp xử lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật

d)

Tuỳ từng trường hợp mà có một trong các ý nghĩa nêu trên.

37.

Bộ phận "chế tài" có ý nghĩa như thế nào trong quy phạm pháp luật?

a)

Xác định chủ thể, điều kiện, hoàn cảnh chịu sự tác động của quy phạm pháp luật.

b)

Xác định cách xử sự của cá́́́ c chủ thể pháp luật khi tham gia vào quan hệ xã hội

c)

Xác định biện pháp xử lý đối với chủ thể vi phạm pháp luật

d)

Tuỳ từng trường hợp mà có một trong các ý nghĩa nêu trên.

38.

Quy phạm pháp luật bao gồm những loại nào?

a)

Chỉ có một loại là "quy phạm bắt buộc"

b)

Chỉ có một loại là "quy phạm cấm đoán"

c)

Chỉ có một loại là "quy phạm lựa chọn"

d)

Có thể bao gồm tất cả các loại quy phạm nêu trên.

39.

"Quy phạm bắt buộc" là quy phạm như thế nào?

a)

Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và buộc các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật phải làm việc đó

b)

Là loại quy phạm mà nó dặt ra một việc cụ thể và cấm các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật làm việc đó

c)

A.      Là loại quy phạm mà nó đặt ra một việc cụ thể và cho phép các chủ thể khi tham gia vào quan hệ pháp luật có quyền lựa chọn làm hoặc không làm việc đó.

d)

B.    Cả ba nhận định trên đều sai.

40.

Nhà nước và đảng chính trị có mối quan hệ như thế nào?

a)

Nhà nước có vai trò lãnh đạo đối với đảng

b)

Đảng chính trị là lực lượng giữ vai trò lãnh đạo đối với nhà nước.

c)

Nhà nước và đảng chính trị không có mối quan hệ với nhau

d)

Cả ba nhận định trên đều sai

41.

Tính giai cấp của pháp luật thể hiện ở chô?

a)

Pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp.

b)

Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị.

c)

Pháp luật là công cụ để điều chỉnh các mối quan hệ giai cấp.

d)

Cả a,b,c.

42.

Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:

a)

Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

b)

Tương trợ tư pháp giữa các quốc gia.

c)

Tăng cường các mặt hàng xuất khẩu công nghệ cao.

d)

Cả a,b,c.

43.

Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ :

a)

Nhà nước là một bộ máy trấn áp giai cấp.

b)

Nhà nước là một bộ máy của giai cấp này thống trị giai cấp khác.

c)

Nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp.

d)

Cả a,b,c.

44.

Trong bộ máy nhà nước XHCN có sự:

a)

Phân quyền

b)

Phân công, phân nhiệm

c)

Phân công lao động

d)

cả a,b,c

45.

Tất cả đều đúng Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:

a)

Giả định, quy định, chế tài.

b)

Chủ thể, khách thể.

c)

Mặt chủ quan, mặt khách quan.

d)

B và C.

46.

Để đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật thì cần phải:

a)

Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và Luật

b)

Đảm bảo tính thống nhất của pháp luật

c)

Cả hai câu trên đều đúng

d)

Cả hai câu trên đều sai

47.

Hình thức pháp luật là cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của giai cấp mình lên thành pháp luật. Trong lịch sử loài người đã có ............ hình thức pháp luật, đó là ..................

a)

Tập quán pháp, tiền lệ pháp, điều lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật

b)

Tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật

c)

Tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật

d)

Văn bản quy phạm pháp luật

48.

"Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự mang tính ....................., do .................. ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ....................... của giai cấp thống trị và phụ thuộc vào các điều kiện .................. , là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội"

a)

Bắt buộc - quốc hội - ý chí - chính trị

b)

Bắt buộc chung - nhà nước - lý tưởng - chính trị

c)

Bắt buộc - quốc hội - lý tưởng - kinh tế xã hội

d)

Bắt buộc chung - nhà nước - ý chí - kinh tế xã hội

49.

Chế tài có các loại sau:

a)

Chế tài hình sự và chế tài hành chính

b)

Chế tài hình sự, chế tài hành chính và chế tài dân sự

c)

Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân sự

d)

Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân sự và chế tài bắt buộc

50.

"Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì bị phạt tiền từ 10 triệu đến 100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm" . Bộ phận giả định là :

a)

A.       Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa về dịch vụ

b)

B.           Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng

c)

C.       Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa dịch vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bị xử phạt hành chính về hành vi này

d)

   Người nào quảng cáo gian dối về hàng hóa, dich vụ gây hậu quả nghiêm trọng đã bi xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bi kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

51.

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự mang tính ....................do ................... ban hành và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị để điều chỉnh các ...........................

a)

Bắt buộc chung - nhà nước - quan hệ pháp luật

b)

Bắt buộc - nhà nước - quan hệ xã hội

c)

Bắt buộc chung - quốc hội - quan hệ xã hội

d)

Bắt buộc chung - nhà nước - quan hệ xã hội

52.

Cơ quan thường trực của Quốc hội là:

a)

Hội đồng dân tộc

b)

Ủy ban Quốc hội

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Cả a, b, c đều đúng

53.

Một người vận chuyển gia cầm bị bệnh, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải tiêu hủy hết số gia cầm bị bệnh này. Đây là biện pháp chế tài:

a)

Dân sự

b)

Hình sự

c)

Hành chính

d)

Kỷ luật

54.

Tập quán pháp là:

a)

Biến đổi những tục lệ, tập quán có sẵn thành pháp luật.

b)

Biến đổi những thói quen hành xử của con người trong lịch sử thành pháp luật.

c)

Biến đổi những quy phạm tôn giáo thành quy phạm pháp luật.

d)

Cả a,b,c.

55.

Năng lực của chủ thể bao gồm:

a)

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.

b)

Năng lực pháp luật và năng lực công dân

c)

Năng lực hành vi và năng lực nhận thức

d)

Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức.

56.

Một công ty xả chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường. Trách nhiệm pháp lý áp dụng đối với công ty này là:

a)

Trách nhiệm hành chính.

b)

Trách nhiệm hình sự.

c)

Trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự

d)

Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm dân sự.

57.

Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam có quyền:

a)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng

b)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TAND tối cao

c)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Viện trưởng VKSND tối cao

d)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các Bộ trưởng

58.

Phương thức nào sau đây được coi là phương thức bảo vệ quyền dân sự?

a)

Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.

b)

Yêu cầu cải chính.

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng.

d)

Cả 2 đáp án trên đều sai

59.

Trong quan hệ mua bán, khách thể là:

a)

Quyền sở hữu căn nhà của người mua

b)

Quyền sở hữu số tiền của người bán

c)

Căn nhà, số tiền

d)

a và b đúng

60.

Quy định thường gặp trong pháp luật hành chính:

a)

Quy đinh dứt khoát

b)

Quy định tùy nghi

c)

Quy định giao quyền

d)

Tất cả đều sai

61.

Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:

a)

Tuân thủ pháp luật và thực thi pháp luật

b)

Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật

c)

Tuân thủ pháp luật, thực hiện pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

d)

Tuân thủ pháp luật, thực thi pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật

62.

Quyền nào sau đây của Chủ tịch nước là quyền trong lĩnh vực tư pháp:

a)

Công bố Luật, Pháp lệnh.

b)

Thực hiện các chuyến công du ngoại giao.

c)

Tuyên bố tình trạng chiến tranh.

d)

Quyền ân xá.

63.

Quyền công tố trước tòa là:

a)

Quyền truy tố cá nhân, tổ chức ra trước pháp luật.

b)

Quyền khiếu nại tố cáo của công dân.

c)

Quyền xác định tội phạm.

d)

Cả a, b, c.

64.

Đảng lãnh đạo nhà nước thông qua:

a)

Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng trong từng thời kỳ.

b)

Tổ chức Đảng trong các cơ quan nhà nước.

c)

Đào tạo và giới thiệu những Đảng viên vào cơ quan nhà nước.

d)

Cả a, b, c.

65.

Cơ quan nhà nước nào sau đây là cơ quan giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của nhà nước ta:

a)

Bộ Quốc phòng.

b)

Bộ Ngoại giao.

c)

Bộ Công an.

d)

Cả a, b, c.

66.

Quy phạm pháp luật Dân sự như sau: "Việc kết hôn phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, mọi hình thức kết hôn khác đều không có giá trị về mặt pháp lý" Bao gồm phần nào của quy phạm pháp luật

a)

Giả định.

b)

Quy đinh.

c)

Quy định và chế tài.

d)

Giả định và quy định.

67.

Hội thẩm nhân dân khi tham gia xét xử, có quyền:

a)

Tham gia xét hỏi người tham gia tố tụng.

b)

Tham gia bàn luận với thẩm phán về phương hướng xét xử.

c)

Nghị án.

d)

Cả a, b, c.

68.

Việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp phải có:

a)

Ít nhất 1/2 tổng số đại biểu tán thành

b)

Ít nhất 2/3 tổng số đại biểu tán thành

c)

Ít nhất 3/4 tổng số đại biểu tán thành

d)

Tất cả đều sai.

69.

Quyền bình đẳng, quyền tự do tín ngưỡng là:

a)

Quyền chính trị

b)

Quyền tài sản

c)

Quyền nhân thân

d)

Quyền đối nhân.

70.

Cơ sở truy cứu trách nhiệm pháp lý là:

a)

Nhân chứng

b)

Vật chứng

c)

Vi phạm pháp luật

d)

A và B đúng.

71.

Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam có nhiệm kỳ mấy năm?

a)

4 năm

b)

5 năm

c)

6 năm

d)

Tất cả đều sai.

72.

Câu 71: Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự là:

a)

Các quan hệ vật chất

b)

Các quan hệ tài sản

c)

Các quan hệ nhân thân phi tài sản

d)

Cả câu b và c

73.

Câu 72: Thế nào là tham nhũng?

a)

Tham nhũng là hành vi của cán bộ, công chức nhà nước đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

b)

Tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi.

c)

Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

d)

Tham nhũng là hành vi cửa quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ

74.

Câu 73: Công dân có quyền gì trong công tác phòng, chống tham nhũng?

a)

Công dân chỉ có quyền phát hiện nhà báo tin về hành vi tham nhũng.

b)

Công dân chỉ có quyền giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

c)

Công dân chỉ có quyền phát hiện, kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

d)

Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

75.

Câu 74: Chọn đáp án đúng

a)

Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác.

b)

Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã thôi việc, chuyển công tác.

c)

Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật

d)

          Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, chuyển công tác.

76.

Thế nào là vụ lợi.

a)

Vụ lợi là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó để tham nhũng.

b)

Vụ lợi là việc công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.

c)

Vụ lợi là việc người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm đạt được lợi ích vật chất hoặc lợi ích phi vật chất không chính đáng.

d)

Vụ lợi là hành vi lợi dụng chức vụ,h quyền hạn đó để tham nhũng.

77.

Luật Phòng chống tham nhũng quy định việc tặng quà của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn như thế nào?

a)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

b)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn tuyệt đối không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng,

c)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng.

d)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, vì mục đích thừ thiện.

78.

Luật Phòng chống tham nhũng năm 2018 quy định việc xử lý tài sản tham nhũng như thế nào?

a)

Tài sản tham nhũng phải được thu hồ theo quy định của pháp luật.

b)

Tài sản tham nhũng phải được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c)

         Tài sản tham nhũng phải được tịch thu theo quy định của pháp luật.

d)

  

D.      Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật

79.

Theo Luật phòng, chống tham nhũng, khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo với ai?

a)

Báo cáo ngay cho cơ quan thanh tra.

b)

Báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hành vi tham nhũng thì phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ.

c)

Báo cáo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra.

d)

Báo cáo ngay cho lãnh đạo trực tiếp của mình.

80.

Người kê khai tài sản, thu nhập phải có nghĩa vụ gì?

a)

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình.

b)

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng.

c)

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này.

d)

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, con chưa thành niên.

81.

Khi phát hiện có hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước phải làm gì:

a)

Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

b)

Kịp thời xử lý theo thẩm quyền

c)

Báo cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

d)

Họp cơ

82.

Phương pháp điều chỉnh của ngành luật lao động là:

a)

Quyền uy, mệnh lệnh

b)

Quyền uy, thỏa thuận

c)

Thỏa thuận, mệnh lệnh

d)

Tất cả đều sai

83.

Thủ tục xem xét kỷ luật lao động:

a)

Phải ghi thành văn bản, có đại diện công đoàn và cơ quan thương binh xã hội tham dự.

b)

Phải ghi thành văn bản, có đại diện công đoàn tham dự và sự có mặt của đương sự.

c)

Phải ghi thành văn bản, có mặt đương sự, đại diện công đoàn và cơ quan thương binh xã hội tham dự.

d)

Phải có mặt đương sự, đại diện công đoàn, đại diện cơ quan thương binh xã hội tham dự.

84.

Luật Lao động điều chỉnh quan hệ lao động giữa các chủ thể nào?

a)

Người sử dụng lao động với người lao động, người sử dụng lao động với người học nghề, công nhân Việt Nam làm việc cho người nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc cho người Việt Nam.

b)

Người sử dụng lao động với người lao động, với người học nghề, người giúp việc trong gia đình, công nhân Việt Nam làm việc cho người nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc cho người Việt Nam.

c)

Người sử dụng lao động với người lao động, với người học nghề, công nhân Việt Nam làm việc cho người nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc cho người Việt Nam, công đoàn.

d)

Người sử dụng lao động với người lao động, với đại diện người lao động, công nhân Việt Nam làm việc ở nước ngoài, công nhân nước ngoài làm việc ở Việt Nam, công đoàn.

85.

Hợp đồng lao động và hợp đồng kinh tế khác nhau như thế nào?

a)

Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ việc làm, học nghề, tiền lương, bảo hiểm - hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ kinh doanh, kiếm lãi.

b)

Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ lao động - hợp đồng  kinh tế cam kết các quan hệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

c)

Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ liên quan đến chủ và thợ – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ giữa các nhà kinh doanh.

d)

D.    Hợp đồng lao động cam kết các quan hệ lao động – hợp đồng kinh tế cam kết các quan hệ kinh doanh giữa pháp nhân kinh doanh.

86.

Hợp đồng lao động và hợp đồng dân sự khác nhau thế nào?

a)

Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung là công ăn việc làm và tiền lương. Chủ thể của hợp đồng dân sự là cá nhân, các pháp nhân. Nội dung là các quan hệ tài sản và nhân thân phi tài sản.

b)

Chủ thể của Hợp đồng lao động là cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp táC. Nội dung hợp đồng là quan hệ kinh doanh. Chủ thể của hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung là công ăn việc làm và tiền lương.

c)

Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ và thợ, nội dung của hợp đồng là việc làm, tiền lương. Chủ thể của hợp đồng dân sự là cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình. Nội dung hợp đồng là quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản.

d)

Chủ thể của Hợp đồng lao động là chủ, thợ, công đoàn, đại diện người lao động. Quan hệ của hợp đồng lao động là việc làm, tiền lương. Chủ thể hợp đồng dân sự là cá nhân, pháp nhân, nội dung là quan hệ tài sản.

87.

Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật Lao động:

a)

Phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, buộc bồi thường, đóng cửa doanh nghiệp, khiển trách.

b)

         Cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, đóng cửa doanh nghiệp.

c)

C.    Đình chỉ thu hồi giấy phép, đóng cửa doanh nghiệp, cảnh cáo, khiển trách, phạt tiền.

d)

D.    Cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ thu hồi giấy phép, buộc bồi thường thiệt hại, đóng cửa doanh nghiệp.

88.

Câu 87: Người lao động có quyền đình công không? Trường hợp nào không được đình công?

a)

A.    Có quyền – Không được đình công ở doanh nghiệp phục vụ công cộng.

b)

B.    Có quyền – Không được đình công ở các doanh nghiệp theo danh mục do Chính phủ quy định.

c)

C.    Có quyền – Không được đình công ở doanh nghiệp công ích, doanh nghiệp thiết yếu cho nền Kinh tế.

d)

D.    Có quyền – Không được đình công ở doanh nghiệp Nhà nước thiết yếu cho nền Kinh tế do Chính phủ quy định.

89.

Câu 88: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a)

A.    Xét xử sơ thẩm các tranh chấp lao động tập thể, các vụ đình công,

b)

B.    Xét xử sơ thẩm các vụ đình công, các vụ tranh chấp lao động đã hoà giải mà không thành.

c)

C.    Xét xử sơ thẩm các tranh chấp lao động tập thể, đã hoà giải qua hội đồng hòa giải cơ sở mà không thành.

d)

D.    Xét xử sơ thẩm các vụ đình công, các tranh chấp lao động tập thể đã hoà giải tại hội đồng hoà giải tỉnh mà không thành.

90.

Câu 89: Hội đồng hoà giải lao động ở cơ sở được thành lập như thế nào?

a)

A.    Trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên. Do người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận lập nên, số thành viên của hai bên ngang nhau. Hai năm bầu lại hội đồng.

b)

B.    Trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên, do sự thỏa thuận của hai bên về số lượng thành viên về người làm chủ tịch Hội đồng.

c)

C.    Trong các doanh nghiệp có 10 lao động trở lên, do sự thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động cử số đại diện ngang nhau, nhiệm kỳ hai năm, đại diện mỗi bên luân phiên làm chủ tịch Hội đồng.

d)

D.    Trong tất cả các doanh nghiệp – Hai bên thỏa thuận cử người tham gia, số lượng thành viên do hai bên quyết định, hai năm bầu lại một lần.

91.

Câu 90 Cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động cá nhân:

a)

A.    Hội đồng hòa giải cơ sở – Hoà giải viên lao động của cơ quan lao động cấp huyện, quận, Toà án huyện.

b)

B.      Hội đồng hòa giải cơ sở – Hội đồng trọng tài cấp huyện, quận và tỉnh. Toà án.

c)

C.    Hội đồng hòa giải tại doanh nghiệp. Hoà giải viên lao động cấp huyện, quận. Hội đồng trọng tài tỉnh.

d)

D.    Tổ hoà giải ở cơ sở. Hoà giải viên lao động cấp huyện, quận. Hội đồng trọng tài tỉnh – Toà án.

92.

Câu 91: Nghĩa vụ người lao động, người sử dụng lao động trong việc giải quyết tranh chấp lao động:

.

a)

A. Cung cấp đầy đủ tài liệu cho cơ quan có thẩm quyền và thi hành mọi quyết định giải quyết tranh chấp của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

b)

B. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thi hành mọi quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

c)

C.   Cung cấp đầy đủ tài liệu chứng cứ cho cơ quan giải quyết tranh chấp. Thi hành mọi thỏa thuận đã đạt, biên bản hoà giải có kết quả, quyết định, bản án đã có hiệu lực.

d)

D. Cung cấp đầy đủ mọi chứng cứ, tài liệu cho các cơ quan có thẩm quyền, thi hành tốt mọi quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền.

93.

Câu 92: Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận ...... giữa tập thể người lao động với người sử dụng lao động về điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động.

a)

A.       Bằng văn bản

b)

B.       Bằng miệng

c)

C.       Cả a và b đều đúng

d)

D.       Cả a và b đều s

94.

Câu 93: Quyền của người lao động, người sử dụng lao động trong việc giải quyết tranh chấp lao động:

a)

A.    Tham gia trực tiếp hoặc rút đơn không tham gia giải quyết tranh chấp. Có thể cử người đại diện thay mình tham gia quá trình giải quyết tranh chấp.

b)

B.    Trực tiếp hoặc cử đại diện tham gia giải quyết tranh chấp – Rút đơn, thay đổi nội dung tranh chấp. Thay người đại diện.

c)

C.    Trực tiếp tham gia giải quyết tranh chấp hoặc cử đại diện tham giA. Rút đơn không tham gia giải quyết tranh chấp nữa.

d)

D.    Trực tiếp tham gia hoặc cử đại diện tham gia hoặc thay đổi người đại diện hoặc rút đơn không tham gia giải quyết tranh chấp nữa.

95.

Câu 94: Thế nào là bệnh nghề nghiệp?

a)

A.    Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh từ nghề nghiệp của người lao động do Bộ Y tế – Bộ Lao động quy định.

b)

B.    Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động độc hại, được Bộ Y tế – Bộ Lao động quy định.

c)

C.    Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động độc hại của nghề nghiệp ảnh hưởng đến người lao động. Danh mục bệnh được 2 Bộ Y tế – Lao động quy định.

d)

D.    Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh từ nghề nghiệp của người lao động Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế – Bộ Lao động quy định.

96.

Câu 95: Thế nào là tai nạn lao động?

a)

A.     Tai nạn gây tổn thương cho cơ thể hoặc chết người, xảy ra trong quá trình người lao động đang thực hiện công việc lao động do người sử dụng lao động giao.

b)

B.    Tai nạn gay tổn thương cho các bộ phận của người lao động, xảy ra trong quá trình người lao động thực hiện các nhiệm vụ lao động cho người sử dụng lao động giao trách nhiệm.

c)

C.    Tai nạn gây tổn thương cho cơ thể của người lao động, xảy ra trong quá trình thực hiện công việc lao động do pháp luật lao động quy định.

d)

D.    Tai nạn gây tổn thương cho người lao động hoặc làm cho người lao động bị chết, do thực hiện các nhiệm vụ của doanh nghiệp.

97.

Câu 96: Hình thức sa thải người lao động chỉ được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

A.    Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng, đang bị xử một hình thức kỷ luật mà tái phạm, trộm cắp, tham ô tài sản của doanh nghiệp.

b)

B.    Trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ – kinh doanh của doanh nghiệp, đang bị kỷ luật chuyển làm việc khác lại tái phạm, tự ý bỏ việc.

c)

C.    Người lao động tự ý bỏ việc 7 ngày 1 tháng, 20 ngày 1 năm không có lý do chính đáng, trộm cắp tham ô, tiết lộ bí mật của doanh nghiệp, đang bị kỷ luật chuyển làm việc khác lại tái phạm.

d)

D.    Người lao động tự ý bỏ việc từ 7 đến 20 ngày không có lý do chính đáng, trộm cắp, tiết lộ bí mật, tái phạm nhiều lần mà không xử.

98.

Câu 97: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao?

a)

A.    Bảo hộ các quyền tác giả, phát sinh, sáng chế của người lao động.

b)

B.    Phải giữ gìn và bảo vệ các quyền phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích của người lao động.

c)

C.    Bảo hộ quyền tác giả, phát minh sáng chế, bảo đảm cho hưởng một phần lương để nghiên cứu khoa học.

d)

D.    Phải bảo hộ các quyền phát minh sáng chế, quyền tác giả, quyền về nhãn hiệu hàng hoá của người lao động.

99.

Câu 98: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì đối với lao động chưa thành niên làm việc ở cơ sở mình?

a)

A. Giao việc phù hợp với sức khoẻ, có sổ theo dõi riêng, một ngày làm việc không quá 7 tiếng.

b)

B. Lao động chưa thành niên là người chưa đến 18 tuổi nên chỉ được giao 1 số việc theo quy định của Bộ Lao động.

c)

C. Giao việc phù hợp với sức khoẻ, chỉ giao 1 số việc theo quy định của Bộ Lao động, có sổ theo dõi riêng.

d)

D. Chỉ được giao công việc theo đúng quy định của Bộ Lao động và có sổ theo dõi riêng.

100.

Câu 99: Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gì đối với lao động nữ làm việc tại cơ sở của mình?

a)

A.    Đối xử bình đẳng, không giao việc độc hại, nặng nhọc, bảo đảm quyền nghỉ ngơi khi có thai và sinh con, bảo đảm các điều kiện vệ sinh.

b)

B.    Không giao việc độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm, đảm đảm quyền lợi khi có thai, sinh con, bảo đảm các điều kiện vệ sinh tối thiểu.

c)

C.    Đối xử bình đẳng giữa nam và nữ, không giao việc độc hại, nặng nhọc, bảo đảm quyền nghỉ ngơi và các quyền lợi khác khi có thai, sinh con và các điều kiện vệ sinh.

d)

D.    Không giao việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc các điều kiện lao động khắc nghiệt, bảo đảm chế độ thai sản và các quyền lợi khác.

101.

 Theo Luật Lao động, tiền lương của người lao động được trả như thế nào?

a)

A.    Do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng, mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

b)

B.       Trả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc, do hai bên thỏa thuận.

c)

C.    Trả theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, mức lương không thể thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.

d)

D.    Theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu do Nhà nước quy định.