Font size
WorksheetsCâu hỏi về Ngân hàng Thương mại
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nguồn vốn của Ngân hàng Thương mại (NHTM) là gì?
Là những giá trị tiền tệ do NHTM huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Là toàn bộ vốn do chủ sở hữu đóng góp ban đầu và được bổ sung trong quá trình kinh doanh.
Là số tiền gửi và tiền đi vay của NHTM.
Là tài sản được huy động dưới hình thức tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá.
Cấu trúc vốn của NHTM bao gồm mấy cấu phần chính?
4 cấu phần: Vốn chủ sở hữu, Vốn huy động, Vốn đi vay, Vốn khác.
3 cấu phần: Vốn chủ sở hữu, Nợ phải trả, và Quỹ dự trữ.
2 cấu phần: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả.
2 cấu phần: Vốn điều lệ và Vốn huy động.
Khoản mục nào sau đây thuộc nhóm Nợ phải trả của NHTM?
Lợi nhuận chưa phân phối.
Vốn điều lệ.
Tiền gửi của khách hàng.
Quỹ của Tổ chức tín dụng (TCTD).
Khoản mục nào sau đây thuộc Vốn chủ sở hữu của NHTM?
Các khoản nợ Chính phủ và NHNN.
Thặng dư vốn cổ phần.
Phát hành giấy tờ có giá.
Tiền gửi và vay TCTD khác.
Vốn chủ sở hữu (VCSH) của NHTM được định nghĩa là gì?
Toàn bộ các khoản nợ không có lãi suất của NHTM.
Số vốn do chủ sở hữu Ngân hàng thương mại đóng góp ban đầu và được bổ sung trong quá trình kinh doanh.
Tổng tài sản trừ đi Nợ phải trả.
Tổng giá trị Vốn điều lệ và Quỹ dự trữ.
Để được hoạt động, ngân hàng thương mại phải có mức vốn pháp định TỐI THIỂU là bao nhiêu?
1.000 tỷ đồng.
2.000 tỷ đồng.
3.000 tỷ đồng.
5.000 tỷ đồng
Khái niệm Vốn điều lệ của NHTM được quy định như thế nào?
Là số vốn tối thiểu mà ngân hàng phải có để được thành lập.
B. Là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các cổ đông, các thành viên góp
vốn thực góp và được ghi trong Điều lệ ngân hàng.
C. Gồm giá trị thực của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ.
D. Là tổng số vốn huy động được từ tiền gửi và giấy tờ có giá.
Theo quy định, Vốn tự có của TCTD gồm những thành phần nào?
Vốn điều lệ, Vốn pháp định, và Lợi nhuận chưa phân phối.
Giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của NHNN.
Vốn điều lệ và Nợ phải trả.
Vốn pháp định và Vốn điều lệ.
Trong công thức tính Tỷ lệ an toàn vốn (CAR), chữ cái 'C' viết tắt cho thành phần nào?
Vốn chủ sở hữu (VCSH).
Vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động (KOR).
Vốn tự có.
Tổng tài sản tính theo rủi ro tín dụng (RWA).
Nghiệp vụ Huy động vốn là gì?
Là nghiệp vụ hình thành nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
Là nghiệp vụ hình thành nguồn vốn huy động của ngân hàng thông qua việc ngân hàng tiếp nhận nguồn vốn ký thác từ các tổ chức kinh tế và cá nhân.
Là nghiệp vụ đi vay các TCTD khác hoặc NHNN.
Là hoạt động của ngân hàng nhằm tăng cường vốn điều lệ.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là tính chất của vốn huy động?
Không thuộc sở hữu của NHTM.
Chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối trong tổng nguồn vốn NHTM.
Tính biến động thấp.
Ảnh hưởng tới chi phí và rủi ro của NHTM.
Vốn huy động của NHTM bao gồm mấy cấu phần chính?
1 cấu phần: Nhận tiền gửi.
2 cấu phần: Nhận tiền gửi và Giấy tờ có giá.
3 cấu phần: Tiền gửi, Giấy tờ có giá và Vốn đi vay.
2 cấu phần: Tiền gửi không kỳ hạn và Tiền gửi có kỳ hạn.
Theo Luật Các TCTD 2024, hoạt động Nhận tiền gửi là gì?
Hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận.
Hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi và hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận.
Hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng.
Hoạt động phát hành các loại giấy tờ có giá.
Căn cứ vào thời hạn, các sản phẩm tiền gửi được phân loại thành:
Tiền gửi cá nhân và Tiền gửi tổ chức.
Tiền gửi thanh toán và Tiền gửi tiết kiệm.
Tiền gửi không kỳ hạn và Tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ và Tiền gửi lĩnh lãi đầu kỳ.
Đặc điểm về mục đích của tiền gửi không kỳ hạn là gì?
Hưởng lãi/dự phòng/an toàn.
Thanh toán/Thu chi hộ.
Đầu tư bất động sản
Tất cả các đáp án trên.
Tính ổn định của nguồn vốn Tiền gửi có kỳ hạn như thế nào?
Luôn biến động.
Hoàn toàn không ổn định
Nguồn vốn tương đối ổn định.
Thường không ảnh hưởng đến NHTM.
Đặc điểm nào sau đây mô tả đúng về lãi suất của Tiền gửi không kỳ hạn?
Cao hơn tiền gửi có kỳ hạn.
Rất thấp.
Thường được tính theo phương pháp trả lãi cuối kỳ.
Cạnh tranh.
Loại tiền gửi nào sau đây có mục đích chính là hưởng lãi, dự phòng và an toàn?
Tiền gửi thanh toán.
Tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm/có kỳ hạn.
Tiền gửi rút bất cứ lúc nào.
Để tăng hiệu quả huy động vốn, một trong những giải pháp NHTM cần thực hiện là xây dựng đội ngũ nhân sự với yêu cầu gì?
Trình độ và Kỹ năng.
Ngoại hình đẹp
Khả năng nói nhanh
Làm việc trên 8h/ngày
Giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành để huy động vốn là gì?
Là một dạng chứng nhận nợ của ngân hàng, trong đó xác định nghĩa vụ trả nợ của ngân hàng cho người sở hữu giấy tờ có giá trong một khoảng thời gian xác định.
Là một dạng cổ phiếu do ngân hàng phát hành.
Là tài sản bảo đảm cho các khoản vay.
Là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Căn cứ vào loại công cụ trên thị trường vốn, Giấy tờ có giá (GTCG) của NHTM bao gồm:
GTCG ghi danh và GTCG vô danh.
GTCG ngắn hạn và GTCG dài hạn.
GTCG thuộc công cụ nợ (CCTG, trái phiếu, kỳ phiếu) và GTCG thuộc công cụ vốn (cổ phiếu).
GTCG có kỳ hạn và GTCG không kỳ hạn.
Vốn đi vay của NHTM bao gồm mấy cấu phần chính?
Vay Ngân hàng Nhà nước.
Vay các Tổ chức tín dụng.
Vay Ngân hàng Nhà nước và Vay các Tổ chức tín dụng.
Vay Ngân hàng Nhà nước, Vay các Tổ chức tín dụng và Vay Chính phủ.
Vốn uỷ thác (như uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu tư) thuộc cấu phần nguồn vốn nào của NHTM?
Vốn chủ sở hữu.
Vốn huy động.
Vốn đi vay.
Vốn khác.
Thanh toán qua ngân hàng là thể thức thanh toán được thực hiện như thế nào?
Ngân hàng chuyển tiền mặt trực tiếp giữa người trả và người thụ hưởng.
Ngân hàng trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của người trả chuyển sang tài khoản tiền gửi thanh toán của người thụ hưởng.
Khách hàng sử dụng tiền mặt để thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng.
Ngân hàng đóng vai trò là bên bảo lãnh thanh toán.
Đặc điểm nổi bật của thanh toán qua ngân hàng là gì?
Sử dụng nhiều tiền mặt.
Giao dịch luôn diễn ra trong cùng một ngân hàng.
Không sử dụng tiền mặt, dùng tiền ghi sổ.
Không cần sự hỗ trợ của công nghệ.
Trong giao dịch thanh toán qua ngân hàng, ngân hàng đóng vai trò gì?
Người trả tiền.
Người thụ hưởng.
Trung gian thanh toán, là cầu nối giữa người gửi và người nhận.
Chủ sở hữu tiền gửi.
Công nghệ nào sau đây được áp dụng để bảo vệ thông tin khách hàng khỏi bị đánh cắp hoặc truy cập trái phép?
Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (DBMS).
Mạng máy tính.
Mã hóa dữ liệu.
Cổng thanh toán trực tuyến.
Theo Quyết định số 2345/QĐ-NHNN, từ ngày 01/07/2024, mọi giao dịch chuyển tiền từ mức nào trở lên phải thông qua bước xác thực bằng sinh trắc học?
5 triệu đồng trở lên.
10 triệu đồng trở lên.
20 triệu đồng trở lên.
Không có quy định về mức tối thiểu.
Việc áp dụng xác thực sinh trắc học trong thanh toán qua ngân hàng nhằm mục đích gì?
Tăng cường bảo mật và ngăn chặn gian lận.
Giảm chi phí giao dịch cho khách hàng.
Thúc đẩy hội nhập kinh tế.
Hạn chế sử dụng thẻ tín dụng.
Vai trò của thanh toán qua ngân hàng đối với ngân hàng là gì?
Giảm chi phí in ấn, vận chuyển tiền mặt.
Tạo nguồn thu từ phí giao dịch và lợi nhuận từ tiền gửi.
Tăng cường minh bạch và quản lý dòng tiền.
Giảm rủi ro bị lạc hậu của tài sản.
Theo Luật Phòng chống rửa tiền số 14/2022/QH15, Rửa tiền là hành vi gì?
Hành vi của tổ chức, cá nhân nhằm hợp pháp hóa nguồn gốc của tài sản do phạm tội mà có.
Hành vi chuyển tiền lớn ra nước ngoài.
Hành vi sử dụng tiền mặt trong các giao dịch lớn.
Hành vi che giấu thông tin tài chính cá nhân.
Nguyên tắc chung đối với ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán là gì?
Chịu trách nhiệm về nội dung phát sinh nhu cầu thanh toán giữa các khách hàng.
Chỉ thực hiện thanh toán theo lệnh của chủ tài khoản.
Yêu cầu khách hàng sử dụng tiền gửi có kỳ hạn.
Không cần đáp ứng kịp thời yêu cầu thanh toán của khách hàng.
Hình thức thanh toán qua ngân hàng nào là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng?
Ủy nhiệm thu.
Thẻ.
Ủy nhiệm chi.
Thư tín dụng.
Ai là người lập Ủy nhiệm chi?
Bên thụ hưởng.
Ngân hàng trung gian.
Bên trả tiền.
Người bị ký phát.
Hình thức thanh toán qua ngân hàng nào là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền?
Ủy nhiệm chi.
Thư tín dụng.
Séc.
Ủy nhiệm thu.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng về Ủy nhiệm thu?
Việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí trả nợ của bên có nghĩa vụ thanh toán.
Người lập là Bên thụ hưởng.
Ngân hàng cam kết sẽ thu được tiền hoặc trả nợ thay.
Mục đích là Thu hồi các khoản nợ, thu phí, thu thuế.
Câu 37: So với Ủy nhiệm chi, khả năng thanh toán thành công của Ủy nhiệm thu có đặc
điểm gì?
A. Gần như chắc chắn.
B. Hoàn toàn chắc chắn
C. Phụ thuộc vào ý chí của người trả nợ.
D. Luôn cao hơn Ủy nhiệm chi.
Câu 38: Thẻ Tín dụng có cách thức hoạt động như thế nào?
A. Chi tiêu trước, trả sau.
B. Chi tiêu theo số tiền có trong tài khoản.
C. Chi tiêu theo số tiền nạp sẵn.
D. Chỉ dùng để rút tiền mặt.
Câu 39: Loại thẻ nào sau đây KHÔNG cần mở tài khoản tại ngân hàng?
A. Thẻ Ghi Nợ.
B. Thẻ Tín Dụng.
C. Thẻ Trả Trước.
D. Thẻ Nội Địa.
Câu 40: Nhược điểm của Thẻ ghi nợ là gì?
A. Lãi suất cao nếu trả chậm.
B. Hạn chế chi tiêu nếu tài khoản không đủ tiền.
C. Phải nạp thêm tiền khi số tiền nạp hết.
D. Ít ưu đãi hơn thẻ tín dụng.
Câu 41: Séc là giấy tờ có giá do ai lập?
A. Người thụ hưởng.
B. Ngân hàng thanh toán.
C. Người ký phát (Bên trả tiền).
D. Ngân hàng Nhà nước.
Câu 42: Khái niệm Thư tín dụng (L/C) là gì?
A. Là cam kết có thể hủy ngang của ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng.
B. Là cam kết không thể hủy ngang của ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng về việc
sẽ thanh toán trên cơ sở nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp.
C. Là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn.
D. Là giấy tờ có giá do người ký phát lập.
Câu 43: Hình thức thanh toán bằng L/C đặc biệt thích hợp cho các giao dịch nào?
A. Giao dịch nội địa có giá trị nhỏ.
B. Giao dịch hàng ngày của cá nhân.
C. Giao dịch quốc tế, có giá trị lớn hoặc yêu cầu cao.
D. Thu hồi nợ định kỳ.
Câu 44: Dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) là gì?
A. Là dịch vụ được ngân hàng cung ứng qua kênh phân phối điện tử.
B. Là dịch vụ hoàn toàn số hóa, không còn phòng giao dịch vật lý.
C. Là dịch vụ chỉ cung cấp thông qua ứng dụng di động.D. Là dịch vụ chỉ bao gồm chuyển tiền trực tuyến và thanh toán hóa đơn.
A. Là dịch vụ được ngân hàng cung ứng qua kênh phân phối điện tử.
B. Là dịch vụ hoàn toàn số hóa, không còn phòng giao dịch vật lý.
C. Là dịch vụ chỉ cung cấp thông qua ứng dụng di động
D. Là dịch vụ chỉ bao gồm chuyển tiền trực tuyến và thanh toán hóa đơn.
Câu 45: Điểm khác biệt cơ bản giữa Ngân hàng Điện tử và Ngân hàng Số là gì?
A. Ngân hàng Điện tử chỉ cung cấp dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp.
B. Ngân hàng Số chỉ cung cấp dịch vụ cơ bản.
C. Ngân hàng Số là hoàn toàn số hóa, chi phí vận hành thấp hơn, trong khi NHĐT bổ sung
cho ngân hàng truyền thống.
D. Ngân hàng Điện tử có trải nghiệm khách hàng rất tốt.
Câu 46: Lợi ích của dịch vụ NHĐT đối với Khách hàng là gì?
A. Giảm chi phí đầu tư cơ sở vật chất.
B. Thực hiện giao dịch ngay tại nhà/bất kỳ đâu có kết nối internet và tiết kiệm thời gian.
C. Tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàng.
D. Tạo môi trường kinh doanh toàn cầu.
Câu 47: Lợi ích nào sau đây thuộc về Ngân hàng khi phát triển dịch vụ NHĐT?
A. Thúc đẩy hội nhập kinh tế.
B. Giảm chi phí in ấn tiền mặt.
C. Tăng khả năng cạnh tranh nhờ cung cấp SP, DV mới độc đáo.
D. Giảm chi phí giao dịch cho nền kinh tế.
Câu 48: Điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện phát triển dịch vụ NHĐT?
A. Con người (NH và KH) nâng cao trình độ sử dụng công nghệ.
B. Công nghệ và thiết bị đảm bảo tính tiên tiến, hiện đại.
C. Pháp lý: Giao dịch điện tử phải tuân thủ quy định pháp luật.
D. Phải có nhiều phòng giao dịch vật lý.
Câu 49: Dịch vụ nào của NHĐT cho phép Khách hàng chủ động kiểm soát các hoạt động
giao dịch ngân hàng thông qua nhắn tin tới tổng đài?
A. Mobile banking.
B. Internet banking.
C. Phone banking.
D. Home Banking.
Câu 50: Dịch vụ nào cung cấp hầu hết các dịch vụ cơ bản thông qua ứng dụng di động
được cài đặt trên điện thoại thông minh?
A. Internet banking.
B. Home Banking.
C. Mobile banking.
D. Call center.
Câu 51: Trong tương lai dài hạn (Long term), Ngân hàng Điện tử có xu hướng phát triển
thành gì?
A. Phát triển các dịch vụ tài chính phi truyền thống.
B. Tích hợp AI và machine learning.
C. Phát triển trở thành ngân hàng số hoàn toàn, không còn phòng giao dịch vật lý.
D. Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cơ bản và tiện lợi.
Câu 52: Theo Marx, Tín dụng là gì?
A. Là sự chuyển nhượng vĩnh viễn một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng.
B. Là sự thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả.
C. Là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng,
sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
D. Là nghiệp vụ cho vay và bảo lãnh ngân hàng.
Câu 53: Theo Khoản 4 Điều 4 Luật Các TCTD 2024, Cấp tín dụng là gì?
A. Là nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, và bao thanh toán.
B. Là sự thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử
C. Là sự chuyển nhượng tạm thời giá trị.
D. Là việc TCTD mua lại các khoản phải thu chưa đến hạn.
Câu 54: Đặc trưng cơ bản của tín dụng bao gồm:
A. Tính chuyển nhượng tạm thời, Tính hoàn trả, Tính thời hạn.
B. Tính rủi ro, Tính sinh lời.
C. Tính thanh khoản, Tính pháp lý.
D. Tính cá nhân hóa.
Câu 55: Điều kiện tiên quyết đối với khách hàng khi được cấp tín dụng là gì?
A. Phải có Tài sản bảo đảm là bất động sản.
B. Điều kiện về pháp lý và Mục đích sử dụng vốn rõ ràng.
C. Phải có khả năng tự có vốn 100%.
D. Phải là khách hàng có uy tín và nhu cầu vay vốn thường xuyên.
Câu 56: Thời hạn tín dụng được xác định bằng công thức nào?
A. Thời gian thu nợ - Thời gian ân hạn.
B. Thời gian ân hạn + Thời gian thu nợ.
C. Thời gian từ ngày giải ngân đến ngày đáo hạn.
D. Thời gian khấu hao tài sản.
Câu 57: Theo quy định hiện nay tại Việt Nam, lãi suất nợ quá hạn không vượt quá bao
nhiêu phần trăm lãi cho vay áp dụng?
A. 100%.
B. 120%.
C. 150%.
D. 200%
Câu 58: Bước nào là bước đầu tiên trong Quy trình tín dụng?
A. Thẩm định tín dụng.
B. Tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ.
C. Ký kết Hợp đồng tín dụng.
D. Giải ngân.
Câu 59: Khái niệm Bảo đảm tín dụng là gì?
A. Là việc ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng.
B. Là việc ngân hàng thỏa thuận mua lại các giấy tờ có giá chưa đến hạn.
C. Là việc các ngân hàng thiết lập cơ sở pháp lý và kinh tế, tạo điều kiện cho ngân hàng
thỏa mãn nhu cầu thu hồi tín dụng đã cấp trong trường hợp người vay không thực hiện được việc trả nợ.
D. Là việc khách hàng sử dụng vốn vay vào mục đích đầu tư dự án.
Câu 60: Đâu không phải là hình thức bảo đảm tín dụng ?
A. Thế chấp.
B. Cầm cố.
C. Gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
D. Bảo lãnh.
Câu 61: Nghiệp vụ Cho vay được định nghĩa là gì?
A. Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng chuyển giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng cho mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả nợ gốc và lãi.
B. Là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính.
C. Là việc NHTM mua lại các khoản phải thu chưa đến hạn.
D. Là việc NHTM thỏa thuận mua lại các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán.
Câu 62: Căn cứ vào hình thức bảo đảm nợ vay, cho vay được phân loại thành:
A. Cho vay ngắn hạn và trung dài hạn.
B. Cho vay theo hạn mức và theo dự án đầu tư.
C. Cho vay tín chấp và Cho vay có TSBĐ.
D. Cho vay sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Câu 63: Cho vay từng lần là phương thức cho vay được thực hiện theo nguyên tắc nào?
A. Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong
một khoảng thời gian nhất định.
B. Được thực hiện theo từng nhu cầu vay vốn của khách hàng, nhu cầu vay vốn được xác
định theo từng hợp đồng kinh tế/phương án kinh doanh của khách hàng.
C. Khoản vay được sử dụng để hình thành tài sản cố định.
D. Khoản vay chỉ được sử dụng cho mục đích tiêu dùng cá nhân.
Câu 64: Đặc điểm nào mô tả đúng về phương thức Cho vay theo hạn mức?
A. Mỗi một nhu cầu vay, khách hàng lập một hồ sơ vay và ký Hợp đồng tín dụng.
B. Áp dụng cho khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên.
C. Quản lý theo số dư nợ, khách hàng lập một hồ sơ vay, ký một hợp đồng cho vay hạn
mức và các khế ước nhận nợ trong cả kỳ hạn.
D. Nợ gốc và lãi vay thường thu một lần.
Câu 65: Đối tượng khách hàng phù hợp với phương thức Cho vay theo hạn mức là:
A. Khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên.
B. Khách hàng có nhu cầu vay vốn lưu động thường xuyên liên tục và khách hàng uy tín
C. Khách hàng cá nhân chỉ vay tiêu dùng.
D. Khách hàng chỉ cần vay một lần duy nhất.
Câu 66: Đặc điểm của Cho vay dự án đầu tư là gì?
A. Số tiền cho vay nhỏ, thời hạn ngắn
B. Vốn vay được giải ngân một lần duy nhất.
C. Sử dụng vào mục đích hình thành nên tài sản cố định, số tiền lớn, thời hạn dài.
D. Không cần thẩm định tính khả thi của dự án.
Câu 67: Trong Cho vay dự án đầu tư, Nhu cầu vay được tính bằng công thức nào?
A. Tổng vốn đầu tư dự án + Vốn của khách hàng – Vốn đầu tư khác.
B. Tổng vốn đầu tư dự án – Vốn của khách hàng – Vốn đầu tư khác.
C. Chi phí SXKD (PAKD) – Khấu hao TSCĐ (nếu có).
D. Nhu cầu VLĐ (PAKD) – Vốn tự có và huy động khác.
Câu 68: Nghiệp vụ Chiết khấu được định nghĩa là gì?
A. Là một nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó NHTM thỏa thuận mua lại các giấy tờ có giá
(GTCG) chưa đến hạn thanh toán của khách hàng.
B. Là việc ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng.
C. Là hình thức tài trợ cho hoạt động mua bán những khoản phải thu chưa đến hạn.
D. Là việc NHTM cấp một khoản tiền cho khách hàng để sử dụng trong một thời gian nhất
định.
Câu 69: Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM cam kết với bên
nhận bảo lãnh về việc gì?
A. NHTM sẽ ứng trước tiền để khách hàng thanh toán các hóa đơn.
B. NHTM sẽ mua lại các khoản phải thu của khách hàng.
C. NHTM sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết.
D. NHTM sẽ cho khách hàng vay vốn tín chấp.
Câu 70: Chức năng nào sau đây KHÔNG phải là chức năng của bảo lãnh ngân hàng?
A. Công cụ bảo đảm.
B. Công cụ tài trợ.
C. Công cụ huy động vốn.
D. Công cụ hạn chế rủi ro.
Câu 71: Bao thanh toán là hình thức tài trợ cho hoạt động nào?
A. Tài trợ cho hoạt động mua bán những khoản phải thu chưa đến hạn từ các hoạt động sản
xuất kinh doanh, cung ứng hàng hóa và dịch vụ.
B. Tài trợ trực tiếp vốn lưu động cho doanh nghiệp.
C. Tài trợ dài hạn cho các dự án đầu tư.
D. Tài trợ để mua lại giấy tờ có giá.
Câu 72: Đặc điểm của Bao thanh toán (BTT) là gì?
A. Là hình thức cấp tín dụng trực tiếp.
B. Là hình thức cấp tín dụng dài hạn.
C. Được đảm bảo bằng các khoản phải thu.
D. Chủ thể tham gia chỉ có người bán nợ và người mắc nợ.
Câu 73: Trong nghiệp vụ bao thanh toán, người mua nợ còn được gọi là gì?
A. Người mắc nợ.
B. Đơn vị Bao thanh toán (BTT).
C. Người bán nợ.
D. Bên thụ hưởng.
Câu 74: Bao thanh toán có thể được phân loại dựa trên căn cứ nào sau đây?
A. Tính chất hoàn trả (Recourse/Non-Recourse).
B. Phạm vi thực hiện (Nội địa/Quốc tế).
C. Phương thức thực hiện (Từng lần/Theo hạn mức/Đồng BTT).
D. Tất cả các căn cứ trên.
Câu 75: Nội dung phân tích tín dụng Khách hàng doanh nghiệp bao gồm các bước nào?
A. Phân tích tổng quan; Tình hình tài chính & kết quả KD; Thẩm định Phương án SXKD;
Thẩm định Tài sản Bảo đảm.
B. Phân tích lịch sử trả nợ; Thẩm định thu nhập cá nhân.
C. Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản.
D. Phân tích duy nhất Khả năng sinh lời.
Câu 76: Trong phân tích tín dụng khách hàng doanh nghiệp, nhóm chỉ tiêu nào sau đây
thuộc Tình hình tài chính & kết quả kinh doanh?
A. Khả năng thanh khoản.
B. Khả năng hoạt động.
C. Khả năng sinh lời.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 77: Khi thẩm định Tài sản bảo đảm (TSBĐ), yêu cầu của ngân hàng đối với TSBĐ là
gì?
A. Phải thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của người vay hoặc người bảo lãnh.
B. Phải có tranh chấp pháp lý.
C. Phải có giá trị thị trường luôn biến động.
D. Phải là bất động sản.
Câu 78: NHTM trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức:
A. Công ty cổ phần hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn;
B. Công ty nhà nước hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
C. Công ty cổ phần hoặc Công ty tư nhân;
D. Công ty cổ phần hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
Câu 79: Chọn câu sai, các yếu tố nào tác động việc NHTM đưa ra mức lãi suất huy động:
A. Kỳ hạn gửi tiền, loại sản phẩm tiền gửi, số tiền gửi;
B. Loại sản phẩm tiền gửi, lãi suất thị trường, kỳ hạn gửi tiền;
C. Lãi suất thị trường, số tiền gửi; loại sản phẩm tiền gửi;
D. Lãi suất thị trường, tình hình tài chính khách hàng, loại sản phẩm tiền gửi;
Câu 80: Ưu điểm của việc NHTM đi vay vốn từ các TCTD khác so với việc NHTM phát
hành giấy tờ có giá trong ngắn hạn:
A. Lãi suất thấp;
B. Đáp ứng khả năng thanh khoản nhanh chóng;
C. Chi phí trả lãi là chi phí tài chính nên Ngân hàng được miễn thuế;
D. Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này trong dài hạn;
Câu 81: Vốn tự có của NHTM gồm:
A. Vốn điều lệ và quỹ dự trữ;
B. Vốn điều lệ và vốn huy động;
C. Vốn pháp định và vốn tài trợ;
D. Vốn pháp định và vốn điều lệ;
Câu 82: Trong các nhận định sau, nhận định nào không chính xác:
A. TG không kỳ hạn đáp ứng nhu cầu thanh toán, TG tiết kiệm không kỳ hạn nhằm mục đích để dành, tiết kiệm;
B. TG thanh toán là loại TG không kỳ hạn, thường có lãi suất thấp hơn TG tiết kiệm không
kỳ hạn;
C. Với loại hình TG không kỳ hạn có thể gửi và rút tiền bất cứ lúc nào;
D. Tất cả các loại TG bằng VND của khách hàng đều được bảo hiểm TG;
Câu 83: Biện pháp thu hút tiền gửi nào thuộc biện pháp tâm lý và kinh tế:
A. Tài trợ cho các chương trình thể thao;
B. Cho khách hàng được tự thiết kế hình in lên thẻ;
C. Xây dựng nhiều trạm máy ATM trên các trục đường chính;
D. Tặng áo mưa cho khách hàng khi thực hiện gửi tiền
Câu 84: Câu nào sau đây không đúng khi nói về SWIFT:
A. Tốc độ nhanh cho phép xử lý được số lượng lớn giao dịch ở mọi quốc gia trên thế giới;
B. Tính bảo mật rất cao và an toàn;
C. Chi phí cho một điện giao dịch thấp hơn các phương tiện truyền thống truyền thống;
D. Sử dụng SWIFT sẽ tuân theo tiêu chuẩn thống nhất;
Câu 85: Hình thức thanh toán giữa các NH nào có ưu thế nhất khi thực hiện thanh toán
giữa các NH trong cùng một hệ thống:
A. Thanh toán liên NH;
B. Thanh toán liên hàng;
C. Thanh toán qua NH đại lý;
D. Thanh toán bù trừ;
Câu 86: Đặc điểm của thanh toán bù trừ giữa các NH là:
A. Có thể xử lý cùng lúc nhiều giao dịch thanh toán;
B. Tốc độ thanh toán chậm;
C. Chỉ áp dụng đối với những NH khác hệ thống với nhau;
D. Các NH thành viên không nhất thiết phải mở tài khoản tại NH chủ trì;
Đáp án: A.
A. Có thể xử lý cùng lúc nhiều giao dịch thanh toán;
B. Tốc độ thanh toán chậm;
C. Chỉ áp dụng đối với những NH khác hệ thống với nhau;
D. Các NH thành viên không nhất thiết phải mở tài khoản tại NH chủ trì;
Câu 87: Hiện nay, xu thế cạnh tranh mà các NHTM đang hướng đến là:
A. Giảm thấp lãi suất cho vay và nâng lãi suất huy động;
B. Tăng cường cải tiến công nghệ và sản phẩm dịch vụ ngân hàng;
C. Tranh thủ tìm kiếm sự ưu đãi của Nhà nước;
D. Chạy theo các dự án lớn có lợi ích cao dù có mạo hiểm;
Câu 88: Theo quy định pháp luật, trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường thì NHNN có quyền:
A. Quy định cơ chế trần lãi suất cho vay trong hoạt động kinh doanh của TCTD
B. Quy định cơ chế xác định lãi suất cho vay trong hoạt động kinh doanh của TCTD;
C. Quy định cơ chế biên độ cho phép của lãi suất cho vay trong hoạt động kinh doanh của TCTD;
D. Quy định cơ chế lãi suất cho vay trong hoạt động kinh doanh của TCTD không được
vượt quá 150% lãi suất cơ bản;
Câu 89: Chọn nhận định đúng:
A. Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 10% vốn tự có của ngân
hàng;
B. Nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá là hình thức cho vay trực tiếp vì hợp đồng tín dụng
được ký kết giữa ngân hàng và người xin chiết khấu;
C. Ngân hàng có quyền miễn giảm lãi cho khách hàng;
D. Ý nghĩa của nghiệp vụ chiết khấu đối với NHTM là làm tăng nguồn dự trữ sơ cấp;
Câu 90: Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn ....., đối với cho vay trung hạn và
dài hạn ..... đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
A. tối đa 12 tháng, tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay;
B. tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay, tối đa bằng 12 tháng;
C. tối đa 12 tháng, tối đa bằng thời hạn cho vay;
D. tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay, cùng tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay;
Câu 91: Theo cách hạch toán thì nghiệp vụ nào dưới đây không thuộc nghiệp vụ nội bảng:
A. Nhận tiền gửi thanh toán;
B. Bảo lãnh dự thầu;
C. Chiết khấu hối phiếu;
D. Cho vay từng lần;
Câu 92: Trong rủi ro tín dụng yếu tố nào dưới đây không thuộc rủi ro giao dịch:
A. Lựa chọn hình thức bảo đảm và loại tài sản bảo đảm cho khoản vay;
B. Xác định tỷ lệ dư nợ cho vay cho từng ngành nghề;
C. Phân tích khách hàng để quyết định cho vay;
D. Phân tích khách hàng để quyết định cho vay có bảo đảm tài sản/không có đảm bảo bằng
tài sản;
Câu 93: Trong những tổ chức sau, các tổ chức nào thường được thực hiện tín chấp:
A. Hội Nông dân VN, Tổng Liên đoàn lao động VN, Hội tư vấn thuế VN;
B. Đoàn Thanh niên cộng sản HCM, Hội cựu chiến binh VN, Mặt trận Tổ Quốc VN;
C. Hiệp hội doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam, Hội Nông dân VN, Tổng Liên đoàn
lao động VN;
D. Hội Liên hiệp phụ nữ VN, Tổng Liên đoàn lao động VN; Hội tư vấn thuế VN
Câu 94: Theo quy định pháp luật, điều nào sau đây đúng về giá trị TS dùng để bảo đảm
thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự (trừ TSĐB là nhà ở):
A. TSĐB phải có giá trị lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm;
B. TSĐB phải có giá trị lớn hơn hoặc bằng tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm;
C. TSĐB phải có giá trị bằng tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm;
D. TSĐB có thể có giá trị nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo
đảm;
Câu 95: Chọn câu đúng:
A. Bảo đảm tín dụng chỉ là 1 trong những hình thức bảo lãnh vay vốn;
B. Bảo lãnh vay vốn chỉ là 1 trong những hình thức bảo đảm tín dụng;
C. Bảo đảm tín dụng và bảo lãnh vay vốn đều là hình thức của tín dụng;
D. Bảo đảm tín dụng là 1 hình thức của tín dụng, còn bảo lãnh vay vốn là một hình thức
của bảo lãnh ngân hàng;
Câu 96: Trong cho vay của ngân hàng thương mại thuật ngữ “đảo nợ” được hiểu là:
A. Đề nghị NHTM cho vay một khoản mới với mục đích hợp lệ, nhưng lại sử dụng vốn
vay trái mục đích là trả cho khoản nợ vay khác;
B. Đề nghị NHTM cho vay một khoản mới với mục đích hợp lệ, nhưng lại sử dụng vốn
vay trái mục đích là trả cho khoản nợ vay hiện tại NHTM;
C. Xin gia hạn thêm một thời gian trả nợ
D. Đề nghị NHTM cho vay một khoản mới với mục đích trả cho khoản nợ vay hiện hữu
tại NHTM;
Câu 97: Chứng từ nào dưới đây được thiết lập ở giai đoạn giám sát tín dụng:
A. Giấy nhận nợ;
B. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp;
C. Tờ trình thẩm định;
D. Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay;
Câu 98: Lãi suất hiệu dụng:
A. Là lãi suất danh nghĩa sau khi đã tính đến yếu tố lạm phát;
B. Là lãi suất tiền vay mà ngân hàng công bố;
C. lãi suất thực tế mà người vay trả sau khi đã tính đến tác động của việc ghép lãi trong
một khoảng thời gian nhất định
D. Là lãi suất danh nghĩa được tính theo % một tháng;
Câu 99: Trong quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng cá nhân, tiêu chí "Quan hệ với
Ngân hàng" (ví dụ: tình hình trả nợ, sử dụng dịch vụ khác của NH, số dư tiền gửi tiết kiệm)
được chấm điểm ở bước nào?
A. Bước 1: Thu thập thông tin.
B. Bước 2: Chấm điểm các thông tin cá nhân cơ bản.
C. Bước 3: Chấm điểm tiêu chí quan hệ với Ngân hàng.
D. Bước 4: Tổng hợp điểm và xếp hạng khách hàng.
Câu 100: Bước 7 trong Phương pháp chấm điểm tín dụng Khách hàng doanh nghiệp là
"Trình phê duyệt kết quả." Nội dung nào sau đây bắt buộc phải có trong hồ sơ trình phê
duyệt ở bước này?
A. Giới thiệu thông tin cơ bản về khách hàng, phương pháp mô hình áp dụng, tài liệu làm
căn cứ, và nhận xét/đánh giá của cán bộ tín dụng dẫn tới kết quả chấm điểm và xếp hạng
khách hàng.
B. Trình bày tổng hợp điểm tài chính và điểm phi tài chính mà chưa cần nhận xét cá nhân
của cán bộ tín dụng.
C. Báo cáo nghiên cứu thị trường của các tổ chức chuyên nghiệp và các nguồn thông tin
bên ngoài khác.
D. Hồ sơ pháp lý và hồ sơ tài sản bảo đảm của khách hàng.
