Font size
Worksheetsvi sinh hubt ban1
Total questions: 100
Worksheet time: 58mins
tìm ý đúng về tính chất bắt màu gram của vi khuẩn (tr18)
các vi khuẩn đều bắt màu đỏ khi nhuộm gram
vi khuẩn nói chung khó bắt được màu khi nhuộm Gram
một số bắt màu gram âm, một số gram dương, một số khó bắt màu gram tim
vi khuẩn gram dương màu đỏ, vi khuẩn gram âm màu tím
có vi khuẩn không thể nhuộm màu bằng phương pháp nhuộm gram
Tìm ý đúng nói về hình thể vi khuẩn (tr14)
Vi khuẩn có kích thước hiển vi, đơn vị đo là nanomet
Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, đơn vị đo là micromet
Kích thước của vi khuẩn không thay đổi trong các giai đoạn phát triển
Muốn thấy hình thể vi khuẩn phải dùng kính hiển vi 10X
Điểm nào nói sai về cấu trúc vi khuẩn
Nhân của vi khuẩn là một sợi ADN
Có ADN, bào tương, màng nhân, nhân, các ribosom, ...
Vi khuẩn có cấu tạo tế bào nhưng đơn giản
Một số vi khuẩn có khả năng sinh bào tử
Đơn vị đo của vi khuẩn
1/1000 mm
1/1000000 micromet
1/1000 m
1/10000 mm
Tìm ý đúng về cấu trúc vi khuẩn (tr18)
Hầu hết vi khuẩn Gram dương có pili sinh dục
Vỏ là yếu tố độc lực của vi khuẩn và không có kháng nguyên
Lông giúp vi khuẩn di động trong môi trường lỏng
Mọi vi khuẩn đều có khả năng sinh bào tử trong điều kiện bất lợi
Tìm ý đúng nói về cách nhân lên của vi khuẩn
Nhân lên chủ yếu bằng cách nhân đôi theo cấp số nhân
Nhân lên chủ yếu theo kiểu thể L
Nhân lên theo kiểu tạo các bào tử
Cách nhân lên trải qua các giai đoạn như tự nhân lên của tế bào hoàn chỉnh
Tìm ý đúng nhất về cách nhân lên của vi khuẩn
Vi khuẩn sinh sản nhanh cần lượng thức ăn lớn
Vi khuẩn sinh sản bằng cách sinh nha bào
Vi khuẩn nhân lên chủ yếu bằng cách nhân đôi
Vi khuẩn nhân lên dựa vào bộ máy di truyền của tế bào chủ
Vi khuẩn nhân lên chủ yếu theo thể L-form
Tìm ý đúng về quan sát hình thể vi khuẩn
Vi khuẩn gây bệnh được chẩn đoán xác định bằng quan sát hình thể
Không thể chẩn đoán được vi khuẩn bằng quan sát hình thể
Trong một số trường hợp, quan sát hình thể mang lại giá trị chẩn đoán chắc chắn nếu kết hợp với lâm sàng và vị trí lấy bệnh phẩm
Hình thể vi khuẩn không thay đổi theo môi trường nuôi cấy
Vì khuẩn có các loại hình thể cơ bản sau
Hình cầu, hình que, hình thoi
Hình khối ổn định, hình cầu, hình cong
Hình cong, hình que, hình đinh ghim
Hình cầu, hình que, hình cong
Đa hình (sợi chỉ, xoắn, hình thoi,...)
Các thành phần sau đều là cấu trúc bắt buộc của vi khuẩn, TRỪ:
A. Màng sinh chất
B. Nhân
C. Vách
D. Lông
Câu 11 (Một đáp án)
Một trong những chức năng của lông vi khuẩn là:
Giúp vi khuẩn di chuyển
Tổng hợp protein
Lưu trữ chất dinh dưỡng
Tham gia vào quá trình quang hợp
Tất cả các câu sau đây đều nói về nhân vi khuẩn TRỪ:
Dạng nhân (nucleotid)
Chứa AND
Chứa ribosom
Chứa nhiễm sắc thể
Hình dạng vi khuẩn được xác định bởi:
Môi trường nuôi cấy
Màng sinh chất
Vách tế bào
Cấu trúc tế bào
Đặc điểm không đúng với plasmid:
Nằm độc lập với nhiễm sắc thể của tế bào
Có khả năng tự nhân lên
Chứa chất liệu di truyền thiết yếu cho sự sống của tế bào
Là phân tử AND dạng vòng
Một cơ thể hoàn toàn khoẻ mạnh thì:
Không mang nhiều loại vi sinh vật khác nhau
Không mang vi sinh vật có độc lực cao
Không có vi sinh vật trong mô
Không mang vi sinh vật có khả năng gây bệnh
Tìm ý đúng về đặc điểm nuôi cấy vi khuẩn:
Các vi khuẩn khi nuôi cấy kích thước không thay đổi
Bất cứ loại vi khuẩn nào cũng nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo
Một số vi khuẩn vẫn chưa nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo
Chỉ ra ý sai về ảnh hưởng của nhiệt độ đến vi sinh vật.
Nhiệt độ quá cao có thể làm chết vi sinh vật.
Nhiệt độ thấp giúp vi sinh vật phát triển mạnh nhất.
Mỗi loài vi sinh vật có một khoảng nhiệt độ thích hợp riêng.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ chuyển hóa của vi sinh vật.
Hãy chọn nhiệt độ và thời gian nào chắc chắn diệt được nha bào
Luộc sôi 100oC/ 20 phút
Hấp 110oC/ 20 phút
Hấp 121oC/ 20 phút
Hấp 121oC/ 30 phút
Chọn ý đúng về phương pháp khử trùng Tyndall
áp dụng cho dụng cụ như cao su, nhựa, bông băng...
sử dụng các sản phẩm không thể khử trùng ở nhiệt độ cao
phương pháp làm 65oC/30p là đủ để giết chết hết vi khuẩn
chỉ cần hấp như này không dùng nữa vì không hiệu quả
Chọn ý đúng về phương pháp khử trùng Tyndall
A. chỉ diệt ở thể sinh dưỡng
B. chỉ diệt ở thể nha bào
C. diệt cả thể sinh dưỡng và nha bào
D. không thể diệt được nha bào
Tìm ý đúng về ảnh hưởng của nhiệt độ với vi sinh vật
không một vi sinh vật nào phát triển được ở nhiệt độ trên 45oC
hầu hết vi sinh vật phát triển ở nhiệt độ 4 - 45oC, một số có thể dưới 4oC và nhiệt độ cao từ 45 - 65oC
tất cả các loại vi sinh vật chỉ phát triển ở nhiệt độ 25 - 45oC
tất cả các loại vi sinh vật bị diệt ở 100oC
Tìm ý sai về nhiễm trùng
Nhiễm trùng không chắc chắn dẫn đến bệnh
Quá trình nhiễm trùng được chia thành 4 thời kỳ: nung bệnh, khởi phát, toàn phát, kết thúc
Nhiễm trùng chắc chắn dẫn đến bệnh
Nhiễm trùng được chia thành nhiều thể khác nhau tuỳ theo biểu hiện của bệnh
Chọn điểm đúng về độc tố của vi sinh vật
Độc tố cơ bản chất là gammaglobulin
Độc tố là chất chuyển hóa của vi sinh vật trong quá trình phát triển
Trên mọi loại vi khuẩn có khi có cả nội độc tố và ngoại độc tố.
Độc tố thường thấy ở các loài virus tối nguy hiểm như virus dại, viêm não, HIV
Tìm ý sai nói về các yếu tố của độc lực (tr56)
Độc lực vi sinh vật do nhiều yếu tố gây nên
Khả năng gây bệnh xâm nhập và nhân lên của virus là một yếu tố của độc lực
Chỉ có những vi sinh vật có độc tố mới có độc lực
Vỏ là một yếu tố của độc lực giúp vi khuẩn tránh bị cơ thể tiêu diệt
Vi sinh vật có độc lực mới có khả năng gây bệnh
Chọn ý đúng về nội độc tố (tr57)
Chủ yếu có ở vi khuẩn gram dương
Quá trình nhiễm trùng được chia làm 4 giai đoạn
Từ nội độc tố có thể chế thuốc giải độc tố
Nội độc tố chỉ được giải phóng khi tế bào vi khuẩn tan vỡ
Tìm ý sai nói về độc lực của vi sinh vật
Độc lực có thể tăng giảm hoặc không đổi
Việc hình thành nha bào là cách cố định độc lực tự nhiên
Rất hiếm khi gặp vi sinh vật giảm độc lực
Đông khô và bảo quản lạnh là cách ổn định độc lực nhân tạo hiệu quả nhất
Tìm ý sai về ngoại độc tố (tr57,60)
Ngoại độc tố chỉ có ở vi khuẩn, không có ở virus
Ngoại độc tố do vi khuẩn giải phóng ra khi tế bào vi khuẩn bị tan vỡ.
Từ ngoại độc tố có thể chế thành giải độc tố
Một số ngoại độc tố có kháng độc tố để điều trị.
Ngoại độc tố thường gặp ở vi khuẩn gram dương.
Chọn ý sai về độc lực vi sinh vật (tr56)
Bản chất hóa học của ngoại độc tố là:
Lipopolysaccharid
polysaccharid
lipid
protein
Độc lực là yếu tố quyết định đến quá trình nhiễm trùng. Tính lây bệnh của vi sinh vật chủ yếu phụ thuộc vào độc lực. Đơn vị đo độc lực là DLM và DLS.
nhiễm trùng chỉ xảy ra ở động vật bậc cao
trong nhiễm trùng, vai trò của cơ thể có ý nghĩa quan trọng nhất
nhiễm trùng chắc chắn dẫn đến bệnh
chỉ ra ý đúng của bệnh nhiễm trùng
trong nhiễm trùng, vai trò của vi sinh vật có ý nghĩa quan trọng nhất
Độc lực là yếu tố quyết định đến quá trình nhiễm trùng. Tính lây bệnh của vi sinh vật chủ yếu phụ thuộc vào độc lực. Đơn vị đo độc lực là DLM và DLS. Chỉ ý sai khi nói về sinh lý của vi khuẩn:
vi khuẩn sinh sản nhanh cần lượng thức ăn lớn
có hệ enzyme để phân giải thức ăn
một số vi khuẩn phải ký sinh bắt buộc trong tế bào
Độc lực là yếu tố quyết định đến quá trình nhiễm trùng. Tính lây bệnh của vi sinh vật chủ yếu phụ thuộc vào độc lực. Đơn vị đo độc lực là DLM và DLS. Chọn ý sai khi nói về nha bào của vi khuẩn:
nha bào tồn tại nhiều năm ở ngoài cảnh
nha bào bị diệt ở nhiệt độ 100oC/30 phút khi hấp ướt
nha bào là hình thái bảo tồn của vi khuẩn trong điều kiện bất lợi
nha bào chỉ có ở 1 số vi khuẩn như lao, giang mai, dịch hạch
Kháng nguyên của vi khuẩn có bản chất hóa học là
protein/ polysaccharid/ lipid tùy loại vi khuẩn
protein
polysaccharid
lipid
Trong phản ứng ngưng kết trực tiếp, kháng nguyên phải là
(a)
Trong các phản ứng, phản ứng nào có độ nhạy cảm cao nhất:
phản ứng ngưng kết gián tiếp
phản ứng ngưng kết trực tiếp
phản ứng ELISA
phản ứng kết tủa
Kháng sinh nào không phải kháng sinh diệt khuẩn:
vacomycin (ngăn tổng hợp vách)
beta-lactam (ngăn tổng hợp vách)
erythromycin (ngăn tổng hợp protein, gắn vào tiểu phần 50S)
aminoglycosid (vd: streptomycin ngăn cản tổng hợp protein gắn vào tiểu phần 30S)
Kháng sinh nào ức chế tổng hợp protein:
quinolon (ức chế tổng hợp acid nucleic)
polymycin (rối loạn chức năng màng nguyên tương)
chloramphenicol (ngăn cản tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu phần 50S)
beta-lactam (ngăn cản tổng hợp vách)
Ceftriaxon thuộc nhóm kháng sinh:
quinolein
macrolide
lincosamid
amisoside
beta-lactam
Lincomycin tác dụng chủ yếu lên:
đơn bào (amip,...)
vi khuẩn lao
vi khuẩn gram dương
sự lan truyền ngang gen để kháng của vi khuẩn kháng sinh KHÔNG nhờ hình thức
đột biến
tiếp hợp
biến nạp
tải nạp
vi khuẩn kháng gen chủ yếu là do
đột biến gen
tải nạp gen
nhận gen kháng thuốc
gia tăng sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi
biến nạp
mọi phage đều chứa:
ADN sợi kép
cả ARN và ADN
ARN sợi đơn
ADN hoặc ARN
chọn ý đúng về sử dụng huyết thanh miễn dịch (t72)
phòng và điều trị
điều trị dự phòng
phòng bệnh khẩn cấp và điều trị
phòng bệnh
chọn ý đúng nhất về bản chất của huyết thanh miễn dịch
gammaglobulin
protein
albumin
glycoprotein
huyết thanh thường được đưa vào cơ thể bằng đường
(a)
Không được tiêm chủng vaccin virus sống giảm độc lực cho các đối tượng sau:
trẻ suy dinh dưỡng
người già
trẻ sơ sinh
phụ nữ mang thai
Vaccin nào dưới đây (đang sử dụng ở Việt Nam) là vaccin chết:
Ho gà
Uốn ván
Bạch hầu
Lao
Tiêm vaccin phòng bệnh ho gà lần đầu vào lúc:
Trong tháng đầu sau sinh
Trẻ được 2 tháng tuổi
Trẻ được 3 tháng tuổi
Trẻ được 9 tháng tuổi
Một trong những biện pháp phòng bệnh dại hiệu quả nhất là
Tiêm vaccin phòng dại cho người
Tiêu diệt chó
Tiêm vaccin phòng dại cho chó
Cách ly bệnh nhân
Vaccin phòng bệnh lao được tiêm lần đầu cho trẻ lúc:
Sơ sinh
Sáu tháng tuổi
Chín tháng tuổi
Ba tháng tuổi
Cách phòng bệnh sốt tốt nhất là tiêm vaccine cho ai?
trẻ em
người già
người trưởng thành
phụ nữ mang thai
Vaccine giải độc tố chế tạo từ
Nội độc tố
Kháng độc tố
Ngoại độc tố
Độc tố vi sinh vật
Tìm ý đúng nhất về vaccine
A. Vaccine là kháng nguyên vi sinh vật đã bất hoạt
B. Vaccine là kháng nguyên vi sinh vật đã làm mất khả năng gây bệnh
C. Vaccine là vi sinh vật đã chết
D. Vaccine là vi sinh vật đã chết
Tìm ý đúng về vaccine
Vaccine có thể là nội độc tố
Vaccine có thể là ngoại độc tố
Vaccine có thể là giải độc tố
Vaccine có thể là kháng độc tố
Tìm ý đúng về đặc điểm nuôi cấy vi khuẩn
Các vi khuẩn khi nuôi cấy kích thước không thay đổi
Bất cứ loại vi khuẩn nào cũng nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo
Một số vi khuẩn vẫn chưa nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo
Đặc điểm của tụ cầu là:
Hình cầu, tụ lại với nhau, bắt màu Gr+
Tụ lại với nhau, bắt màu Gr-
Hình cầu
Bắt màu Gr+
Tụ cầu vàng thường gây bệnh:
nhiễm trùng da
viêm phổi
nhiễm trùng máu
viêm nội tâm mạc
Đặc điểm của vi khuẩn lậu :
Trực khuẩn, bắt màu Gr-
Song cầu, bắt màu Gr-
Cầu khuẩn, bắt màu Gr-
Song cầu, bắt màu Gr+
Ở người vi khuẩn lậu có thể gây bệnh tại
Niệu đạo (t96)
Trực tràng
Họng
Niệu đạo, trực tràng và họng
Đặc điểm của vi khuẩn thương hàn (t104)
A. Trực khuẩn, bắt màu Gr+
B. Cầu khuẩn, bắt màu Gr-
C. Trực khuẩn, bắt màu Gr-
D. Cầu khuẩn, bắt màu Gr+
Đặc điểm của vi khuẩn thương hàn là:
A. Trực khuẩn hơi cong
B. Trực khuẩn, có lông
C. Trực khuẩn không có lông
D. Xoắn khuẩn
Đặc điểm của vi khuẩn thương hàn (salmonella) là:
Trực khuẩn có chùm lông
Trực khuẩn có nhiều lông
Trực khuẩn có 2 lông
Trực khuẩn có 1 lông
Câu 63 (Một đáp án)
Vi khuẩn thương hàn (salmonella) thường gây bệnh
A. đường sinh dục
B. nhiễm khuẩn ngoài da
C. nhiễm khuẩn và nhiễm độc thức ăn
D. tiêu chảy
Đặc điểm của vi khuẩn ly là
trực khuẩn, bắt màu Gr+
cầu khuẩn, bắt màu Gr-
trực khuẩn, bắt màu Gr-
cầu khuẩn bắt màu Gr+
Đặc điểm của vi khuẩn ly là
trực khuẩn có chùm lông
trực khuẩn có nhiều lông
xoắn khuẩn có 2 lông
trực khuẩn không có lông
Đặc điểm của vi khuẩn tả (t117)
trực khuẩn có chùm lông
trực khuẩn có nhiều lông
xoắn khuẩn có 2 lông
trực khuẩn có 1 lông
Đặc điểm của vi khuẩn tả (t117)
không di động
di động chậm
di động nhanh
cử động
Độ pH trong môi trường nuôi cấy phân lập vi khuẩn tả (vibrio cholerae) khoảng
2-4
5,5-7,5
8,5-9,5
Ở người, vi khuẩn tả gây nên hiện tượng (t117):
mất nước nghiêm trọng
nhiễm khuẩn huyết
sốt cao và mất nước
co giật
Đặc điểm của vi khuẩn lao (t134):
kháng cồn và kháng axit
trực khuẩn có nhiều lông
bắt màu Gr+
bắt màu Gr-
Vi khuẩn lao gây bệnh chủ yếu đường:
ăn uống
hô hấp
máu
tình dục
Vi khuẩn giang mai gây bệnh chủ yếu theo đường:
ăn uống
máu
tình dục
từ mẹ sang con
Bệnh phẩm để đoán tụ cầu là:
nước xúc họng
mủ
nước não tuỷ
phân
Xét nghiệm chuẩn đoán liên cầu, có thể lấy bệnh phẩm từ:
nước xúc họng
chất ngoáy họng miệng
Để xét nghiệm chuẩn đoán phế cầu, có thể lấy bệnh phẩm từ:
nước xúc họng
chất ngoáy họng miệng
chất ngoáy họng mũi
đờm
Bệnh phẩm dùng để xét nghiệm chẩn đoán E.Coli là:
nước xúc họng
mủ
đờm
phân
Bệnh phẩm dùng để xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn lậu là:
nước xúc họng
dịch tiết niệu đạo
nước não tuỷ
phân
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán salmonella:
chất chọc hạch
mủ
nước não tuỷ
phân
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán Shigella:
chất chọc hạch
mủ
nước não tuỷ
phân
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán Vibrio Cholerae là:
chất chọc hạch
phân
Vi khuẩn H.pylori lây truyền chủ yếu theo đường:
máu
phân - miệng
hô hấp
tự động vật sang người
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh lao phổi:
chất chọc hạch
đờm
nước não tuỷ
nước xúc họng
Bệnh phẩm dùng để chẩn đoán bệnh bạch hầu là:
Chất chọc hạch
Đờm
Chất ngoáy họng
Phân
Vi khuẩn bạch hầu lây truyền chủ yếu theo đường:
Máu
Phân-miệng
Hô hấp
Tự động vật sang người
Vi khuẩn uốn ván lây truyền chủ yếu qua đường:
Vết thương
Ăn uống
Hô hấp
Truyền máu
Muốn phòng bệnh uốn ván, cách tốt nhất là:
Vì khuẩn giang mai có thể gây bệnh ở:
Người lớn
Trẻ em
Người trưởng thành
Mọi đối tượng
Đặc điểm của vi khuẩn giang mai là:
Xoắn khuẩn hình sin
Xoắn khuẩn cong hai đầu
Cầu khuẩn Gr+
Trực khuẩn Gr-
Đặc điểm của vi khuẩn Leptospira là:
Cầu trực khuẩn
Xoắn khuẩn
Cầu khuẩn Gr+
Trực khuẩn Gr-
Đặc điểm của Streptococci là:
Trực khuẩn
Xoắn khuẩn
Cầu khuẩn tụ lại với nhau thành từng đám
Cầu khuẩn nối với nhau thành chuỗi
Đặc điểm của Staphylococci là:
Trực khuẩn
Xoắn khuẩn
Cầu khuẩn tụ lại với nhau thành từng đám
Cầu khuẩn nối với nhau thành chuỗi
Đặc điểm của vi khuẩn uốn ván là:
Trực khuẩn Gr+
Trực khuẩn Gr+ sinh nha bào
Trực khuẩn Gr-
Trực khuẩn Gr- sinh nha bào
Đặc điểm của vi khuẩn bạch hầu là:
Trực khuẩn Gr+
Trực khuẩn Gr+ có hạt nhiễm sắc
Trực khuẩn Gr
Trực khuẩn Gr- có hạt nhiễm sắc
Đặc điểm của phế cầu là:
Cầu trực khuẩn
Liên khuẩn
Song cầu, hình ngọn nến
Song cầu, hình hạt cà phê
Đặc điểm của vi khuẩn Helicobacter Pylori là:
Trực khuẩn
Xoắn khuẩn
Trực khuẩn xoắn
Trực khuẩn Gr+
Đặc điểm của vi khuẩn Helicobacter Pylori là:
trực khuẩn không có lông
trực khuẩn có lông ở hai đầu
trực khuẩn có chùm lông ở một đầu
Đặc điểm của vi khuẩn E. Coli là:
Không có lông
Hầu hết có lông
Có lông ở hai đầu
Hình thể của vi khuẩn dịch hạch là:
Trực khuẩn
Cầu khuẩn
Cầu trực khuẩn
Xoắn khuẩn
Mycoplasma không có:
vách
ADN
chất nguyên sinh
màng nguyên sinh
