Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Quá trình chất ở thể rắn chuyển sang thể khí được gọi là
sự bay hơi.
sự hóa hơi.
sự thăng hoa.
sự ngưng kết.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
J.
J/kg.
J/K.
J/kg.K.
Trong quá trình một vật nhận nhiệt lượng và thực hiện công thì A và Q trong biểu thức của định luật I của nhiệt động lực học ΔU = Q + A có quy ước dấu là
Q > 0, A > 0.
Q < 0, A < 0.
Q > 0, A < 0.
Q < 0, A > 0.
Nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở điều kiện áp suất tiêu chuẩn trong thang nhiệt độ Kelvin là
0 K
373 K.
100 K.
273 K.
Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của vật ở thể khí?
Tác dụng lực lên mọi phần diện tích bình chứa.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Áp suất giảm khi tăng thể tích
Có hình dạng cố định.
Các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là
áp suất, nhiệt độ, thể tích.
thể tích, trọng lượng, áp suất.
áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
áp suất, thể tích, khối lượng.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng của một vật có thể tăng lên, giảm đi.
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Gọi p là áp suất, V là thể tích, R là hằng số khí lí tưởng, k là hằng số Boltzmann và T là nhiệt độ tuyệt đối.
Số mol khí có trong một khối lượng chất khí cho trước được xác định bởi biểu thức
n=kTpV
n = pV
n=RTpV
n=VTpR
Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là L = 2,3.10^6 J/Kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100g nước ở 100^0C là
2,3.105J
2,3.106J
230.106J
23.106J
Quần áo khô sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện?
Sự ngưng tụ của nước.
Sự bay hơi của nước.
Sự nóng chảy của nước.
Sự đông đặc của nước.
Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Độ lớn cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
E = qF
E = 2qF
E = 2F/q
E = F/q
Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất chất khí là do
trong khi chuyển động, các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm vào thành bình.
chất khí thường được đựng trong bình kín.
chất khí thường có khối lượng riêng nhỏ.
chất khí thường có thể tích lớn.
Biển báo nào dưới đây cảnh báo bề mặt nhiệt độ cao, khi làm các thí nghiệm liên quan đến nhiệt.
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 1
Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định là
Q = Lm
Q/m = λ
Q = mc
λ = mQ
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau, thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau, số phân tử khí trong mỗi phòng như thế nào?
Tuỳ theo kích thước của cửa.
Phòng nóng chứa nhiều phân tử hơn.
Phòng lạnh chứa nhiều phân tử hơn.
Bằng nhau.
Sự nóng chảy của một chất là sự chuyển từ
thể rắn sang thể khí.
thể lỏng sang thể khí.
thể rắn sang thể lỏng.
thể lỏng sang thể rắn.
Hệ thức nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
VpT=const
pV ~ T
TpV=const
T1p1V1=T2p2V2
Đơn vị đo của nhiệt dung riêng là
J.K/Kg.
J.
J/K.
J/Kg.K.
Tính chất nào sau đây không phải của chất ở thể khí?
Hình dạng thay đổi theo bình chứa.
Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Khó nén hơn so với thể lỏng.
Người ta thực hiện công 120 J để nén khí trong một xilanh. Khối khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30 J. Nội năng của khối khí
tăng 150 J.
giảm 90 J.
tăng 90 J.
giảm 150 J.
Khi một vật có nhiệt độ ở "Độ không tuyệt đối" thì
động năng của các phân tử cực đại.
thế năng tương tác giữa các phân tử bằng không.
thế năng tương tác giữa các phân tử cực đại.
động năng của các phân tử bằng không.
Biển báo sau đây cảnh báo điều gì?
Nơi có nhiều gió.
Nơi có chất phóng xạ.
Nơi có nhiệt độ cao.
Vật liệu dễ bay hơi
Một khối khí có thể tích 16 lít, áp suất từ 1 atm được nén đẳng nhiệt tới áp suất là 4 atm. Tìm thể tích khí đã bị nén.
6 lít.
4 lít.
8 lít.
12 lít.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle
Hình 2 và 4.
Hình 1.
Hình 1 và 3.
Hình 3.
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
không đổi.
tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
Vật ở thể rắn có
thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, rất khó nén.
thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Một vật có khối lượng m làm bằng chất có nhiệt dung riêng c. Muốn nhiệt độ của vật tăng ΔT thì nhiệt lượng cần thiết phải cung cấp là
Q = mc.ΔT².
Q = mc².ΔT.
Q = m2c.ΔT.
Q = mc.ΔT.
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là:
T2 ≤ T1
T2 = T1
T2 < T1
T2 > T1
Một khối khí thực hiện quá trình được biểu diễn trên hình vẽ. Quá trình đó là quá trình
đẳng tích.
không phải đẳng quá trình.
đẳng nhiệt.
đẳng áp.
Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?
Cân đồng hồ.
Tốc kế.
Vôn kế.
Nhiệt kế.
Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá không cần thiết phải có dụng cụ nào sau đây ?
Thước mét
Đồng hồ bấm giây
Nhiệt lượng kế
Oát kế
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle với cùng một lượng khí xác định ở hai nhiệt độ khác nhau với T2 > T1?
Thả một miếng sắt đã được nung nóng vào một cốc nước lạnh thì
nội năng của cốc nước và miếng sắt đều giảm.
nội năng của cốc nước tăng, nội năng của miếng sắt giảm.
nội năng của cốc nước giảm, nội năng của miếng sắt tăng.
nội năng của cốc nước và miếng sắt đều tăng.
Trong hệ toạ độ (p, T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
Đường thẳng có phần kéo dài thì đi qua gốc toạ độ.
Đường hypebol.
Đường thẳng cắt trục Op tại điểm p = p0.
Đường thẳng có phần kéo dài thì không đi qua gốc toạ độ.
Trong quá trình sôi, nhiệt độ của chất lỏng tinh khiết
tăng.
thay đổi không đều.
giảm.
không đổi.
Trong hệ tọa độ (p, T) thì đường đẳng nhiệt là
đường thẳng song song trục Op.
đường cong hyperbol.
đường thẳng kéo dài qua O.
đường thẳng song song trục OT.
Nếu tốc độ căn quân phương của phân tử khí tăng gấp 3 lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ
tăng 9 lần.
tăng 3 lần.
giảm 9 lần.
giảm 3 lần.
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?
261°F.
68°F.
100°F.
20°F.
Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Thể tích của chất lỏng.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Gió.
Nhiệt độ.
Hình vẽ dưới đây mô tả, so sánh khoảng cách và sự sắp xếp các phân tử ở các thể khác nhau (a), chuyển động của phân tử ở các thể khác nhau (b). Hình nào mô tả cấu trúc của thể rắn?
Hình (2).
Hình (1).
Hình (3).
Hình (2) và Hình (3).
Đường sức từ của từ trường đều là các đường
thẳng song song và cách đều nhau
thẳng hoặc đường cong
cong không cắt nhau
cong cách đều nhau
Khi nhiệt độ một vật tăng 1°C trong thang nhiệt độ Celsius thì nhiệt độ của nó
giảm 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin
giảm 274 K trong thang nhiệt độ Kelvin
tăng 274 K trong thang nhiệt độ Kelvin
tăng 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin
Dòng điện Foucault không xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
Khối đồng nằm yên trong từ trường đều
Khối sắt nằm trong từ trường có cảm ứng từ tăng dần
Khối thép nằm trong từ trường có cảm ứng từ biến thiên điều hòa theo thời gian
Khối nhôm nằm trong từ trường có cảm ứng từ giảm dần
Từ thông qua khung dây kín giảm đều từ 0,2 Wb xuống 0,1 Wb trong thời gian 0,02 s. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong khung dây là
4,0 V
5,0 V
2,5 V
10,0 V
Phương của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện đặt trong từ trường
vuông góc với mặt phẳng chứa dây dẫn mang dòng điện và véc tơ cảm ứng từ
chỉ vuông góc với dây dẫn mang dòng điện, không vuông góc với véc tơ cảm ứng từ
chỉ vuông góc với véc tơ cảm ứng từ, không vuông góc với dây dẫn
song song với mặt phẳng chứa dây dẫn và véc tơ cảm ứng từ
Hiệu điện thế xoay chiều u = 12cos(100πt) V có tần số là
100π Ηz
50π Ηz
100 Hz
50 Hz
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch tỉ lệ thuận với
thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua mạch.
độ lớn của từ thông qua mạch.
bình phương từ thông qua mạch.
tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
Một sóng điện từ có tần số 90 MHz truyền trong không khí với tốc độ 3.10^8 m/s. Bước sóng của sóng này là
3,33 m
33,3 km
33,3 m
3,33 km
Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức
Một vòng dây đặt cố định trong từ trường đều. Khi độ lớn cảm ứng từ B giảm thì hình vẽ nào xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng?
Hình 2
Hình 4
Hình 3
Hình 1
Cho sơ đồ mạch điện và kim nam châm được treo vào thanh cứng nhẹ quay dễ dàng ở điểm treo như Hình vẽ. Khi đóng công tắc K thì kim nam châm sẽ
bị đẩy sang trái rồi bị đẩy sang phải.
bị đẩy sang trái
bị đẩy sang phải.
vẫn đứng yên.
Dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có cường độ i = 10 cos (2pi.t/T) (A). Đại lượng T được gọi là
pha ban đầu của dòng điện.
tần số góc của dòng điện.
tần số của dòng điện.
chu kì của dòng điện.
Một dây dẫn thẳng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, mang dòng điện chạy từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Có bốn la bàn được đặt gần dây dẫn. La bàn nào chỉ đúng chiều của từ trường do dòng điện gây ra ở đó?
la bàn A.
la bàn B.
la bàn C.
la bàn D.
Đơn vị khối lượng nguyên tử amu là
khối lượng của nguyên tử 1H1
1 / 24 khối lượng hạt nhân của đồng vị 14H7
1 / 12 khối lượng của một nguyên tử 12C6
khối lượng của hạt nhân nguyên tử 1H1
MeV/c² là đơn vị đo
khối lượng
năng lượng
động lượng
hiệu điện thế
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hạt nhân nguyên tử A_ZX được cấu tạo gồm Z nơtrôn và A prôtôn
Hạt nhân nguyên tử A_ZX được cấu tạo gồm Z prôtôn và A nơtrôn
Hạt nhân nguyên tử A_ZX được cấu tạo gồm Z prôtôn và (A – Z) nơtrôn
Hạt nhân nguyên tử A_ZX được cấu tạo gồm Z nơtrôn và (A + Z) prôtôn
Số prôtôn trong hạt nhân 226_88 Ra là
88
314
138
226
Hạt nhân 17_8 O có
8 hạt prôtôn và 17 hạt nơtrôn
9 hạt prôtôn và 8 hạt nơtrôn
8 hạt prôtôn và 9 hạt nơtrôn
8 hạt prôtôn, 9 hạt nơtrôn và 8 hạt êlectrôn
Lực hạt nhân là
lực tĩnh điện
lực liên kết giữa các nơtrôn
lực liên kết giữa các prôtôn
lực liên kết giữa các nuclôn
Năng lượng liên kết của một hạt nhân
có thể dương hoặc âm
càng lớn thì hạt nhân càng bền
càng nhỏ thì hạt nhân càng bền
có thể bằng 0 với các hạt nhân đặc biệt
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
số prôtôn
năng lượng liên kết
số nuclôn
năng lượng liên kết riêng
Hạt nhân A_ZX có độ hụt khối là Δm. Với c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết của hạt nhân X được tính bằng
Δmc²
Δmc^2/(A-Z)
Δmc^2/Z
Δmc^2/A
Kí hiệu khối lượng prôtôn là mp; khối lượng nơtrôn là mn. Một hạt nhân A _Z X có khối lượng m thì có năng lượng liên kết riêng là
Trong một phản ứng hạt nhân thì
bảo toàn năng lượng toàn phần và động lượng.
bảo toàn năng lượng toàn phần còn động lượng thì không.
cả năng lượng toàn phần và động lượng đều không bảo toàn.
bảo toàn động lượng còn năng lượng toàn phần thì không
Trong phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn
điện tích, khối lượng, năng lượng.
điện tích, số khối, động lượng.
điện tích, khối lượng, động lượng, năng lượng.
điện tích, số khối, động lượng, cơ năng
Tia α là dòng các hạt nhân
12H
13H
24He
23He
Tia β − là dòng các
êlectron
prôtôn
nơtron
pôzitron
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ là λ. Ban đầu (t = 0), một mẫu có N0 hạt nhân X. Tại thời điểm t, số hạt nhân X có trong mẫu còn lại là
N=N0e−λt
N=N0eλt
N=N02−λt
N=N02Tt
Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Hằng số phóng xạ của đồng vị phóng xạ này bằng
ln2T
Tln2
T.ln21
T.ln2
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?
Tia β−
Tia +β
Tia X
Tia α
Tia phóng xạ γ không có tính chất nào sau đây?
Không mang điện tích
Có bản chất như tia X
Có khả năng đâm xuyên rất lớn
Có vận tốc nhỏ hơn vận tốc ánh sáng
Một lượng chất phóng xạ có số lượng hạt nhân ban đầu là N0 . Sau 2 chu kì bán rã, số lượng hạt nhân phóng xạ còn lại là
2N0
4N0
8N0
16N0
Sau 1 năm, khối lượng chất phóng xạ nguyên chất giảm đi 3 lần. Hỏi sau 2 năm khối lượng chất phóng xạ trên giảm đi bao nhiêu lần so với ban đầu?
9 lần
6 lần
12 lần
4,5 lần
Cho phản ứng hạt nhân: n+92235U→56144Ba+3689Kr+3n+200 MeV Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đây là phản ứng toả năng lượng.
Đây là phản ứng phân hạch
Điều kiện xảy ra phản ứng là nhiệt độ rất cao.
Năng lượng toàn phần của phản ứng được bảo toàn
Cho phản ứng hạt nhân: H12+H12→He24 . Đây là
phản ứng phân hạch.
phản ứng thu năng lượng
phản ứng nhiệt hạch.
hiện tượng phóng xạ hạt nhân
Trong lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện nguyên tử hệ số nhân nơtrôn k phải thỏa mãn điều kiện nào?
k < 1
k > 1
k ≤ 1
k = 1
Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?
H11+H13→He24
Po84210→He24+Pb82206
Hạt nhân nào sau đây có thể phân hạch?
612C
94239Pu
37Li
714N
Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi
nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự trao đổi công.
có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự nhận công.
có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.
nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự truyền nhiệt.
Hạt nhân 36Li và 47Be có cùng
điện tích.
số proton.
số nucleon.
số neutron.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch?
Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều là phản ứng tỏa năng lượng.
Điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra là cần nhiệt độ rất cao.
Phản ứng nhiệt hạch xảy ra với các hạt nhân nặng.
Phản ứng hạt nhân trên Mặt Trời chủ yếu là phản ứng nhiệt hạch.
Hạt nhân 2040Ca có độ hụt khối là 0,3684 amu. Lấy 1 amu = 931,5 MeV/c². Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó là
343,2 MeV/nucleon.
7,148 MeV/nucleon.
8,579 MeV/nucleon.
17,16 MeV/nucleon.
Tia nào sau đây có cùng bản chất với tia tử ngoại?
Tia γ.
Tia α.
Tia β+.
Tia β-.
Trong sóng điện từ, điện trường có hướng
song song với hướng của từ trường.
ngược với hướng của từ trường.
vuông góc với hướng của từ trường.
tạo với hướng của từ trường góc 45°.
Đồ thị cho thấy mối liên hệ giữa từ thông ϕ qua cuộn dây theo thời gian khi cuộn dây được đưa vào một từ trường.
Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây
giảm dần rồi bằng 0 sau thời gian t0.
tăng dần rồi bằng một hằng số sau thời gian t0.
bằng một hằng số rồi bằng 0 sau thời gian t0.
bằng 0 rồi tăng dần sau thời gian t0.
(1) 92238U→92238Th
(2) 85215At→83211Bi
(3) 81210Ti→82210Pb
Phản ứng nào sau đây biểu diễn sự phân rã alpha?
Chỉ phản ứng (1).
Chỉ phản ứng (3).
Phản ứng (1) và (2).
Phản ứng (2) và (3).
Như hình bên, một cuộn dây được đặt cố định và có một kim nam châm nhỏ có thể quay tự do ở tâm cuộn dây. Khi cuộn dây được cấp dòng điện I theo chiều kim đồng hồ thì kim nam châm nhỏ
có cực N quay ra phía bên ngoài trang giấy.
có cực N quay vào phía bên trong trang giấy.
xoay theo chiều kim đồng hồ.
xoay ngược chiều kim đồng hồ.
Trong hình vẽ đoạn dòng điện MN đặt trong mặt phẳng chứa các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện MN trong hình nào lớn nhất?
Hình 4
Hình 3
Hình 2
Hình 1
Cho vật nặng có khối lượng m = 200 g được treo vào một đầu dây treo như hình vẽ. Lấy g = 10 m/s². Độ lớn lực căng dây treo là
2000 N
200 N
2 N
0,2 N
Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lam, chàm là ánh sáng
lam
chàm
vàng
đỏ
Tia nào sau đây thường được sử dụng trong các bộ điều khiển từ xa để điều khiển hoạt động của tivi, quạt điện, máy điều hòa nhiệt độ?
Tia X
Tia hồng ngoại
Tia γ
Tia tử ngoại
Công suất của dòng điện có đơn vị là
jun (J)
oát (W)
vôn (V)
oát giờ (W.h)
Một mạng điện xoay chiều 220 V – 50 Hz, khi chọn pha đầu của điện áp bằng không thì biểu thức của điện áp có dạng
u = 220cos(50t) V
u = 220cos(50πt) V
u = 220√2cos(100πt) V
u = 220√2cos(100t) V
Khi Lâm xuống xe buýt có máy lạnh vào mùa hè, kính của cô ấy bị mờ (xem Hình (a)). Sau một thời gian, kính lại trong suốt (xem Hình (b)). Quá trình vật lý nào sau đây liên quan đến hiện tượng trên?
ngưng tụ tiếp theo là bay hơi
ngưng tụ tiếp theo là nóng chảy
đông đặc tiếp theo là bay hơi
đông đặc tiếp theo là nóng chảy
Trong hạt nhân nguyên tử 84210Po có
84 proton và 210 neutron
126 proton và 84 neutron
210 proton và 84 neutron
84 proton và 126 neutron
