WorksheetsÔN THI HỌC KỲ I - Bài 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT – SỰ CHUYỂN THỂ
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Theo mô hình động học phân tử,
giữa các phân tử chỉ có lực hút.
giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
các phân tử chuyển động không ngừng.
giữa các phân tử không có khoảng cách.
Chọn phát biểu sai khi nói về mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực hút và đây gọi chung là lực liên kết phân tử.
Vật rắn có hình dạng xác định vì các phân tử cấu tạo nên vật rắn
không chuyển động.
chuyển động với vận tốc nhỏ không đáng kể.
đứng sát nhau.
chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
Có hình dạng xác định nhưng thể tích không xác định.
Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
Có thể tích và hình dạng không xác định.
Có thể tích và hình dạng xác định.
Chất rắn kết tinh là chất rắn
có cấu trúc đơn tinh thể.
có cấu trúc đa tinh thể.
không có cấu trúc mạng tinh thể.
có cấu trúc mạng tinh thể.
Chất rắn vô định hình là chất rắn
A. có cấu trúc đơn tinh thể.
B. có cấu trúc đa tinh thể.
C. có cấu trúc mạng tinh thể.
D. không có cấu trúc mạng tinh thể.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
Thể tích và hình dạng không xác định.
Các phân tử chuyển động quanh vị trí cân bằng xác định.
Chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử chất lỏng
dao động tại các vị trí cân bằng xác định.
có thể chuyển động phân tán ra xa nhau.
dao động quanh các vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi.
có thể chuyển động tự do.
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình
A. nóng chảy.
B. hóa hơi.
C. hóa lỏng.
D. đông đặc.
Một vật rắn khi nung nóng thì mềm dần. Đó là
chất rắn kết tinh.
chất rắn vô định hình.
chất rắn đa tinh thể.
chất rắn đa tinh thể.
Viên long não thường dùng giảm kích thước theo thời gian mà không chảy thành chất lỏng. Hiện tượng này minh họa cho sự chuyển thể nào trong vật lí?
Nóng chảy.
Ngưng tụ.
Thăng hoa.
Bay hơi.
Đầu năm 2024, các quốc gia Bắc Âu đã chứng kiến thời tiết cực lạnh, với nhiệt độ thấp nhất trong 25 năm ở mức – 44,3°C, người dân đã bún sôi nước, nhanh chóng mang ra ngoài và hất tung nó theo hình vòng cung trên không trung, ngay lập tức biến thành một đám mây băng giá. Đây là hiện tượng
ngưng kết.
đóng đặc.
ngưng tụ.
nóng chảy.
Khi đúc đồng, gang, thép,… người ta đã ứng dụng các hiện tượng vật lí nào?
Nung nóng.
Nóng chảy và đông đặc.
Thăng hoa.
Hóa hơi và ngưng tụ.
Vào mùa hè, khi phơi quần áo ngoài trời, ta thường thấy quần áo khô nhanh hơn so với các mùa khác trong năm. Hiện tượng trên có nguyên nhân chủ yếu liên quan đến sự chuyển thể nào dưới đây?
Sự bay hơi.
Sự đóng đặc.
Sự thăng hoa.
Sự ngưng tụ.
Vào mùa hè, khi ta lấy chai nước ra khỏi tủ lạnh thì trên bề mặt chai nước sẽ xuất hiện một lớp nước. Đây là hiện tượng
ngưng tụ.
thăng hoa.
ngưng kết.
nóng chảy.
Đá khô (dry ice) là tên gọi của carbon dioxide ở dạng đóng băng (thể rắn). Ở điều kiện áp suất khí quyển, đá khô gặp nước sẽ chuyển sang thể khí. Người ta ứng dụng hiện tượng này của đá khô để tạo khói trong tổ chức sự kiện, giải trí, ăn uống,... Hiện tượng tạo khói của đá khô liên quan đến sự chuyển thể nào sau đây?
Sự nóng chảy.
Sự hóa hơi.
Sự ngưng kết.
Sự thăng hoa.
Một nghiên cứu được công bố cuối tháng 2/2024 trên tạp chí Geophysical Research Letters rằng biển Bắc cực đang tan nhanh với tốc độ kinh ngạc, nhanh hơn so với những gì mà các nhà khoa học dự báo trước đó. Băng tan liên quan đến hiện tượng nào sau đây?
Nóng chảy.
Đông đặc.
Ngưng tụ.
Bay hơi.
Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất. Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là
80°C.
40°C.
160°C.
120°C.
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất lỏng như hình bên.
Thời gian chất lỏng sôi là từ 0s đến 60s.
Thời gian chất lỏng sôi là từ 60s đến 180s.
Thời gian chất lỏng đông đặc từ 60s đến 180s.
Thời gian chất lỏng ở thể khí là từ 150s đến 220s.
Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng và để nguội. Thời gian nước sôi là
8 phút.
6 phút.
2 phút.
4 phút.
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau khi nói về cấu tạo của chất theo mô hình động học phân tử.
S
Đ
Không xác định
Không có thông tin
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau khi nói về cấu tạo của chất theo mô hình động học phân tử. b) Các phân tử chuyển động không ngừng và được gọi là chuyển động nhiệt.
Đ
S
Không xác định
Không liên quan
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau khi nói về cấu trúc của chất ở các thể khác nhau: a) Lực tương tác giữa các phân tử của chất ở thể rắn bé hơn so với thể lỏng và thể khí. b) Chất ở thể rắn có hình dạng và thể tích riêng là do các phân tử đứng yên. c) Chất ở thể khí có thể dễ dàng bị nén là do khoảng cách giữa các phân tử ở rất xa nhau. d) Khi tồn tại ở thể lỏng, các phân tử của chất dao động quanh vị trí cân bằng không xác định.
a) S, b) S, c) Đ, d) Đ
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) S, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
Dựa vào thuyết động học phân tử về cấu tạo chất, xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ
a) Đ, b) S, c) S, d) S
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) S, b) S, c) S, d) Đ
Xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau khi nói về chất rắn: a) Chất rắn được chia thành hai loại: Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình. b) Chất rắn kết tinh là những chất rắn không có cấu trúc mạng tinh thể. c) Mọi chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc xác định. d) Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng liên tục.
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) S, b) S, c) Đ, d) Đ
a) Đ, b) S, c) S, d) Đ
Các hiện tượng nào sau đây là sự ngưng tụ?
a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S
a) Đ, b) S, c) S, d) Đ
a) S, b) Đ, c) S, d) Đ
a) S, b) S, c) Đ, d) Đ
Miền bên dưới đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí nghiệm đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín là gì?
a) Nhiệt lượng mà nước đá nhận được trong quá trình đun nóng.
b) Thể tích của nước đá thay đổi theo thời gian.
c) Khối lượng nước đá còn lại sau mỗi thời điểm.
d) Áp suất trong bình thay đổi theo thời gian.
Nội năng của một vật là
tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
năng lượng nhiệt của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm thay đổi
trọng lượng của các vật.
nhiệt dung riêng của các vật.
Nội năng của một vật là
động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
khối lượng của các vật.
nội năng của các vật.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
A. nhiệt độ và thể tích của vật.
B. nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
C. khoảng cách trung bình giữa các phân tử.
D. tốc độ trung bình của các phân tử.
Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi
thể tích của khối khí không đổi.
nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi.
nhiệt độ của khối khí thay đổi.
khối khí nhận năng lượng nhiệt từ vật khác.
Một vật đang được làm lạnh sao cho thể tích của vật không thay đổi. Nội năng của vật
tăng lên.
giảm đi.
không thay đổi.
tăng rồi giảm.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật 1 của nhiệt động học? Độ biến thiên nội năng của vật bằng
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
hiệu công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Cộng thức mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học là
U = Q + A.
Q = U + A.
A = ΔU + Q.
ΔU = Q – A.
Hệ thức ΔU = A + Q với A > 0, Q < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?
Nhận công và truyền nhiệt.
Nhận nhiệt và sinh công.
Truyền nhiệt và nội năng giảm.
Nhận công và nội năng tăng.
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa toả nhiệt, vừa nhận công là
ΔU = Q + A ; Q > 0 ; A > 0.
ΔU = Q + A ; Q > 0 ; A < 0.
ΔU = Q + A ; Q < 0 ; A > 0.
ΔU = Q + A ; Q < 0 ; A < 0.
Một khối khí xác định nhận nhiệt và nhận công thì nội năng của nó sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên.
B. giảm đi.
C. không đổi.
D. Chưa đủ căn cứ kết luận.
Một khối khí xác định tỏa nhiệt và thực hiện công thì nội năng của nó sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên.
giảm đi.
không đổi.
Chưa đủ căn cứ kết luận.
Khi cho muỗng inox vào cốc nước nóng (nhiệt độ cao hơn muỗng inox). Sau một thời gian thì nhiệt năng của muỗng inox và của nước sẽ
A. và của nước đều tăng.
B. và của nước đều giảm.
C. tăng, nội năng của nước giảm.
D. giảm, nội năng của nước tăng.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Nung núc băng bếp.
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Cọ xát hai vật vào nhau.
Nén khí trong xi lanh.
Người ta thực hiện công 1200J để nén khí trong cylinder. Khi truyền ra bên ngoài nhiệt lượng 800J. Độ biến thiên nội năng của khí là _________.
400 J.
200 J.
1000 J.
2000 J.
Câu 14. Người ta cung cấp nhiệt lượng 500 J cho một lượng khí trong cylinder, khi thực hiện một công 200 J để đẩy piston lên. Nội năng của khí là _________.
300 J.
700 J.
100 J.
500 J.
Một khối khí được chứa trong một cylinder. Một người thực hiện công 80 J làm không khí trong cylinder nén lại. Khi đó khí nhận 50 J tỏa ra môi trường nhiệt lượng 50 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là _________.
30 J.
130 J.
-30 J.
-130 J.
Truyền cho khối khí trong cylinder một nhiệt lượng 100 J, khối khí nở ra và sinh một công 70 J đẩy piston lên. Nội năng của khối khí trong cylinder
giảm 30 J.
tăng 30 J.
tăng 170 J.
không đổi.
Một lượng khí được truyền nhiệt lượng 10 kJ để nóng lên, đồng thời bị nén bởi một công có độ lớn 100 kJ. Độ biến thiên nội năng của lượng khí này là
10J.
100 J.
90 kJ.
110 kJ.
Trong một quá trình nén khí khi khí nhận công 1,2.105J và nội năng khí tăng thêm 8,104J . Lượng nhiệt này đã
toả nhiệt 2,10^5 J.
toả nhiệt 4, 104 J.
nhận nhiệt 4, 104 J.
nhận nhiệt 2,105 J.
Một chất khí toả nhiệt lượng 400 J và nội năng tăng thêm 600 J. Chất khí này đã
nhận công 1000 J.
nhận công 200 J.
toả công 1000 J.
toả công 100 J.
Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một cylinder đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy piston đi một đoạn 5 cm. Biết lực ma sát giữa piston và cylinder có độ lớn 20 N và coi piston chuyển động thẳng đều. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng
2,5 J
0,5 J
–0,5 J
–2,5 J
Cung cấp nhiệt lượng 800 J cho một khối khí trong cylinder hình trụ thì khí giãn nở đẩy piston làm thể tích của khối khí tăng thêm 0,75 lít. Biết áp suất của khối khí là 2.105 Pa và không đổi trong quá trình giãn nở. Nội năng của khối khí trong quá trình này
tăng thêm 1600 J
tăng thêm 650 J
giảm đi 1600 J
giảm đi 400 J
Một vật có khối lượng 3 kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng dài 4 m, nghiêng 30° so với mặt phẳng ngang. Tốc độ của vật ở chân mặt phẳng là 4 m/s. Lấy g = 10 m/s^2 và bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng và môi trường. Độ tăng nội năng của vật trong quá trình này
tăng thêm 36 J
tăng thêm 18 J
giảm đi 18 J
giảm đi 36 J
Một quả bóng có khối lượng 500g rơi từ độ cao 10 m xuống sàn và này lên được 7 m. Lấy g = 10 m/s² và bỏ qua lực cản không khí. Độ biến thiên nội năng của quả bóng là
350 J.
50 J.
35 J.
15 J.
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong cylinder nhưng thể tích khí giảm do nậy piston làm thể tích của khối khí tăng thêm 7,0 lít. Biết áp suất của khối khí là 3,0.10⁵ Pa và khối đồng thời trong quá trình khí giãn nở.
(a)
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong cylinder nhưng thể tích khí giảm do nậy piston làm thể tích của khối khí tăng thêm 7,0 lít. Biết áp suất của khối khí là 3,0.10⁵ Pa và khối đồng thời trong quá trình khí giãn nở.
Thể tích khối trong cylinder là 7,0 lít.
Thể tích khối trong cylinder không thay đổi.
Áp suất của khối khí là 3,0.10⁵ Pa.
Nhiệt lượng Q không ảnh hưởng đến thể tích.
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong cylinder nhưng thể tích khí giảm do nậy piston làm thể tích của khối khí tăng thêm 7,0 lít. Biết áp suất của khối khí là 3,0.10⁵ Pa và khối đồng thời trong quá trình khí giãn nở.
2100 J
1500 J
3000 J
Khi truyền nhiệt lượng Q cho khối khí trong cylinder nhưng thể tích khí giảm do nậy piston làm thể tích của khối khí tăng thêm 7,0 lít. Biết áp suất của khối khí là 3,0.10⁵ Pa và khối đồng thời trong quá trình khí giãn nở. Nếu trong quá trình này nội năng của khối khí giảm đi 1100 J thì Q = 1,0.10³ J.
ĐÚNG
SAI
Một cylinder có piston cách nhiệt và nằm ngang. Piston chia cylinder thành hai phần. Truyền nhiệt lượng 100 J cho khí bên ngăn A thì piston chuyển động đều một đoạn d = 0,2 m về phía ngăn B. Biết lực ma sát giữa cylinder và piston là 20 N và bộ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
Một cylinder có piston cách nhiệt và nằm ngang. Piston chia cylinder thành hai phần. Truyền nhiệt lượng 100 J cho khí bên ngăn A thì piston chuyển động đều một đoạn d = 0,2 m về phía ngăn B. Biết lực ma sát giữa cylinder và piston là 20 N và bộ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
Đúng
Sai
Một cylinder có piston cách nhiệt và nằm ngang. Piston chia cylinder thành hai phần. Truyền nhiệt lượng 100 J cho khí bên ngăn A thì piston chuyển động đều một đoạn d = 0,2 m về phía ngăn B. Biết lực ma sát giữa cylinder và piston là 20 N và bộ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
Một cylinder có piston cách nhiệt và nằm ngang. Piston chia cylinder thành hai phần. Truyền nhiệt lượng 100 J cho khí bên ngăn A thì piston chuyển động đều một đoạn d = 0,2 m về phía ngăn B. Biết lực ma sát giữa cylinder và piston là 20 N và bộ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
Độ biến thiên nội năng ở ngăn A bé hơn ở ngăn B.
Độ biến thiên nội năng ở ngăn A lớn hơn ở ngăn B.
Độ biến thiên nội năng ở ngăn A bằng độ biến thiên nội năng ở ngăn B.
Không thể xác định độ biến thiên nội năng ở ngăn A và B.
Người ta thực hiện công 800 J để nén khí trong cylinder thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 300 J.
ĐÚNG
SAI
Người ta thực hiện công 800 J để nén khí trong cylinder thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 300 J. Áp suất của khối khí trong cylinder không thay đổi.
ĐÚNG
SAI
Người ta thực hiện công 800 J để nén khí trong cylinder thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 300 J.
ĐÚNG
SAI
Người ta thực hiện công 800 J để nén khí trong cylinder thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 300 J. Độ biến thiên nội năng của khí trong cylinder là 500 J.
ĐÚNG
SAI
Người ta truyền cho khí trong cylinder một nhiệt lượng 300 J. Khí nở ra và thực hiện công 240 J đẩy piston lên.
ĐÚNG
SAI
Người ta truyền cho khí trong cylinder một nhiệt lượng 300 J. Khí nở ra và thực hiện công 240 J đẩy piston lên. Khối khí thực hiện công nên A < 0 và có giá trị là -240 J.
ĐÚNG
SAI
Người ta truyền cho khí trong cylinder một nhiệt lượng 300 J. Khí nở ra và thực hiện công 240 J đẩy piston lên. Biểu thức nguyên lí I nhiệt động lực học trong trường hợp này là Q = A - ΔU.
ĐÚNG
SAI
Người ta truyền cho khí trong cylinder một nhiệt lượng 300 J. Khí nở ra và thực hiện công 240 J đẩy piston lên.
ĐÚNG
SAI
Chọn các phát biểu sau:
Đúng
Sai
Câu 1. Người ta cung cấp một nhiệt lượng 4,0 J cho chất khí đựng trong cylinder đặt nằm ngang. Khí nở đẩy piston chuyển động đều một đoạn 4 cm. Biết lực ma sát giữa piston và cylinder có độ lớn 15 N. Độ biến thiên nội năng của chất khí này bằng bao nhiêu J?
3 J
2 J
4 J
1 J
Một khối khí được cung cấp nhiệt lượng 4,98 kJ, khi giãn nở làm tăng thể tích một lượng ΔV (dm³). Trong quá trình này, nội năng của khối khí tăng 1,23 kJ nhưng áp suất của khối khí không đổi và bằng p = 2,5.10⁵ Pa. Giá trị của ΔV là bao nhiêu dm³?
1,5 dm³
2,0 dm³
0,8 dm³
3,2 dm³
Khi trời lạnh cơ thể chúng ta dễ bị mất nhiệt lượng vào môi trường. Sự mất nhiệt lượng này sẽ dẫn đến các hệ quả như cơ thể bị run rẩy, kiệt sức. Trong một trận bóng đá ngoài trời vào ngày lạnh, một cầu thủ bắt đầu cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao khoảng 8,105 J nội năng. Biết nhiệt lượng do cơ thể cầu thủ truyền ra môi trường là 4,2.105 J. Tổng công mà cầu thủ này đã thực hiện có độ lớn bằng bao nhiêu MJ?
4,98 MJ
3,50 MJ
5,20 MJ
6,00 MJ
Một lượng khí bị nén đi nhận được công là 180 kJ. Khi nóng lên và đã toả nhiệt lượng là 97 kJ ra môi trường. Độ biến thiên nội năng của lượng khí bằng bao nhiêu kJ?
83 kJ
277 kJ
-83 kJ
97 kJ
Độ lớn công của khối khí thực hiện bằng bao nhiêu J? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
1,6 J
2,3 J
0,8 J
3,1 J
Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu J?
3,5 J
2,0 J
5,0 J
1,2 J
Một lượng khí lý tưởng nhận được nhiệt lượng 100 kJ và đồng thời thực hiện một công 50 kJ ở áp suất không đổi. Nội năng của hệ biến thiên một lượng bao nhiêu kJ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
50 kJ
100 kJ
150 kJ
25 kJ
Một viên đạn chì khối lượng m = 10 g có vận tốc giảm từ v1 = 400 m/s xuống v2 = 200 m/s khi xuyên qua một tấm ván. Biết rằng chỉ có 80% công mà viên đạn sinh ra khi xuyên qua tấm ván chuyển thành nhiệt Q toả ra môi trường. Độ lớn của Q bằng bao nhiêu J?
480 J
320 J
640 J
240 J
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc trực tiếp với nhau, nhiệt năng sẽ truyền từ vật có
khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
vị trí cao hơn sang vị trí thấp hơn.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ vật có
nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Cơ chế sự duy trì nhiệt là sự truyền
nhiệt độ từ vật này sang vật khác.
động năng từ vật này sang vật khác.
Câu 16. Xét một nhiệt kế sử dụng hai thang nhiệt độ khác nhau với cách chọn mốc như sau: Thang nhiệt độ Celsius (đơn vị °C) chỉ vạch 0 °C ứng với điểm nước đá tinh khiết đang tan ở áp suất 1 atm và vạch 100 °C ứng với điểm nước tinh khiết đang sôi ở áp suất 1 atm. Thang nhiệt độ Y (đơn vị °Y) chỉ vạch -20 °Y ứng với điểm nước đá tinh khiết đang tan ở áp suất 1 atm và chỉ 180 °Y ứng với điểm nước tinh khiết đang sôi ở áp suất 1 atm. Ở nhiệt độ bao nhiêu °C thì số chỉ trên hai thang đo cũng giá trị?
10 °C
20 °C
30 °C
40 °C
Thời tiết ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn ở Spearfish, South Dakota vào ngày 22/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là -20 °C. Hai phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 7,2 °C. Tốc độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó bằng bao nhiêu Kelvin/giây (K/s)?
13,6 K/s
2,5 K/s
1,5 K/s
0,23 K/s
Một thước cm được đặt dọc theo một nhiệt kế thủy ngân chưa được chia nhỏ như hình bên dưới. Trên nhiệt kế, điểm đóng băng của nước và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên kẻ là bao nhiêu?
44 °C
56 °C
60 °C
66 °C
Hình bên mô tả mối liên hệ giữa hai thang nhiệt độ X và Y. Nhiệt độ của vật là 20 X tương ứng với nhiệt độ trên thang nhiệt độ Y là
A. 28 Y.
B. 42 Y.
C. 30 Y.
D. 68 Y.
Chọn câu trả lời đúng.
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nóng chảy hoàn toàn.
chỉ từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.
Định từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.
A. chỉ từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy.
B. chỉ từ nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.
C. từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy một phần.
D. chỉ từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.
Một mẫu chất rắn kết tinh khối lượng m đang thực hiện quá trình nóng chảy với nhiệt nóng chảy riêng λ, nhiệt lượng được cung cấp cho mẫu là Q. Công thức thể hiện đúng mối liên hệ giữa các đại lượng là
m = Qλ
λ = Q/m
λ = m/Q
λ = Q.m
Câu 5. Chọn khẳng định sai.
A. Nhiệt lượng mà vật thu vào phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.
B. Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng cần thiết để làm vật nóng lên càng lớn.
C. Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ.
D. Với cùng khối lượng và độ tăng nhiệt độ, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào sẽ lớn hơn.
Biểu thức tính nhiệt dung riêng của một chất là
C = Q/m
C = m/Q
C = Q.m.ΔT
C = Q/m.ΔT
Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mcΔt = m.c (t2 – t1), t2 là:
Nhiệt độ lúc đầu của vật.
Nhiệt độ lúc sau của vật.
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.
Thời điểm sau khi vật nhận nhiệt lượng.
Một vật có khối lượng m, nhiệt dung riêng c, nhiệt độ ban đầu là t0, nhiệt độ sau khi thu nhiệt lượng Q là t. Biểu thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào là
Q = Q.m. (t – t0)
Q = m.[t – t0]
Q = m.c.(t – t0)
Q = c.(t – t0)
Trong hệ đơn vị SI, đơn vị đo của nhiệt dung riêng của một chất là
J/kg.
J/kg.K.
J/kg.°C.
J/kg.°F.
Nhiệt hóa hơi riêng là
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nhiệt lượng cần để làm cho một gram chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1°C.
nhiệt lượng cần để làm cho một kilogram chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Gọi m, L lần lượt là khối lượng của chất lỏng và nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng. Nhiệt lượng Q cần thiết để làm hóa hơi hoàn toàn lượng chất lỏng đó ở nhiệt độ xác định có hệ thức là
Q = m/L
Q = 1/2 m.L
Q = m.L
Q = 2m.L
Nhiệt dung riêng của đồng nhỏ hơn nhôm. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg đồng và 1kg nhôm thêm 10°C thì:
Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Nhiệt nóng chảy riêng của sắt ở áp suất tiêu chuẩn là 2,77.10^5 J/kg. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khối sắt sẽ tỏa ra nhiệt lượng là 2,77 105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilogram sắt cần thu nhiệt lượng là 2,77 2.77×105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Mỗi kilogram sắt cần tỏa nhiệt lượng là 2,77.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Khối sắt thu vào nhiệt lượng là 2,77.10^5 J khi nóng chảy hoàn toàn.
Một kilogram nước cần thu một nhiệt lượng nhiệt là 2,3. 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn. Nhận định nào sau đây là đúng?
2,3.10^6 là nhiệt nóng chảy của nước đá.
2,3.10^6 là nhiệt hóa hơi của nước.
2,3.10^6 là nhiệt nóng chảy riêng của nước đá.
2,3.10^6 là nhiệt hóa hơi riêng của nước.
Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg được đun nóng tới 100°C vào một cốc nước ở 20°C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35°C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, CAl = 880 J/kg.K, CH2O = 4200J/kg.K.
4,54 kg
5,63kg
0,563kg
0,454 kg
Khối đồng có khối lượng 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng hô là:
380 J/kg.K
2500 J/kg.K
4200 J/kg.K
130 J/kg.K
Một thác nước cao 126 m và độ chênh lệch nhiệt độ của nước ở đỉnh và chân thác là 0,3°C. Giả thiết rằng khi chạm vào chân thác, toàn bộ động năng của nước chuyển hết thành nhiệt năng truyền cho nước. Hãy tính nhiệt dung riêng của nước.
2500 J/kg.K
420 J/kg.K
4200 J/kg.K
380 J/kg.K
