Font size
WorksheetsÔN TẬP VLDC (Lý thuyết)
Total questions: 99
Worksheet time: 55mins
Trường hợp nào dưới đây không thể xem vật chuyển động như một chất điểm:
Xe khách đang đi từ Thành phố Hồ Chí Minh ra Hà Nội.
Máy bay đang bay từ Bắc vào Nam.
Trái đất quay quanh mặt trời.
Một bánh xe quay quanh trục của nó.
Một trái banh được ném thẳng đứng từ trên xuống (bỏ qua ma sát). Đại lượng nào sau đây không thay đổi:
Gia tốc.
Động năng.
Độ dời.
Vận tốc.
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên thì gia tốc của nó:
luôn hướng xuống trừ vị trí cao nhất, lúc đó gia tốc bằng không.
luôn hướng lên cả khi vật đi lên và đi xuống.
hướng lên khi vật đi lên và hướng xuống khi vật đi xuống.
luôn hướng xuống cả khi vật đi lên và đi xuống.
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên. Chọn chiều dương có hướng thẳng đứng từ dưới lên. Độ dời của vật trong một khoảng thời gian ngắn thì:
A. luôn dương cả khi vật đi lên và đi xuống
B. luôn âm cả khi vật đi lên và đi xuống
C. âm khi vật đi lên và dương khi vật đi xuống
D. dương khi vật đi lên và âm khi vật đi xuống
Chất điểm là vật có kích thước như thế nào?
Rất bé chỉ bằng kích thước của một nguyên tử.
Rất bé chỉ bằng kích thước của một phân tử.
Rất bé so với kích thước của Trái đất.
Kích thước có thể bỏ qua trong bài toán đang xét.
Nhận xét nào sau đây là sai?
Vecto gia toc roi tu do co phuong thang dung, huong xuong
Tai cung mot noi tren trai dat gia toc roi tu do khong doi
gia toc roi tu do luon thay doi theo vi do
gia toc roi tu do laf 9,81 m/s tai moi noi
Một quả bóng được ném thẳng đứng từ dưới lên. Gia tốc của nó tại điểm cao nhất bằng:
0
g, hướng lên
Không thể xác định vì không biết vận tốc đầu
g, hướng xuống
Trong chuyển động tròn đều, vector gia tốc có đặc điểm:
Luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
Vector gia tốc là hằng số.
Luôn trùng phương với vận tốc.
Độ lớn tỷ lệ thuận với vận tốc.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc có đặc điểm:
Luôn thay đổi về độ lớn.
Không đổi cả về phương, chiều và độ lớn.
Luôn cùng hướng với vectơ vận tốc.
Luôn có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
Một quả bóng chuyển động theo một quỹ đạo parabol. Tại đỉnh của parabol thì
Vận tốc và gia tốc có phương vuông góc nhau
Vận tốc tức thời bằng không, gia tốc khác không
Gia tốc bằng không, vận tốc không xác định
Không thể xác định vận tốc
Phát biểu nào là sai khi nói về chuyển động tròn đều của một chất điểm:
Gia tốc bằng 0
Vận tốc bằng hằng số
Chuyển động có tính tuần hoàn
Góc quay được tỷ lệ thuận với thời
Xét 2 vật chuyển động đều trên cùng đường tròn bán kính R, nếu:
Vật nào có chu kỳ T lớn hơn thì vận tốc góc lớn hơn.
Vật nào có tần số f nhỏ hơn thì chu kỳ T lớn hơn.
Vật nào có chu kỳ T lớn hơn thì vận tốc dài v lớn hơn.
Vật nào có tần số f lớn hơn thì vận tốc góc nhỏ hơn.
Gia tốc hướng tâm của chất điểm chuyển động tròn đều tăng hay giảm bao nhiêu nếu vận tốc góc giảm còn một nửa nhưng bán kính quỹ đạo tăng 2 lần?
Không đổi.
Tăng 4 lần.
Tăng 2 lần.
Giảm còn một nửa.
Khẳng định nào sau đây là đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Vận tốc của chuyển động tăng đều theo thời gian.
Gia tốc của chuyển động không đổi.
Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.
Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
Nhận xét nào sau đây là sai?
Vectơ gia tốc rơi tự do có phương thẳng đứng, hướng xuống.
Tại cùng một nơi trên Trái Đất gia tốc rơi tự do không đổi.
Gia tốc rơi tự do thay đổi theo vĩ độ.
Gia tốc rơi tự do là 9,81 m/s² tại mọi nơi.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Quán tính là xu hướng bảo toàn gia tốc của vật.
Khối lượng đặc trưng cho mức quán tính.
Định luật I Newton còn gọi là định luật quán tính.
Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
Đặc điểm nào sau đây không phải của lực đàn hồi:
Xuất hiện khi vật bị biến dạng.
Có phương trùng với phương của lực gây biến dạng.
Luôn cùng chiều biến dạng vật
giúp vật phụ hồi hình dạng, kích thước khi ngoại lực ngưng tác dụng
Câu 3: Chọn câu trả lời đúng:
Động lượng của một hệ là đại lượng vô hướng, luôn dương.
Khi vật ở trạng thái cân bằng thì động lượng của vật bằng không.
Độ biến thiên động lượng của vật trong một khoảng thời gian bằng xung của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian ấy.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào:
Diện tích mặt tiếp xúc
Vận tốc trượt
Áp lực tác dụng lên mặt tiếp xúc
Ngoại lực tác dụng vào vật
Đặc điểm nào sau đây không phải của lực ma sát trượt:
Xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt khác.
Luôn ngược chiều với chiều chuyển động.
Tỷ lệ với phản lực pháp tuyến.
Luôn cân bằng với ngoại lực tác dụng lên vật.
Phát biểu nào là sai khi nói về chuyển động tròn đều của một chất điểm:
Gia tốc bằng không.
Vận tốc góc bằng hằng số.
Chuyển động có tính tuần hoàn.
Góc quay được tỷ lệ thuận với thời gian.
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào kế sau đây?
Giới hạn vận tốc của xe
Tạo lực hướng tâm
Tăng lực ma sát
Cho nước mưa thoát dễ dàng.
Chọn câu đúng. Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn:
Lớn hơn trọng lượng của hòn đá.
Nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.
Bằng trọng lực của hòn đá
bằng 0
Câu 9: Chọn câu trả lời đúng:
Động lượng của một hệ là đại lượng vô hướng, luôn dương.
Khi vật ở trạng thái cân bằng thì động lượng của vật bằng không.
Độ biến thiên động lượng của vật trong một khoảng thời gian bằng xung của lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian ấy.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa 2 mặt tiếp xúc nếu lực pháp tuyến ép hai mặt tiếp xúc tăng lên?
Tăng lên
Giảm đi
Không đổi
Tùy trường hợp, có thể tăng lên hoặc giảm đi
Vật trượt xuống dốc nghiêng góc α so với phương ngang. Muốn vật trượt thẳng đều thì hệ số ma sát phải có giá trị:
k = sin α
k = tan α
k = cot α
k = cos α
Câu 12: Chọn phát biểu đúng.
Hai vật va chạm mềm có vận tốc trước và sau va chạm bằng nhau.
Trong hệ cô lập, động năng của hệ trước và sau va chạm bằng nhau.
Hai vật va chạm đàn hồi có vận tốc trước và sau va chạm bằng nhau.
Trong hệ cô lập, động lượng của hệ được bảo toàn.
Một quả bóng có khối lượng m đang bay với vận tốc v thì đập vào một bức tường và bật ngược trở lại với cùng độ lớn vận tốc. Độ biến thiên động lượng của quả bóng bằng bao nhiêu?
mv
-mv
2mv
-2mv
Một vật đang chuyển động tròn đều. Vector vận tốc tức thời và gia tốc tức thời của vật sẽ:
cùng tiếp tuyến quỹ đạo
cùng vuông góc quỹ đạo
Vật khối lượng m, chuyển động trên mặt phẳng nghiêng một góc α so với phương ngang, dưới tác dụng của trọng lực. Phản lực pháp tuyến của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật có độ lớn:
N = mg
N = mg.sinα
N = mg (1 + cosα)
N = mg.cosα
Khi chất điểm chuyển động chỉ dưới tác dụng của trường lực thế, điều nào sau đây là đúng?
Thế năng của chất điểm không đổi.
Động năng của chất điểm không đổi.
Cơ năng của chất điểm không đổi.
Công của lực thế lên chất điểm luôn bằng không.
Một vật trượt không ma sát từ đỉnh một dốc nghiêng xuống đến chân dốc. Phát biểu nào sau đây là đúng:
Động năng của vật tại chân dốc lớn hơn thế năng của vật tại đỉnh dốc.
Động năng của vật tại chân dốc nhỏ hơn thế năng của vật tại đỉnh dốc.
Độ biến thiên động năng của vật bằng độ giảm thế năng của vật.
Tại chân dốc động năng là cực tiểu, thế năng là cực đại.
Chọn phát biểu đúng:
Động năng là năng lượng vật có được khi nằm trong trường lực thế.
Động năng vật có được chỉ khi nó chuyển động có gia tốc.
Động năng vật có được chỉ khi nó chuyển động đều.
Động năng là dạng năng lượng do chuyển động của vật mà có.
Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp đôi thì động năng của tên lửa thay đổi như thế nào?
Không đổi
Tăng gấp đôi
Tăng gấp bốn
Tăng gấp tám
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thế năng của một chất điểm trong trường lực?
Là dạng năng lượng đặc trưng cho năng lượng tương tác của chất điểm với trường lực đó.
Thế năng của vật trong trọng trường là một hàm của vị trí.
Thế năng là đại lượng vô hướng.
Giá trị của thế năng tại một điểm là duy nhất, không phụ thuộc vào vị trí gốc thế năng.
Một vật rơi tự do không vận tốc đầu. Tại thời điểm t, vật rơi được một đoạn đường s và có vận tốc v, do đó nó có động năng W₄. Động năng của vật tăng gấp đôi khi:
vật rơi thêm một đoạn s/2.
vận tốc tăng gấp đôi.
vật rơi thêm một đoạn đường s.
vật ở tại thời điểm 2t.
Đại lượng nào sau đây được dùng để đánh giá “sức mạnh” của một động cơ?
Công mà động cơ sinh ra.
Công suất của động cơ.
Hiệu suất của động cơ.
Lực mà động cơ sinh ra.
Khi chất điểm chuyển động chỉ dưới tác dụng của trường lực thế, điều nào sau đây là đúng?
Thế năng của chất điểm không đổi.
Động năng của chất điểm không đổi.
Cơ năng của chất điểm không đổi.
Công của lực thế lên chất điểm luôn bằng không.
Hiện tượng nào dưới đây là sự va chạm đàn hồi?
Sự va chạm của mặt vợt cầu lông vào quả cầu lông.
Bắn một đầu đạn vào một bao cát.
Đơn vị của mật độ khối lượng (khối lượng riêng) của chất lưu là:
N/m²
kg/m²
kg/m³
kg/m
Lưu lượng của chất lưu chảy qua một ống dòng có đơn vị là:
m/s
m/s²
m³/s
m²/s
Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào không phải là đơn vị của áp suất?
N/m²
at
J
Milimet thuỷ ngân
Một thùng nước có lỗ ở đáy cách mặt nước một khoảng h. Gọi g là gia tốc trọng trường, vận tốc dòng nước chảy qua lỗ đó tính bằng công thức nào sau đây?
A. gh
B. 2gh
C. gh/2
D. g/h
Khi xe lửa chạy ngang qua sân ga, người đứng trên sân ga, gần đường ray:
sẽ bị lực của không khí đẩy vào xe lửa
sẽ bị luồng gió từ xe lửa đẩy ra
sẽ không bị ảnh hưởng gì bởi sự chuyển động của xe lửa
sẽ có cảm giác thổi bổng lên nhờ luồng gió từ xe lửa
Gọi v₁, v₂ là vận tốc của chất lỏng tại các đoạn ống có tiết diện S₁, S₂ (của cùng một ống). Biểu thức liên hệ nào sau đây là đúng?
S₁v₁ = S₂v₂
S₁ + S₂ = v₁ + v₂
S₁v₁ = v₁v₂
S₁ + S₂ = v₁v₂
Câu 175: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành nguyên lý Pascal: Áp suất tác dụng vào chất lưu sẽ được …… đến các phần tử chất lưu và đến thành bình
truyền
giữ lại
hấp thụ
phân tán
Chất lưu lý tưởng trong bình truyền đi như thế nào?
truyền đi nguyên vẹn theo một hướng
truyền đi không nguyên vẹn theo mọi hướng
truyền đi không nguyên vẹn theo một hướng
truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng
Gọi pA, pB lần lượt là áp suất chất lỏng tại A, B có độ sâu tương ứng hA và hB; D là khối lượng riêng của chất lỏng, g là gia tốc trọng trường. Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng định luật cơ bản của thuỷ tĩnh học?
pB - pA = Dg(hB - hA)
pA - pB = Dg(hB - hA)
pB + pA = Dg(hB + hA)
pB + pA = Dg(hB - hA)
Câu 177: Chọn phát biểu đúng nhất:
A. Chất lưu là những chất không nén được.
B. Chất lưu bao gồm chất lỏng và chất khí.
C. Áp suất là đại lượng vectơ vì đo bằng lực tác dụng lên một đơn vị diện tích.
D. Chất lưu lý tưởng là chất lưu chuyển động tự do, không theo một ống dòng nào.
Tính chất nào sau đây không phải của chất lưu:
Có hình dạng xác định.
Bao gồm chất lưu dễ nén và chất lưu khó nén.
Chất lưu phân thành từng lớp với vận tốc khác nhau.
Giữa các lớp chất lưu có ma sát.
Lực đẩy Archimede do chất lỏng tác dụng lên một vật rắn đặt trong lòng chất lỏng không có đặc điểm nào sau đây:
Có độ lớn bằng trọng lượng của vật.
Có độ lớn tỷ lệ với thể tích của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất lỏng.
Có phương song song với bề mặt chất lỏng.
Chọn phát biểu sai. Khi thả một vật rắn vào trong chất lỏng thì:
Vật sẽ chìm trong chất lỏng nếu khối lượng riêng của vật lớn hơn khối lượng riêng của chất lỏng.
Khi vật nổi trên mặt chất lỏng, lực đẩy Archimede lớn hơn trọng lượng của vật.
Hợp lực của trọng lượng của vật và lực đẩy Archimede có chiều từ trên hướng xuống nếu khối lượng riêng chất lỏng nhỏ hơn khối lượng riêng của vật.
Khi khối lượng riêng của vật nhỏ hơn khối lượng riêng của chất lỏng thì vật chỉ chìm một phần trong chất lỏng.
Tính chất nào sau đây không phải chất lưu lý tưởng:
Chất lỏng là không nhớt, tức là bỏ qua ma sát giữa các lớp chất lỏng với nhau.
Chất lỏng không nén được, tức là mật độ chất lỏng không biến đổi.
Dòng chảy không có xoáy.
Nó không có hình dạng nhất định.
Đối với chất lưu lý tưởng:
Những điểm có tiết diện ống dòng càng nhỏ thì vận tốc của chất lưu càng lớn.
Những điểm có tiết diện ống càng lớn thì vận tốc của chất lưu càng lớn.
Vận tốc của chất lưu trong ống dòng không phụ thuộc vào tiết diện ống dòng.
Trong một dòng chảy ổn định của chất lưu lý tưởng trong một ống dòng nằm ngang:
Áp suất tĩnh là đại lượng không đổi trong suốt ống dòng.
Ở những điểm ống dòng có tiết diện nhỏ sẽ có vận tốc dòng chảy nhỏ.
Áp suất động tỷ lệ với bình phương vận tốc của dòng chảy và không phụ thuộc vào bản chất của khối chất lỏng.
Ở những điểm ống dòng có tiết diện lớn sẽ có áp suất tĩnh lớn.
Trong trường hợp nào sau đây chất lỏng được xem ở trạng thái cân bằng?
Nước chảy trong lòng sông.
Xăng dầu được truyền trong ống dẫn.
Nước chứa trong một bình đựng cố định.
Dòng thác đang đổ.
Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
Tại mọi điểm trong chất lỏng áp suất theo mọi phương là như nhau.
Áp suất ở những điểm có độ sâu khác nhau thì khác nhau.
Đơn vị áp suất chất lỏng là Paxcan.
Các phát biểu A,B,C đều đúng.
Trường hợp nào sau đây có sử dụng nguyên lý Paxcan?
Chế tạo động cơ ôtô.
Chế tạo động cơ phản lực.
Chế tạo đòn bẩy thủy tinh.
Chế tạo máy bơm nước.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về định luật Becnu li áp dụng cho ống dòng nằm ngang?
Trong một ống dòng nằm ngang, áp suất tĩnh và áp suất động tại một điểm bất kỳ là không đổi.
Ở những điểm càng xa thành ống, chất lưu sẽ có vận tốc càng lớn.
Trong một ống dòng nằm ngang, tổng áp suất tĩnh và áp suất động tại một điểm bất kỳ luôn bằng nhau.
Đúng
Sai
Phát biểu nào sau đây phù hợp với hiện tượng Venturi?
A. Khi chất lỏng chảy trong một ống nằm ngang, chỗ nào tiết diện càng lớn thì vận tốc chảy càng lớn, áp suất càng lớn và ngược lại.
B. Khi chất lỏng chảy trong một ống nằm ngang, chỗ nào tiết diện càng lớn thì vận tốc chảy càng lớn, áp suất càng lớn và ngược lại.
C. Khi chất lỏng chảy trong một ống nằm ngang, chỗ nào tiết diện càng nhỏ thì vận tốc chảy càng nhỏ, áp suất càng nhỏ và ngược lại.
D. Khi chất lỏng chảy trong một ống nằm ngang, chỗ nào tiết diện càng lớn thì vận tốc chảy càng nhỏ, áp suất chảy càng nhỏ và ngược lại.
Khi có gió lớn, để tránh tốc mái nhà, ta nên:
mở rộng các cửa sổ và các cửa lớn cho thông thoáng.
đóng kín tất cả các cửa lại.
chỉ mở một vài cửa.
cả 3 cách trên đều không tốt.
Tàu thuỷ từ biển đi vào sông sẽ:
chìm xuống một chút
nhô cao một chút
độ chìm sâu không thay đổi
không còn chịu lực đẩy Archimede
Tàu thuỷ nặng thì nổi, còn cây kim (may áo) nhẹ lại chìm là do:
Để tạo lực nâng cho máy bay thì cánh hai bên hông của máy bay phải có dạng:
mặt dưới phẳng, mặt trên vòng lên.
mặt dưới vòng xuống, mặt trên phẳng.
mặt trên và mặt dưới phẳng.
mặt dưới vòng xuống và mặt trên vòng lên.
Chọn một phát biểu đúng:
Bóng bơi cá là bộ phận giúp điều tiết lực đẩy Archimede, giúp cá bơi lội dễ dàng.
Muốn tàu ngầm lặn xuống, người ta xả nước vào các khoang rỗng, muốn nổi lên thì hút nước ra.
Kinh khí cầu bay lên được là nhờ lực đẩy Archimede của không khí.
Cả a, b, c đều đúng.
Câu 195: Chọn câu sai.
A. Trong một ống dòng nằm ngang, nơi nào có tốc độ lớn thì áp suất tĩnh nhỏ, nơi nào có tốc độ nhỏ thì áp suất tĩnh lớn.
B. Định luật Bec-nu-li áp dụng cho chất lỏng và chất khí chảy ổn định.
C. Trong một ống dòng nằm ngang, nơi nào có tiết diện ống lớn thì áp suất tĩnh nhỏ, nơi nào có tiết diện ống nhỏ thì áp suất tĩnh lớn.
D. Trong một ống dòng nằm ngang, nơi nào các đường dòng nằm xít nhau thì áp suất tĩnh càng nhỏ.
Chọn câu sai:
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của áp suất:
Pa
m2N
mmH₂O
at
Biểu thức nào trong các biểu thức sau đúng cho quá trình đẳng áp của khối khí lý tưởng?
. TV=const
B. P.T=const
C. V.T = const
D. TP=const
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về khí lý tưởng?
Các phân tử khí ở rất gần nhau.
Các hạt của chất khí không có thể tích và hình dạng riêng.
Lực tương tác giữa các phân tử rất yếu.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa nó và nén được dễ dàng.
Áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình phụ thuộc vào:
Khối lượng của chất khí.
Số phân tử khí va chạm vào thành bình trong một đơn vị thời gian.
Nhiệt độ của chất khí.
Cả B và C đều đúng.
Thông số nào sau đây đặc trưng cho trạng thái của một khối khí bất kì?
A. Áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T.
B. Áp suất p, thể tích V, nhiệt độ T và số mol n.
C. Áp suất p, thể tích V và số mol n.
D. Áp suất p, số mol n và nhiệt độ T.
Với lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là quá trình đẳng áp?
Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.
Nhiệt độ tăng, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Nhiệt độ tăng, thể tích giảm.
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau, nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau, khi hai phòng có một cửa thông nhau thì số phân tử trong phòng này so với phòng kia sẽ là:
Bằng nhau.
Phòng lạnh nhiều hơn ở phòng nóng.
Phòng nóng nhiều hơn ở phòng lạnh.
Tùy theo kích thước của cửa.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi nhiệt độ tăng thêm 10°C thì cũng tăng thêm 10°F.
Khi nhiệt độ tăng thêm 10°C thì cũng tăng thêm 10K.
Khi nhiệt độ tăng thêm 10°F thì cũng tăng thêm 10K.
Gồm cả ba câu trên.
Câu 9: Theo nguyên lý thứ nhất nhiệt động học: “Trong một quá trình biến đổi, .......... của hệ có giá trị bằng tổng công và nhiệt mà hệ nhận được trong quá trình đó”.
Nội năng
Nhiệt độ
Áp suất
Thể tích
Theo nguyên lý thứ nhất nhiệt động học: Trong quá trình đẳng tích, nếu hệ nhận nhiệt thì nội năng hệ sẽ.......
giảm
tăng
không đổi
bằng 0
Chọn phát biểu đúng:
Q = A: hệ biến đổi đẳng nhiệt.
Q = 0: hệ biến đổi đoạn nhiệt
ΔU = Q - A: hệ biến đổi đẳng áp.
A = Q: hệ biến đổi đẳng tích
Phát biểu nào sau đây là sai?
Hiệu suất của các động cơ nhiệt chạy theo chu trình thuận nghịch thì luôn nhỏ hơn hiệu suất của động cơ nhiệt chạy theo chu trình không thuận nghịch
Nhiệt không thể tự động truyền từ vật lạnh sang vật nóng. Nói cách khác, sự truyền nhiệt từ vật lạnh sang vật nóng không thể xảy ra nếu không có sự bù trừ nào
Không thể chế tạo được động cơ nhiệt hoạt động tuần hoàn, liên tục biến nhiệt thành công mà môi trường xung quanh không chịu sự biến đổi nào.
Một hệ nhiệt động học không thể tạo công nếu chỉ tiếp xúc với một nguồn nhiệt duy nhất.
Câu 13: Biểu thức nào sau đây không đúng đối với quá trình biến đổi đẳng nhiệt.
A. ΔU = -m/2μ RAT
B. A = m/μ RT ln(V1/V2)
C. Q = m/μ RT ln(V2/V1)
D. ΔU = 0
Câu 14: Biểu thức nào sau đây không đúng đối với quá trình biến đổi đẳng áp.
A. Q = ΔU
B. Q = m/μ (i/2 + 1) RAT
Câu 15: Biểu thức nào sau đây không đúng đối với quá trình biến đổi đẳng tích.
A. A = P(V2 - V1)
B. Q = ΔU
C. A = 0
D. ΔU = (m i / 2 μ) RAT
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của áp suất:
Pa
mmHg
N.m2
atm
Độ biến thiên nội năng của một khối lí tưởng bằng
độ biến thiên năng lượng chuyển động nhiệt của khối khí đó
năng lượng chuyển động nhiệt của khối khí đó
độ biến thiên nhiệt độ
độ biến thiên bậc phân tử
Chọn phát biểu đúng
công và nhiệt là hàm của quá trình; nội năng là hàm của trạng thái
công và nhiệt là hàm của trạng thái; nội năng là hàm của quá trình
công và nội năng là hàm của trạng thái; nhiệt là hàm của quá trình
nội năng và nhiệt là hàm của quá trình; công là hàm của trạng thái
Chọn phát biểu đúng
A. Độ biến thiên nội năng của hệ trong một quá trình biến đổi bất kì luôn bằng hiệu công và nhiệt mà hệ đã trao đổi với bên ngoài trong quá trình biến đổi đó
B. Độ biến thiên nội năng của hệ trong một quá trình biến đổi bất kì luôn bằng tổng công và nhiệt mà hệ đã trao đổi với bên ngoài trong quá trình biến đổi đó
C. Độ biến thiên nội năng của hệ trong một quá trình biến đổi bất kì luôn nhỏ hơn công và nhiệt mà hệ đã trao đổi với bên ngoài trong quá trình biến đổi đó
Chọn phát biểu đúng
sau một chu trình biến đổi, nếu hệ nhận bao nhiêu công thì sẽ nhận thêm bấy nhiêu nhiệt từ môi trường ngoài.
sau một chu trình biến đổi, nếu hệ nhận bao nhiêu công thì cung cấp bấy nhiêu nhiệt cho môi trường ngoài và ngược lại, nếu hệ nhận bao nhiêu nhiệt thì sinh bấy nhiêu công
sau một chu trình biến đổi, nếu hệ sinh bao nhiêu công thì cung cấp bấy nhiêu nhiệt cho môi trường ngoài
sau một chu trình biến đổi, tổng công và nhiệt hệ trao đổi tăng tuyến tính theo thời gian
Chọn phát biểu đúng
Đối với hệ cô lập, nhiệt lượng mà vật này toả ra bằng nhiệt độ mà vật kia đã thu vào
Đối với hệ cô lập, nhiệt lượng mà vật này toả ra bằng nhiệt lượng mà vật kia đã thu vào
Đối với hệ cô lập, công mà vật này mất đi bằng độ biến thiên nội năng
Đối với hệ cô lập, nhiệt lượng mà vật này toả ra bằng bằng độ biến thiên nội năng
Nhiệt dung riêng phân tử (nhiệt dung mol) của một chất khí là
nhiệt lượng cần thiết để đưa nhiệt độ của một phân tử chất khí đó tăng lên một độ
nhiệt lượng cần thiết để đưa nhiệt độ của một gam chất khí đó tăng lên một độ
nhiệt lượng cần thiết để đưa nhiệt độ của một mol chất khí đó tăng lên một độ
nhiệt lượng cần thiết để đưa nhiệt độ của một m³ chất khí đó tăng lên một độ
Với lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là quá trình đẳng nhiệt?
Nhiệt độ giảm, thể tích tăng.
Nhiệt độ không đổi, thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Nhiệt độ không đổi, thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.
Nhiệt độ tăng, thể tích giảm.
Với lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là quá trình đẳng tích?
Nhiệt độ không đổi, thể tích tăng.
Nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Nhiệt độ tăng, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Nhiệt độ tăng, thể tích giảm.
Nhiệt lượng là
nhiệt độ
nội năng
phần năng lượng chuyển động nhiệt trao đổi trực tiếp giữa các phân tử của hệ đang xét với các phân tử của môi trường bên ngoài.
sự biến thiên nội năng
Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm sẽ thay đổi thế nào nếu ta cho độ lớn của mỗi điện tích điểm đó tăng gấp đôi, đồng thời khoảng cách giữa chúng cũng tăng gấp đôi?
Tăng gấp đôi
Giảm một nửa
Không đổi
Tăng gấp 4 lần
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm sẽ thay đổi thế nào nếu đưa chúng từ không khí vào môi trường có hệ số điện môi ε = 2, đồng thời giảm khoảng cách giữa chúng còn một nửa?
Tăng 2 lần.
Không đổi.
Còn một nửa.
Cường độ điện trường đặc trưng cho
khả năng tích điện khi đặt vật trong điện trường
khả năng sinh công khi điện tích di chuyển trong điện trường
khả năng tác dụng lực điện tại một điểm trong điện trường
khả năng tạo ra thế năng
Trong định nghĩa điện trường, điện tích thử phải:
A. có điện tích 1C
B. là một electron
C. có điện tích bất kỳ nhưng không ảnh hưởng đến điện trường
D. có điện tích 1.6×10−19C
Một hạt mang điện sẽ không chịu tác dụng của lực điện trường khi:
tại điểm đặt hạt, điện trường bằng 1,6×10−191 V/m
hạt chuyển động dọc theo điện trường
tại điểm đặt hạt, điện trường bằng 0
hạt chuyển động vuông góc điện trường
Một electron đang chuyển động thì đi vào điện trường đều, theo hướng của đường sức điện trường. Electron sẽ:
tăng tốc
chuyển động bình thường
chuyển động chậm lại
rẽ sang phải
