Font size
WorksheetsMô Cơ (Muscle Tissue)
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Trong sợi cơ vân, bào quan phát triển nhất là, TRỪ MỘT:
Lưới nội bào hạt
Ty thể
Lysosome
Lưới nội bào không hạt
Trong cơ vân đơn vị cơ được gọi là:
Sarcomer
Siêu sợi cơ
Vi sợi cơ
Sợi cơ
Ở tế bào cơ, vạch Z là:
Nơi nối giữa hai màng tế bào cơ
Ống ngang lưới nội bào không hạt tạo nên
Là nơi nối tiếp 2 sarcomer
Tất cả đúng
Khi cơ vân co thì:
Chiều dài vạch H và đĩa A không thay đổi
Chiều dài siêu sợi myosin và actin ngắn lại
Đĩa I và vạch H ngắn lại
Chiều dài sarcomer không thay đổi
Khi cơ vân co thì
Đĩa A ngắn lại
Đĩa I không đổi
Vạch H không đổi
Đĩa I ngắn lại
Khi cơ vân co và dãn thì:
Chiều dài siêu sợi myosin và actin không đổi
Đĩa A và vạch H không đổi
Đĩa I và đĩa A không đổi
Đĩa I và vạch H không đổi
Bộ ba triat bao gồm:
Nơi nối màng bào tương
Tất cả đều sai
Ống dọc lưới nội bào không hạt
Ống ngang lưới nội bào hạt
Bộ ba Triat có đặc điểm:
Là hệ thống ống lưới nội bào hạt
Chỉ có ở cơ vân
Là nơi khử cực vào tế bào
Có ở tất cả các loại cơ
Nơi dự trữ ion canxi trong tế bào cơ là:
Lưới nội bào không hạt
Cơ tương
Bộ Golgi
Bộ ba triat
Sợi cơ vân có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT:
Có chứa nhiều myoglobin
Có chứa nhiều hemoglobin
Có vân ngang điển hình
Nhiều nhân
Cấu trúc tiếp nhận ion Ca trong sợi cơ vân là:
Troponin C
Đầu phình Myosin
G-Actin
Troponin I
Vạch bậc thang là:
Nơi nối giữa hai màng tế bào cơ trơn
Nơi nối giữa hai màng tế bào cơ tim
Nơi nối giữa hai sarcomer
Cấu tạo thuộc hệ thống mô nút
Cơ tim có những đặc điểm sau, TRỪ MỘT:
Tế bào cơ nối với nhau thành lưới
Không tạo thành sarcomer
Nhân tế bào nằm giữa
Được điều khiển bởi hệ thống mô nút
Điểm khác nhau giữa cơ tim và cơ vân là:
Không chứa myoglobulin
Không tạo sarcomer
Có vân ngang không điển hình
Không có bộ ba triat
Cơ trơn có đặc điểm sau:
Không có siêu sợi actin và myosin
Không tạo thành sarcomer
Được điều khiển bởi hệ thần kinh não tủy
Tế bào có nhiều nhân
Đơn vị cấu tạo và chức năng của thận được gọi là
thuỳ thận
Tháp thận
Tiểu cầu thận
Nephron
Đoạn tiếp theo ống lượn gần là cấu trúc nào?
Ống lượn xa
Quai Henle
Ống góp
Ống thẳng
Chức năng tái hấp thu glucose của thận chủ yếu diễn ra ở đâu?
Ống lượn xa
Ống lượn gần
Quai Henle
Ống góp
Trong nhu mô vỏ thận không hiện diện cấu trúc nào sau đây?
Tiểu cầu thận
Ống lượn xa
Ống lượn gần
Quai Henle
Trụ Bertin là gì?
Phần vỏ thận xen giữa hai tháp Malpighi
Được gọi là tháp tuỷ
Được gọi là tia thận
Phần vỏ thận xen giữa hai tháp Ferrein
Hàng rào lọc của tiểu cầu thận gồm các lớp nào, TRỪ MỘT?
Lớp tế bào có chân
Tế bào gian mao mạch
Màng đáy mao mạch
Lá ngoài bao Bowman
Ống lượn gần có các đặc điểm sau, TRỪ MỘT:
Nhiều vi nhung mao ở ngọn tế bào
Có chức năng tái hấp thu mạnh
Được nối với ống lượn xa
Biểu mô trụ đơn
Hàng rào lọc tiểu cầu thận KHÔNG cho qua các chất có đặc điểm nào?
Trọng lượng phân tử khoảng 40.000 Da
Đường kính lớn hơn 10 nm
Trọng lượng phân tử 65.000 Da
Đường kính lớn hơn 4 nm
Tái hấp thu glucose diễn ra chủ yếu bởi đoạn nào của nephron?
Ống lượn xa
Ống góp
Quai Henle
Ống lượn gần
Tái hấp thu protein ở thận được thực hiện chủ yếu ở đâu?
Ống lượn xa
Ống lượn gần
Quai Henle
Ống góp
Vết đặc (macula densa) ở thận có chức năng gì nổi bật?
Được tạo bởi đoạn ống lượn gần
Chế tiết renin
Nhận biết nồng độ ion Na+
Chế tiết erythropoietin
Câu 1 Phản ứng vỏ không có đặc điểm:
Xảy ra khi tinh trùng gắn vào màng bào tương của noãn.
Men được giải phóng vào khoảng quanh noãn hoàng.
Xuất hiện lớp hạt vỏ ở vùng bào tương ngay dưới màng noãn.
Các hạt vỏ có dạng lysosom.
Câu 2 Yếu tố không giúp noãn vận chuyển về phía tử cung:
Sự co bóp của tầng cơ vòi trứng.
Lông chuyển tế bào biểu mô vòi trứng.
Đặc tính hấp thu nước màng bụng của vòi trứng.
Các chất tiết của các tế bào biểu mô vòi trứng.
Câu 3 Tinh trùng chuyển động trong đường sinh dục nữ nhờ:
Sự chuyển động của lông chuyển các tế bào biểu mô đường sinh dục nữ.
Sự co bóp của tầng cơ đường sinh dục nữ.
Sự cuốn theo nước màng bụng.
Sự hỗ trợ các chất tiết đường sinh dục nữ.
Câu 4 Đặc tính không thuộc fertilysin:
Có tính đặc trưng cho loài.
Ngưng kết tinh trùng trên bề mặt noãn.
Tăng tính chuyển động của tinh trùng.
Bản chất là protein.
Câu 5 Receptor tinh trùng nguyên phát:
mZP1
mZP2
mZP4
mZP3
Câu 6 Receptor tinh trùng thứ phát:
mZP1
mZP4
mZP2
mZP3
Câu 7 Đặc điểm không có của protein gắn vào noãn nguyên phát:
Thành phần cấu trúc thấy trên bề mặt tinh trùng.
Có ở lá ngoài của túi cực đầu.
Gặp ở nơi noãn gắn vào.
Nhận biết mZP2.
Câu 8 Đặc điểm không có của protein gắn vào noãn thứ phát:
Nhận biết mZP2.
Gặp ở nơi noãn gắn vào.
Có ở lá ngoài của túi cực đầu.
Thành phần cấu trúc thấy trên bề mặt tinh trùng.
Câu 9 Nguồn gốc dịch phôi nang:
Do niêm mạc tử cung.
Các đại phôi bào chế tiết.
Từ máu mẹ.
Các tiểu phôi bào tiết ra.
Câu 10 Sự phân cắt phôi không mang đặc điểm:
Nối tiếp nhau liên tục hầu như không có gian kỳ.
Phôi bào sinh ra sau có kích thước nhỏ hơn phôi bào sinh ra nó.
Xảy ra trong quá trình vận chuyển của trứng trong vòi trứng.
Quá trình tổng hợp nhân và bào tương tích cực.
Câu 11 Phôi nang không có đặc điểm:
Trong phôi xuất hiện khoang chứa dịch.
Có 30-32 phôi bào.
Đang vận chuyển trong vòi trứng.
Cực phôi lá nuôi biệt hoá thành 2 lớp: lá nuôi tế bào và lá nuôi hợp bào.
Câu 12 Đặc điểm không có của phôi dâu:
Xuất hiện vào khoảng ngày thứ 3 sau thụ tinh.
Có 2 cực: cực phôi và cực đối phôi.
Có 12-16 phôi bào.
Đang được vận chuyển trong vòi trứng.
Câu 13 Nguồn gốc của màng ối:
Ngoại bì phôi.
Nội bì phôi.
Lá nuôi hợp bào.
Nội bì túi noãn hoàng.
Câu 14 Đặc điểm không có của nước ối:
Lượng nước ối được trao đổi với cơ thể mẹ qua tuần hoàn rau.
Sản sinh và hấp thu nước ối là một quá trình không đổi.
Khối lượng nước ối tăng dần.
Do các tế bào lá nuôi chế tiết.
Câu 15 Màng ối và khoang ối không thực hiện chức năng:
A) Che chở cho phôi thai chống những tác động cơ học từ bên ngoài.
B) Cho phép thai cử động tự do.
C) Làm cho thai không dính vào màng ối.
D) Hạn chế dị tật bẩm sinh cho thai.
Chức năng quan trọng nhất của nước ối đối với thai là gì?
Ngăn thai dính vào màng ối
Cho thai cử động tự do hơn
Bảo vệ chống tác động cơ học
Giảm dị tật bẩm sinh cho thai
Cấu trúc không hoàn toàn do ngoại bì thần kinh biệt hoá tạo thành là gì?
Võng mạc thị giác
Hệ thần kinh trung ương
Tuỷ thượng thận
Tuyến yên
Cấu trúc không hoàn toàn do ngoại bì biệt hoá tạo thành là gì?
Võng mạc mắt thị giác
Niệu đạo nam
Hệ thần kinh trung ương
Da và phần phụ của da
Túi noãn hoàng của phôi động vật có vú không có đặc điểm và chức năng:
Phát sinh từ nội bì
Nuôi dưỡng phôi
được Tạo ra hai lần
Được bọc ngoài bằng trung bì lá tạng.
Nguồn gốc của niệu nang là lớp nào?
Trung bì ngoài phôi
Nội bì túi noãn hoàng
Trung bì phôi thật
Nội bì phôi chính
Nguồn gốc của dây rốn hình thành từ đâu?
Cuống phôi và cuống noãn hoàng
Cuống phôi và niệu nang phôi
Cuống noãn hoàng nguyên thuỷ
Cuống phôi nguyên thuỷ
Dây rốn không có đặc điểm nào sau đây?
Lớp ngoài là biểu mô màng ối
Trung tâm có chất Wharton
Gồm một động mạch hai tĩnh mạch
Nối rốn thai với bánh rau
Đặc điểm của phản ứng màng trong suốt khi thụ tinh là gì?
Xảy ra trước phản ứng vỏ
Men giải phóng quanh noãn hoàng
Giúp tinh trùng vượt màng dễ
Làm mất khả năng xâm nhập của tinh trùng vào màng trong suốt.
Vị trí không có trung bì trong phôi ở phía đuôi đĩa phôi là gì?
Túi noãn hoàng
Màng nhớp
Niệu nang
Màng họng
Cấu trúc không được tạo ra trong tuần thứ 3 phát triển phôi là gì?
Cuống bụng nguyên thuỷ
Ống thần kinh ruột
Dây sống trung trục
Niệu nang phôi sớm
Nguồn gốc của trung bì phôi xuất phát từ đâu?
Đường nguyên thuỷ phôi
Nút Hensen phôi
Dây sống nguyên thuỷ
Ống thần kinh–ruột
Sự kiện chính xảy ra trong tuần lễ thứ 4 của phát triển cá thể người là gì?
Tạo ống thần kinh–ruột
Hình thành dây sống sớm
Xuất hiện mầm các cơ quan
Tạo thành trung bì phôi
Sự biệt hoá của ngoại bì thần kinh không trải qua giai đoạn nào?
Điểm thần kinh sơ khởi
Tấm thần kinh phát triển
Máng thần kinh hai bờ
Ống thần kinh kín
Các tế bào từ hai bờ máng thần kinh di cư sang hai bên tạo nên cấu trúc nào?
Hạch thần kinh tạng
Mào thần kinh hai bên
Túi não trước phôi
Ống tuỷ sống kín
Thời điểm thuận lợi để trứng làm tổ là khi nào?
Niêm mạc tử cung trước kinh
Thụ tinh ở giai đoạn phôi nang
Cực phôi biệt hoá hai lớp
Hormon progesterone giảm thấp
Đặc điểm không xảy ra trong tuần lễ thứ 2 của quá trình phát triển phôi:
Hình thành cuống phôi.
Túi noãn hoàng được tạo ra 2 lần.
Ngoại bì và nội bì phôi được tạo ra.
Phôi được vận chuyển trong vòi trứng.
Cuống phôi có nguồn gốc từ:
Trung bì ngoài phôi.
Trung bì túi noãn hoàng.
Trung bì màng đệm.
Trung bì màng ối.
Đặc điểm của cuống phôi:
Chứa niệu nang.
Có nguồn gốc từ trung bì ngoài phôi.
Góp phần tạo ra dây rốn.
Tất cả đều đúng.
Đặc điểm không thuộc các nhung mao đệm nguyên phát:
Có mặt từ tuần thứ 3 của quá trình phát triển phôi.
Bọc kín mặt ngoài của phôi.
Phủ ngoài trục nhung mao là lá nuôi hợp bào.
Trung mô màng đệm tạo thành trục nhung mao.
Đặc điểm của các nhung mao đệm thứ phát:
Phủ ngoài trục nhung mao là lá nuôi hợp bào.
Trung mô màng đệm tạo thành trục nhung mao.
Bọc kín mặt ngoài của phôi.
Có mặt từ đầu tuần thứ 3 của quá trình phát triển phôi.
Đặc điểm không thuộc các nhung mao đệm thứ phát:
Phủ ngoài trục nhung mao là lá nuôi.
Trục nhung mao xuất hiện nhiều mạch máu.
Bọc kín mặt ngoài của phôi.
Màng đệm tạo thành trục nhung mao.
Trong thời gian có thai, nội mạc thân tử cung được gọi là:
Tất cả đều đúng.
Màng rụng.
Màng rụng tử cung.
Màng rụng rau.
Những biến đổi của màng rụng tử cung:
Các tế bào liên kết của lớp đệm biến thành tế bào rụng.
Lớp sâu tạo thành lớp xốp.
Lớp trên biến đổi tạo ra lớp đặc.
Tất cả các biến đổi trên.
Đặc điểm của màng rụng trứng.
Lớp nông tạo thành lớp đặc.
Là phần nội mạc tử cung được tái tạo sau hiện tượng làm tổ của trứng.
Dày hơn màng rụng rau và màng rụng tử cung.
Lớp sâu biến đổi tạo ra lớp xốp.
Những biến đổi của màng rụng rau:
Tất cả các biến đổi trên.
Các tế bào liên kết của lớp đệm biến thành tế bào rụng.
Lớp nông biến đổi tạo ra lớp đặc.
Lớp sâu biến đổi tạo thành lớp xốp.
Biến đổi không xảy ra đối với màng rụng tử cung:
Lớp trên biến đổi tạo ra lớp đặc.
Bị phá huỷ một phần bởi các nhung mao đệm.
Lớp sâu tạo lớp xốp.
Các tế bào liên kết của lớp đệm biến thành tế bào rụng.
Màng rụng rau không có đặc điểm cấu trúc và chức năng:
Mỏng hơn màng rụng trứng.
Tạo ra lớp đặc và lớp xốp.
Lớp đặc bị phá huỷ tạo ra các khoảng gian nhung mao.
Góp phần tạo ra rau.
Vị trí bám của bánh rau:
Tất cả các vị trí trên.
Cổ tử cung.
Mặt trước hoặc mặt sau thân tử cung.
Đáy tử cung.
Bánh rau không có đặc điểm cấu tạo:
Tất cả đều đúng.
Có hình đĩa, đường kính khoảng 20cm.
Do hai phần tạo thành: rau mẹ và rau thai.
Mặt trông vào khoang ối được phủ bởi màng ối.
Từ tháng thứ tư, hàng rào rau không có lớp cấu tạo nào?
Mô liên kết của trục nhung mao đệm
Nội mô mao mạch đệm
Lá nuôi tế bào
Lá nuôi hợp bào
Chức năng nào rau không thực hiện?
Chức năng nội tiết
Chức năng trao đổi chất
Chức năng bảo vệ miễn dịch
Điều hoà thân nhiệt ổn định cho thai
Vị trí thường xảy ra hiện tượng thụ tinh là ở đâu?
Nội mạc tử cung
1/3 ngoài vòi trứng
Trên mặt buồng trứng
1/3 trong vòi trứng
Khi tinh trùng chui vào trong noãn, noãn đang ở giai đoạn nào?
Noãn nguyên bào
Noãn bào II
Noãn chín
Noãn bào I
Sự thụ tinh được bắt đầu từ khi nào?
Tinh trùng xuyên qua màng trong suốt
Tinh trùng đi qua lớp tế bào nang
Tinh trùng tiếp xúc với noãn
Tinh trùng vào đường sinh dục nữ
Sự thụ tinh kết thúc khi nào?
Tiền nhân đực và cái sát nhập lại
Tinh trùng chui vào bào tương noãn
Tinh trùng tiếp xúc với noãn
Tinh trùng xuyên qua màng trong suốt
Đặc điểm nào không xảy ra trong giai đoạn năng lực hoá tinh trùng?
Nhờ chất tiết của tử cung hay vòi trứng
Cực đầu tinh trùng giải phóng các men
Năng lực hoá trong tử cung hay vòi trứng
Loại bỏ glycoprotein ở cực đầu tinh trùng
Giai đoạn phản ứng cực đầu của tinh trùng không có đặc điểm nào?
Các men được giải phóng giúp xuyên màng trong suốt
Xảy ra khi tinh trùng đã năng lực hoá
Xảy ra sau khi gắn vào màng trong suốt
Xảy ra ngay sau khi vào đường sinh dục nữ
Hệ quả của phản ứng vỏ là gì?
Phản ứng màng trong suốt
Giúp tinh trùng xuyên màng trong suốt
Tinh trùng chui vào bào tương noãn
Giúp tinh trùng vượt qua màng bào tương noãn
Hệ quả của phản ứng màng trong suốt là gì?
Noãn bào II hoàn thành lần phân bào thứ 2
Làm màng trong suốt bị trơ ngăn tinh trùng khác
Giúp tinh trùng vượt qua màng trong suốt
Giúp tinh trùng vượt qua màng bào tương noãn
Tinh trùng vượt qua các tế bào nang nhờ yếu tố nào?
Chất tiết của noãn
Chất tiết biểu mô đường sinh dục nữ
Tinh trùng tiết men hyaluronidase
Sự co bóp của tăng cơ đường sinh dục nữ
Tinh trùng đi qua màng trong suốt nhờ phản ứng nào?
Phản ứng màng trong suốt
Phản ứng cực đầu
Tất cả đều đúng
Phản ứng vỏ
Nguồn gốc của niệu nang là từ đâu?
Nội bì phôi
Nội bì túi noãn hoàng
Trung bì ngoài phôi
Cuống bụng
Các tinh trùng khác không thể gắn vào noãn nhờ phản ứng nào?
Phản ứng màng trong suốt
Phản ứng vỏ
Tất cả đều đúng
Phản ứng cực đầu
Sự kiện nào không xảy ra trong quá trình thụ tinh?
Năng lực hoá tinh trùng trong vòi trứng
Tách rời tiền nhân đực và cái
Phản ứng cực đầu khi gắn màng trong suốt
Phản ứng vỏ tạo màng trong suốt trơ
Yếu tố không xảy ra trong thụ tinh là:
Noãn bào II hoàn thành giảm phân 2.
Tinh trùng qua lớp tế bào nang.
Hợp tử phân cắt liên tục để tăng số lượng phôi bào.
Tiền nhân đực và tiền nhân cái sát nhập vào nhau.
Sự thụ tinh không mang ý nghĩa:
Tái lập bộ NST lưỡng bội.
Xác định giới tính di truyền.
Tăng khả năng di truyền của bố và mẹ.
Khởi động sự phân cắt phôi.
Yếu tố không ảnh hưởng đến sự thụ tinh:
Tỉ lệ tinh trùng bình thường.
Khả năng chuyển động của tinh trùng.
Thời điểm tinh trùng và noãn gặp nhau.
Số lượng tinh trùng và noãn trong mỗi lần giao hợp.
Phôi dâu không có đặc điểm:
Khoảng 12-16 phôi bào.
Bắt đầu làm tổ trong niêm mạc tử cung.
Hình dáng giống quả dâu.
Gồm khối đại nguyên bào và tiểu nguyên bào.
Đặc điểm không có của phôi nang:
Xuất hiện khoang chứa dịch trong phôi.
Gồm 2 cực: cực phôi và cực đối phôi.
Không còn màng trong suốt.
Xung quanh phôi lá nuôi biệt hoá thành 2 lớp: lá nuôi tế bào và lá nuôi hợp bào.
Quá trình không xảy ra trong tuần phát triển đầu tiên của phôi:
Trứng làm tổ trong niêm mạc tử cung.
Tạo nội bì và ngoại bì phôi.
Tạo phôi nang.
Tạo phôi dâu.
Thành phần không thuộc trung bì trong phôi:
Trung bì màng ối. (là trung bì ngoài phôi)
Trung bì cận trục.
Trung bì bên.
Trung bì trung gian.
Nguồn gốc của hệ tiết niệu và hệ sinh dục:
Trung bì cận trục.
Trung bì màng đệm.
Trung bì bên.
Trung bì trung gian.
Mô cơ có ngốc từ:
Trung bì cận trục.
Trung bì bên.
Trung bì trung gian.
Trung bì màng đệm.
Cấu trúc không có nguồn gốc hoàn toàn từ trung bì:
Mô liên kết chính thức, mô sụn, mô xương.
Mô cơ vân, mô cơ trơn và mô cơ tim.
Tuyến thượng thận.
Tinh hoàn, buồng trứng.
Cấu trúc không có nguồn gốc từ nội bì và ngoại bì:
Biểu mô đường tiêu hoá.
Niệu đạo nam.
Niệu đạo nữ.
Biểu mô đường hô hấp.
Nguồn gốc của dây rốn:
Cuống bụng và niệu nang.
Cuống bụng và cuống noãn hoàng.
Cuống noãn hoàng.
Cuống bụng.
Sự kiện không xảy ra trong tuần phát triển thứ 2 của phôi:
Sự tạo khoang ối và màng ối.
Sự tạo túi noãn hoàng nguyên phát.
Sự tạo mầm phôi. (tuần thứ 3)
Sự tạo túi noãn hoàng thứ phát.
Sự kiện xảy ra trong tuần phát triển thứ 2 của phôi:
Tạo ra trung bì phôi.
Trứng bắt đầu làm tổ trong niêm mạc tử cung.
Trứng di chuyển vào khoang tử cung.
Tạo ra nội bì và ngoại bì phôi. (đĩa phôi lưỡng bì: thượng bì và hạ bì phôi)
Sự kiện không xảy ra trong tuần phát triển thứ 2 của phôi:
Tạo ra trung bì phôi.
Tạo ra bản phôi lưỡng bì.
Tạo khoang ngoài phôi.
Tạo ra khoang ối và màng ối.
