wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chuyen de tin dung HSSV

Total questions: 98

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.
Câu 139. Năm 2021, gia đình ông B được Ủy ban nhân dân xã xác nhận là hộ khó khăn về tài chính. Cùng năm con ông đỗ đại học 4 năm và ông đề nghị NHCSXH cho vay vốn theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg để con ông đi học ngay từ năm học đầu tiên. Tại thời điểm đề nghị vay vốn năm học đầu tiên, hãy xác định thời gian cho vay tối đa đối với hộ ông B?
a)
a) 60 tháng
b)
b) 72 tháng
c)
c) 96 tháng
d)
d) 108 tháng
2.
Câu 140. Một hộ gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo có nhu cầu vay vốn chương trình cho vay học sinh sinh viên tại NHCSXH cho con đi học đại học 5 năm (vay vốn ngay từ năm học đầu tiên). NHCSXH có thể duyệt thời gian cho vay tối đa của hộ gia đình này là bao nhiêu năm?
a)
a) 9 năm
b)
b) 10 năm
c)
c) 11 năm
d)
d) 12 năm
3.
Câu 141. Một hộ gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo đang vay vốn chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại NHCSXH. Năm học mới này lại có thêm 01 con học đại học. Theo quy định hiện hành, gia đình phải cung cấp đầy đủ những giấy tờ gì để vay vốn cho sinh viên mới nhập học?
a)
a) Giấy báo nhập học
b)
b) Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay kèm giấy báo nhập học hoặc giấy xác nhận của sinh viên mới
c)
c) Phụ lục giấy đề nghị vay vốn
d)
d) Phụ lục giấy đề nghị vay vốn đính kèm Giấy báo nhập học
4.
Câu 142. Một hộ gia đình đang vay vốn chương trình tín dụng học sinh sinh viên tại NHCSXH để cho con đi học cao đẳng. Hết năm học thứ nhất, sinh viên chuyển sang học đại học. Hãy cho biết gia đình phải cung cấp những giấy tờ gì để NHCSXH làm căn cứ cho vay?
a)
a) Giấy báo nhập học, Giấy xác nhận đã ngừng học tại trường cao đẳng đã có xác nhận của Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn để điều chỉnh lại mức cho vay cho phù hợp
b)
b) Giấy báo nhập học (Giấy xác nhận), Giấy đề nghị tiếp tục vay vốn do chuyển sang hệ đại học có xác nhận của Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn, Ủy ban nhân dân xã để NHCSXH có căn cứ để cho vay
c)
c) Giấy báo nhập học và kèm giấy đề nghị của hộ vay có xác nhận của Trưởng thôn để điều chỉnh lại mức cho vay cho phù hợp
d)
d) Giấy báo nhập học (Giấy xác nhận) và xác nhận của Ủy ban nhân dân xã trên danh sách 03/TD để điều chỉnh lại mức cho vay cho phù hợp
5.
Câu 143. Hộ gia đình anh H thuộc đối tượng hộ nghèo đã được NHCSXH cho vay chương trình tín dụng học sinh sinh viên cho con học trung cấp 02 năm. Đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng gia đình gặp khó khăn chưa trả được nợ và đề nghị NHCSXH cho gia hạn nợ. Hãy xác định thời gian gia hạn nợ tối đa là bao nhiêu tháng?
a)
a) 12 tháng
b)
b) 06 tháng
c)
c) 24 tháng
d)
d) 18 tháng
6.
Câu 144. Theo quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về việc cho vay đối với học sinh sinh viên, thì thời hạn trả nợ tối đa của học sinh sinh viên có thời gian đào tạo trên 01 năm là bao nhiêu?
a)
a) Bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay.
b)
b) Bằng thời hạn phát tiền vay.
c)
c) Bằng 1/2 thời hạn phát tiền vay.
d)
d) Bằng thời gian chờ việc cộng với 1/2 lần thời hạn phát tiền vay.
7.
Câu 145. Theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về việc cho vay đối với học sinh sinh viên, thì thời gian trả nợ tối đa của học sinh sinh viên có thời gian đào tạo đến 01 năm là bao nhiêu?
a)
a) Bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay
b)
b) Bằng thời hạn phát tiền vay.
c)
c) Bằng 1/2 thời hạn phát tiền vay.
d)
d) Bằng thời hạn phát tiền vay cộng với thời gian chờ việc
8.
Câu 146: Đối với chương trình cho vay học sinh sinh viên, NHCSXH nơi cho vay và người vay thoả thuận định kỳ hạn trả nợ vào thời gian nào sau đây:
a)
a) Khi học sinh sinh viên kết thúc khóa học
b)
b) Khi giải ngân số tiền cho vay của kỳ học cuối cùng.
c)
c) Khi người vay làm thủ tục vay vốn và được nhận món vay đầu tiên.
d)
d) Không quá 12 tháng kể từ ngày học sinh sinh viên kết thúc khoá học
9.
Câu 147: Đối với chương trình cho vay học sinh sinh viên, Giấy xác nhận của nhà trường được sử dụng làm căn cứ để NHCSXH giải ngân cho mấy kỳ của năm học?
a)
a) Cho 02 kỳ của năm học đó.
b)
b) Cho học kỳ I đầu của năm học đó.
c)
c) Cho kỳ II của năm học đó.
d)
d) Được sử dụng cho tất cả các năm học
10.
Câu 148: Năm 2022 gia đình ông A thuộc đối tượng hộ nghèo được NHCSXH phê duyệt cho vay vốn để 03 người con đi học cùng một lúc) Vậy thời hạn cho vay của hộ gia đình này được xác định như thế nào?
a)
a) Thời hạn cho vay được xác định theo người con thứ nhất.
b)
b) Thời hạn cho vay được xác định theo người con thứ hai.
c)
c) Thời hạn cho vay được xác định riêng cho từng người con
d)
d) Thời hạn cho vay được xác định theo người con có thời gian học dài nhất.
11.
Câu 149: Một hộ gia đình vay vốn chương trình tín dụng đối với học sinh sinh viên tại NHCSXH. Sau khi tốt nghiệp, học sinh sinh viên đi nghĩa vụ quân sự, để được miễn lãi trong thời gian tại ngũ, gia đình phải cung cấp những giấy tờ nào sau đây:
a)
a) Lệnh nhập ngũ và Giấy xác nhận về tình trạng xuất ngũ của học sinh sinh viên do Ban chỉ huy quân sự phường xác nhận.
b)
b) Bản sao Lệnh nhập ngũ hoặc Quyết định về việc quân nhân xuất ngũ
c)
c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Lệnh nhập ngũ và Quyết định xuất ngũ.
d)
d) Lệnh nhập ngũ hoặc Quyết định về việc tuyển dụng công nhân viên chức quốc phòng.
12.
Câu 150: Đối với chương trình tín dụng học sinh sinh viên, mức vốn cho vay tối đa do ai quyết định?
a)
a) Thủ tướng Chính phủ
b)
b) Bộ trưởng Bộ Tài chính
c)
c) Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHCSXH
d)
d) Tổng Giám đốc NHCSXH
13.
Câu 151: Đối với chương trình tín dụng học sinh sinh viên, lãi suất cho vay do ai quyết định?
a)
a) Bộ trưởng Bộ Tài chính
b)
b) Thủ tướng Chính phủ
c)
c) Tổng Giám đốc NHCSXH
d)
d) Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHCSXH
14.
Câu 152: Mục đích sử dụng vốn vay quy định cho chương trình cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến là:
a)
a) Mua máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng và các thiết bị ghi hình kỹ thuật số (webcam), thiết bị thu thanh (microphone).
b)
b) Mua máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại để bàn và các thiết bị ghi hình kỹ thuật số (webcam), thiết bị thu thanh (microphone).
c)
c) Mua máy tính để bàn, máy tính bảng và các thiết bị ghi hình kỹ thuật số (webcam), thiết bị thu thanh (microphone).
d)
d) Mua máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, và các thiết bị ghi hình kỹ thuật số (webcam).
15.
Câu 153: Thời hạn cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến được quy định như thế nào?
a)
a) Tối đa 36 tháng; Đối với trường hợp sinh viên trực tiếp đứng tên vay vốn tại thời điểm vay vốn nếu thời gian dự kiến kết thúc khóa học còn từ 24 tháng trở lên thì thời hạn vay vốn tối đa được tính từ ngày vay đến hết 12 tháng sau thời điểm dự kiến kết thúc khóa học
b)
b) Tối đa 36 tháng; Đối với trường hợp sinh viên trực tiếp đứng tên vay vốn tại thời điểm vay vốn nếu thời gian dự kiến kết thúc khóa học còn từ 12 tháng trở lên thì thời hạn vay vốn tối đa được tính từ ngày vay đến hết 12 tháng sau thời điểm dự kiến kết thúc khóa học
c)
c) Tối đa 36 tháng; Đối với trường hợp sinh viên trực tiếp đứng tên vay vốn tại thời điểm vay vốn nếu thời gian dự kiến kết thúc khóa học còn từ 36 tháng trở lên thì thời hạn vay vốn tối đa được tính từ ngày vay đến hết 12 tháng sau thời điểm dự kiến kết thúc khóa học
d)
d) Tối đa 24 tháng
16.
Câu 154: Thời hạn giải ngân nguồn vốn cho vay đối với chương trình cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến được quy định như thế nào?
a)
a) Thời gian giải ngân nguồn vốn cho vay không vượt quá thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2023 hoặc thời điểm thông báo hết nguồn vốn cho vay quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg
b)
b) Thời gian giải ngân nguồn vốn cho vay không vượt quá thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2022 hoặc thời điểm thông báo hết nguồn vốn cho vay quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg
c)
c) Thời gian giải ngân nguồn vốn cho vay không vượt quá 24 tháng kể từ ngày Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg có hiệu lực
d)
d) Thời gian giải ngân nguồn vốn cho vay không vượt quá thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2024 hoặc thời điểm thông báo hết nguồn vốn cho vay quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg
17.
Câu 155: Điều kiện vay vốn chương trình cho vay đối với cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 là:
a)
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; Phải dừng hoạt động theo yêu cầu phòng, chống dịch COVID-19 ít nhất 01 tháng tính đến thời điểm vay vốn
b)
b) Có Phương án vay vốn để phục hồi, duy trì hoạt động mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-TTg
c)
c) Tại thời điểm đề nghị vay vốn, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước thời điểm 23/01/2020
d)
d) Cả a, b và c
18.
Câu 156: Mục đích sử dụng vốn vay quy định cho chương trình cho vay đối với cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 là:
a)
a) Sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế phòng chống dịch COVID-19.
b)
b) Mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế phòng chống dịch COVID-19; mua sắm thiết bị nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục để phục hồi, duy trì hoạt động
c)
c) Sửa chữa cơ sở vật chất; mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế phòng chống dịch COVID-19; mua sắm thiết bị nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục để phục hồi, duy trì hoạt động
d)
d) Tất cả các đáp án trên đều sai
19.
Câu 157. Mức vốn cho vay tối đa quy định cho chương trình cho vay đối với cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 là:
a)
a) 80 triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục
b)
b) 200 triệu đồng/cơ sở mầm non dân lập, tư thục, tiểu học tư thục
c)
c) 80 triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; 200 triệu đồng/trường mầm non dân lập, tư thục, tiểu học tư thục
d)
d) 100 triệu đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; 200 triệu đồng/trường mầm non dân lập, tư thục, tiểu học tư thục
20.
Câu 158: Danh mục đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn để cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn hiện nay được quy định theo Quyết định nào dưới đây:
a)
a) Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ;
b)
b) Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ; Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 03 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
c)
c) Khoản 1,2,3,4 Điều 1 Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.
d)
d) Quyết định số 1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn.
21.
Câu 159: Khi vay vốn chương trình tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, người vay phải thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây:
a)
a) Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; trả nợ, trả lãi đúng hạn theo quy định;
b)
b) Có thể vay đầu tư một hoặc nhiều dự án, hoặc phương án sản xuất kinh doanh nhưng tổng dư nợ cho một hộ gia đình vay vốn tại thời điểm không vượt quá mức quy định.
c)
c) Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; Có thể vay đầu tư một hoặc nhiều dự án, nhưng tổng dư nợ cho một hộ gia đình vay vốn không vượt quá mức quy định;
d)
d) Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay; trả nợ, trả lãi đúng hạn theo quy định; Có thể vay đầu tư một hoặc nhiều dự án, hoặc phương án sản xuất kinh doanh nhưng tổng dư nợ cho một hộ gia đình vay vốn tại thời điểm không vượt quá mức quy định.
22.
Câu 160: Điều kiện để hộ gia đình được vay vốn chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn là gì?
a)
a) Có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh xác nhận; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
b)
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Cư trú hợp pháp tại nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh.
c)
c) Cư trú hợp pháp tại nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh; Có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
d)
d) Có dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh xác nhận; Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Cư trú hợp pháp tại nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh.
23.
Câu 161: Đối với khoản cho vay ngắn hạn của chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, việc định kỳ hạn trả nợ gốc thực hiện theo phương án nào sau đây:
a)
a) 03 tháng/1lần
b)
b) 06 tháng/1 lần
c)
c) 09 tháng/1 lần
d)
d) Trả nợ gốc một lần khi đến hạn
24.
Câu 162: Đối với món cho vay trung và dài hạn của chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, việc định kỳ hạn trả nợ được thực hiện như thế nào?
a)
a) 03 tháng hoặc 06 tháng/1 lần
b)
b) 06 tháng hoặc 12 tháng/1 lần
c)
c) 09 tháng hoặc 12 tháng/1 lần
d)
d) 12 tháng hoặc 24 tháng/1lần
25.
Câu 163: Việc cho vay lưu vụ của chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn được áp dụng với loại cho vay nào sau đây:
a)
a) Cho vay trung hạn
b)
b) Cho vay ngắn hạn
c)
c) Cho vay ngắn hạn và trung hạn
d)
d) Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
26.
Câu 164: Mức cho vay đến 50 triệu đồng của chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, thì việc kiểm tra, giám sát do cơ quan nào sau đây thực hiện:
a)
a) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Hội đoàn thể và Ban giảm nghèo cấp xã;
b)
b) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ chức chính trị xã hội cấp xã nhận ủy thác;
c)
c) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay; Tổ chức chính trị xã hội cấp xã nhận ủy thác; Tổ Tiết kiệm và vay vốn
d)
d) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay, Tổ Tiết kiệm và vay vốn và Ban giảm nghèo cấp xã.
27.
Câu 165: Món cho vay trên 50 triệu đồng của chương trình cho vay Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, NHCSXH trực tiếp kiểm tra nội dung nào sau đây:
a)
a) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay, Kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay
b)
b) Kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay; Kiểm tra việc sử dụng vốn vay
c)
c) Kiểm tra việc sử dụng vốn vay; Kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay
d)
d) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay; kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay; kiểm tra việc sử dụng vốn vay.
28.
Câu 166: Hộ gia đình đang có dư nợ 30 triệu đồng của chương trình cho vay Hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn. Nay hộ này có nhu cầu vay thêm 30 triệu đồng của chương trình cho vay đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn. NHCSXH nơi cho vay sẽ giải quyết như thế nào?
a)
a) Cho vay 30 triệu đồng;
b)
b) Cho vay 20 triệu đồng;
c)
c) Cho vay 10 triệu đồng;
d)
d) Không giải quyết cho vay.
29.
Câu 167: Món cho vay đến 50 triệu đồng của chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay nào sau đây:
a)
a) Cầm cố tài sản;
b)
b) Thế chấp tài sản;
c)
c) Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay;
d)
d) Không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
30.
Câu 168: Một hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên, đề nghị vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại NHCSXH. Theo quy định hiện nay, Ngân hàng phê duyệt cho vay tối đa như thế nào?
a)
a) Cho vay 06 triệu đồng
b)
b) Cho vay 12 triệu đồng
c)
c) Cho vay 20 triệu đồng
d)
d) Không cho vay
31.
Câu 169: Khi vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại NHCSXH, hộ vay không cần phải có điều kiện nào sau đây:
a)
a) Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn nơi NHCSXH đóng trụ sở.
b)
b) Chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
c)
c) Đã có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia về nước sạch và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
d)
d) Phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
32.
Câu 170: Ngày 01/06/2020, Gia đình Ông A sinh sống tại khu vực nông thôn, đề nghị vay 16 triệu đồng để xây dựng công trình nước sạch và sửa chữa công trình vệ sinh. Hãy xác định mức phê duyệt cho vay tối đa là bao nhiêu?
a)
a) 06 triệu đồng
b)
b) 12 triệu đồng
c)
c) 16 triệu đồng
d)
d) 20 triệu đồng
33.
Câu 171: Một hộ gia đình hộ khẩu thường trú tại khu vực nông thôn, đề nghị vay vốn để xây dựng công trình nước sạch. Hãy xác định mức phê duyệt cho vay tối đa?
a)
a) 20 triệu đồng
b)
b) 12 triệu đồng
c)
c) 10 triệu đồng
d)
d) 06 triệu đồng
34.
Câu 172: Theo quy định hiện hành chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, việc thu nợ gốc được thực hiện như thế nào?
a)
a) Thu hết 1 lần vào kỳ cuối cùng
b)
b) Theo phân kỳ trả nợ đã thỏa thuận. Trường hợp khách hàng không trả được số nợ của kỳ hạn trước có thể được chuyển trả vào kỳ hạn tiếp theo
c)
c) Thu nợ 01 năm một lần
d)
d) Theo phân kỳ trả nợ đã thỏa thuận. Trường hợp khách hàng không trả được số nợ của kỳ hạn trước có thể được chuyển trả vào kỳ hạn cuối cùng
35.
Câu 173: Một hộ gia đình vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn với thời hạn 48 tháng. Đến hạn trả nợ cuối cùng hộ vay chưa trả được nợ và đề nghị NHCSXH cho gia hạn nợ 25 tháng. Hãy xác định thời gian cho gia hạn nợ tối đa là bao nhiêu?
a)
a) 12 tháng
b)
b) 24 tháng
c)
c) 25 tháng
d)
d) 36 tháng
36.
Câu 174: Đối tượng nào sau đây không thuộc đối tượng cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn?
a)
a) Hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn chưa có công trình nước sạch và công trình vệ sinh được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
b)
b) Hộ gia đình thuộc khu vực nông thôn đã công trình nước sạch nhưng chưa đạt chuẩn quốc gia về nước sạch được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
c)
c) Hộ gia đình đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn đã có công trình vệ sinh nhưng chưa đảm bảo vệ sinh môi trường nông thôn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
d)
d) Hộ gia đình thuộc khu vực đô thị chưa có công trình nước sạch và công trình vệ sinh được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
37.
Câu 175: Hộ gia đình nào sau đây không nằm trong phạm vi được vay vốn của chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn?
a)
a) Có hộ khẩu thường trú tại khu vực nông thôn nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở
b)
b) Có đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở
c)
c) Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại khu vực nông thôn nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở
d)
d) Có hộ khẩu thường trú tại phường, thuộc thị xã nơi chi nhánh NHCSXH đóng trụ sở
38.
Câu 176: Hiện nay, mức cho vay tối đa đối với người lao động vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là bao nhiêu?
a)
a) 20 triệu đồng
b)
b) 30 triệu đồng
c)
c) 50 triệu đồng
d)
d) 100 triệu đồng
39.
Câu 177: mức cho vay tối đa đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là bao nhiêu?
a)
a) 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
b)
b) 02 tỷ đồng/dự án và không quá 50 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
c)
c) 01 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
d)
d) 01 tỷ đồng/dự án và không quá 50 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm
40.
Câu 178: Cơ sở sản xuất, kinh doanh vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm phải thực hiện bảo đảm tiền vay từ mức vay nào sau đây:
a)
a) Trên 50 triệu đồng
b)
b) Từ 100 triệu đồng
c)
c) Trên 100 triệu đồng
d)
d) Tất cả các các món vay
41.
Câu 179: Người lao động vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm vay mức tối đa (100 triệu đồng) không cần điều kiện nào sau đây:
a)
a) Cư trú hợp pháp tại địa phương (xã, phường, thị trấn) nơi thực hiện dự án
b)
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
c)
c) Có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật
d)
d) Có nhu cầu vay vốn để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án
42.
Câu 180: thời hạn cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm là bao nhiêu tháng?
a)
a) 12 tháng
b)
b) 36 tháng
c)
c) 60 tháng
d)
d) 120 tháng
43.
Câu 181: Đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, NHCSXH cho vay trực tiếp người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do cơ quan trung ương nào sau đây quản lý?
a)
a) Hội Người mù Việt Nam
b)
b) Hội Cựu chiến binh Việt Nam
c)
c) Hội Phụ nữ Việt Nam
d)
d) Hội Nông dân Việt Nam
44.
Câu 182: Đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, NHCSXH không thực hiện phương thức cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay đối với đối tượng nào sau đây:
a)
a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
b)
b) Đối với người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quản lý
c)
c) Người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do Liên minh Hợp tác xã Việt Nam quản lý.
d)
d) Đối với người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý
45.
Câu 183. Người lao động là người mù vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm thuộc nguồn vốn do Hội Người mù Việt Nam quản lý, phải gửi hồ sơ vay vốn theo quy định đến đơn vị nào sau đây:
a)
a) Hội người mù cấp huyện
b)
b) Hội, đoàn thể cấp xã nhận ủy thác với NHCSXH
c)
c) Tổ Trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn nơi cư trú hợp pháp
d)
d) Trụ sở NHCSXH nơi cho vay
46.
Câu 184: Người lao động vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm thuộc nguồn vốn do Hội Nông dân Việt Nam quản lý gửi hồ sơ vay vốn đến Tổ tiết kiệm và vay vốn thuộc Hội Phụ nữ cấp xã quản lý theo ủy thác của NHCSXH, đơn vị nào lập báo cáo thẩm định theo mẫu 05b/GQVL?
a)
a) Cán bộ Hội nông dân cấp xã
b)
b) Cán bộ Hội Phụ nữ cấp xã
c)
c) Cán bộ NHCSXH nơi cho vay
d)
d) Không phải lập báo cáo thẩm định
47.
Câu 185: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh khi vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại NHCSXH không phải thực hiện bảo đảm tiền vay với mức vay vốn là bao nhiêu?
a)
a) 02 tỷ đồng
b)
b) Từ 100 triệu đồng
c)
c) Dưới 100 triệu đồng
d)
d) Trên 100 triệu đồng
48.
Câu 186: Một hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại tỉnh A có nhu cầu vay 500 triệu đồng chương trình cho vay ưu đãi nhà ở xã hội tại NHCSXH để mua nhà ở xã hội tại tỉnh B. Giá trị hợp đồng mua bán nhà ở là 700 triệu đồng. NHCSXH phê duyệt như thế nào?
a)
a) Cho vay tối đa 490 triệu đồng.
b)
b) Cho vay tối đa 500 triệu đồng.
c)
c) Cho vay tối đa là 560 triệu đồng.
d)
d) Không phê duyệt cho vay.
49.
Câu 187: Tại huyện X, Ông Nam có hộ khẩu thường trú tại xã A và có giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở tại xã B. Ông đề nghị vay vốn chương trình nhà ở xã hội tại NHCSXH với số tiền là 460 triệu đồng để xây dựng mới nhà để ở trên mảnh đất thuộc xã B, biết rằng giá trị phương án tính toán giá thành và phương án vay là 700 triệu đồng. NHCSXH phê duyệt như thế nào?
a)
a) Cho vay tối đa là 460 triệu đồng.
b)
b) Cho vay tối đa là 490 triệu đồng.
c)
c) Cho vay tối đa là 560 triệu đồng.
d)
d) Không phê duyệt cho vay.
50.
Câu 188: Ông A thuộc đối tượng được vay vốn ưu đãi nhà ở xã hội, đề nghị NHCSXH cho vay 540 triệu đồng để mua căn hộ thuộc dự án nhà ở xã hội, giá trị căn hộ trên Hợp đồng mua bán là 700 triệu đồng, người vay đã nộp 230 triệu đồng cho chủ đầu tư. Mức phê duyệt cho vay tối đa là bao nhiêu?
a)
a) 470 triệu đồng.
b)
b) 500 triệu đồng.
c)
c) 540 triệu đồng.
d)
d) 560 triệu đồng.
51.
Câu 189: Gia đình Ông A thuộc đối tượng vay vốn nhà ở xã hội, ông đã được vay vốn ưu đãi về nhà ở cho hộ nghèo. Nay ông đề nghị NHCSXH cho vay 200 triệu đồng để sửa chữa ngôi nhà này. Tổng giá trị dự toán công trình là 400 triệu đồng. NHCSXH phê duyệt như thế nào?
a)
a) Cho vay tối đa là 200 triệu đồng.
b)
b) Cho vay tối đa là 280 triệu đồng.
c)
c) Cho vay tối đa là 320 triệu đồng.
d)
d) Không phê duyệt cho vay.
52.
Câu 190: Ông B được NHCSXH nơi cho vay ký hợp đồng tín dụng ngày 15/10/2021 và giải ngân ngày 02/11/2021, hạn trả nợ cuối cùng là ngày 02/11/2036. Giả sử đến hạn trả nợ gốc cuối cùng, người vay vốn không có khả năng trả được nợ và đề nghị NHCSXH nơi cho vay gia hạn nợ. Hãy xác định hạn trả nợ cuối cùng sau khi được gia hạn nợ tối đa:
a)
a) 02/5/2037.
b)
b) 02/10/2037.
c)
c) 02/11/2037.
d)
d) 02/11/2038.
53.
Câu 191: Đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội, người vay vốn phải gửi cho NHCSXH nơi cho vay biên bản bàn giao nhà ở giữa người vay vốn để thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư tại thời điểm nào sau đây:
a)
a) Trước khi kiểm tra tiến độ công trình
b)
b) Trước khi giải ngân lần thứ hai
c)
c) Trước mỗi lần giải ngân
d)
d) Trước khi giải ngân lần đầu
54.
Câu 192: Đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội, để vay vốn với mục đích xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở thì người vay phải có vốn tự có tối thiểu theo quy định là bao nhiêu?
a)
a) 10% phương án tính toán giá thành
b)
b) 20% phương án tính toán giá thành
c)
c) 30% phương án tính toán giá thành
d)
d) Không quy định
55.
Câu 193: Đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội, khi xem xét cho vay, đối tượng nào sau đây không phải xác định về điều kiện thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên?
a)
a) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức
b)
b) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng
c)
c) Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp
d)
d) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân
56.
Câu 194: Ông Sang, hiện đang có hộ khẩu thường trú tại phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội muốn vay vốn chương trình nhà ở xã hội để mua căn hộ nhà ở xã hội tại phường Phú Lãm, quận Hà Đông, TP Hà Nội. Như vậy, ông Sang sẽ làm thủ tục vay vốn tại đâu?
a)
a) Gia nhập Tổ Tiết kiệm và vay vốn ở địa bàn phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội để làm thủ tục vay vốn.
b)
b) Có thể làm thủ tục vay vốn ở nơi có hộ khẩu thường trú hoặc nơi mua căn hộ nhà ở xã hội.
c)
c) Gia nhập Tổ Tiết kiệm và vay vốn ở địa bàn phường Phú Lãm, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội để vay vốn.
d)
d) Làm hồ sơ vay vốn trực tiếp tại NHCSXH thành phố Hà Nội.
57.
Câu 195: Ngày 29/02/2022, ông Bạt và NHCSXH ký Hợp đồng tín dụng để vay chương trình nhà ở xã hội với thời hạn vay 240 tháng. Đến ngày 02/03/2022 NHCSXH giải ngân cho ông Bạt. Hãy xác định thời hạn trả nợ cuối cùng của ông Bạt?
a)
a) 02/03/2042.
b)
b) 02/03/2043.
c)
c) 29/02/2042.
d)
d) 29/02/2043.
58.
Câu 196: Theo hướng dẫn thực hiện bảo đảm tiền vay hiện nay của NHCSXH thì giao dịch bảo đảm là gì?
a)
a) Giao dịch bảo đảm là hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản theo đó bên bảo đảm cam kết với NHCSXH về việc dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
b)
b) Giao dịch bảo đảm là giao dịch do bên bảo đảm và NHCSXH thỏa thuận về việc cầm cố tài sản hoặc thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
c)
c) Giao dịch bảo đảm là hợp đồng thế chấp bằng tài sản theo đó bên bảo đảm cam kết với NHCSXH về việc dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
d)
d) Giao dịch bảo đảm là giao dịch dân sự do bên bảo đảm và NHCSXH thỏa thuận về việc cầm cố tài sản hoặc thế chấp tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
59.
Câu 197: Theo hướng dẫn bảo đảm tiền vay, hiện nay NHCSXH thực hiện những biện pháp bảo đảm tiền vay nào sau đây:
a)
a) Cầm cố tài sản.
b)
b) Thế chấp tài sản.
c)
c) Bảo lãnh.
d)
d) Cầm cố và thế chấp tài sản
60.
Câu 198: Hiện nay, theo quy định tại văn bản 3768/NHCS-TDSV, mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp là bao nhiêu %?
a)
a) 70%.
b)
b) 75%.
c)
c) 80%.
d)
d) 100%.
61.
Câu 199: Theo hướng dẫn bảo đảm tiền vay, hiện nay NHCSXH xử lý tài sản thế chấp theo hình thức nào sau đây:
a)
a) Bán đấu giá tài sản.
b)
b) Bên nhận bảo đảm tài sản tự bán tài sản.
c)
c) Bên nhận bảo đảm tài sản, nhận chính tài sản đó để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.
d)
d) Bên có tài sản thế chấp thực hiện bán tài sản.
62.
Câu 200: Theo hướng dẫn bảo đảm tiền vay, hiện nay quyền sử dụng loại đất nông nghiệp nào sau đây không được nhận thế chấp tại NHCSXH?
a)
a) Đất nuôi trồng thủy sản
b)
b) Đất làm muối
c)
c) Đất rừng sản xuất
d)
d) Đất rừng phòng hộ
63.
Câu 201: Theo hướng dẫn bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH, loại giấy tờ nào sau đây không nằm trong hồ sơ do NHCSXH và bên thế chấp cùng lập:
a)
a) Báo cáo thẩm định tài sản thế chấp.
b)
b) Biên bản xác định giá trị tài sản thế chấp.
c)
c) Hợp đồng thế chấp tài sản.
d)
d) Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm có xác nhận của cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định.
64.
Câu 202: Theo hướng dẫn bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHCSXH, trước khi phát tiền vay, NHCSXH nơi cho vay phải làm thủ tục nhập kho những loại giấy tờ nào sau đây:
a)
a) Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã công chứng; Hợp đồng thế chấp tài sản đã công chứng.
b)
b) Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã công chứng; giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
c)
c) Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hợp đồng thế chấp tài sản đã công chứng; giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
d)
d) Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hợp đồng thế chấp tài sản đã công chứng; Hợp đồng tín dụng; giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
65.
Câu 203: Theo hướng dẫn thực hiện bảo đảm tiền vay, chi phí bán đấu giá tài sản do bên nào chi trả:
a)
a) Bên thế chấp
b)
b) Bên nhận thế chấp
c)
c) Bên thế chấp và bên nhận thế chấp, mỗi bên 50% chi phí
d)
d) Bên thế chấp 70% chi phí và bên nhận thế chấp 30% chi phí
66.
Câu 204: Theo hướng dẫn thực hiện bảo đảm tiền vay hiện nay thì số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp sau khi thanh toán được thực hiện theo thứ tự ưu tiên nào sau đây:
a)
a) Trả nợ gốc, nợ lãi vay trong hạn
b)
b) Trả nợ gốc, nợ lãi vay quá hạn
c)
c) Trả nợ gốc, nợ lãi vay trong hạn, nợ lãi vay quá hạn
d)
d) Trả nợ gốc, nợ lãi vay trong hạn, nợ lãi vay quá hạn và phí (nếu có)
67.
Câu 205: Năm 2018, khách hàng vay 06 triệu đồng để xây dựng bể chứa nước sạch, đến nay dư nợ còn 04 triệu đồng và có nhu cầu vay 10 triệu đồng để sửa chữa nhà vệ sinh bị hư hỏng, hãy xác định mức cho vay tối đa:
a)
a) 06 triệu đồng
b)
b) 10 triệu đồng
c)
c) 20 triệu đồng
d)
d) Không phê duyệt cho vay
68.
Câu 206: Bà A có hộ khẩu thường trú tại phường A, quận B Thành phố Hà Nội đang có nhu cầu vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội tại phường C, quận D của Thành phố Hà Nội. Theo quy định hiện hành, đơn vị nào được NHCSXH ủy thác công việc tiếp nhận hồ sơ vay vốn của bà A? Chọn đáp án đúng.
a)
a) Tổ Tiết kiệm và vay vốn thuộc phường C, quận D
b)
b) Tổ Tiết kiệm và vay vốn thuộc phường A, quận B
c)
c) Tổ chức hội của phường A, quận B
d)
d) Tổ chức hội của phường C, quận D
69.
Câu 207: Tổ chức Hội, đoàn thể kiểm tra sử dụng vốn vay Chương trình cho vay nhà ở xã hội, thực hiện như thế nào?
a)
a) Không phải kiểm tra vì việc kiểm tra sử dụng vốn vay chương trình này là nhiệm vụ của cán bộ NHCSXH.
b)
b) Phối hợp với NHCSXH, Tổ Tiết kiệm và vay vốn thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay theo mẫu 11/NƠXH.
c)
c) Tự kiểm tra và lập biên bản kiểm tra theo mẫu 11/NƠXH.
d)
d) Phối hợp với ổ Tiết kiệm và vay vốn kiểm tra theo mẫu 11/NƠXH.
70.
Câu 208: Khách hàng vay vốn Nhà ở xã hội năm 2022, đến kỳ hạn trả nợ thứ nhất, khách hàng gặp khó khăn chưa trả được nợ và viết Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gửi NHCSXH nơi cho vay xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ với thời gian 10 tháng, hãy xác định thời gian điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối đa của kỳ hạn đó?
a)
a) 06 tháng
b)
b) Không quá 12 tháng
c)
c) 12 tháng
d)
d) 10 tháng
71.
Câu 209: Hiện nay, mức phí ủy thác NHCSXH chi trả cho các tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã về cho vay nhà ở xã hội là bao nhiêu? Chọn đáp án đúng.
a)
a) 0,005%/dư nợ trong hạn/tháng
b)
b) 0,045%/dư nợ trong hạn/tháng
c)
c) 0,003%/dư nợ trong hạn/tháng
d)
d) 0,035%/dư nợ trong hạn/tháng
72.
Câu 210: Năm 2018, khách hàng vay 06 triệu đồng để xây dựng công trình nước sạch và 06 triệu đồng để xây dựng công trình vệ sinh, đến nay dư nợ còn 10 triệu đồng và có nhu cầu vay 20 triệu đồng để sửa chữa 02 công trình trên bị hư hỏng, hãy xác định mức cho vay tối đa: ( xem lại)
a)
a) 06 triệu đồng
b)
b) 10 triệu đồng
c)
c) 20 triệu đồng
d)
d) Không phê duyệt cho vay
73.
Câu 211: Đối với chương trình cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, phương thức cho vay trực tiếp được áp dụng đối với?
a)
a) Thương nhân là cá nhân không thực hiện mở sổ sách kế toán và nộp thuế khoán theo quy định của cơ quan thuế.
b)
b) Thương nhân là cá nhân thực hiện mở sổ sách kế toán và kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
c)
c) Thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp.
d)
d) Thương nhân là cá nhân.
74.
Câu 212. Đối với học sinh sinh viên mồ côi vay vốn tại NHCSXH, thì Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác phải làm những việc gì sau đây? Chọn phương án đúng.
a)
a) Tham gia họp bình xét cho vay cùng với Tổ Tiết kiệm và vay vốn
b)
b) Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay trong vòng 30 ngày sau khi giải ngân.
c)
c) Phối hợp cùng với Tổ Tiết kiệm và vay vốn đôn đốc người vay trả nợ và thu lãi hàng tháng.
d)
d) Không phải thực hiện các công việc trên.
75.
Câu 213. Hộ gia đình vay vốn chương trình hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn đề nghị NHCSXH phê duyệt cho vay 70 triệu đồng để thực hiện dự án chăn nuôi đàn gia súc. Để được vay vốn, Hội Đoàn thể nhận ủy thác phải làm những việc gì sau đây? Chọn phương án đúng.
a)
a) Thực hiện thẩm định dự án.
b)
b) Thực hiện kiểm tra sử dụng vốn vay trong vòng 30 ngày sau khi giải ngân.
c)
c) Thực hiện việc gửi thông báo Giấy báo nợ đến hạn trả nợ.
d)
d) Các phương án trên đều sai.
76.
Câu 214. Đối với người lao động vay vốn Giải quyết việc làm từ nguồn vốn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quản lý, ai là người gửi bộ hồ sơ lên NHCSXH nơi cho vay?
a)
a) Người lao động
b)
b) Tổ Tiết kiệm và vay vốn
c)
c) Tổ chức Hội đoàn thể cấp xã
d)
d) Tổ chức Hội đoàn thể cấp huyện
77.
Câu 215: Đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội, việc kiểm tra vốn vay không gồm thành phần nào sau đây:
a)
a) Hội đoàn thể cấp xã
b)
b) Tổ Tiết kiệm và vay vốn
c)
c) Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay
d)
d) Ban giảm nghèo cấp xã
78.
Câu 216: Ngày 29/03/2022, ông Hùng ký Hợp đồng tín dụng với NHCSXH để vay vốn chương trình nhà ở xã hội. Đến ngày 02/4/2022, NHCSXH giải ngân cho ông Hùng. Vậy ông Hùng phải thực hiện gửi tiền tiết kiệm lần đầu tại NHCSXH nơi cho vay vào thời điểm nào dưới đây?
a)
a) Trước ngày 29/03/2022
b)
b) Sau ngày 29/03/2022
c)
c) Trong ngày 29/03/2022
d)
d) Ngày 02/04/2022
79.
Câu 217: Ai có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm đối với dự án thuộc nguồn vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý?
a)
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án
b)
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
c)
c) Giám đốc NHCSXH nơi cho vay
d)
d) Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình
80.
Câu 218: Hộ gia đình anh M có con đi học Đại học 4 năm (2022-2026), năm 2022 gia đình thuộc hộ khó khăn về tài chính được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đã được NHCSXH cho vay để con anh đi học. Đến năm 2024, gia đình anh thuộc Hộ nghèo, anh đề nghị được tiếp tục vay vốn cho con đi học. Hãy xác định thời hạn phát tiền vay đối với gia đình anh M.
a)
a) 36 tháng
b)
b) 48 tháng
c)
c) 60 tháng
d)
d) 108 tháng
81.
Câu 219: Hộ gia đình chị H thuộc đối tượng hộ gia đình khó khăn về tài chính có con đi học đại học 5 năm (2019 - 2024), được NHCSXH phê duyệt cho vay chương trình tín dụng ngay từ năm đầu tiên. Đến năm học thứ hai con chị bị lưu ban 01 năm và năm đó gia đình tiếp tục khó khăn và có nhu cầu vay vốn tiếp. Hãy xác định thời hạn trả nợ tối đa của gia đình chị H đến năm nào?
a)
a) Năm 2030
b)
b) Năm 2031
c)
c) Năm 2032
d)
d) Năm 2033
82.
Câu 220: Gia đình chị P thuộc đối tượng hộ gia đình gặp khó khăn về tài chính có con học trung cấp 2 năm (2018 - 2020), được NHCSXH phê duyệt cho vay chương trình tín dụng học sinh sinh viên ngay từ năm đầu tiên. Sau khi tốt nghiệp, con chị đi nghĩa vụ quân sự thêm 02 năm. Hãy xác định thời gian trả nợ tối đa của hộ gia đình chị P đến năm nào?
a)
a) Năm 2022
b)
b) Năm 2023
c)
c) Năm 2024
d)
d) Năm 2025
83.
Câu 221: Gia đình ông N thuộc đối tượng hộ có mức sống trung bình có con học trung cấp được NHCSXH phê duyệt cho vay chương trình tín dụng học sinh sinh viên 02 năm. Trong thời gian học trung cấp được 01 năm thì con ông N chuyển sang học đại học 04 năm. Tốt nghiệp đại học, con ông đi nghĩa vụ quân sự 18 tháng. Hãy xác định thời hạn cho vay tối đa của hộ gia đình N là bao nhiêu tháng?
a)
a) 138 tháng
b)
b) 144 tháng
c)
c) 150 tháng
d)
d) 156 tháng
84.
Câu 222: Anh N có bố bị ốm đau thường xuyên, mẹ anh qua đời từ năm anh lên 2 tuổi. Năm học 2021-2022, anh thi đỗ đại học Kinh tế Quốc dân. Hãy cho biết, để được vay vốn trực tiếp tại NHCSXH Anh N cần phải nộp những giấy tờ gì sau đây:
a)
a) Giấy đề nghị vay vốn và Giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của bố anh N tại bệnh viện huyện nơi bố anh sinh sống.
b)
b) Giấy đề nghị vay vốn, Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) cùng Giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của bố anh N tại bệnh viện huyện nơi bố anh sinh sống.
c)
c) Giấy đề nghị vay vốn, Giấy xác nhận của nhà trường (bản chính) cùng Giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe, bệnh tật của bố anh N tại bệnh xá cấp xã nơi bố anh sinh sống.
d)
d) Giấy đề nghị vay vốn và giấy xác nhận có chữ ký của Trưởng thôn nơi bố anh sinh sống về tình trạng sức khỏe, bệnh tật của bố anh N.
85.
Câu 223: Anh K thuộc đối tượng mồ côi cả cha lẫn mẹ, học đại học Kinh tế quốc dân 4 năm (2016-2020) đã được NHCSXH phê duyệt cho vay 4 năm học, anh nhận tiền vay từ năm học đầu tiên. Đang học năm thứ 2, anh K tình nguyện đi nghĩa vụ quân sự 2 năm. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, anh K lại tiếp tục hoàn thành khóa học) Hãy xác định thời hạn cho vay tối đa của anh K?
a)
a) 9 năm.
b)
b) 11 năm.
c)
c) 10 năm.
d)
d) 12 năm.
86.
Câu 224: Thời gian quy định cho cán bộ được phân công thực hiện việc kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay vốn và thẩm định phương án vay vốn, trình phê duyệt cho vay đối với chương trình cho vay cơ sở giáo dục mầm non tiểu học ngoài công lập bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 là?
a)
a) Đối với mức vay tối đa đến 100 triệu đồng, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng; Đối với mức vay tối đa trên 100 triệu đồng, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng
b)
b) Đối với mức vay tối đa đến 100 triệu đồng, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng; Đối với mức vay tối đa trên 100 triệu đồng, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng
c)
c) Đối với mức vay tối đa đến 100 triệu đồng, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng; Đối với mức vay tối đa trên 100 triệu đồng, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng
d)
d) Đối với mức vay tối đa đến 100 triệu đồng, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng; Đối với mức vay tối đa trên 100 triệu đồng, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn của khách hàng
87.
Câu 225: Phương án nào sau đây không phải là nguyên tắc vay vốn đối hộ gia đình vay vốn chương trình tín dụng đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn:
a)
a) Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay;
b)
b) Chỉ được vay đầu tư một dự án, hoặc phương án sản xuất kinh doanh và tổng dư nợ tại thời điểm được vay không vượt quá mức quy định;
c)
c) Có thể vay đầu tư một hoặc nhiều dự án, nhưng tổng dư nợ cho một hộ gia đình vay vốn không vượt quá mức quy định;
d)
d) Trả nợ, trả lãi đúng hạn theo quy định.
88.
Câu 226: Dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh của hộ gia đình vay vốn chương trình cho vay Hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn do cơ quan nào sau đây xác nhận:
a)
a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh
b)
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình đang sinh sống
c)
c) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình có hộ khẩu thường trú
d)
d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình cư trú hợp pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú (trường hợp không sinh sống tại nơi có hộ khẩu)
89.
Câu 227: Thời hạn cho vay đối với chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, phải căn cứ vào:
a)
a) Chu kỳ sản xuất kinh doanh; đối tượng tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh; nguồn vốn cho vay của NHCSXH; khả năng trả nợ của người vay;
b)
b) Nguồn vốn cho vay của NHCSXH; mục đích sử dụng vốn vay; thời hạn thu hồi vốn của phương án sản xuất kinh doanh; khả năng trả nợ của người vay;
c)
c) Chu kỳ sản xuất kinh doanh; thời hạn thu hồi vốn của phương án sản xuất kinh doanh; khả năng trả nợ của người vay; nguồn vốn cho vay của NHCSXH;
d)
d) Thời hạn thu hồi vốn của phương án sản xuất kinh doanh; Chu kỳ sản xuất kinh doanh; nguồn vốn cho vay của NHCSXH, vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất của người vay.
90.
Câu 228: Mức dư nợ loại cho vay trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng của chương trình cho vay Hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn tại mỗi chi nhánh không được vượt quá bao nhiêu phần trăm dư nợ cho vay?
a)
a) Không quy định
b)
b) 3%
c)
c) 5%
d)
d) 7%
91.
Câu 229: Ai phê duyệt mức cho vay trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn?
a)
a) Giám đốc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh;
b)
b) Giám đốc NHCSXH nơi cho vay;
c)
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d)
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện.
92.
Câu 230: Chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong phạm vi tối đa 90 ngày kể từ ngày NHCSXH nơi cho vay (NHCSXH cấp huyện và bộ phận cho vay tại hội sở NHCSXH cấp tỉnh) phát tiền vay lần cuối cùng đối với những món vay:
a)
a) Từ dưới 100 triệu đồng
b)
b) Trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng
c)
c) Trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng
d)
d) Trên 01 tỷ đồng
93.
Câu 94: Một hộ gia đình đề nghị vay vốn chương trình cho vay đối với hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn với tổng mức đầu tư là 150 triệu đồng. Trong đó vốn tự có là 50 triệu đồng, xin vay 100 triệu đồng, dùng tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. NHCSXH có thể duyệt mức cho vay mức tối đa là bao nhiêu?
a)
a) 50 triệu đồng;
b)
b) 100 triệu đồng;
c)
c) 120 triệu đồng;
d)
d) Không phê duyệt cho vay
94.
Câu 232: Một hộ gia đình vay vốn chương trình cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn, với số tiền 50 triệu đồng, thời hạn vay 12 tháng. Đến hạn trả nợ cuối cùng, hộ vay còn dư nợ 40 triệu đồng và có nhu cầu vay lưu vụ. NHCSXH nơi cho vay có thể duyệt mức cho vay lưu vụ tối đa là bao nhiêu?
a)
a) Cho vay lưu vụ số tiền 20 triệu đồng;
b)
b) Cho vay lưu vụ số tiền 40 triệu đồng;
c)
c) Cho vay lưu vụ số tiền 50 triệu đồng;
d)
d) Không giải quyết cho vay lưu vụ.
95.
Câu 233: Ngày 15/10/2018 gia đình ông A sinh sống tại khu vực nông thôn đề nghị vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để sửa chữa công trình nước sạch với tổng dự toán là 6 triệu đồng và xây dựng công trình vệ sinh, với tổng dự toán là 14 triệu đồng. Hãy xác định mức cho vay tối đa là bao nhiêu?
a)
a) 12 triệu đồng
b)
b) 14 triệu đồng
c)
c) 16 triệu đồng
d)
d) 20 triệu đồng
96.
Câu 234.Đối với người lao động vay vốn Giải quyết việc làm từ nguồn vốn do Hội Người mù Việt Nam quản lý, ai là người gửi bộ hồ sơ lên NHCSXH nơi cho vay?
a)
a) Người lao động
b)
b) Tổ Tiết kiệm và vay vốn
c)
c) Hội Người mù cấp xã
d)
d) Hội Người mù cấp huyện
97.
Câu 235: Đối với chương trình cho vay nhà ở xã hội, khi nào NHCSXH và người vay vốn phải thực hiện định lại kỳ hạn trả nợ?
a)
a) Khi người vay vi phạm Hợp đồng tín dụng
b)
b) Khi người vay nhận khoản vay cuối cùng, số tiền đã vay thấp hơn số tiền đã được phê duyệt cho vay
c)
c) Khi người vay nhận khoản vay cuối cùng
d)
d) Khi người vay muốn điều chỉnh lại
98.
Câu 236: Ông A có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất có diện tích 3ha tại thôn Phú Thượng, xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng đang trồng cây lâu năm, được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Để xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, NHCSXH phải căn cứ vào thông tin nào sau đây?
a)
a) Khung giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định
b)
b) Khung giá đất do Bộ Tài nguyên và môi trường quy định tại thời điểm định giá
c)
c) Khung giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định kết hợp tham khảo giá đất thị trường tại thời điểm xác định
d)
d) Khung giá đất do Chính phủ quy định kết hợp tham khảo giá đất thị trường tại thời điểm xác định