Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Thực trạng tài nguyên rừng ở Việt Nam hiện nay là:
Diện tích rừng nguyên sinh tăng nhanh
Suy giảm diện tích rừng và chất lượng rừng tự nhiên
Không thay đổi so với trước
Rừng tự nhiên chiếm phần lớn diện tích cả nước
Nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm rừng ở Việt Nam là:
Khí hậu lạnh
Khai thác bất hợp lý và cháy rừng
Sông ngòi ít
Động đất
Chất lượng rừng suy giảm thể hiện qua:
Cây gỗ lớn phát triển mạnh
Tăng số loài quý hiếm
Giảm trữ lượng và đa dạng sinh học
Nhiều rừng nguyên sinh được phục hồi
Vấn đề cần ưu tiên trong quản lý rừng hiện nay:
Tăng diện tích trồng lúa
Bảo vệ rừng tự nhiên và phục hồi rừng bị suy thoái
Xây thêm nhà máy
Mở rộng đô thị
Việc bảo vệ rừng có ý nghĩa quan trọng vì:
Chỉ để lấy gỗ
Góp phần duy trì cân bằng sinh thái
Giúp tăng diện tích xây dựng
Giảm đa dạng sinh học
Câu 6. Khai thác rừng hợp lý giúp:
Ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng
Gây ô nhiễm môi trường
Làm giảm đa dạng sinh học
Phá hủy nguồn nước
Ý nghĩa về kinh tế của rừng:
Không có giá trị kinh tế
Chỉ dùng cho du lịch
Cung cấp nguyên liệu và tạo việc làm
Chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu
Ý nghĩa của rừng về môi trường là:
Gây ra lũ lụt
Góp phần giữ nước và chống xói mòn
Làm giảm chất lượng đất
Làm giảm đa dạng sinh học
Nhiệm vụ quan trọng nhất trong bảo vệ rừng là:
Tăng chăn nuôi
Ngăn chặn phá rừng và khai thác trái phép
Tăng diện tích xây nhà
Giảm diện tích rừng
Một nhiệm vụ trong bảo vệ rừng là:
Chỉ quan tâm đến cây gỗ lớn
Phòng cháy, chữa cháy rừng
Thu hẹp diện tích rừng phòng hộ
Khai thác trắng rừng tự nhiên
Để bảo vệ rừng hiệu quả cần:
Không cần sự tham gia của người dân
Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng
Chỉ dựa vào chính quyền
Bảo vệ rừng bao gồm:
Phát rừng bừa bãi
Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát rừng
Đốt rừng để làm nương
Khai thác quá mức
Tác động của suy giảm rừng đến môi trường sinh thái. Suy giảm rừng làm tăng nguy cơ xói mòn đất.
Đúng
Sai
Tác động của suy giảm rừng đến môi trường sinh thái. Mất rừng khiến đất giữ nước tốt hơn.
Đúng
Sai
Tác động của suy giảm rừng đến môi trường sinh thái. Suy giảm rừng làm giảm đa dạng sinh học.
Đúng
Sai
Tác động lâu dài của suy giảm rừng. Rừng suy giảm không ảnh hưởng đến khí hậu địa phương.
Đúng
Sai
Tác động lâu dài của suy giảm rừng. Mất rừng làm giảm nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.
Đúng
Sai
Tác động lâu dài của suy giảm rừng. Suy giảm rừng giúp tăng thu nhập của người dân.
Đúng
Sai
Mất rừng ảnh hưởng đến sinh kế của cộng đồng địa phương.
Đúng
Sai
Suy giảm rừng không tác động đến ngành du lịch.
Đúng
Sai
Tác động lâu dài của suy giảm rừng. Giảm rừng làm giảm khả năng điều tiết dòng chảy.
Đúng
Sai
Suy giảm rừng làm tăng nguy cơ lũ quét.
Đúng
Sai
Tác động lâu dài của suy giảm rừng. Rừng suy giảm khiến nguồn nước ngầm ổn định hơn.
Đúng
Sai
Tác động lâu dài của suy giảm rừng. Giảm rừng không liên quan đến hạn hán.
Đúng
Sai
Câu 16 — Dẫn nhập: Tác động đến biến đổi khí hậu. 1. Mất rừng làm tăng lượng khí CO2 trong khí quyển.
Đúng
Sai
Câu 16 — Dẫn nhập: Tác động đến biến đổi khí hậu. 2. Rừng suy giảm không ảnh hưởng đến nhiệt độ toàn cầu.
Đúng
Sai
Câu 16 — Dẫn nhập: Tác động đến biến đổi khí hậu. 3. Giảm rừng làm giảm khả năng hấp thụ khí nhà kính.
Đúng
Sai
Câu 16 — Dẫn nhập: Tác động đến biến đổi khí hậu. 4. Mất rừng góp phần làm khí hậu cực đoan hơn.
Đúng
Sai
Câu 17 — Dẫn nhập: Tác động đến đa dạng sinh học. 1. Mất rừng làm mất nơi sinh sống của động vật.
Đúng
Sai
Câu 17 — Dẫn nhập: Tác động đến đa dạng sinh học. 2. Suy giảm rừng giúp tăng số lượng loài quý hiếm.
Đúng
Sai
Câu 17 — Dẫn nhập: Tác động đến đa dạng sinh học. 3. Suy giảm rừng có thể làm tuyệt chủng loài.
A. Đúng
B. Sai
Câu 17 — Dẫn nhập: Tác động đến đa dạng sinh học. 4. Đa dạng sinh học không bị ảnh hưởng khi rừng giảm.
A. Đúng
B. Sai
Câu 18 — Dẫn nhập: Tác động xã hội. 1. Suy giảm rừng có thể gây di dân do thiên tai.
Đúng
Sai
Câu 18 — Dẫn nhập: Tác động xã hội. 2. Mất rừng làm tăng nguy cơ nghèo đói ở vùng núi.
Đúng
Sai
Câu 18 — Dẫn nhập: Tác động xã hội. 3. Suy giảm rừng không ảnh hưởng đến giao thông.
Đúng
Sai
Câu 18 — Dẫn nhập: Tác động xã hội. 4. Giảm rừng làm giảm nguồn thu từ các sản phẩm lâm nghiệp.
A. Đúng
B. Sai
Câu 19 — Dẫn nhập: Tác động dài hạn tổng hợp. 1. Suy giảm rừng gây hậu quả kéo dài nhiều năm.
A. Đúng
B. Sai
Câu 19 — Dẫn nhập: Tác động dài hạn tổng hợp. 2. Mất rừng không ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển.
Đúng
Sai
Câu 19 — Dẫn nhập: Tác động dài hạn tổng hợp. 3. Suy giảm rừng góp phần làm sa mạc hóa.
A. Đúng
B. Sai
Câu 19 — Dẫn nhập: Tác động dài hạn tổng hợp. 4. Tác động của mất rừng có thể phục hồi ngay lập tức.
Đúng
Sai
Câu 20 — Dẫn nhập: Tác động đến sản xuất nông nghiệp. 1. Mất rừng làm tăng nguy cơ sạt lở đất nông nghiệp.
Đúng
Sai
Suy giảm rừng giúp đất canh tác màu mỡ hơn.
Đúng
Sai
Rừng giảm có thể gây thiếu nước tưới cho nông nghiệp.
Đúng
Sai
Suy giảm rừng không ảnh hưởng đến chăn nuôi.
Đúng
Sai
Rừng suy giảm làm mất cân bằng chuỗi thức ăn.
Đúng
Sai
Giảm rừng không liên quan đến sự di cư của động vật.
Đúng
Sai
Mất rừng làm tăng nguy cơ cháy lan trên diện rộng.
Đúng
Sai
Suy giảm rừng giúp hệ sinh thái ổn định hơn.
Đúng
Sai
Khai thác chọn lọc là khai thác từng cây đủ tiêu chuẩn.
Đúng
Sai
Khai thác trắng là chặt toàn bộ cây trên diện tích khai thác.
Đúng
Sai
Hai hình thức khai thác này có tác động như nhau.
Đúng
Sai
Khai thác trắng gây ảnh hưởng lớn hơn đến môi trường.
Đúng
Sai
Khai thác chọn lọc giúp duy trì cấu trúc rừng.
Đúng
Sai
Khai thác trắng dễ gây xói mòn và mất đất.
Đúng
Sai
Khai thác chọn lọc phá huỷ hoàn toàn môi trường sống.
Đúng
Sai
Khai thác trắng không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học.
Đúng
Sai
Rừng dễ tái sinh hơn sau khai thác chọn lọc.
Đúng
Sai
Khai thác trắng làm rừng tái sinh chậm hơn.
Đúng
Sai
Câu 25 — Dẫn nhập: Tác động kinh tế. 1. Khai thác trắng thu được nhiều gỗ hơn ngay lập tức. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Câu 25 — Dẫn nhập: Tác động kinh tế. 2. Khai thác chọn lọc cung cấp nguồn gỗ ổn định lâu dài. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Câu 25 — Dẫn nhập: Tác động kinh tế. 3. Khai thác trắng giúp rừng bền vững hơn. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Câu 25 — Dẫn nhập: Tác động kinh tế. 4. Khai thác chọn lọc khó kiểm soát hơn so với khai thác trắng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Câu 26 — Dẫn nhập: Tính bền vững. 1. Khai thác chọn lọc phù hợp với quản lý rừng bền vững.
Đúng
Sai
Câu 26 — Dẫn nhập: Tính bền vững. 2. Khai thác trắng không ảnh hưởng môi trường nếu làm đúng quy trình. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Câu 26 — Dẫn nhập: Tính bền vững. Khai thác chọn lọc bảo vệ tài nguyên rừng tốt hơn. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Câu 26 — Dẫn nhập: Tính bền vững. Khai thác trắng được khuyến khích trong rừng tự nhiên. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Ngành thủy sản góp phần quan trọng vào:
Giảm xuất khẩu
Tăng trưởng kinh tế
Giảm việc làm
Giảm thu nhập cho người dân ven biển
Vai trò của thủy sản đối với xã hội là:
Tạo thêm việc làm cho lao động địa phương
Lấy hết tài nguyên biển
Gây ô nhiễm biển
Ngăn chặn du lịch
Câu 29. Ngành thủy sản cung cấp:
Thực phẩm
Vật liệu xây dựng
Năng lượng điện
Dược phẩm
Thủy sản là:
Nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng
Đất xây dựng
Khoáng sản
Năng lượng tái tạo
Thủy sản đóng góp vào xuất khẩu thông qua:
Vải sợi
Máy móc
Cá, tôm và sản phẩm chế biến
Chăn nuôi gia cầm
Ngành thủy sản ảnh hưởng tích cực đến:
Sự suy giảm kinh tế
An ninh lương thực
Suy giảm đa dạng sinh học
Giảm việc làm
Việt Nam có thể phát triển thủy sản nhờ:
Khí hậu khô hạn
Đường bờ biển dài hơn 3.200 km
Không có sông ngòi
Ít nguồn nước
Vùng biển Việt Nam có:
Ít loài hải sản
Nhiều ngư trường lớn
Không thích hợp đánh bắt
Không có nguồn lợi thủy sản
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng:
Khó hạn quanh năm
Có điều kiện thuận lợi để nuôi thủy sản
Không có nước ngọt
Nguồn nước phong phú của Việt Nam là tiềm năng để:
Xây rừng
Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt
Khai thác khoáng sản
Xây cao tốc
Một lợi thế khác của thủy sản Việt Nam:
Công nghệ chế biến phát triển
Thiếu lao động
Nguồn giống nghèo nàn
Không có cơ sở hạ tầng
Cá nước ngọt sống trong môi trường ít muối.
Đúng
Sai
Cá nước ngọt không cần oxy hòa tan.
Đúng
Sai
Nhiều loài cá nước ngọt dễ nuôi và thích nghi tốt.
Đúng
Sai
Cá nước ngọt chỉ sống ở vùng núi.
Đúng
Sai
Cá biển sống trong nước mặn. — Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Cá biển có khả năng chịu biến động muối kém.
Đúng
Sai
Câu 38 — Dẫn nhập: Nhóm cá biển. 3. Nhiều loài cá biển có giá trị kinh tế cao. — Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Cá biển chỉ sống gần bờ.
Đúng
Sai
Câu 39 — Dẫn nhập: Nhóm tôm. 1. Tôm có lớp vỏ kitin bảo vệ cơ thể.
Đúng
Sai
Nhuyễn thể không có xương sống.
Đúng
Sai
Câu 40 — Dẫn nhập: Nhóm nhuyễn thể (ốc, sò, nghêu). 2. Một số loài nhuyễn thể sống bám đáy biển.
Đúng
Sai
Câu 40 — Dẫn nhập: Nhóm nhuyễn thể (ốc, sò, nghêu). 3. Nhuyễn thể không có giá trị kinh tế.
Đúng
Sai
Nhuyễn thể có thể lọc nước và làm sạch môi trường.
Đúng
Sai
Câu 41 — Dẫn nhập: Nhóm giáp xác. 1. Giáp xác gồm cua, tôm, ghẹ.
A. Đúng
B. Sai
Câu 41 — Dẫn nhập: Nhóm giáp xác. 2. Giáp xác không thể sống trong nước mặn.
Đúng
Sai
Câu 41 — Dẫn nhập: Nhóm giáp xác. 3. Giáp xác có chân phân đốt.
A. Đúng
B. Sai
Câu 41 — Dẫn nhập: Nhóm giáp xác. 4. Giáp xác không có chu kỳ lột xác.
A. Đúng
B. Sai
Câu 42 — Dẫn nhập: Nhóm động vật thân mềm. 1. Thân mềm có cơ thể mềm và không có xương sống.
A. Đúng
B. Sai
Câu 42 — Dẫn nhập: Nhóm động vật thân mềm. 2. Một số loài có vỏ bảo vệ.
A. Đúng
B. Sai
Câu 42 — Dẫn nhập: Nhóm động vật thân mềm. Tất cả thân mềm đều sống trên cạn.
Đúng
Sai
Câu 42 — Dẫn nhập: Nhóm động vật thân mềm. 4. Thân mềm là nguồn thực phẩm quan trọng.
Đúng
Sai
Câu 43 — Dẫn nhập: Đặc điểm sinh sản của động vật thủy sản. 1. Nhiều loài có khả năng sinh sản nhanh.
A. Đúng
B. Sai
Câu 43 — Dẫn nhập: Đặc điểm sinh sản của động vật thủy sản. 2. Một số loài đẻ trứng số lượng lớn.
A. Đúng
B. Sai
