WorksheetsÔN THI HKI SINH 12 NH 2025-2026
Total questions: 102
Worksheet time: 56mins
Phân tử DNA mang được thông tin di truyền quy định đặc điểm của sinh vật là do
sự kết hợp đặc hiệu A - T và G - C trong quá trình tái bản DNA.
sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau.
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
cấu trúc xoắn kép bền vững, giúp bảo vệ thông tin di truyền ổn định.
Yếu tố nào quy định tính đặc thù và đa dạng của phân tử DNA?
Độ bền của các liên kết phosphodiester và trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide.
Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên DNA.
Độ bền của các liên kết phosphodiester và liên kết hydrogen trên phân tử DNA.
Trình tự sắp xếp các gene trên phân tử DNA.
Ý nghĩa của nguyên tắc kết cặp đặc hiệu A - T và G – C trong quá trình nhân đôi DNA là
giúp DNA có thể truyền đạt nguyên vẹn thông tin qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
phân tử DNA mới tạo thành có một nửa giống DNA mẹ.
trong 2 phân tử DNA mới tạo thành có một phân tử giống DNA mẹ.
phân tử DNA mới tạo thành có một mạch giống DNA mẹ.
Liên kết nối giữa các nucleotide trong một mạch DNA tạo nên chuỗi polynucleotide là liên kết
peptide.
phosphodiester.
ion.
hydrogen.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm xác định là chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA được gọi là
mRNA.
tRNA.
chuỗi polynucleotide.
gene.
Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme reverse transcriptase được gọi là quá trình
phiên mã.
dịch mã.
tái bản.
phiên mã ngược.
Amino acid serin có 6 codon (UCU, UCC, UCA, UCG, AGU, AGC) cùng giải mã, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
đặc hiệu.
phổ biến.
đa dạng.
thoái hóa.
Bộ ba mã gốc (triplet) trên DNA là 3’TAG5’ mã hóa cho amino acid isoleucine (Ile), tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là
3’GAU5’
3’GUA5’
5’AUC3’
3’UAG5’
Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là
phiên mã.
đột biến gene.
tái bản DNA.
dịch mã.
Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã đặc hiệu?
mRNA.
rRNA.
tRNA.
DNA.
Trong quá trình dịch mã, phân tử mRNA có chức năng
vận chuyển amino acid tới ribosome.
kết hợp với protein tạo nên ribosome.
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
làm khuôn cho quá trình phiên mã.
Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogen?
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Codon nào sau đây quy định tổng hợp methionine?
5’UAA3’
5’UAG3’
5’UGG3’
5’AUG3’
Hình bên dưới minh họa cơ chế biểu hiện thông tin di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phát biểu nào sau đây đúng hay sai?
Quá trình (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo toàn.
Quá trình (1) truyền thông tin di truyền từ DNA trong nhân ra tế bào chất để tổng hợp protein.
Quá trình (2) dựa trên mã di truyền là bộ ba nucleotide trên mRNA mã hóa cho một amino acid cụ thể.
Quá trình (1) và (2) là hai bước cơ bản của quá trình biểu hiện gene, giúp tế bào tổng hợp protein cần thiết cho hoạt động sống.
Khi nói về cấu trúc DNA phù hợp với chức năng, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nucleotide giữa các DNA khác nhau, dẫn đến thông tin di truyền vừa đa dạng, vừa đặc thù cho từng cá thể.
Liên kết phosphodiester giữa các nucleotide tạo nên tính bền vững của DNA giúp DNA bảo quản thông tin di truyền ổn định.
Liên kết hydrogen giữa các nucleotide ở 2 mạch đơn là loại liên kết yếu, giúp DNA dễ tách mạch để tái bản theo nguyên tắc bổ sung truyền thông tin di truyền cho các thế hệ sau.
Thông qua cơ chế phiên mã và dịch mã, thông tin di truyền trên DNA được biểu hiện thành tính trạng
Một mRNA được cấu tạo bởi 3 loại nucleotide A, U, C. Trên mRNA này có thể có tối đa bao nhiêu loại codon mã hóa amino acid?
26
9
12
18
Câu 2. Mạch mã gốc của một đoạn gene được tổng hợp nhân tạo có trình tự nucleotide như sau: 3’TACGGTAATCCATAATTTTGGCATC5’. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene này mã hóa có tối đa bao nhiêu amino acid?
(a)
Cho một phân tử mRNA (hệ gene trong nhân) có trình tự như sau:
5' AUG GCU UUU GAC UAU UGG UAA 3'
Số amino acid trong chuỗi polypeptide chưa hoàn chỉnh được dịch mã từ phân tử mRNA trên là bao nhiêu? ...
(a)
Một phân tử DNA tự nhân đôi một số lần đã tạo ra 128 phân tử DNA con. Số lần tự nhân đôi của phân tử DNA này là bao nhiêu?
4.
6.
7.
5.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng promoter (P).
vùng promoter (P), vùng operator (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng operator (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng operator (O), vùng promoter (P).
Trong cấu trúc của một operon Lac, nằm liền trước vùng mã hóa các gene cấu trúc là
vùng điều hòa.
vùng Operator.
vùng Promoter.
gene điều hòa.
Vai trò của lactose trong sự điều hòa hoạt động operon Lac ở vi khuẩn E.coli là
làm cho gene cấu trúc không hoạt động.
làm bất hoạt protein điều hòa nên protein này không liên kết với vùng operator.
làm bất hoạt protein điều hòa, nên protein này gắn vào vùng promoter.
làm cho enzyme RNA polymerase không hoạt động.
Theo mô hình operon Lac, protein điều hòa bị mất tác dụng do
A. allolactose làm biến đổi cấu hình chức năng sinh học của nó.
B. protein ức chế bị phân hủy khi có lactose.
C. allolactose làm gen điều hòa không hoạt động.
D. gene điều hòa bị bất hoạt.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử đồng phân của lactose liên kết với protein điều hòa.
Gene điều hòa lacI tổng hợp protein điều hòa.
Các gene lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra với một lượng như khi có lactose. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau, các giải thích sau đây là Đúng hay Sai?
Enzyme chuyển hóa lactose luôn được tạo ra trong mọi loại môi trường.
Enzyme chuyển hóa lactose được tạo ra do sinh vật cộng sinh trong E. coli.
Do gene điều hoà (lacI) bị đột biến nên không tạo được protein điều hoà.
Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein điều hoà.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Gene điều hòa lacI không nằm trong thành phần của operon Lac.
Trình tự promoter là nơi RNA polymerase bám vào khởi động phiên mã các gene cấu trúc.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa lacI không phiên mã.
Gene lacA quy định tổng hợp protein điều hòa.
Cho các phát biểu về operon Lac ở vi khuẩn E. coli, có bao nhiêu phát biểu đúng về operon (Sắp xếp theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn)?
1. Gene điều hòa lacI không nằm trong thành phần của operon Lac.
2. Trình tự promoter là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
3. Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa lacI vẫn có thể phiên mã.
4. Khi gene cấu trúc lacA phiên mã 5 lần thì gene cấu trúc lacZ phiên mã 2 lần.
(a)
Hệ gene (genome) là gì?
Toàn bộ trình các tự nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Toàn bộ trình các tự nucleotide trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Toàn bộ trình các tự nucleotide trên RNA trong nhân hoặc vùng nhân có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Toàn bộ trình các tự nucleotide trên DNA trong nhân hoặc vùng nhân có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Nhờ việc giải mã hệ gene người, các nhà khoa học có thể:
Dự đoán nguy cơ mắc một số bệnh di truyền ở mỗi cá nhân.
Ngăn ngừa hoàn toàn tất cả các bệnh truyền nhiễm.
Thay thế hoàn toàn hệ miễn dịch bằng công nghệ nano.
Làm cho con người không cần ngủ.
Việc giải mã hệ gene người được ứng dụng trong lĩnh vực pháp y chủ yếu để làm gì?
Dự đoán tội phạm tương lai dựa trên hành vi.
Gây mê tội phạm bằng kỹ thuật di truyền.
Xác định danh tính cá nhân từ mẫu DNA tại hiện trường.
Phân tích tâm lý tội phạm qua xét nghiệm máu.
Một ứng dụng nổi bật của giải mã hệ gene người trong di truyền học phân tử là:
Tạo ra các loài sinh vật mới không qua lai tạo.
Xác định gen liên quan đến bệnh di truyền để nghiên cứu và sàng lọc.
Thay đổi bộ gene của con người theo ý muốn trong tự nhiên.
Loại bỏ hoàn toàn các bệnh nhiễm trùng bằng kỹ thuật gene.
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Nếu a và b là các allele đột biến, allele trội A và B là trội hoàn toàn thì cơ thể nào sau đây là thể đột biến?
aaBB.
AaBB.
AABB.
AABb.
Biến đổi trên một cặp nucleotide của gene phát sinh trong tái bản DNA được gọi là
đột biến.
đột biến gene.
thể đột biến.
đột biến điểm.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide, được gọi là
đột biến nhiễm sắc thể.
đột biến gene.
thường biến.
biến dị tổ hợp.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình.
Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.
Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của đột biến?
Sản lượng sữa của một giống bò giữa các kì vắt sữa thay đổi theo chế độ dinh dưỡng.
Một trẻ em có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp, hàm bé.
Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thủy, chân dị dạng.
Một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu đỏ.
Một gene sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hydrogen. Gene này bị đột biến thuộc dạng
thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T.
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C.
mất một cặp nucleotide.
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gene là
vi khuẩn.
Virus Herpes.
5-BrU.
nguyên sinh vật.
Tác nhân nào sau đây không phải là tác nhân vật lí gây đột biến?
Sốc nhiệt.
Tia tử ngoại.
Acridine.
Tia phóng xạ.
Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3’TAC5’ trên một mạch của allele ban đầu thành bộ ba 3’TGC5’ của allele đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hydrogen của allele đột biến thay đổi như thế nào so với allele ban đầu?
Tăng thêm 2.
Giảm đi 1.
Không thay đổi.
Tăng thêm 1.
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi, hoặc có thêm gene mới, được gọi là
Công nghệ tế bào.
Công nghệ gene.
Gây đột biến nhân tạo.
Công nghệ sinh học.
Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gene là việc tạo ra
gene cần chuyển.
biến dị tổ hợp.
gene đột biến.
DNA tái tổ hợp.
DNA tái tổ hợp được tạo ra dựa trên nguyên lí bắt đôi bổ sung giữa các cặp nucleotide với sự tham gia của
enzyme cắt giới hạn và enzyme ligase.
enzyme DNA polymerase và enzyme ligase.
enzyme cắt giới hạn và enzyme DNA polymerase.
enzyme DNA polymerase và enzyme RNA polymerase.
Hình bên dưới mô tả hai giai đoạn (được chú thích bằng chữ số 1 và 2) trong một quy trình của công nghệ gene. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?
Giai đoạn (1) là enzyme ligase được sử dụng để gắn gene insulin vào plasmid.
Cấu trúc Y là một plasmid tái tổ hợp chứa gene mong muốn của người.
Giai đoạn (2) là giai đoạn chuyển cấu trúc Y vào tế bào vi khuẩn nhờ enzyme restrictase.
Tế bào vi khuẩn nhận được cấu trúc Y có khả năng sản xuất insulin người.
Công nghệ DNA tái tổ hợp không có những ứng dụng nào sau đây?
Các bản sao của gene được phân lập để chuyển vào sinh vật khác nhằm tạo ra những sinh vật chuyển gene.
Các protein tái tổ hợp khác nhau được phân lập để làm thuốc điều trị bệnh.
Giúp chữa trị các bệnh rối loạn di truyền bằng cách đưa gene lành vào cơ thể người bệnh.
Tạo ra giống dâu tằm đa bội (3n) có năng suất cao.
Giống cây trồng nào sau đây đã được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ gene?
Giống lúa IR22.
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β carotene.
Giống dâu tằm tam bội.
Giống dưa hấu tam bội.
Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gene?
Cà chua bị bất hoạt hoặc gây chín sớm.
Bò tạo ra nhiều hormone sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng.
Cây đậu tương có mang kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh.
Chuột nhắt 3n có nguồn gốc từ chuột rừng 2n.
Khi tạo ra sinh vật biến đổi gene và các sản phẩm từ chúng, vấn đề cần quan tâm nhất là
chất lượng của sản phẩm.
số lượng sản phẩm tạo ra.
nhu cầu thị hiếu và giá trị kinh tế.
quy định của pháp luật và đạo đức sinh học.
Gene A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nu loại T = 2G. Gene A bị đột biến điểm thành allele a. Allele a có 2978 liên kết hydrogen. Số lượng từng loại nu của allele a là
A. A = T = 799; G = C = 401.
B. A = T = 801; G = C = 400.
C. A = T = 800; G = C = 399.
D. A = T = 799; G = C = 400.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau rồi chuyển vào tế bào nhận.
quá trình nhân đôi DNA tạo ra hai DNA con giống nhau và giống DNA ban đầu.
quy trình kĩ thuật tạo ra những sinh vật có hệ gene bị biến đổi hoặc thêm gene mới
kĩ thuật tạo ra các động vật có kiểu gen giống nhau từ việc tổ hợp DNA của chúng.
Hình bên dưới mô tả hai giai đoạn (1) và (2) trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp. Phân tích hình và hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Giai đoạn (1) là giai đoạn cắt mở vòng plasmid bằng enzyme restrictase.
FalseGiai đoạn (2) là giai đoạn cắt gene ngoại lai ra khỏi phân tử DNA.
Giai đoạn (2) cần sử dụng enzyme ligase.
Cấu trúc X là DNA tái tổ hợp.
Cho các loại enzyme sau đây: (1). Restrictase, (2). Ligase, (3). Amylase, (4). Permase, (5). Aminoacyl tRNA synthetase. Trong các loại enzyme trên, có bao nhiêu loại enzyme được sử dụng trong công nghệ DNA tái tổ hợp?
2 ((1); (2))
1 ((1))
3 ((1); (2); (5))
4
Khi nói đến thành tựu của công nghệ gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
1. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người.
2. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng xuất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
3. Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gene kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.
4. Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
2 (1, 3)
1 (2)
3 (1, 2, 3)
4
Câu 3: Cho các giai đoạn sau đây: 1. Tạo DNA tái tổ hợp. 2. Biến nạp DNA tái tổ hợp vào vi khuẩn. 3. Lấy nhiễm vi khuẩn vào tế bào thực vật. Hãy sắp xếp các giai đoạn đúng với trật tự đúng các giai đoạn tạo thực vật chuyển gene.
(a)
Gene B có 900 nucleotide loại A và có tỉ lệ (A + T)/(G + C) = 1,5. Gene B bị đột biến dạng thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T trở thành allele B. Hỏi tổng số liên kết hydrogen của allele b là bao nhiêu?
3599
3602
3588
3620
Câu 5: Ở 1 sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là: 5’ …ATG TCC TAC TCT ATT TAT ACG GTC AAT… 3’ Tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 18 T - A thì phân tử protein hoàn thiện tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có bao nhiêu amino acid?
5
6
7
8
NST được cấu trúc bởi 2 thành phần chính là
DNA và RNA.
DNA và protein histone.
RNA và protein histone.
DNA và protein trung tính.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính
700nm.
30nm.
10nm.
300nm.
Cho các cấu trúc sau: (1) Chromatid. (2) Sợi cơ bản. (3) DNA xoắn kép. (4) Vùng xếp cuộn. (5) Sợi nhiễm sắc. (6) NST ở kì giữa. (7) Nucleosome Trong các cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?
(3) – (7) – (2) – (5) – (4) – (1) – (6).
(2) – (7) – (3) – (4) – (5) – (1) – (6).
(6) – (7) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3).
(3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (7) – (6).
Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về:
Cấu trúc hoặc số lượng của nhiễm sắc thể
Hình dạng của tế bào chất
Chức năng của gen
Vị trí của tâm động
Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
mất đoạn.
chuyển đoạn trong cùng một NST.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể ba.
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là
17.
19.
27.
36.
Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Đa bội.
Một loài thực vật có bộ NST 2n, do đột biến dẫn đến phát sinh các thể đột biến. Thể đột biến nào sau đây có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng giảm so với thể lưỡng bội thuộc loài này?
Thể tứ bội.
Thể một.
Thể tam bội.
Thể ba.
Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Đối đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
AaBbEe.
AaBbDdEe.
AaaBbDdEe.
AaBbDEe.
Trong những phát biểu về cơ chế đột biến NST phát sinh trong quá trình hình thành giao tử, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Giao tử đơn bội (n) kết hợp với giao tử lưỡng bội (2n) tạo thành hợp tử đa bội lẻ (3n).
Nếu kí hiệu bộ NST của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB. Thể song nhị bội được tạo ra từ hai loài trên có bộ NST là AABB.
Sự không phân li của bộ NST 2n trong tế bào dinh sinh trưởng có thể tạo nên thể khảm (cành tứ bội trên cây lưỡng bội).
Ở loài sinh vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 8, theo lí thuyết cá thể mang gene đột biến thể ba của loài này giảm phân tạo ra được 1/8 giao tử bình thường (n).
Hãy cho biết cấu trúc tâm động thể hiện ở vị trí số mấy trong hình?
1
2
3
4
Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 36. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tam nhiễm được hình thành từ loài này là bao nhiêu?
37
38
35
39
Có bao nhiêu trường hợp mô tả không đúng về dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể có tên dưới đây?
3 (ý 2, 3, 5)
2 (ý 1, 4)
4 (ý 1, 2, 3, 5)
1 (ý 5)
Đối tượng chủ yếu được Mendel lựa chọn làm thí nghiệm để nghiên cứu di truyền là
Cây hoa phấn (Mirabilis jalapa).
Ruồi giấm (Drosophila melanogaster).
Đậu hà lan (Pisum sativum).
Lúa mì (Triticum aestivum L.).
Để kiểm chứng giả thuyết, mỗi cá thể F1 mang hai nhân tố di truyền khác nhau qui định tính trạng trội và tạo ra 2 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau, mỗi giao tử mang một nhân tố di truyền, Mendel đã cho các cây F1
lai phân tích (lai kiểm nghiệm).
tự thụ phấn.
giao phấn với nhau.
lai với cây mang tính trạng trội ở bố, mẹ.
Theo qui luật phân li của Mendel, mỗi tính trạng được qui định bởi một cặp nhân tố di truyền, trong đó,
A. một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và chúng hoà trộn vào nhau.
B. một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và chúng tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ.
C. cả hai nhân tố này đều có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ và chúng hoà trộn vào nhau.
D. cả hai nhân tố này đều có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ và chúng tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Ở cây đậu Hà Lan (Pisum sativum), xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng kết quả như sau: Phép lai | Tỉ lệ hoa đỏ Cây A hoa tím × Cây B hoa tím | F1: ? Cây F1 × Cây hoa trắng | F2: ? Đâu là phép lai để F2 có tỉ lệ hoa tím là lớn nhất?
Aa × AA.
AA × AA.
Aa × AA.
aa × AA.
Khi nói về bối cảnh ra đời thí nghiệm và ý nghĩa các qui luật di truyền của Mendel, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Kết quả các thí nghiệm của Mendel đã bác bỏ thuyết di truyền pha trộn của di truyền học đương thời.
Các qui luật di truyền của Mendel đã đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.
Qui luật phân li của Mendel giải thích được cho sự di truyền của tất cả các tính trạng ở sinh vật.
Mendel đã giải thích tính qui luật của hiện tượng di truyền qua sự di truyền của các allele trên NST.
Mendel đã bố trí thí nghiệm trên cây đậu hà lan với các bước sau: 1. Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết. 2. Tiến hành lai giữa các cặp bố mẹ khác nhau về một vài tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở các thế hệ F1, F2, F3,… 3. Sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả. 4. Tạo ra các dòng thuần chủng bằng cách cho các cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Hãy viết liên các số tương ứng với 4 bước nêu trên đúng với phương pháp bố trí thí nghiệm của Mendel?
4, 2, 1, 3
1, 2, 3, 4
2, 4, 1, 3
3, 1, 2, 4
Nhà khoa học nào cùng với nhóm nghiên cứu đã chứng minh các nhân tố di truyền (gene) phân bố thành các locus trên NST tạo thành nhóm liên kết, từ đó hoàn thiện học thuyết di truyền NST?
A. Thomas Hunt Morgan.
B. Gregor Johann Mendel.
C. Nilsson – Ehel.
D. Correns.
Thomas Hunt Morgan nghiên cứu di truyền học và thí nghiệm trên đối tượng nào?
Đậu hà lan.
Ruồi giấm (ruồi giấm).
Lúa mì.
Chuột.
Ở người, gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X
chỉ được di truyền từ mẹ cho con gái.
chỉ được di truyền từ bố cho con trai.
luôn tồn tại thành từng cặp allele.
không có allele tương ứng trên NST Y.
Sinh vật nào có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Châu chấu.
Chim.
Bướm.
Ruồi giấm.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng. Gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Ruồi cái mắt đỏ có thể có kiểu gene là
XaY
XaXa
XAY
XAXA
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về thí nghiệm của Morgan nhằm phát hiện ra qui luật di truyền liên kết gene trên ruồi giấm?
Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con cái F1 thân xám, cánh dài với con đực thân đen, cánh cụt.
Lai dòng ruồi giấm thân xám, cánh dài với dòng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 thân xám, cánh dài với con cái thân đen, cánh cụt.
Lai dòng ruồi giấm thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 thân xám, cánh dài với con cái thân đen, cánh cụt.
Lai dòng ruồi giấm thân xám, cánh dài với dòng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con cái F1 thân xám, cánh dài với con đực thân đen, cánh cụt.
Gene liên kết là gì?
Các gene không allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gene allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gene không allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gene allele nằm trong hai NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết gene được tính thông qua
tần số hoán vị gene.
khoảng cách vật lý giữa các gene.
chiều dài của các gene.
chiều dài của một NST.
Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Có thể có kiểu gene Ab/aB sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?
Ab và aB.
AB và ab.
AB và ab.
aB và ab.
Hiện nay ở Việt Nam, việc lựa chọn giới tính thai nhi
được khuyến khích thực hiện.
vi phạm pháp luật Việt Nam.
dễ dàng được thực hiện.
không gây ra hệ lụy về đạo đức, xã hội.
Hiện tượng hoán vị gene có ý nghĩa
Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Tạo điều kiện cho các gene không allele trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
Giúp duy trì sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng.
Tăng cường sự xuất hiện biến dị tổ hợp, lắp bản đồ di truyền.
Câu 12. TH3. Ở gà, gene trội A nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính Z quy định lông vằn không có allele trên NST giới tính W. Gà trống con mang cặp ZAZA nên mức độ vằn ở đầu rõ hơn gà mái con mang ZAW . Trong chăn nuôi gà, dùng phép lai nào sau đây chắc chắn phân biệt sớm gà trống, gà mái ngay từ khi mới nở để tăng hiệu quả chăn nuôi?
ZAZA×ZaW .
ZAZa×ZaW .
ZAZa×ZAW
ZaZa×ZAW
Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do đột biến gene lặn nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X quy định. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh mù màu đỏ - lục. Có thể nói về giới tính của người con nói trên?
Người bệnh là con gái.
Người bệnh là con trai.
Khả năng là con trai 50%, con gái 50%.
Khả năng là con trai 25%, con gái 75%.
Mỗi nhận định sau đây về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan là đúng hay sai?
Thuyết di truyền NST đã làm sáng tỏ cơ chế tế bào của các quy luật Mendel.
Thuyết di truyền NST đã bổ sung và hoàn thiện các phương thức di truyền gene.
Các gene phân bố thành từng lốc trên NST, gene của bố mẹ truyền cho con nhờ cơ chế phân li và tổ hợp của NST trong giảm phân và thụ tinh.
Thomas Hunt Morgan là cha đẻ của di truyền học hiện đại vì là người đầu tiên làm sáng tỏ mối liên quan giữa gene và nhiễm sắc thể, hoàn thiện các phương thức di truyền gene, hoàn thiện học thuyết di truyền nhiễm sắc thể, đặt nền móng cho nghiên cứu di truyền hiện đại.
Theo em mỗi quan điểm về việc điều khiển giới tính theo ý muốn ở người sau đây đúng hay sai?
Việc điều khiển giới tính theo ý muốn ở người là cần thiết vì đây là quyền tự do cá nhân của mỗi gia đình không bị nghiêm cấm theo quy định pháp luật của Việt Nam.
Việc điều khiển giới tính theo ý muốn ở người sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy như hiện tượng mất cân bằng giới tính, tỉ lệ nạo phá thai tăng cao, nam giới gặp khó khăn trong việc kết hôn, gia tăng các tệ nạn xã hội,…
Việc điều khiển giới tính theo ý muốn ở người có ảnh hưởng tích cực đến lợi ích con người và nền kinh tế, chính trị, xã hội.
Mọi em bé đều cần được yêu thương và bảo vệ dù là trai hay gái, việc tước đi một mầm sống chỉ vì lựa chọn giới tính là một hành vi vô đạo đức.
Câu 3. Ở một loài thực vật, A : thân cao, a : thân thấp; B : quả đỏ, b : quả vàng. Cho cá thể AB/ab (hoán vị gene với tần số f = 20% ở cả 2 giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ (%) loại kiểu gene AB/ab được hình thành ở F1 là?
(a)
Ở một loài thực vật, A : thân cao, a : thân thấp; B : quả đỏ, b : quả vàng. Cho cá thể AB//ab (hoán vị gene với tần số f = 20% ở cả 2 giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ (%) loại kiểu gene Ab//aB được hình thành ở F1 là?
(a)
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Nếu lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá trắng thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là
100% cây lá xanh.
3 cây lá xanh: 1 cây lá trắng.
1 cây lá xanh: 1 cây lá trắng.
100% cây lá trắng.
Di truyền ngoài nhân còn được gọi là?
Di truyền theo dòng bố.
Di truyền theo dòng mẹ.
Di truyền hai chiều.
Di truyền một chiều.
Ở thực vật, tính trạng do gene ngoài nhân quy định được tìm thấy ở
ti thể, trung thể và nhân tế bào.
ti thể, lục lạp.
ti thể, lục lạp và nhiễm sắc thể.
ti thể, lục lạp và ribosome.
Ở thú, bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ?
Lục lạp.
Lưới nội chất.
Ribosome.
Ti thể.
Loại vật chất di truyền nào dưới đây thường được sử dụng để truy xuất nguồn gốc di truyền theo dòng mẹ ở động vật?
DNA lục lạp.
DNA nhân tế bào.
DNA ti thể.
DNA của lưới nội chất trơn.
Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai về di truyền gene ngoài nhân?
Tính trạng được di truyền theo dòng mẹ và chỉ biểu hiện ở giới cái.
Gene ngoài nhân nằm trên các phân tử DNA dạng vòng nhỏ trong tỉ thể, lục lạp.
Có sự tái tổ hợp gene ngoài nhân trong quá trình thụ tinh.
Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
