Font size
WorksheetsSINH HỌC DI TRUYỀN
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Đặc điểm của kỳ cuối trong nguyên phân?
Nhiễm sắc thể nhân đôi
Màng nhân và nhân con hình thành trở lại
Màng nhân và nhân con biến mất
Nhiễm sắc thể ở trạng thái kép
Đặc điểm kì cuối của nguyên phân?
Tế bào phân chia thành 2 tế bào
Tế bào phân chia thành 4 tế bào
Tế bào không phân chi ở kỳ này
Tế bào mẹ lớn lên
Trong nguyên phân hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở
Cuối kỳ trung gian
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kết quả quá trình nguyên phân, số nhiễm sắc thể trong tế bào con
Không thay đổi so với tế bào mẹ
Giảm đi 1 nửa so với tế bào mẹ
Tăng gấp đôi so với tế bào mẹ
NST trong tế bào mẹ bằng số NST của 2 tế bào con cộng lại
Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào
Làm số tế bào giảm đi 1 nửa
Giữ nguyên số lượng tế bào
Làm số NST giảm đi 1 nửa
Không thay đổi số lượng NST
Nguyên nhân dẫn đến kết quả
Hình thành 1 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
Hình thành 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào ba
Hình thành 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống tế bào mẹ
Nguyên phân không phải là hình thức sinh sản của tế bào?
Sinh dưỡng
Sinh dục chín
Sinh trưởng
Tái sinh
Nguyên phân không dẫn đến đột biến gen do
Không xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn
Xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn
Xảy ra hiện tượng trao đổi chéo và tương tác lẫn nhau
Xảy ra hiện tượng đồng hóa
Nhiễm sắc thể kép được tìm thấy trong giai đoạn nào của nguyên phân
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Nhiễm sắc thể kép được tìm thấy trong giai đoạn nào của nguyên phân
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Nhiễm sắc thể đơn được tìm thấy trong giai đoạn nào của nguyên phân
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau và kỳ cuối
Kỳ cuối
Bộ nhiễm sắc thể ở kỳ đầu của nguyên phân
n NST đơn
2n NST kép
2n NST đơn
n NST kép
Bộ nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của nguyên phân
2n NST kép
n NST đơn
2n NST đơn
n NST kép
Bộ nhiễm sắc thể ở kỳ sau của nguyên phân
2n NST kép
2n + 2n NST đơn
n NST đơn
n NST kép
Bộ NST ở kỳ cuối của nguyên phân của 1 tế bào con
2n NST đôi
n NST đôi
4n NST
2n NST đơn
Hiện tượng hoán vị gen xảy ra do
Không xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn
Xảy ra hiện tượng bắt chéo trao đổi đoạn
Xảy ra hiện tượng trao đổi chéo và tương tác lẫn nhau
Xảy ra hiện tượng đồng hóa
Kỳ giữa 1 giảm phân, NST:
Đóng xoắn cực đại
Không đóng xoắn
Phân li về hai cực tế bào
Không có sự thay đổi
Kỳ sau 1 của giảm phân
NST đóng xoắn cực đại
NST phân li về hai cực tế bào
NST không thay đổi
Nhiễm sắc thể bắt đầu tháo xoắn
Tế bào 2n sau 1 lần nguyên phân và 1 lần giảm phân sẽ tạo ra số tế bào con
2
4
6
8
Tế bào 2n sau 1 lần nguyên phân và 1 lần giảm phân thì số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con là
n
2n
4n
6n
Câu 21: Tế bào 2n=4 sau lần nguyên phân và giảm phân cần môi trường cung cấp bao nhiêu nhiễm sắc thể
8
10
12
14
Quá trình giảm phân là quá trình đặc trưng của tế bào
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Sinh sản lưỡng tính
Sinh tinh hoặc sinh trứng
Điểm khác biệt chính giữa nguyên phân và giảm phân là gì?
Nguyên phân tạo ra hai tế bào con giống hệt nhau, giảm phân tạo ra bốn tế bào con khác nhau về di truyền.
Nguyên phân chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục, giảm phân xảy ra ở mọi tế bào.
Nguyên phân làm giảm số lượng nhiễm sắc thể, giảm phân giữ nguyên số lượng nhiễm sắc thể.
Nguyên phân tạo ra bốn tế bào con, giảm phân tạo ra hai tế bào con.
Nguyên phân tạo ra tế bào 2n, giảm phân tạo ra tế bào con n
Nguyên phân tạo ra tế bào 2n, giảm phân tạo ra tế bào con n
Nguyên phân tạo ra tế bào 4n, giảm phân tạo ra tế bào con n
Nguyên phân tạo ra tế bào 2n, giảm phân tạo ra tế bào con 2n
Nguyên phân tạo ra tế bào 4n, giảm phân tạo ra tế bào con 2n
Tế bào 2n nguyên phân hai lần rồi thực hiện quá trình giảm phân, số tế bào con được tạo thành là
12
14
16
18
Nhiễm sắc thể ở kỳ cuối 2 của giảm phân ở trạng thái
Đơn
Kép
Nhiễm sắc thể ở kỳ giữa 2 ở trạng thái
Đơn
Kép
Sau lần phân bào thứ 1 của giảm phân, từ 1 tế bào mẹ đã tạo thành
2 tế bào con
4 tế bào con
8 tế bào con
1 tế bào con
Sau lần phân bào thứ nhất của giảm phân tế bào 2n, số NST ở tế bào con là
n đơn
2n đơn
n kép
2n kép
Ở tế bào sinh trứng, sau giảm phân thực tế tạo ra:
4 tế bào trứng
1 tế bào trứng duy nhất
2 tế bào trứng
3 tế bào trứng
Một tế bào sinh dưỡng, sau khi thực hiện nguyên phân 5 lần, số tế bào con là bao nhiêu
5
10
25
32
Từ 1 tế bào sinh dưỡng ban đầu trải qua quá trình nguyên phân sẽ tạo ra:
Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể khác nhau hoàn toàn
Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau hoàn toàn
Một tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ, một tế bào con khác nhau
Không tạo ra tế bào con nào
Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau hoàn toàn.
Đúng
Sai
Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể khác nhau 1 phần.
Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau một phần
Tế bào sinh dưỡng 2n trải qua nguyên phân bao gồm mấy giai đoạn:
1
2
3
4
Nếu 1 tế bào con sau nguyên phân có bộ NST 2n=6, tế bào mẹ có bộ NST
2n = 4
n = 6
2n = 6
Không thể suy ra số lượng NST tế bào mẹ từ tế bào con
Tế bào 2n=4 thì trong tế bào có mấy cặp nhiễm sắc thể tương đồng
2
4
0
1
Tế bào sinh dưỡng 2n trải qua giảm phân bao gồm mấy giai đoạn:
1
2
6
4
Nhiễm sắc thể ở trạng thái nào?
Nhiễm sắc thể ở trạng thái kép
Nhiễm sắc thể ở trạng thái đơn
Không xác định được nhiễm sắc thể ở trạng thái nào
Nhiễm sắc thể tách rời nhau ra
Đặc điểm kỳ đầu của nguyên phân:
Màng nhân và nhân con xuất hiện
Màng nhân biến mất, nhân con xuất hiện
Màng nhân và nhân con biến mất
Màng nhân xuất hiện, nhân con biến mất
Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của các tế bào con là
6
8
48
14
Nếu tế bào mẹ 2n =6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của một tế bào con là
6
8
48
14
Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể của một tế bào mẹ là:
6
8
48
14
Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể mới hình thành là
6
8
42
14
Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số nhiễm sắc thể mới hình thành của một tế bào mẹ
6
0
48
42
Nếu tế bào mẹ 2n = 6 thì qua 3 lần nguyên phân liên tiếp, số tế bào con chỉ chứa NST mới là
Không xác định được
6
7
8
Khi nguyên phân, nguồn gốc NST của tế bào con được hình thành khi nào
Ngay ở kỳ đầu khi NST nhân đôi
Ở kỳ cuối khi NST tách nhau ra
Sau khi tế bào phân chia thành 2 thì NST tự động tổng hợp thành
Ngay ở kỳ giữa khi NST tập hợp trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Tế bào 2n=4 thì trong tế bào có mấy cặp nhiễm sắc thể tương đồng
2
4
0
1
Trong nguyên phân, tại sao nhiễu sắc thể phải nhân đôi
Đảm bảo di truyền đúng
Đảm bảo cho biến dị xảy ra
Đảm bảo cho sự đa dạng của tế bào
Đảm bảo cho tế bào còn nguyên
Quá trình giảm phân xảy ra ở
Tế bào sinh trứng và tế bào sinh tinh
Tế bào da
Tế bào gan
Giảm phân
Là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST không thay đổi
Là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST giữ nguyên
Là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST giảm đi 1 nửa
Là quá trình phân chia tế bào mà bộ NST tăng lên gấp đôi
Quá trình giảm phân sẽ tạo thành
Một tế bào con
2 tế bào con
4 tế bào con
Không có tế bào con vì không phải là nguyên phân
Từ tế bào sinh dục chính ban đầu, trải qua 3 lần giảm phân liên tiếp, số tế bào con hình thành là:
Không xảy ra giảm phân liên tiếp
1
2
3
Quá trình giảm phân, số NST mới được hình thành:
Bằng đúng số NST đơn của tế bào mẹ
Gấp đôi số NST đơn của tế bào mẹ
Không xác định được
Khó xác định
Khác biệt kì đầu 1 giảm phân và kì đầu 1 nguyên phân là:
Nhiễm sắc thể nhân đôi
Nhiễm sắc thể giảm đi một nửa
Nhiễm sắc thể đóng xoắn
Nhiễm sắc thể xoắn vặn vào nhau dẫn đến bắt chéo trao đổi đoạn
Quá trình nguyên phân từ 1 hợp tử (2n=8) của ruồi giấm đã tạo ra 8 tế bào mới. Số lượng NST đơn ở cuối của đợt nguyên phân tiếp theo là:
64
256
128
512
Đặc điểm của kì đầu nguyên phân:
Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn
Nhiễm sắc thể bắt đầu đóng xoắn
Nhiễm sắc thể phân cắt
Nhiễm sắc thể tổng hợp mới hoàn toàn
Đặc điểm của kì giữa nguyên phân:
Nhiễm sắc thể tập trung ở hai thể cực của tế bào
Nhiễm sắc thể tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
Nhiễm sắc thể tập trung ở trên màng tế bào
Nhiễm sắc thể dồn gộp lại
Đặc điểm của kì giữa nguyên phân:
Nhiễm sắc thể tháo xoắn
Nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại
NST tiến về hai cực của tế bào
NST tiến về trung tâm của tế bào
Đặc điểm của kì sau nguyên phân:
NST hình thành trạng thái kép
Hai sợi NST đơn trong NST kép tách nhau ra ở tâm động và tiến về ai cực của tế bào
NST xoắn vặn vào nhau
NST bị phân ra
Khái niệm về gen được Mendel tìm ra khi thực hiện lai tạo trên đậu Hà Lan:
Là 1 đoạn DNA có chức năng di truyền
Là một đoạn phân tử mang thông tin di truyền
Là một đoạn phân tử mang thông tin di truyền quy định một tính trạng
Là một đoạn phân tử mang thông tin di truyền quy định một tính trạng cụ thể
Công trình của Mendel được tái khám phá vào năm nào?
1899
1900
1901
1902
Mendel nghiên cứu bao nhiêu cặp tính trạng tương phản?
5
6
7
8
Định luật phân li còn được gọi là gì?
Quy luật Mendel thứ nhất
Quy luật Mendel thứ hai
Quy luật Mendel thứ ba
Quy luật độc lập
Tại sao Mendel chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu?
Vì dễ trồng và có nhiều tính trạng tương phản rõ ràng
Vì là loài phổ biến tại Áo
Vì có kích thước lớn
Vì được nhiều nhà khoa học khác nghiên cứu
Định luật phân li giải thích hiện tượng gì?
Tính trạng lặn có thể tái xuất hiện ở thế hệ F2
Các tính trạng luôn pha trộn với nhau
Chỉ có tính trạng trội được di truyền
Thời gian Mendel tiến hành nghiên cứu kéo dài bao lâu?
6 năm
7 năm
8 năm
10 năm
Mendel thực hiện thí nghiệm lai thuận nghịch để làm gì?
Tăng số lượng cây nghiên cứu
Kiểm chứng kết quả
Tạo ra nhiều biến dị hơn
Rút ngắn thời gian nghiên cứu
Trong định luật phân li, mỗi tính trạng được quy định bởi gì?
Một gen duy nhất
Một cặp nhân tố di truyền (allele)
Nhiều gen tương tác
Môi trường sống
Mendel sử dụng phép tính nào để dự đoán kết quả lai?
Đại số
Hình học
Xác suất
Thống kê mô tả
Định luật phân li của Mendel nói về:
Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền khác nhau
Sự phân li của các cặp nhân tố di truyền khi hình thành giao tử
Sự tương tác giữa các gen
Sự biến dị tổ hợp
Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 thường xuất hiện trong:
Lai một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn
Lai hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn, di truyền độc lập
Trong thí nghiệm của Mendel, tỉ lệ kiểu hình 3:1 ở F2 chứng tỏ:
Tính trạng do một gen quy định
Các alen phân li khi hình thành giao tử
Một alen trội hoàn toàn so với alen kia
Tất cả các ý trên
Khi lai hai cây dị hợp về hai cặp gen AaBb (các gen nằm trên các NST khác nhau), tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là:
9:3:3:1
3:1
1:1:1:1
1:2:1
Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với hoa trắng thuần chủng được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở F2 là:
25%
50%
75%
12,5%
Điều kiện để áp dụng định luật phân li độc lập là:
Các gen nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể
Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Các gen không trội lặn hoàn toàn
Các gen tương tác bổ sung
Ý Nghĩa Định Luật Phân Li Độc Lập là:
Đa dạng di truyền
Khái niệm về gen
Dự đoán di truyền
Tất cả đều đúng
Hạn chế của định luật phân li độc lập là gì?
Chỉ áp dụng cho các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Áp dụng cho mọi loại gen trong cơ thể
Áp dụng cho các gen liên kết hoàn toàn
Chỉ áp dụng cho các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
Tại sao phương pháp 'lai thuận nghịch' của Mendel lại có giá trị khoa học cao?
Giúp tăng số lượng mẫu
Loại bỏ yếu tố ngẫu nhiên và xác nhận tính chính xác của quy luật
Làm cho thí nghiệm thú vị hơn
Tiết kiệm thời gian
Tại sao việc các tính trạng Mendel chọn phân bố độc lập trên các nhiễm sắc thể khác nhau lại quan trọng:
Giúp dễ quan sát
Tránh hiện tượng liên kết gen, cho phép phát hiện định luật phân li độc lập
Làm cho thí nghiệm đơn giản
Tăng tính đa dạng
Ý nghĩa của việc Mendel phản bác thuyết 'pha trộn tính trạng':
Chỉ đơn thuần là ý kiến cá nhân
Đặt nền móng cho hiểu biết về tính rời rạc của các yếu tố di truyền
Không có ý nghĩa gì đặc biệt
Chỉ áp dụng cho đậu Hà Lan
Quá trình nào giải thích cơ sở vật chất của định luật phân li?
Nguyên phân
Giảm phân
Thụ tinh
Biệt hóa tế bào
Di truyền tế bào chất là hiện tượng:
Di truyền thông qua vật chất di truyền nằm trong nhân tế bào
Di truyền thông qua vật chất di truyền nằm ngoài nhân tế bào
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của di truyền tế bào chất?
Không tuân theo quy luật di truyền Mendel
Thông tin di truyền nằm ngoài nhân tế bào
Thông tin di truyền nằm trên các nhiễm sắc thể
Thông tin di truyền nằm trong các bào quan tế bào chất
Di truyền tế bào chất khác biệt với di truyền nhân ở điểm:
Không có DNA
Vị trí của vật chất di truyền
Không có protein
Không có RNA
Bào quan nào sau đây tham gia vào di truyền tế bào chất?
Ribosome
Ty thể
Thể Golgi
Màng tế bào
Đặc điểm di truyền của gen tế bào chất là:
Di truyền theo dòng bố
Di truyền theo dòng mẹ
Di truyền theo cả bố và mẹ
Không di truyền
Hội chứng MELAS có đặc điểm:
Động kinh co và sợi dỏ rách
Bệnh não, co, toan lactic và các cơn đột quỵ
Thoái hóa thần kinh thị giác di truyền
Liệt mắt tiến triển
Hội chứng MERRF được đặc trưng bởi:
Bệnh não, cơ, toan lactic
Thoái hóa võng mạc
Động kinh co và sợi đỏ rách
Bệnh não thoái hóa tiến triển
Bệnh Leber (LHON) ảnh hưởng chủ yếu đến:
Hệ thần kinh thị giác
Hệ cơ
Hệ tim mạch
Hệ hô hấp
Câu 90. Hội chứng Leigh thường gặp ở:
Người lớn tuổi
Trẻ em
Chỉ nam giới
Chỉ nữ giới
Hội chứng Kearns-Sayre có triệu chứng:
Chỉ ảnh hưởng đến mắt
Chỉ ảnh hưởng đến tim
Liệt mắt tiến triển, thoái hóa võng mạc và rối loạn dẫn truyền tim
Chỉ ảnh hưởng đến não
Lai tế bào chất là kỹ thuật:
Tạo ra tế bào lai có nhân và tế bào chất từ cùng một loài
Tạo ra tế bào lai có nhân từ một loài và tế bào chất từ loài khác
Chỉ lai nhân tế bào
Chỉ lai tế bào chất
Mục đích chính của lai tế bào chất là:
Tạo ra loài mới
Nghiên cứu tương tác giữa gen nhân và gen tế bào chất
Lai tế bào chất giúp nghiên cứu:
Cơ chế bệnh di truyền ty thể
Cấu trúc protein
Quá trình phân chia tế bào
Tổng hợp lipid
Trong nghiên cứu bệnh di truyền ty thể, lai tế bào chất tạo ra tế bào lai có:
Ty thể từ tế bào khỏe mạnh và nhân từ bệnh nhân
Ty thể từ bệnh nhân và nhân từ tế bào khỏe mạnh
Cả ty thể và nhân từ bệnh nhân
Cả ty thể và nhân từ tế bào khỏe mạnh
Kỹ thuật lai tế bào chất giúp phân biệt:
A. Tác động của đột biến ty thể và đột biến nhân
B. Tế bào động vật và thực vật
C. Tế bào trẻ và già
D. Tế bào bình thường và ung thư
Ty thể chứa:
Chỉ có protein
Chỉ có RNA
DNA riêng
Chỉ có lipid
DNA ty thể có đặc điểm:
Giống hoàn toàn DNA nhân
Không mã hóa protein
Có cấu trúc và chức năng riêng
Chỉ có ở tế bào thực vật
Số lượng ty thể trong tế bào:
Luôn cố định
Thay đổi tùy theo nhu cầu năng lượng
Chỉ có 1-2 cái
Không thay đổi suốt đời
Ty thể được di truyền chủ yếu từ:
Bố
Mẹ
Cả bố và mẹ như nhau
Môi trường
