Font size
WorksheetsĐề minh họa kiểm tra học kì I – Amino acid và Peptide (Lớp 12)
Total questions: 100
Worksheet time: 46hrs 50mins
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Trong phân tử chất nào sau đây có 1 nhóm amino (NH2) và 2 nhóm cacboxyl (COOH)?
Formic acid
Glutamic acid
Alanine
Lysine
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Trong các dung dịch: CH3–CH2–NH2, H2N–CH2–COOH, H2N–CH2–CH(NH2)–COOH, HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là
4
3
1
2
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Với công thức HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH, ở điều kiện thường, glutamic acid là
Chất rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao
Chất rắn, ít tan trong nước
Chất lỏng, có nhiệt độ nóng chảy thấp
Chất lỏng, tan tốt trong nước
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Số liên kết peptit trong phân tử Gly–Ala–Ala–Gly là
4
1
2
3
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Dung dịch Ala–Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HCl
KNO3
NaCl
NaNO3
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Thủy phân tripeptit Ala–Ala–Ala trong môi trường acid thu được
H2NCH2COOH
H2NCH(C3H7)COOH
H3N+CH(CH3)COOH
H2NCH(CH3)COOH
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Cho các chất sau: ethyl acetate, aniline, glucose, Gly–Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là
2
4
1
3
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Khi cho peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên (như lòng trắng trứng) phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành phức chất có màu
Tím
Xanh lam
Đỏ
Hồng
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Peptit có CTCT: H2NCH(CH3)CONHCH2CONHCH(CH(CH3)2)COOH. Tên gọi đúng của peptit này là
Ala–Ala–Val
Ala–Gly–Val
Gly–Ala–Gly
Gly–Val–Ala
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Cho hình vẽ biểu diễn sự dịch chuyển của amino acid X trong môi trường pH = 6 dưới tác dụng của điện trường. X có thể là
Glycine
Glutamic acid
Alanine
Lysine
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Protein là hợp phần chủ yếu trong thức ăn của con người; mỗi chuỗi polypeptit gồm các gốc α–amino acid gắn với nhau bằng liên kết nào?
Liên kết hydrogen
Liên kết glicozit
Liên kết ion
Liên kết peptit
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Chất nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Ethylamine
Ethyl alcohol
Aminoacetic acid
Methyl formate
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Cho dãy chuyển hóa: Glycine + HCl → X1; X1 + NaOH → X2. Chất X2 là
H2NCH2COOH
ClH3NCH2COOH
ClH3NCH2COONa
H2NCH2COONa
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Thủy phân hoàn toàn tripeptit X (xúc tác enzyme) thu được dung dịch Y chứa Glu, Gly và Lys. Điều chỉnh dung dịch Y về pH = 6, các amino acid tồn tại dưới dạng: Lysine mang điện dương (dạng cation), Glycine ở dạng lưỡng cực (H3N+CH2COO−), Glutamic acid mang điện âm (−OOC(CH2)2CH(NH2)COO−). Phát biểu đúng là
Ở điều kiện thường, Glu, Gly và Lys đều là chất rắn, không màu khi ở dạng kết tinh
Trong ba amino acid Glu, Gly và Lys, có một chất làm quỳ tím hóa đỏ
Có hai amino acid trong hỗn hợp Y bị dịch chuyển về phía cực dương
X có ba công thức cấu tạo thỏa mãn và X tạo được hợp chất màu vàng với nitric acid
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Albumin
Alanine
Tristearin
Tinh bột
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Phát biểu nào sau đây sai?
Khi nhỏ acid HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu vàng
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Liên kết giữa nhóm CO với NH giữa hai gốc α–amino acid là liên kết peptit
Cho Cu(OH)2/OH− vào dung dịch lòng trắng trứng xuất hiện màu tím đặc trưng
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Cho các phát biểu sau về protein:
(1) Protein là hợp chất cao phân tử thiên nhiên có cấu trúc phức tạp.
(2) Protein chỉ có trong cơ thể người và động vật.
(3) Protein bền đối với nhiệt, đối với acid và kiềm.
(4) Chỉ các protein có cấu trúc dạng cầu mới có khả năng tan trong nước tạo dung dịch keo.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Chọn một phương án đúng. Muối monosodium glutamate là muối của glutamic acid (HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH), dùng làm mì chính. Phân tử khối của monosodium glutamate là
131 g/mol
149 g/mol
169 g/mol
183 g/mol
Đánh giá các phát biểu về enzyme; chọn tất cả phát biểu đúng.
a. Phần lớn enzyme được cấu tạo từ protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hóa học và sinh hóa.
b. Mỗi enzyme có thể xúc tác cho một hoặc nhiều phản ứng hóa học khác nhau.
c. Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn rất nhiều lần so với xúc tác hóa học của cùng quá trình hóa học.
d. Enzyme được sử dụng để xác định lượng, định tính và chẩn đoán trong xét nghiệm.
Khi nói về tính chất của peptit, chọn tất cả nhận định đúng.
a. Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
b. 1 mol peptit Ala–Val–Gly phản ứng được tối đa với 3 mol HCl trong dung dịch
c. Glu–Ala tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:2.
d. Thủy phân hoàn toàn albumin (polypeptit) trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp α–amino acid.
Lysine là một trong những amino acid thiết yếu mà cơ thể không thể tự tạo ra được. Các nhận xét về lysine dưới đây; chọn tất cả nhận định đúng.
a. Công thức phân tử là C6H14N2O2
b. Tên thay thế là 2,6–aminohexanoic acid.
c. Lysine làm quỳ tím chuyển màu xanh.
d. Khi tham gia phản ứng tối đa với NaOH và HCl, lysine có tỉ lệ mol bằng nhau.
Thí nghiệm về phản ứng giữa polypeptit và Cu(OH) 2 . Thực hiện:
Bước 1 nhỏ 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, thêm 2–3 giọt dung dịch CuSO 4 2%, lắc đều.
Bước 2 cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (polypeptit) vào ống nghiệm, lắc đều. Nhận xét sau đây; chọn tất cả phát biểu đúng
a. Sau bước 1 xuất hiện kết tủa có màu xanh
b. Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím
c. Nếu thay lòng trắng trứng bằng dipeptit Gly–Ala thì hiện tượng sau bước 2 là không đổi.
d. Có thể dùng thí nghiệm trên để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptit.
Giá trị nhiệt độ nóng chảy (°C) của glycine phù hợp nhất trong các giá trị: 0; −6; 66,0; 71,6; 262.
Cho các chất: trimethylamine, alanine, glutamic acid, phenylamine và glycine. Có bao nhiêu chất trong dãy có tính chất lưỡng tính?
Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 , có bao nhiêu α–amino acid đồng phân cấu tạo của nhau?
Glycine là amino acid đơn giản nhất trong dãy amino acid với công thức phân tử C2H5NO2 . Xét các phát biểu:
(1) Glycine thuộc loại β–amino acid.
(2) Glycine vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl.
(3) Ở điều kiện thường glycine là chất lỏng, tan tốt trong nước.
(4) Khi đặt vào điện trường, ở pH = 2 glycine nhận proton trở thành cation di chuyển về cực âm. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Gly–Ala–Gly–Ala–Val thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptit khác nhau?
Cho các phản ứng được đánh số (1) đến (4):
(1) H2NCH(CH3)COOH+C2H5OH→H2NCH(CH3)COOC2H5+H2O (xúc tác HCl).
(2) nH2N(CH2)5COOH (t∘)→[−NH(CH2)5CO−]n+nH2O .
(3) Gly−Ala+2NaOH→H2NCH2COONa+H2NCH(CH3)COONa+H2O .
(4) Lòng trắng trứng + CuSO 4 2% + NaOH 30% → tạo phức chất màu tím đặc trưng biuret.
Chọn dãy bốn số biểu diễn thứ tự các quá trình tương ứng: thủy phân, ester hóa, màu biuret, trùng ngưng.
Polypropylene là chất dẻo bền, có khả năng chịu lực tốt, thường dùng làm hộp đựng thực phẩm, chai lọ. Polypropylene được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH(CH3)−COOCH3
CH3CH=CH2
CH2=CH2
CH2=CHCN
Phát biểu nào sau đây không đúng về cấu tạo cao su buna–S?
Mỗi mắt xích có 2 liên kết đôi.
Không chứa nguyên tố sulfur.
Công thức phân tử là (C12H14)n .
Có chứa vòng benzene.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vật liệu polymer và composite?
Chất dẻo là vật liệu polymer có tính dẻo.
Cao su là vật liệu polymer có tính đàn hồi.
Vật liệu composite là vật liệu tổ hợp từ 2 hay nhiều vật liệu khác nhau, có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần.
Tơ là polymer hình sợi dài, có độ bền nhất định, có mạch không phân nhánh, xếp song song với nhau và được lấy từ nguồn thiên nhiên.
Tơ là những vật liệu polymer hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định. Sợi bông được lấy từ quả của cây bông thuộc loại tơ nào?
Tơ hóa học
Tơ tổng hợp
Tơ tự nhiên
Tơ bán tổng hợp
Chất nào sau đây dùng làm cao su?
Nylon-6
Polybuta-1,3-diene
Poly(vinyl chloride)
Poly(methyl methacrylate)
Những polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
Polycaprolactam, polystyrene, tinh bột và cellulose
Tơ tằm, tinh bột và cellulose
Polycaprolactam, polystyrene
Polycaprolactam, tinh bột, cellulose
Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X: ...-CH2-CH2-CH2-CH2-... Tên của X là
Polyethylene
Polymethylene
Polybutene
Polyethane
Polymer nào sau đây có tính đàn hồi?
PVC
PS
Polybuta-1,3-diene
Polyacrylonitrile
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế. Polymer có ký hiệu số 6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
CH2=CH2
C6H5-CH=CH2
CH3CH=CH2
CH2=CHCl
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác Na được cao su buna-N
Tơ visco là tơ tổng hợp
Trùng hợp styrene thu được poly(phenol formaldehyde)
Poly(ethylene-terephthalate) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monomer tương ứng
Đất sét polymer là một loại đất sét dựa trên poly(vinyl chloride) (PVC). Đất sét polymer không chứa khoáng chất đất sét, nhưng khi trộn PVC với một chất lỏng sẽ thu được vật liệu giống như đất sét; do đó, thường được gọi là đất sét và được dùng để làm đồ chơi, đồ thủ công, đồ trang trí. Các ứng dụng này dựa trên tính chất nào của PVC?
Tính cứng
Tính không độc hại
Tính đàn hồi
Tính dẻo
Polymer Z được tổng hợp theo phương trình hóa học sau:
nH2N[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH — xt, t° → Z + (n−1) H2O.
Polymer Z được điều chế bằng phản ứng nào?
Trùng hợp
Trùng ngưng
Thế
Trao đổi
Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore vừa phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid. Trong công nghiệp, adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) qua phản ứng trùng ngưng giữa hexamethylenediamine và adipic acid với hiệu suất đạt 90%. Xét các phát biểu:
(a) Poly(hexamethylene adipamide) thuộc loại tơ polyamide.
(b) Poly(hexamethylene adipamide) kém bền với acid và kiềm.
(c) Poly(hexamethylene adipamide) có tên gọi khác là nylon-6,6.
(d) Lượng adipic acid được tạo từ 225 kg glucose theo sơ đồ (1) có thể sản xuất được 179 kg chỉ nha khoa (chỉ nha khoa chứa 92% về khối lượng poly(hexamethylene adipamide)).
Các phát biểu đúng là
(a), (b), (c)
(b), (c), (d)
(a), (b), (c), (d)
(a), (b), (d)
Phân tử khối trung bình của cao su tự nhiên (C5H8)n là 36270 và của thủy tinh hữu cơ plexiglass (C5H8O2)n là 47300 (amu). Số mắt xích trung bình trong công thức phân tử của mỗi polymer trên là
540 và 550
540 và 473
680 và 473
680 và 550
Trong công nghiệp, người ta có thể điều chế poly(vinyl alcohol) bằng cách đun nóng PVC trong dung dịch kiềm theo phản ứng: −(CH2−CHCl)n + nNaOH → −(CH2−CH(OH))n + nNaCl. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
Giữ nguyên mạch polymer
Phân cắt mạch polymer
Oxi hóa — khử
Tăng mạch polymer
Cho các polymer sau: Ala–Gly, poly(vinyl chloride), polystyrene, tinh bột, poly(vinyl acetate). Khi đun nóng mỗi chất trong dung dịch kiềm, có bao nhiêu chất có phản ứng mà mạch polymer không thay đổi?
2
3
4
5
"(1). là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Trong đó vật liệu (2). có vai trò đảm bảo cho các thành phần cốt của composite liên kết với nhau nhằm tạo ra tính nguyên khối và thống nhất". Nội dung phù hợp cho các ô trống (1), (2) lần lượt là
Chất dẻo, nền
Composite, cốt
Chất dẻo, cốt
Composite, nền
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Cho polymer X có tính dai, bền, mềm mại, ống mượt, ít thấm nước, giặt mau khô; dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đàn lưới,… Cấu tạo một đoạn mạch polymer X như hình mô tả nylon‑6,6. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Các loại vải làm từ nylon‑6,6 có thể giặt trong nước có độ kiềm cao.
a) Các loại vải làm từ nylon-6,6 có thể giặt trong nước có độ kiềm cao.
b) X được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng hợp.
c) X có tên là tơ nylon-6,6
d) Các nhóm amide trong nylon-6,6 có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các chuỗi polymer, giúp tăng cường các tính chất cơ học cho nylon-6,6.
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ (mắt xích) liên kết với nhau tạo nên. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định:
Một polymer có mạch dạng …‑CH2‑CH2‑CH2‑CH2‑… thì nên gọi tên là polymethylene.
b) Monomer tạo nên mắt xích (-CH2-CH=CH-CH2-)n có tên là buta-1,3-diene.
c) Phản ứng (C6H10O5)n + nH2O n C6H12O6 là phản ứng giảm mạch polymer.
d) Monomer tạo nên mắt xích (-NH[CH2]5CO-)n có tên là adipic acid.
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: HDPE là chất dẻo có tính cứng, chống chịu va đập, kéo căng tốt, chịu hoá chất; được dùng làm chai lọ nhựa, hộp đựng, ống dẫn nước, đồ chơi,… Trên các sản phẩm làm từ HDPE thường có kí hiệu như hình. Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: HDPE được điều chế từ ethylene.
Đúng
Sai
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Với kí hiệu HDPE như hình, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: HDPE thuộc loại polymer nhiệt dẻo.
Đúng
Sai
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Với kí hiệu HDPE như hình, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Ba mũi tên tạo thành hình tam giác trong kí hiệu cho biết HDPE thuộc loại polymer có thể tái chế.
Đúng
Sai
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Với kí hiệu HDPE như hình, chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định: Số 2 trong kí hiệu của HDPE có nghĩa là mỗi mắt xích HDPE có hai nguyên tử carbon.
Đúng
Sai
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Một học sinh lập bảng về một số polymer và ứng dụng của nó. Với hàng a) ghi công thức cấu tạo mắt xích (‑CH2‑CH=CH‑CH2‑)n và vật liệu polymer "Cao su buna, được dùng để tạo keo dán epoxy", hãy chọn Đúng hoặc Sai cho việc ghép ứng dụng.
Đúng
Sai
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Trong bảng polymer và ứng dụng, với hàng b) ghi công thức cấu tạo mắt xích có clo từ chloroprene và vật liệu "Cao su chloroprene, dùng để chế tạo đai truyền lực, đệm làm kín,…", hãy chọn Đúng hoặc Sai cho việc ghép ứng dụng.
Đúng
Sai
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Trong bảng polymer và ứng dụng, với hàng c) gồm các mắt xích từ butadiene và styrene, vật liệu "Cao su buna‑S, chế tạo lốp xe, đệm lót…", hãy chọn Đúng hoặc Sai cho việc ghép ứng dụng.
Đúng
Sai
Phần II – Câu trắc nghiệm đúng/sai: Trong bảng polymer và ứng dụng, với hàng d) gồm các mắt xích từ butadiene và acrylonitrile, vật liệu "Cao su buna‑N, dùng chế tạo găng tay cao su y tế, gioăng cao su chịu hoá chất,….", hãy chọn Đúng hoặc Sai cho việc ghép ứng dụng.
Đúng
Sai
Phần III – Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Polyisoprene là một loại polymer tự nhiên hoặc tổng hợp, có tính đàn hồi và chống mài mòn. Khối lượng một mắt xích của polyisoprene bằng bao nhiêu amu?
34
68
72
54
Phần III – Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Cho các polymer sau: polystyrene, polypropylene, poly(phenol‑formaldehyde), poly(methyl methacrylate). Có bao nhiêu polymer được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
1
2
3
4
Phần III – Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Cho các polymer: polyethylene, poly(methyl methacrylate), polybuta‑1,3‑diene, polystyrene, poly(vinyl acetate) và nylon‑6,6. Có bao nhiêu polymer có thể bị thuỷ phân trong môi trường acid và kiềm?
2
3
4
5
Phần III – Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Cho các polymer: polyethylene, polystyrene, polypropylene, polybuta‑1,3‑diene, poly(methyl methacrylate), len lông cừu, polyacrylonitrile, cellulose, polychloroprene. Trong số đó, có bao nhiêu polymer được dùng làm chất dẻo?
3
4
5
6
Phần III – Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Một mẫu polystyrene (PS) dùng làm hộp xốp bảo quản thực phẩm có khối lượng phân tử trung bình 264160. Tính số mắt xích trung bình của mẫu PS đó.
1320
2100
2540
3000
Phần III – Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Tơ capron có tính dai, bền, mềm, ống mượt, ít thấm nước, mau khô; được dùng làm dây cáp, dây dù, đàn lưới, chế tạo chi tiết máy. Quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol theo sơ đồ trong hình. Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến tơ capron là 82%, thì từ 10 tấn cyclohexanol thu được bao nhiêu tấn tơ capron (làm tròn đến hàng phần trăm)?
8,20
9,00
9,27
9,82
Chất không có khả năng làm xanh quỳ tím là
ammonia
methyl amine
alanine
lysine
Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch
xuất hiện dung dịch màu tím
lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại
xuất hiện dung dịch màu xanh lam
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại như sau: X tác dụng với dung dịch I2 cho màu xanh tím; Y tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm cho màu tím; Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 đun nóng tạo kết tủa Ag trắng sáng; T tác dụng với nước Br2 tạo kết tủa trắng. Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Lòng trắng trứng; hồ tinh bột; glucose; aniline
Hồ tinh bột; aniline; lòng trắng trứng; glucose
Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; glucose; aniline
Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
trùng hợp
thế
tách
trùng ngưng
Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân huỷ polymer
PVC là polymer được điều chế từ phản ứng trùng hợp. Monomer dùng để tổng hợp tạo PVC là
CH2=CH2
CH2=CH–CH3
CH2=CH–CN
CH2=CH–Cl
Polymer nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo?
Poly(vinyl chloride)
Poly(methyl methacrylate)
Polyacrylonitrile
Polyethylene
Polymer X được dùng làm ống dẫn nước thải, vỏ dây điện, vải giả da. Trên các vật dụng làm từ X thường in kí hiệu như hình: ký hiệu tái chế có chữ PVC. X được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CHCH3
CH2=CHC6H5
CH2=CHCl
Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần chính là
vật liệu cứng và vật liệu mềm
vật liệu cốt và vật liệu nền
vật liệu nặng và vật liệu nhẹ
vật liệu dày và vật liệu mỏng
Keo dán là vật liệu polymer có
khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau mà không làm thay đổi vật liệu kết dính
khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính
thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính
khả năng kết dính khi thêm chất đông rắn
Monomer dùng để tổng hợp polyethylene (PE) là
CH2=CH–CH3
CH2=CH–Cl
CH≡CH
CH2=CH2
Polymer nào sau đây trong phân tử có chứa nguyên tố nitrogen?
Polystyrene
Poly(phenol formaldehyde)
Polyisoprene
Capron
Một peptide X có cấu trúc như hình (chuỗi có ba gốc amino acid nối với nhau bằng hai liên kết –CO–NH–, đầu N và đầu C tự do). Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X có đầu N là Gly
Chất X có hai liên kết peptide
1 mol X phản ứng tối đa với 2 mol NaOH
Chất X thuộc loại dipeptide
Cho các phát biểu sau: (a) Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. (b) Trùng hợp ε‑aminocaproic acid thu được polycaproamide. (c) Hợp chất H2N–CH2–COO–CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl. (d) Ở trạng thái tinh khiết, các amino acid tồn tại ở dạng muối H3N+RCOO−. (e) Muối monosodium của glutamic acid được dùng làm bột ngọt. Số phát biểu đúng là
3
4
1
2
Các amino acid thiên nhiên hầu như không tan trong xăng dầu nhưng tan tốt trong nước vì
chúng có nhóm COOH và nhóm NH2 lưỡng cực
chúng có nhóm COOH và nhóm NH2 kị dầu mỡ
chúng ở dạng ion lưỡng cực R‑CH(NH3+)COO− nên tính tan giống với các hợp chất ion
chúng điện li trong nước thành các ion
Protein là hợp chất cao phân tử được tạo thành từ một hay nhiều gì? Chọn phương án đúng.
monosaccharide
chuỗi polypeptide
polysaccharide
disaccharide
Cơ thể người sử dụng phân tử nào sau đây để xây dựng protein? Chọn phương án đúng.
tinh bột
chất béo
amino acid
acid béo
Đánh giá Đúng hoặc Sai: Tất cả các amino acid đều tham gia phản ứng tạo peptide.
Đúng
Sai
Đánh giá Đúng hoặc Sai: Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học.
Đúng
Sai
Đánh giá Đúng hoặc Sai: Có thể giảm vị tanh của tôm, cua, cá khi được hấp với bia (dung dịch chứa khoảng 4–5% ethanol).
Đúng
Sai
Đánh giá Đúng hoặc Sai: Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước.
Đúng
Sai
Poly(methyl methacrylate) là polymer nhiệt dẻo, trong suốt, được dùng phổ biến để thay thế thủy tinh và có cấu trúc như hình. Đánh giá Đúng hoặc Sai: Monomer dùng để tổng hợp poly(methyl methacrylate) là methyl methacrylate.
Đúng
Sai
Poly(methyl methacrylate) là polymer nhiệt dẻo, trong suốt, được dùng phổ biến để thay thế thủy tinh và có cấu trúc như hình. Đánh giá Đúng hoặc Sai: Đun nóng poly(methyl methacrylate) với dung dịch kiềm đặc cho poly(vinyl alcohol) và thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Đúng
Sai
Poly(methyl methacrylate) là polymer nhiệt dẻo, trong suốt, được dùng phổ biến để thay thế thủy tinh và có cấu trúc như hình. Đánh giá Đúng hoặc Sai: Giả sử có 50g monomer phản ứng với hiệu suất 80% thì khối lượng poly(methyl methacrylate) thu được là 40g .
Đúng
Sai
Poly(methyl methacrylate) là polymer nhiệt dẻo, trong suốt, được dùng phổ biến để thay thế thủy tinh và có cấu trúc như hình. Đánh giá Đúng hoặc Sai: Poly(methyl methacrylate) không có khả năng phân hủy sinh học và kém bền trong môi trường acid mạnh hoặc base mạnh.
Đúng
Sai
Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt nhưng dễ lão hóa dưới tác động của không khí, ánh sáng, nhiệt. Hình minh họa mô tả lưu hóa cao su bằng lưu huỳnh. Đánh giá Đúng hoặc Sai: Bản chất của quá trình lưu hóa cao su là phản ứng giữ nguyên mạch polymer, chủ yếu tạo ra cầu disulfide (−S−S−) giữa các phân tử polyisoprene tạo thành polymer có cấu tạo mạng lưới không gian.
Đúng
Sai
Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt nhưng dễ lão hóa. Hình minh họa mô tả lưu hóa cao su bằng lưu huỳnh. Đánh giá Đúng hoặc Sai: Cao su đã được lưu hóa có ưu điểm tốt hơn về độ đàn hồi, chống thấm khí, chống ẩm, bền với nhiệt và các tác nhân khác so với cao su thiên nhiên và cao su buna.
Đúng
Sai
Đánh giá Đúng hoặc Sai: Để sản xuất cao su lưu hóa, có thể lưu hóa cao su thiên nhiên là polymer của isoprene có cấu hình trans.
Đúng
Sai
Đánh giá Đúng hoặc Sai: Cứ khoảng 46 mắt xích isoprene có một cầu disulfide (−S−S−) .
Đúng
Sai
Thủy phân hoàn toàn 1mol peptide X thu được 1mol glycine (Gly), 1mol alanine (Ala), 2mol valine (Val) và 1mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn thu được dipeptide Phe–Val và tripeptide Val–Ala–Gly nhưng không thu được dipeptide Val–Val. Đánh giá Đúng hoặc Sai: X là pentapeptide.
Đúng
Sai
Dựa trên dữ liệu thủy phân của peptide X ở câu hỏi trước. Đánh giá Đúng hoặc Sai: Khối lượng phân tử của peptide X là 491 .
Đúng
Sai
Dựa trên dữ liệu thủy phân của peptide X ở câu hỏi trước. Đánh giá Đúng hoặc Sai: Peptide X luôn có amino acid đầu C là Val.
Đúng
Sai
Dựa trên dữ liệu thủy phân của peptide X ở câu hỏi trước. Đánh giá Đúng hoặc Sai: Có một công thức cấu tạo duy nhất thỏa mãn tính chất của peptide X.
Đúng
Sai
Cho các chất: methane, propylene, vinyl chloride, methanol, methyl methacrylate, caprolactam. Có bao nhiêu chất có khả năng trùng hợp tạo polymer? Chọn một đáp án số lượng.
3
4
5
6
Bradykinin là một nonapeptit có công thức: Arg–Pro–Pro–Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn peptide này có thể thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có phenylalanine (Phe)? Chọn một đáp án số lượng.
3
4
5
6
Cho các loại polymer sau: polyacrylonitrile (1); polychloroprene (2); polyethylene (3); poly(vinyl chloride) (4); polypropylene (5); polystyrene (6); polytetrafluoroethylene (teflon) (7). Có bao nhiêu polymer bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp lực bên ngoài và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng? Chọn một đáp án số lượng.
3
4
5
6
Cho các loại polymer sau: tơ capron (1); tơ tằm (2); tơ nylon‑6,6 (3); tơ acetate (4); tơ nitron (5); sợi bông (6); tơ visco (7); polyanenamide (8); poly(urea‑formaldehyde) (9). Có bao nhiêu loại polymer có nhóm −CONH− ? Chọn một đáp án số lượng.
3
4
5
6
Trong công nghiệp, để điều chế cao su buna người ta có thể đi từ khí ethylene theo sơ đồ: C2H4 (1) C2H5OH (2) Buta-1,3-diene (3) cao su buna. Tính số m3 ethylene (ở 25∘C và 1bar ) cần lấy để điều chế được 1taˆˊn cao su buna theo sơ đồ trên. Giả sử hiệu suất phản ứng của mỗi quá trình (1), (2) và (3) lần lượt là 65% , 50% và 70% . Chọn một đáp án số lượng gần đúng.
3010
3520
4036
4510
Phân tử khối của peptide T (Gly–Ala–Lys) có giá trị là bao nhiêu? Chọn phương án đúng.
246
260
274
288
