Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THI GIỮA KỲ MÔN TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN - ĐỀ 1 (Phần 1)

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

b)

Xã hội phân chia thành giai cấp

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người

d)

Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao

2.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

Từ suy suy tư của con người về bản thân mình

c)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

d)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

3.

Thuộc tính chung nhất của vật chất là:

a)

Tồn tại qua các dạng cụ thể

b)

Có thể nhận thức được

c)

Tồn tại khách quan

d)

Có thể nhìn thấy được

4.

Phương thức tồn tại của vật chất là:

a)

Thích nghi

b)

Tự biến đổi

c)

Vận động

d)

Phát triển

5.

Phép biện chứng của Hêghen là:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng duy tâm chủ quan

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động theo nghĩa rộng là:

a)

Sự thay đổi số lượng phần tử của sự vật

b)

Sự thay đổi của sự vật

c)

Sự thay đổi vị trí của sự vật

d)

Sự thay đổi số lượng nguyên tử của sự vật

7.

Theo Ph.Ăngghen, vận động của vật chất có mấy hình thức cơ bản:

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

8.

Tri thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình lý luận của nhân loại

a)

Văn học

b)

Sử học

c)

Triết học

d)

Y học

9.

Hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại có thể thay thế được cho tư duy huyền thoại và tôn giáo là:

a)

Sử học

b)

Triết học

c)

Kinh tế học

d)

Y học

10.

Xu hướng chung trong sự biến đổi của vật chất là:

a)

Vận động

b)

Phát triển

c)

Thích nghi

d)

Biến đổi

11.

Trong mối quan hệ với thế giới quan con người, triết học là:

a)

Toàn bộ thế giới quan

b)

Một bộ phận của thế giới quan

c)

Hạt nhân của thế giới quan

d)

Cơ sở của thế giới quan

12.

Triết học có các nguồn gốc là:

a)

Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc tự nhiên

c)

Nguồn gốc xã hội, nguồn gốc tự nhiên

d)

Nguồn gốc xã hội, nguồn gốc kinh tế

13.

Hình thức tồn tại của vật chất vận động là:

a)

Sự vận động

b)

Khách quan

c)

Không gian và thời gian

d)

Phát triển

14.

Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về không gian và thời gian đòi hỏi phải quán triệt nguyên tắc phương pháp luận nào?

a)

Quán triệt quan điểm lịch sử

b)

Quán triệt quan điểm biện chứng

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện

d)

Quán triệt nguyên tắc phương pháp luận về tính lịch sử cụ thể trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

15.

Nhà triết học nào cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học nào?

a)

Plátôn - chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Bêcơli - chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Điđrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:

a)

Ý niệm tuyệt đối

b)

Tính ý thức

c)

Tính vật chất

d)

Các dạng vật chất cụ thể

17.

Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đêmôcrít, chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Arixtốt, chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Hêraclit, chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Đêmôcrít, chủ nghĩa duy tâm khách quan

18.

Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

19.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

20.

Theo Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản của triết học, đặc biệt triết học hiện đại là mối quan hệ giữa gì?

a)

Tư duy và tồn tại

b)

Tồn tại với tư duy

c)

Tồn tại và tư duy

d)

Tư duy với tồn tại

21.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi nào?

a)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

c)

Bản chất của thế giới là gì

d)

Vật chất tồn tại dưới những hình thức nào

22.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, ý thức là:

a)

Sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khách quan bởi óc người

b)

Chức năng sinh lý, thần kinh của bộ óc

c)

Sự phản ánh thế giới khách quan

d)

Sự tái hiện lại những hình ảnh của thế giới khách quan

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Bộ óc người cùng thế giới khách quan tác động lên bộ óc người

c)

Thế giới khách quan

d)

Bộ óc người

24.

Yếu tố nào có vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Bộ não người phát triển cao

c)

Thế giới khách quan

d)

Cả A, B, C

25.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh

26.

Yếu tố nào sau đây có vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Mối quan hệ giữa thế giới khách quan và bộ óc người

b)

Lao động và ngôn ngữ

c)

Bộ não người phát triển cao

d)

Thế giới vật chất không ngừng vận động và phát triển

27.

Nhân tố nào quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức?

a)

Ý chí

b)

Sự vận dụng tri thức trong thực tiễn

c)

Tình cảm

d)

Tri thức

28.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa vai trò của lý tính, khẳng định thế giới “ý niệm”, hay “ý niệm tuyệt đối” là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

29.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?

a)

Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

b)

Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất

c)

Tính chất tĩnh tại của thế giới vật chất

d)

Tính chất tách rời của thế giới vật chất

30.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Học thuyết tế bào và học thuyết tiến hóa

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

c)

Học thuyết tiến hóa

d)

Học thuyết tế bào

31.

Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là:

a)

Tính kế thừa

b)

Tính khách quan, phổ biến và kế thừa

c)

Tính khách quan

d)

Tính phổ biến

32.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức

b)

Tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người

d)

Phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng

33.

Chọn tổ hợp trả lời đúng nhất: Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Một mặt phản ánh thế giới khách quan, mặt khác phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng

b)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người

c)

Tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con người

d)

Khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức

34.

Nhận xét đúng về mối quan hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan?

a)

Chịu sự chi phối của tư duy biện chứng

b)

Biện chứng chủ quan quy định biện chứng khách quan

c)

Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan

d)

Chịu sự chi phối của giới tự nhiên

35.

Biện chứng chủ quan có tính độc lập tương đối đối với biện chứng khách quan và được thể hiện trên thực tế. Nhận định nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG về tính độc lập tương đối của biện chứng chủ quan?

a)

Sự vật, hiện tượng được phản ánh và nhận thức của con người về chúng không hoàn toàn trùng khít nhau

b)

Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan

c)

Nhận thức của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính sáng tạo của con người

d)

Tư duy của con người còn phải tuân theo những quy luật mang tính mục đích của con người

36.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:

a)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Những quy luật chung nhất của xã hội

c)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên

d)

Những quy luật chung nhất của tư duy

37.

Trường phái triết học nào coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tinh thần thứ nhất từ đó sinh ra tất cả?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy vật

38.

Hai chức năng cơ bản của triết học Mác – Lênin là:

a)

Chức năng nhận thức và giáo dục

b)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

c)

Chức năng dự báo và phê phán

d)

Chức năng định hướng và dẫn dắt

39.

Theo Ph. Ăngghen, vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là gì?

a)

Sự thay đổi vị trí của sự vật

b)

Sự thay đổi về chất của sự vật

c)

Sự thay đổi về lượng của sự vật, từ ít đến nhiều

d)

Là một phương thức tồn tại của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy

40.

Trong mối quan hệ giữa vận động và đứng im:

a)

Vận động và đứng im là tương đối

b)

Vận động và đứng im là tuyệt đối

c)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối

d)

Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Bộ óc người cùng thế giới khách quan tác động lên bộ óc người

c)

Thế giới khách quan

d)

Bộ óc người

42.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất, tiên thiên, sản sinh ra thế giới vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

43.

Trường phái triết học nào phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò nhân tố chủ quan, duy ý chí?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

44.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

45.

Trường phái triết học nào phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức, không thấy được tính năng động, sáng tạo, vai trò to lớn của ý thức trong hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

46.

Cơ sở để phân biệt các trường phái triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức

b)

Tùy theo lập trường thế giới quan khác nhau khi giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức

d)

Quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

47.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy tâm?

a)

Ý thức dưới bất kỳ hình thức nào, suy cho cùng đều là phản ánh hiện thực khách quan

b)

Thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức, tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra

c)

Coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả

d)

Ý thức, tinh thần vốn có của con người bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí, tiên thiên

48.

Trường phái triết học nào đã khắc phục được những sai lầm, hạn chế của những quan điểm duy tâm, siêu hình và nêu lên những quan điểm khoa học, khái quát đúng đắn về mặt triết học về vật chất – ý thức và mối quan hệ giữa chúng?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: xét về nguồn gốc của ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người, do yếu tố nào sinh ra?

a)

Do cảm giác của con người sinh ra

b)

Do giới tự nhiên, vật chất sinh ra

c)

Do lực lượng siêu nhiên, thần bí sinh ra

d)

Do nhận thức của con người sinh ra

50.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Bộ óc người

b)

Thế giới khách quan

c)

Bộ óc người cùng thế giới khách quan tác động lên bộ óc người

d)

Lao động và ngôn ngữ

51.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất, tiên thiên, sản sinh ra thế giới vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa Duy vật biện chứng

52.

Trường phái triết học nào phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò nhân tố chủ quan, duy ý chí?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

53.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật

54.

Trường phái triết học nào phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức, không thấy được tính năng động, sáng tạo, vai trò to lớn của ý thức trong hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

55.

Cơ sở để phân biệt các trường phái triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là gì?

a)

Quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức

b)

Tùy theo lập trường thế giới quan khác nhau khi giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

d)

Quan điểm cụ thể khi giải quyết mối quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức

56.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của chủ nghĩa duy tâm?

a)

Ý thức, tinh thần vốn có của con người bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí, tiên thiên

b)

Coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả

c)

Thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức, tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra

d)

Ý thức dưới bất kỳ hình thức nào, suy cho cùng đều là phản ánh hiện thực khách quan

57.

Trường phái triết học nào đã khắc phục được những sai lầm, hạn chế của những quan điểm duy tâm, siêu hình và nêu lên những quan điểm khoa học, khái quát đúng đắn về mặt triết học về vật chất – ý thức và mối quan hệ giữa chúng?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

58.

Trường phái triết học nào cho rằng: vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

59.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: xét về nguồn gốc của ý thức – một thuộc tính của bộ phận con người, do yếu tố nào sinh ra?

a)

Do lực lượng siêu nhiên, thần bí sinh ra

b)

Do nhận thức của con người sinh ra

c)

Do giới tự nhiên, vật chất sinh ra

d)

Do cảm giác của con người sinh ra

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động theo nghĩa rộng là:

a)

Sự thay đổi vị trí của sự vật

b)

Sự thay đổi số lượng phần tử của sự vật

c)

Sự thay đổi số lượng nguyên tử của sự vật

d)

Sự thay đổi của sự vật

61.

Theo Ph.Ăngghen, vận động của vật chất có mấy hình thức cơ bản:

a)

4

b)

2

c)

3

d)

5

62.

Hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại có thể thay thế được cho tư duy huyền thoại và tôn giáo là:

a)

Sử học

b)

Triết học

c)

Y học

d)

Kinh tế học

63.

Sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng, năng lực khái quát trong nhận thức của con người là nguồn gốc nào của triết học?:

a)

Nguồn gốc nhận thức của triết học

b)

Nguồn gốc xã hội của triết học

c)

Nguồn gốc thực tiễn

d)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học

64.

Xu hướng chung trong sự biến đổi của vật chất là:

a)

Biến đổi

b)

Vận động

c)

Thích nghi

d)

Phát triển

65.

Trong mối quan hệ với thế giới quan con người, triết học là:

a)

Cơ sở của thế giới quan

b)

Hạt nhân của thế giới quan

c)

Toàn bộ thế giới quan

d)

Một bộ phận của thế giới quan

66.

Triết học có các nguồn gốc là:

a)

Nguồn gốc xã hội, nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc tự nhiên

c)

Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc xã hội, nguồn gốc kinh tế

67.

Hình thức tồn tại của vật chất vận động là:

a)

Sự vận động

b)

Phát triển

c)

Không gian và thời gian

d)

Khách quan

68.

Quan điểm: “Trong thế giới không có gì ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận động không thể vận động ở đâu ngoài không gian và thời gian” là của nhà kinh điển nào?

a)
b)
69.

Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về không gian và thời gian đòi hỏi phải quán triệt nguyên tắc phương pháp luận nào?

a)

Quán triệt quan điểm toàn diện

b)

Quán triệt quan điểm lịch sử

c)

Quán triệt nguyên tắc phương pháp luận về tính lịch sử cụ thể trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

d)

Quán triệt quan điểm biện chứng

70.

Nhà triết học nào cho trước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học nào?

a)

Béc-côli, - chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Platon, - chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Đidrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát

71.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:

a)

Tính ý thức

b)

Các dạng vật chất cụ thể

c)

Ý niệm tuyệt đối

d)

Tính vật chất

72.

Nhà triết học nào cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Arixtốt, - chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Đêmơcrit, chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Hêraclít, chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Đêmôcrit, chủ nghĩa duy vật tự phát

73.

Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

74.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

75.

Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?

a)

Phương pháp biện chứng

b)

Phương pháp biện chứng duy tâm

c)

Phương pháp siêu hình máy móc

d)

Phương pháp biện chứng duy vật

76.

Theo Ph.Ăngghen, vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt triết học hiện đại là mối quan hệ giữa:

a)

Tồn tại và tư duy

b)

Tư duy và tồn tại

c)

Tồn tại với tư duy

d)

Tư duy với tồn tại

77.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời câu hỏi:

a)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

Bản chất của thế giới là gì?

d)

Vật chất tồn tại dưới những hình thức nào?

78.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, ý thức là:

a)

Sự phản ánh năng động sáng tạo thế giới khách quan bởi óc người

b)

Sự tái hiện lại những hình ảnh của thế giới khách quan

c)

Sự phản ánh thế giới khách quan

d)

Chức năng sinh lý, thần kinh của bộ óc

79.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Bộ óc người cùng thế giới khách quan tác động lên bộ óc người

b)

Bộ óc người

c)

Thế giới khách quan

d)

Lao động và ngôn ngữ

80.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ngôn ngữ có vai trò là:

a)

Là hiện tượng xã hội

b)

Là cái vỏ vật chất của tư duy

c)

Là hiện tượng tinh thần

d)

Là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức

81.

Yếu tố nào có vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Bộ não người phát triển cao

b)

Thế giới khách quan

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Cả A, B, C

82.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?

a)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

c)

Triết học cổ điển Đức

d)

Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp

83.

Yếu tố nào sau đây có vai trò quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Mối quan hệ giữa thế giới khách quan và bộ óc người

c)

Bộ não người phát triển cao

d)

Thế giới vật chất không ngừng vận động và phát triển

84.

Nhân tố nào quan trọng nhất trong kết cấu của ý thức?

a)

Tình cảm

b)

Tri thức

c)

Ý chí

d)

Sự vận dụng tri thức trong thực tiễn

85.

Trường phái triết học nào tuyệt đối hóa vai trò của lý tính, khẳng định thế giới “ý niệm”, hay “ý niệm tuyệt đối” là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?

a)

Chủ nghĩa DV biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

86.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?

a)

Tính chất tách rời của thế giới vật chất

b)

Tính chất tĩnh tại của thế giới vật chất

c)

Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

d)

Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất

87.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết tiến hóa

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Học tuyết tế bào và học thuyết tiến hóa

88.

Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là:

a)

Tính kế thừa

b)

Tính khách quan

c)

Tính phổ biến

d)

Tính khách quan, phổ biến và kế thừa

89.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con người

b)

Là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức

c)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người

d)

Phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng

90.

Chọn tổ hợp trả lời bạn cho là đúng nhất: Biện chứng chủ quan là gì?

a)

b. Là tư duy biện chứng và biện chứng của quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc của con người

b)

a. Là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic biện chứng, phép biện chứng và lý luận nhận thức

c)

d. Một mặt phản ánh thế giới khách quan, mặt khác phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng

d)

c. Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người

91.

Nhận xét đúng về mối quan hệ giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan?

a)

Chỉ tồn tại biện chứng chủ quan

b)

Biện chứng chủ quan quy định biện chứng khách quan

c)

Cả hai hoàn toàn tách rời nhau

d)

Biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan

92.

Định nghĩa về phép biện chứng duy vật của V.I. Lê nin:

a)

Là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy

b)

Là học thuyết về sự phát triển dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn phát triển không ngừng.

c)

Là khoa học về sự liên hệ phổ biến có những quy luật chủ yếu: sự chuyển hóa lượng thành chất, sự xâm nhập lẫn nhau của các mặt đối lập của sự chuyển hóa từ mâu thuẫn này sang mâu thuẫn khác, - sự phát triển bằng mâu thuẫn

d)

Là khoa học về sự liên hệ phổ biến

93.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là:

a)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên

b)

Những quy luật chung nhất của xã hội

c)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Những quy luật chung nhất của tư duy

94.

Trường phái triết học nào coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật

95.

Hai chức năng cơ bản của triết học Mác – Lênin là:

a)

Chức năng định hướng và dẫn dắt

b)

Chức năng nhận thức và giáo dục

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

d)

Chức năng dự báo và phê phán

96.

Theo Ph. Ăngghen, vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là gì?

a)

Sự thay đổi về lượng của sự vật, từ ít đến nhiều.

b)

Sự thay đổi về chất của sự vật

c)

Là một phương thức tồn tại của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy

d)

Sự thay đổi vị trí của sự vật

97.

Trong mối quan hệ giữa vận động và đứng im:

a)

Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối

b)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối.

c)

Vận động và đứng im là tuyệt đối.

d)

Vận động và đứng im là tương đối.

98.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Triết học, tôn giáo, thần thoại:

a)

Tôn giáo - thần thoại - triết học

b)

Triết học - tôn giáo - thần thoại

c)

Thần thoại - tôn giáo - triết học

d)

Thần thoại - triết học - tôn giáo

99.

Triết học ra đời vào thời gian nào?

a)

Thiên niên kỷ II. TCN

b)

Thế kỷ VIII – thế kỷ VI trước CN

c)

Thế kỷ II sau CN

d)

Thế kỷ V trước CN

100.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

b)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

c)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

d)

Trung Quốc, Hy Lạp, Đức

101.

Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

Như một đối tượng vật chất cụ thể

b)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định

c)

Như một chỉnh thể thống nhất

d)

Như một đối tượng thống nhất

102.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người

d)

Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao

103.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

b)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

c)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

d)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

104.

Thuộc tính chung nhất của vật chất là:

a)

Tồn tại khách quan

b)

Có thể nhìn thấy được

c)

Có thể nhận thức được

d)

Tồn tại qua các dạng cụ thể

105.

Phép biện chứng của Hêghen là:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng duy tâm chủ quan

106.

Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?

a)

Không khí

b)

Nguyên tử

c)

Ý niệm tuyệt đối

d)

Nước