WorksheetsSinh lý hô hấp: Trung bình
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Hít vào gắng sức là do
Giãn cơ thẳng bụng
Giãn cơ chéo bụng
Co cơ ức đòn chũm
Co cơ liên sườn
Thở ra gắng sức là do
Co cơ thẳng bụng và chéo bụng
Co cơ hoành và cơ liên sườn
Co cơ ức đòn chũm
Co cơ ngực lớn
Oxy được vận chuyển trong máu bằng các dạng sau đây
Kết hợp với muối kiềm
Kết hợp với các ion Fe++ tự do trong máu
Kết hợp với nhóm carbamin của globulin
Kết hợp với hemoglobin tạo thành oxy hemoglobin
Thở ra gắng sức là động tác, ngoại trừ
Chủ động
Do cơ thẳng bụng và cơ chéo bụng co
Có tiêu hao năng lượng
Do trung tâm nhận cảm hóa học hưng phấn
Thể tích khí cận là lượng khí còn lại trong phổi sau khi đã
Thở ra bình thường
Thở ra hết sức
Hít vào bình thường
Hít vào hết sức
Trung tâm hô hấp nằm chủ yếu ở đâu
Đại não và cầu não
Cầu não và hành não
Hành não và tủy sống
Đại não và hành não
Khi hít vào, áp suất trong phế nang
Bằng áp suất khí quyển
Lớn hơn áp suất khí quyển
Nhỏ hơn áp suất khí quyển
Không thay đổi
Vai trò của nồng độ ion H+ trong dịch mô não
Kích thích trực tiếp lên trung tâm hít vào
Kích thích trực tiếp lên trung tâm thở ra
Kích thích trực tiếp lên trung tâm hoá học
Kích thích lên receptor nhận cảm hoá học ở xoang cảnh
Nhịp hô hấp bình thường được phát động bởi
Trung tâm điều chỉnh nhịp thở
Trung tâm hít vào
Trung tâm thở ra
Trung tâm hoá học
Một trẻ sơ sinh không tự thở sau sinh. Bạn cần kích thích nhịp thở đầu tiên bằng
Cho thở oxy
Kích thích đau nhẹ
Truyền dịch
Tiêm vitamin K
Áp suất âm trong khoang màng phổi
Có tác dụng làm cho phổi luôn giãn sát với lồng ngực
Có giá trị thấp nhất ở thì hít vào thông thường
Áp suất âm tính trong khoang màng phổi có các ý nghĩa sau đây, ngoại trừ
Lồng ngực dễ di động khi thở
Phổi co giãn theo sự di động của lồng ngực
Máu về tim và lên phổi dễ dàng
Hiệu suất trao đổi khí đạt mức tối đa
Áp suất âm trong màng phổi
Tạo ra do tính đàn hồi của lồng ngực.
Làm cho hiệu suất trao đổi khí đạt giá trị tối đa
Máu về tim dễ dàng ở thì thở ra
Máu lên phổi dễ dàng ở thì thở ra
Oxy từ phế nang vào máu mao mạch phổi theo hình thức
Khuếch tán thụ động
Vận chuyển tích cực qua kẽ tế bào
Vận chuyển tích cực thứ phát
Khuếch tán có gia tốc
Vai trò của nồng độ ion H+ trong dịch mô não
Kích thích trực tiếp lên trung tâm hít vào
Kích thích trực tiếp lên trung tâm thở ra
Kích thích trực tiếp lên trung tâm hoá học
Kích thích lên receptor nhận cảm hoá học ở xoang cảnh
Tại sao dùng 95% O2 + 5% CO2 khi cấp cứu ngừng thở hiệu quả hơn O2 nguyên chất
CO2 giúp giãn phế quản
CO2 giúp kích thích trung tâm hô hấp
O2 nguyên chất dễ gây độc
CO2 làm giãn mạch tăng lưu thông máu
Khi CO2 trong máu tăng, trung tâm hô hấp phản ứng như thế nào
Hô hấp giảm
Hô hấp ngừng hẳn
Tăng thông khí để loại CO2
Không thay đổi
Vì sao khi nuốt lại ngừng thở
Trung tâm hô hấp bị cắt tạm thở
Trung tâm nuốt ức chế trung tâm hít vào
Do phản xạ từ thanh quản
Sự co thắt thực quản
Ở người bình thường, áp suất âm lớn nhất trong khoang màng phổi đạt được khi
Thở ra bình thường
Thở ra hết sức
Hít vào hết sức
Hít vào bình thường
Tại sao khí CO rất độc cho cơ thể khi hít phải
Nó làm giảm áp suất khí quyển
Nó gắn lỏng lẻo với oxy trong máu
Nó chiếm chỗ gắn oxy trên hemoglobin với ái lực mạnh hơn gấp 200 lần oxy
Nó làm tăng nồng độ CO2 trong máu
Nhịp hô hấp bình thường được phát động bởi
Trung tâm điều chỉnh nhịp thở
Trung tâm hít vào
Trung tâm thở ra
Trung tâm hoá học
Dung tích sống là thể tích khí đo được khi
Hít vào hết sức sau khi thở vào bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
Thở ra hít vào bình thường
Hít vào hết sức rồi thở ra hết sức
Áp suất trong khoang màng phổi có đặc điểm
Bằng áp suất khí quyển
Cao hơn áp suất khí quyển
Thấp hơn áp suất khí quyển
Bằng áp suất phế nang
Dung tích sống
Là thể tích hít vào hết sức và thở ra hết sức
Là thể tích hít vào bình thường và thở ra hết sức
Là thể tích hít vào hết sức và thở ra bình thường
Là thể tích hít vào bình thường và thở ra bình thường
Dung tích sống tăng trong trường hợp
Gù vẹo cột sống
Hen phế quản
Chăm luyện tập thể thao
Tràn dịch màng phổi
Khoang màng phổi là một khoang
Khoang chứa đầy dịch
Khoang ảo, chứa một ít dịch
Khoang chứa đầy máu
Khoang chứa đầy khí
Lớp thứ nhất lót ở mặt trong phế nang là
Lớp dịch chứa chất hoạt diện Surfactant
Màng nền biểu mô
Màng nền mao mạch
Áp suất trong phế nang giảm khi
Lồng ngực co nhỏ
Phổi xẹp lại
Lồng ngực giãn ra
Phế nang co nhỏ
Trong động tác thở ra gắng sức, vai trò chính của cơ bụng là
Làm giảm sức đàn hồi phổi
Ép các tạng trong ổ bụng có tác dụng đẩy vòm hoành nhô cao
Đẩy xương ức ra phía trước
Làm xương sườn ở tư thế nằm ngang hơn
Động tác hít vào gắng sức xảy ra khi
Cơ hoành
Cơ ức đòn chũm
Cơ liên sườn
Cơ thẳng bụng
Cấp cứu người bệnh bị ngộ độc khí CO việc đầu tiên cần làm là
Cho thở O2 nguyên chất
Đưa người bệnh ra khỏi vùng nhiễm độc
Gọi xe cấp cứu
Cho thở hỗn hợp khí gồm 95% O2 và 5% CO2
Kết quả của quá trình trao đổi khí giữa máu và phổi là
O2 đi từ máu vào phế nang
O2 đi từ phế nang vào máu
CO2 đi từ phế nang vào máu
Cả O2 và CO2 đi từ máu vào phế nang
Kết quả của quá trình trao đổi khí giữa máu và phổi là
CO2 đi từ máu vào phế nang
CO2 đi từ phế nang vào máu
O2 đi từ phế nang vào máu
Cả O2 và CO2 đi từ máu vào phế nang
Kết quả của quá trình trao đổi khí giữa máu và tế bào là
CO2 đi từ máu vào tế bào
CO2 đi từ tế bào vào máu
O2 đi từ tế bào vào máu
Cả O2 và CO2 đi từ máu vào tế bào
Cấp cứu người bệnh bị ngộ độc khí CO việc đầu tiên cần làm là
Cho thở O2 nguyên chất
Đưa người bệnh ra khỏi vùng nhiễm độc
Gọi xe cấp cứu
Cho thở hỗn hợp khí gồm 95% O2 và 5% CO2
Ở trẻ sinh non <7 tháng tuổi dễ tử vong do suy hô hấp do thiếu
Chất hoạt diện Surfactant
Máu
Thiếu men tiêu hóa
Vitamin K
Tại sao thở ra thông thường lại không tiêu tốn năng lượng
Vì không cần co cơ hô hấp nào
Vì cơ hô hấp không giãn
Do cơ hoành
Do cơ cơ liên sườn
Khi khoang màng phổi thông với môi trường bên ngoài sẽ làm
Tăng khả năng trao đổi khí
Phổi bị xẹp lại
Hô hấp diễn ra bình thường
Máu lên phổi dễ hơn
Làm kín khoang màng phổi khi bị chấn thương lồng ngực có tác dụng chính là
Để tránh nhiễm trùng
Để duy trì áp suất âm, tránh xẹp phổi
Để giảm đau
Để tránh mất máu
Kết quả của quá trình trao đổi khí giữa máu và tế bào là
O2 đi từ máu vào tế bào
O2 đi từ tế bào vào máu
CO2 đi từ máu vào tế bào
Cả O2 và CO2 đi từ máu vào tế bào
Trung tâm điều chỉnh nhịp thở phát xung động có tác dụng
Hưng phấn trung tâm thở ra
Ức chế trung tâm thở ra
Hưng phấn trung tâm nhận cảm hoá học
Ức chế trung tâm hít vào
Trung tâm hít vào phát xung động có tác dụng
Gây động tác hít vào bình thường
Gây động tác thở ra bình thường
Gây động tác hít vào gắng sức
Gây động tác thở ra gắng sức
Trung tâm thở ra phát xung động có tác dụng
Gây động tác hít vào bình thường
Gây động tác thở ra bình thường
Gây động tác hít vào gắng sức
Gây động tác thở ra gắng sức
Trung tâm điều chỉnh nhịp thở có tác dụng
Gây động tác hít vào bình thường
Gây động tác thở ra bình thường
Gây động tác hít vào gắng sức
Gây động tác thở ra gắng sức
Tại sao áp suất trong khoang màng phổi được gọi là áp suất âm
Vì nhỏ hơn áp suất động mạch
Vì thấp hơn áp suất khí quyển
Vì cao hơn áp suất tĩnh mạch
Vì bằng áp suất mao mạch
Trung tâm thở ra phát xung động gây tác dụng
Hít vào bình thường
Thở ra bình thường
Vào gắng sức
Thở ra gắng sức
Trung tâm điều chỉnh nhịp thở phát xung động gây tác dụng
Hít vào bình thường
Thở ra bình thường
Vào gắng sức
Thở ra gắng sức
Trung tâm thở ra điều khiển cơ nào khi hoạt động
Cơ hoành
Cơ liên sườn
Cơ thẳng bụng và cơ chéo bụng
Cơ ức đòn chũm
Mục đích chính của hô hấp nhân tạo là
Giảm áp lực khoang màng phổi
Tăng CO2 máu
Giảm nhu cầu oxy của cơ thể
Làm thay đổi thể tích lồng ngực để tạo động tác thở
Nhịp thở tăng trong trường hợp
H+ giảm trong máu
CO2 giảm trong máu
O2 tăng trong máu
O2 giảm trong máu
Trung tâm nuốt khi hoạt động có tác dụng
Ức chế trung tâm thở ra
Ức chế trung tâm hít vào
Ức chế trung tâm nhận cảm hoá học
Ức chế trung tâm điều chỉnh nhịp thở
Nhịp hô hấp bình thường được duy trì bởi
Trung tâm hít vào, trung tâm thở ra
Trung tâm hít vào và trung tâm điều chỉnh
Trung tâm nhận cảm hoá học
Phản xạ Hering Breuer
Trung tâm hô hấp hoạt động có tác dụng
Trung tâm điều chỉnh nhịp thở phát xung động gây động tác hít vào
Trung tâm hít vào tự phát xung động gây động tác hít vào
Trung tâm thở ra tham gia vào nhịp thở cơ bản
Trung tâm hoá học liên hệ trực tiếp với trung tâm thở ra
Tác dụng của ép phổi là
Làm tăng lưu thông khí
Giúp người bệnh giảm ho
Phổi giãn nở giúp lành thương
Giúp người bệnh hô hấp bình thường
Hormon là một chất hoá học do đâu tạo ra và tác dụng ở đâu
Một tuyến nội tiết bài tiết vào máu và có tác dụng ngay tại chỗ bài tiết
Một cơ quan bài tiết vào máu và có tác dụng ở phản xạ của cơ thể
Một nhóm tế bào bài tiết vào máu và có tác dụng ở phản xạ của cơ thể
Một nhóm tế bào hoặc một tuyến nội tiết bài tiết vào máu và có tác dụng ở các tế bào khác của cơ thể
Các tuyến sau đều là tuyến nội tiết, ngoại trừ
Tuyến yên
Tuyến cận giáp trạng
Tuyến thượng thận
Tuyến tiêu hoá
Tác dụng của prolactin là
Phát triển ống tuyến vú và mô đệm
Phát triển ống tuyến và thuỳ tuyến
Kích thích bài tiết sữa
Phát triển tuyến vú và kích thích bài tiết sữa
Tác dụng của LH trên nam giới là
Kích thích phát triển ống sinh tinh
Kích thích sản sinh tinh trùng
Kích thích làm nở to tinh hoàn
Kích thích sản xuất testosteron
Tác dụng của FSH trên nữ giới là
Kích thích noãn nang phát triển
Kích thích sản xuất estrogen
Kích thích sản xuất progesteron
Kích thích tạo hoàng thể
Oxytocin được bài tiết từ
Thuỳ trước tuyến yên
Vùng dưới đồi
Thuỳ sau tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến yên có vai trò gì
Tiết hormone tuyến giáp
Tiết hormone tuyến thượng thận
Tiết hormone sinh dục
Tiết hormone điều khiển hoạt động của các tuyến nội tiết khác
FSH và LH có tác dụng
Điều khiển tuyến giáp
Điều khiển tuyến thượng thận
Điều khiển chức năng sinh sản
Điều khiển tăng trưởng
Chức năng của tuyến tụy là
Chỉ tiết hormone insulin
Chỉ tiết hormone glucagon
Tiết cả hormone và enzyme tiêu hoá
Chỉ tiết enzyme tiêu hoá
Tủy thượng thận tiết ra những hormone nào
Aldosterone và cortisol
Adrenalin và noradrenalin
Estrogen và testosterone
Insulin và glucagon
Các tác dụng sau đây đều là tác dụng của GH, ngoại trừ
Tăng sự phân chia tế bào
Tăng kích thước các tế bào
Kích thích tạo huỷ cốt bào
Phát triển sụn liên hợp
Tác dụng của LH là
Kích thích ống sinh tinh phát triển
Kích thích noãn nang phát triển và chín
Kích thích bài tiết inhibin
Kích thích nang tuyến vú phát triển
Tác dụng của TSH là
Kích thích tuyến giáp sản xuất calcitonin
Tăng kích thước tuyến giáp
Giảm quá trình bắt iod của tế bào tuyến giáp
Tăng chuyển hoá cơ sở
Các tác dụng sau là của ACTH, ngoại trừ
Làm tăng sinh tế bào tuyến vỏ thượng thận
Làm tăng trí nhớ
Làm tăng cảm giác sợ hãi
Kích thích tuyến vú bài tiết sữa
Tác dụng của cortisol là
Kích thích dạ dày tăng bài tiết HCL
Làm phát triển cơ thể
Kích thích tuyến yên phát triển
Kích thích sản xuất tinh trùng
Hormon nào của tuyến yên có tác dụng kích thích tuyến thượng thận
ACTH
FSH
TSH
LH
Hormon nào của tuyến yên có tác dụng kích thích tuyến giáp
ACTH
FSH
TSH
LH
Cơ chế làm tăng đường huyết của cortisol, ngoại trừ
Tăng tạo đường mới từ acid amin
Ức chế sự sử dụng glucose ở tế bào
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Tăng chuyển glycogen thành glucose
Hormon insulin được tiết ra khi nào
Khi đường huyết giảm
Khi ngủ
Khi huyết áp tăng
Khi đường huyết tăng
Tác dụng của cortisol là
Kích thích tuyến giáp phát triển
Kích thích nang trứng phát triển
Làm giảm đường huyết
Chống viêm
Tác dụng của cortisol là
Kích thích tuyến giáp phát triển
Kích thích nang trứng phát triển
Làm giảm đường huyết
Chống viêm
Các tác dụng sau là của adrenalin, ngoại trừ
Làm tim đập nhanh
Gây co mạch
Làm tăng chuyển glucose thành glycogen
Làm giãn cơ trơn ruột non
Các tác dụng sau là của adrenalin, ngoại trừ
Tăng lực co bóp của tim
Giãn mạch vành
Giãn đồng tử
Co cơ trơn phế quản
Các yếu tố sau là tăng bài tiết adrenalin, ngoại trừ
Giảm đường huyết
Tăng huyết áp
Tại sao oxytocin có thể gây nguy hiểm nếu dùng trong sinh thường
Gây tụt huyết áp
Gây tụt đường huyết
Gây vỡ tử cung
Ức chế hô hấp
Hormon tuyến giáp tác động thế nào lên tim mạch
Làm giảm nhịp tim
Làm tim đập yếu
Làm tim đập nhanh, mạnh hơn
Không ảnh hưởng
Tác dụng của insulin ảnh hưởng tới đường huyết là
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan
Tăng thoái hoá glucose ở cơ
Tăng tạo đường mới ở gan
Oxytocin tăng bài tiết trong trường hợp
Kích thích trực tiếp vào núm vú
Kích thích tâm lý kéo dài
Kích thích hệ giao cảm kéo dài
Kích thích hệ phó giao cảm kéo dài
Biểu hiện nào không thuộc bệnh Basedow
Mắt lồi
Bướu cổ
Mạch chậm
Chân tay run
Các triệu chứng sau đây đều là của bệnh Basedow, ngoại trừ
Nhịp tim nhanh
Kéo dài thời gian phản xạ gân gót
Run tay
Bướu cổ
T3 – T4 có các tác dụng sau đây lên hệ thần kinh – cơ, ngoại trừ
Tăng kích thước não
Tăng chức năng não
Tăng phản ứng của cơ
Tăng thời gian phản xạ gân xương
Cortisol được bài tiết nhiều trong các trường hợp sau đây, ngoại trừ
Nồng độ acid amin tăng trong máu
Nồng độ glucose trong máu giảm
Chấn thương nặng
Shock phản vệ
Các tác dụng sau đây là của oxytocin, ngoại trừ
Tăng bài tiết sữa
Tăng bài xuất sữa
Tăng co bóp cơ tử cung
Tăng hoạt động của tế bào cơ biểu mô tuyến vú
Các tác dụng sau đây là của vasopressin, ngoại trừ
Tăng tái hấp thu nước ở ống thận
Tăng tái hấp thu ion Na+ ở ống thận
Co cơ trơn mạch máu
Tăng huyết áp mạnh
Vỏ thượng thận tiết ra hormone nào có tác dụng chống stress
Aldosterone
Cortisol
Adrenalin
Noradrenalin
Hormone tuyến giáp có vai trò trong quá trình nào
Hô hấp
Tiêu hoá
Miễn dịch
Chuyển hóa và tăng trưởng
Hormon duy nhất trong cơ thể có tác dụng hạ đường huyết là
Aldosterone
Insulin
Adrenalin
Noradrenalin
Tác dụng của insulin là gì
Giảm tổng hợp glycogen ở gan
Tăng tổng hợp glycogen ở gan
Giảm tổng hợp protein
Giảm hấp thu glucose vào tế bào
Hormone tuyến giáp làm tăng nhịp tim, đúng hay sai
Đúng
Sai
Tùy thuộc vào từng người
Chỉ khi bị bệnh
Đường huyết tăng và bài xuất ra nước tiểu trong trường hợp
Ưu năng tuyến giáp
Teo tiểu đảo Langerhans
U tuyến tụy nội tiết
U tủy thượng thận
Tác dụng của insulin là
Tăng phân giải glycogen thành glucose
Tăng tạo đường mới
Tăng chuyển glucose thành acid béo
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Các yếu tố sau đây đều làm tăng bài tiết glucagon, ngoại trừ
Nồng độ glucose trong máu giảm dưới 70 mg%
Nồng độ acid amin tăng cao trong máu
Nồng độ acid béo tăng trong máu
Luyện tập và lao động nặng
Nguyên nhân gây bệnh bướu cổ đơn thuần là
Thiếu muối
Rối loạn hoạt động tuyến giáp
Cường tuyến giáp trạng
Thiếu iod trong thức ăn và nước uống
Nồng độ ACTH thấp nhất lúc
23h
6 – 8h
1 – 4h
8 – 10h
Dinh dưỡng cho các tổ chức như lông, tóc, móng là nhờ hormon
GH
ACHT
T3 – T4
Adrenalin
Thiếu iod kéo dài gây bệnh
(a)
Những điểm lưu ý khi sử dụng corticoid, ngoại trừ
Uống 1 liều duy nhất vào 18h
Ăn nhạt
Dùng liều cao kéo dài trước khi ngừng thuốc phải giảm liều từ từ
Uống sau ăn no
Khi nồng độ đường huyết trong khoảng 0,8 – 1.2g/l có biểu hiện sau
Run rẩy, vã mồ hôi
Co giật
Hôn mê
Không có biểu hiện gì
Người tiểu đường ăn chất xơ vừa phải nhằm mục đích
Tăng hấp thu đường
Gây no lâu và ổn định đường huyết
Tăng tiết insulin
Dễ tiêu hóa
Thiếu T3 – T4 trong thời kỳ bào thai và những năm đầu sau khi sinh sẽ gây bệnh
Basedow
Đần độn bẩm sinh
Bướu cổ đơn thuần
Bệnh khổng lồ
Dinh dưỡng cho các tổ chức như lông, tóc, móng là nhờ hormon
GH
ACHT
T3 – T4
Adrenalin
Người lớn có bệnh to đầu ngón do
U tuyến giáp
U tuyến yên sau dậy thì
Nhược năng tuyến yên
U tuyến thượng thận
Chức năng của tinh hoàn
Sản xuất tinh trùng
Sản xuất LH
Sản xuất noãn
Sản xuất estrogen
Quá trình tạo tinh trùng trưởng thành bắt đầu
Từ thời kỳ bào thai
Từ sau sinh
Từ tuổi dậy thì
Từ tuổi trưởng thành
Testosteron được sản xuất chủ yếu ở
Tinh hoàn (tế bào Leydig)
Vỏ thượng thận
Tuyến yên
Vùng hạ đồi
