Font size
WorksheetsCSNB NỘI KHOA 2 1-114
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Nhận định thực thể người bệnh tăng huyết áp một cách toàn diện và chú ý các cơ quan đích để phát hiện:
Tình trạng bệnh lý tim mạch
Mức độ tăng huyết áp
Các biến chứng của tăng huyết áp
Thiếu hụt các chức năng khác
Nhận định người bệnh được gọi là tăng huyết áp khi HA tâm thu và/hoặc HA tâm trương ≥140/ 90 mmHg, điều dưỡng cần chú ý đo huyết áp người bệnh:
Sau khi giải thích tư vấn về bệnh cho người bệnh
2 lần khác nhau
Ngay khi tiếp nhận người bệnh
Sau nhiều lần ở các thời điểm khác nhau
Nhận định biến chứng ở người bệnh tăng huyết áp tại các cơ quan đích sau:
Phổi, tim, gan, mắt, thận
Tim, thận, mắt, não, mạch máu
Phổi, tim, thần kinh, gan, da
Tim, thận, phổi, não, mạch máu
Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần nhấn mạnh:
Phải theo dõi huyết áp liên tục trong ngày
Kiểm soát lượng đường máu phòng biến chứng đái tháo đường
Điều trị tăng huyết áp là một điều trị lâu dài, suốt đời
Phải có chế độ nghỉ ngơi hợp lý
Khi nhận định người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần chú ý biểu hiện lâm sàng đặc hiệu:
Cảm giác có mây mù trước mắt
Nhức đầu dữ dội
Đỏ bừng mặt
Đo huyết áp tăng
Khi thực hiện y lệnh thuốc điều trị tăng huyết áp Coversyl 5mg, điều dưỡng cần giải thích tác dụng phụ hay gặp:
Ho có đờm
Ho khan
Ho húng hắng
Ho nhiều về đêm
Biện pháp chăm sóc dự phòng phù hợp đối với trường hợp người bệnh có nguy cơ hạ huyết áp tư thế là:
Thay đổi tư thế từ từ
Dừng ngay thuốc đang dùng
Giảm liều thuốc đang dùng
Biện pháp giảm lo lắng
Tư vấn người bệnh tăng huyết áp thay đổi lối sống và loại bỏ các yếu tố nguy cơ là biện pháp:
Thay thế khi người bệnh tăng huyết áp chưa phải dùng đến thuốc điều trị
Biện pháp dự phòng
Khi người bệnh chưa có biến chứng
Bắt buộc dù có kèm theo dùng thuốc hay không dùng thuốc
Trường hợp người bệnh tăng huyết áp ác tính, điều dưỡng cần nhanh chóng thực hiện y lệnh thuốc:
Thuốc Atropin
Thuốc trợ tim
Thuốc co mạch Adrenalin
Thuốc giãn mạch
Biện pháp chăm sóc người bệnh tăng huyết áp có rối loạn lipid máu và thừa cân:
Bổ sung các thực phẩm chức năng tác dụng hạ lipid máu
Thực hiện xét nghiệm máu theo dõi tình trạng rối loạn lipid máu 1 tháng 1 lần
Thực hiện chế độ ăn phù hợp và kiểm soát trọng lượng
Hướng dẫn người bệnh tự theo dõi kết quả xét nghiệm máu
Điều dưỡng thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu cho người bệnh cần theo dõi:
Kết quả xét nghiệm ure và creatinin niệu
Kết quả xét nghiệm điện giải đồ người bệnh
Nguy cơ người bệnh bị hạ canxi máu
Kết quả xét nghiệm Canxi máu và bù đủ canxi cho người bệnh
Người bệnh được đo và theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ trong trường hợp:
Người bệnh đau đầu hoa mắt chóng mặt thường xuyên
Nghi ngờ tăng huyết áp về đêm
Có huyết áp rất cao
Người bệnh tê bì chân tay
Nhận định người bệnh tăng huyết áp có tăng huyết áp chi trên, giảm huyết áp chi dưới, điều dưỡng cần khai thác tiền sử bệnh:
Hở van động mạch chủ
Hẹp van động mạch chủ
Hẹp hở van động mạch chủ
Hẹp eo động mạch chủ
Nhận định người bệnh tăng huyết áp có tăng huyết áp tâm thu, giảm huyết áp tâm trương, điều dưỡng cần khai thác tiền sử bệnh:
Hở van động mạch chủ
Hẹp van động mạch chủ
Hẹp eo động mạch chủ
Hở van 2 lá
Để phát hiện các bất thường và các biến chứng ở người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần theo dõi chăt chẽ các kết quả xét nghiệm sau:
Điện tâm đồ, siêu âm tim, xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu
Điện tâm đồ, cộng hưởng từ, xét nghiệm điện giải đồ
Điện tâm đồ, X quang, xét nghiệm điện giải đồ
Điện tâm đồ, soi đáy mắt, cộng hưởng từ
Thực hiện y lệnh các thuốc thuộc nhóm chẹn Beta giao cảm trên người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần chú ý theo dõi các biểu hiện:
Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp
Nhịp tim chậm, tăng huyết áp
Nhịp tim chậm, giảm huyết áp
Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp
Thực hiện y lệnh các thuốc thuộc nhóm chẹn dòng canxi trên người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần chú ý theo dõi biểu hiện:
Nhịp tim nhanh
Nhịp tim chậm
Đau đầu
Mệt mỏi
Chăm sóc người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái kèm tình trạng mệt nhọc, đau ngực. Các biểu hiện trên thường liên quan đến:
Tổn thương động mạch vành
Tăng nhu cầu oxy cơ tim
Co thắt động mạch vành
Tình trạng suy tim tiến triển
Kết quả chăm sóc người bệnh tăng huyết áp được đánh giá tốt khi:
Người bệnh đạt và duy trì được huyết áp mục tiêu, không cần duy trì thuốc hàng ngày
Người bệnh đạt và duy trì được trị số huyết áp mục tiêu, không phải tái khám
Người bệnh đạt và duy trì được trị số huyết áp mục tiêu, tuân thủ điều trị
Người bệnh đạt chỉ số huyết áp mục tiêu sau uống thuốc
Can thiệp điều dưỡng cần thiết khi người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim xuất hiện cơn đau ngực:
Đo huyết áp
Đo khí máu động mạch
Đo Sp02
Đo dấu hiệu sinh tồn
Giáo dục sức khỏe người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có cơn đau thắt ngực, điều dưỡng hướng dẫn người bệnh luôn mang thuốc cắt cơn đau:
Digoxin
Atropin
Coversyl
Nitroglycerin
Hướng dẫn người bệnh nhồi máu cơ tim cấp nằm bất động nhằm mục đích:
Cải thiện cung lượng tim
Giảm các biến chứng
Giảm tiêu thụ oxy cơ tim
Lưu thông động mạch vành
Thực hiện chăm sóc về chế độ vận động cho người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim giai đoạn cấp:
Vận động nhẹ nhàng
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Tập vận động thụ động
Tránh các hoạt động gắng sức nhiều
Khi chăm sóc người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, điều dưỡng cần chú ý những yếu tố có thể làm khởi phát cơn đau ngực:
Thừa cân, béo phì
Chế độ ăn không phù hợp
Các bệnh lý tim mạch
Gắng sưc, sang chấn tâm lý, lạnh đột ngột, ăn quá no
Chế độ ăn của người bệnh nhồi máu cơ tim cấp:
Ăn lỏng, giảm lượng calo
Ăn lỏng, giảm lượng carbonhydrat
Ăn lỏng, giảm muối
Ăn lỏng, giảm kali, giảm đưởng
Thực hiện chăm sóc cần thiết trước và ngay sau khi người bệnh nhồi máu cơ tim cấp được tiêm thuốc giảm đau Morphin:
Đo nhịp tim
Đo nhiệt độ
Đếm nhịp thở
Đo huyết áp
Mục tiêu chăm sóc cơ bản cho người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim là làm giảm và hết đau ngực và:
Cải thiện dần hoạt động thể lực
Người bệnh không bị trầm cảm
Có kiến thức tốt về bệnh
Khỏi bệnh hoàn toàn
Tư thế nằm phù hợp trường hợp nghi ngờ người bệnh đau ngực do nhồi máu cơ tim cấp hoặc có nhồi máu cơ tim cấp thực sự:
Nghiêng phải
Nghiên trái
Đầu thấp
Bất động
Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim cách luyện tập thể lực để cải thiện tuần hoàn vành:
Luyện tập khi người bệnh cảm thấy thoải mái
Luyện tập khi xuất viện và về nhà với chế độ tăng dần
Luyện tập sớm và kiên trì ngay khi còn nằm viện, tăng dần về thời gian và cường độ
Luyện tập sớm với cường độ trung bình đến nặng
Thực hiện chăm sóc ưu tiên khi người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có rối loạn nhịp tim:
Theo dõi điện tim liên tục để phát hiện rối loạn nhịp tim, huyết áp
Thực hiện ngay thuốc Nitromint cho người bệnh
Động viên, an ủi người bệnh
Cho người bệnh thở oxy 3l/phút
Chăm sóc người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có cơn đau thắt ngực Prinzmetal hay cơn đau co cứng mạch, điều dưỡng chú ý đến nguyên nhân:
Huyết khối và tổn thương động mạch vành phải
Tổn thương động mạch vành chung
Co thắt động mạch vành
Rối loạn nhịp tim
Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có biểu hiện đau ngực:
Đau ngực do cầu cơ động mạch vành
Đau ngực do tổn thương cơ tim
Đau ngực do giảm tuần hoàn vành hiệu dụng
Đua ngực do suy vành cơ năng
Khi chăm sóc người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có cơn đau thắt ngực liên quan đến tình trạng giảm lưu lượng vành, điều dưỡng chú ý yếu tố bất thường:
Nhịp tim quá nhanh
Huyết áp tăng
Thiểu niệu
Khó thở
Người bệnh nam, 65 tuổi, vào viện với lý do đau ngực, người bệnh tỉnh, đau dữ dội vùng ngực trái, nhịp tim 120 lần/ phút, huyết áp 90/60 mmHg. Điều dưỡng xếp người bệnh vào nhóm:
Cấp cứu khẩn cấp
Nặng- cần được đánh giá đầy đủ
Nhóm cần theo dõi phát hiện tình trạng cấp cứu sắp xảy ra
Cần theo dõi thêm hoặc chuyển khoa điều trị
Người bệnh nam 60 tuổi, tiền sử đau thắt ngực nhiều lần, hiện tại vào viện cấp cứu trong tình trạng đau ngực kéo dài và không đỡ khi nằm nghỉ. Chăm sóc ban đầu đúng:
Tiến hành nhận định ghi hồ sơ bệnh án
Ghi điện tim, thực hiện thuốc giảm đau Paracetamol
Cho người bệnh thở oxy 2-4 l/phút, thực hiện thuốc giảm đau an thần
Đặt người bệnh nằm nghỉ tại chỗ, thở oxy 2-4 l/phút, đo điện tim, huyết áp
Nhóm thực phẩm ảnh hưởng không tốt đến sự hấp thu thuốc chống đông ở người bệnh nhồi máu cơ tim:
Chứa nhiểu viatmin C
Chứa nhiểu vitamin nhóm B
Chứa nhiều vitamin K
Chứa nhiều vitamin A
Điều dưỡng tư vấn cho người bệnh có cơn đau ngực không mất sau dùng thuốc, xuất hiện khó thở, mạch nhanh hoặc chậm, tăng cân đột ngột trước đó:
Cần khám lại theo đúng hẹn của bác sĩ
Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ định sau 2 giờ
Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ định sau 4 giờ
Cần khám lại ngay không chờ lịch hẹn
Thực hiện chăm sóc và xử trí cấp cứu người bệnh nhồi máu cơ tim cấp, yêu cầu người bệnh nằm bất động tại giường trong:
Giờ đầu tiên
2 giờ đầu
48 giờ đầu
72 giờ đầu
Biện pháp chăm sóc người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim ngoài cơn đau ngực:
Loại bỏ yếu tố làm khởi phát cơn đau, loại bỏ các yếu tố nguy cơ, thực hiện y lệnh điều trị các bệnh lý đi kèm
Phục hồi chức năng tim
Theo dõi huyết áp 15 phút/ lần cho người bệnh
Theo dõi số lượng, tính chất nước tiểu
Người bệnh thuộc nhóm nguy cơ cao nhồi máu cơ tim, điều dưỡng chú ý thực hiện và theo dõi kết quả xét nghiệm quan trọng:
Xét nghiệm nồng độ Troponin, Creatin Kinase máu
Xét nghiệm nồng độ Triglycerid, Creatinin Kinase máu
Xét nghiệm nhồng độ AST, Creatinin máu
Xét nghiệm nồng độ LDH, Creatinin máu
Để làm giảm và hết khó thở ở người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có biểu hiện đau ngực, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh:
Tập thở sâu hiệu quả, y lệnh thở oxy
Tư thế nửa ngồi phù hợp, thực hiện y lệnh thở oxy
Tập thở sâu, thay đổi tư thế thường xuyên, y lệnh thở oxy
Tự theo dõi dấu hiệu cải thiện hô hấp
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn uống cho người bệnh suy tim:
Hạn chế Calo và uống đủ nước
Dễ hấp thu và uống ít nước
Hạn chế muối và kiểm soát lượng nước đưa vào cơ thể
Hạn chế đạm và kiểm soát lượng nước đưa vào cơ thể
Thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu Furocemid trên người bệnh suy tim, điều dưỡng cần theo dõi:
Dấu hiệu hạ đường huyết
Huyết áp
Dấu hiệu mất Kali
Dấu hiệu mệt mỏi
Khuyến khích người bệnh suy tim nên ăn tăng lượng hoa quả như chuối, cam, hồng xiêm, nho vì:
Chứa nhiều vitamin và Ca
Chưá nhiều viatamin và K
Chứa nhiều viatmin và Mg
Chứa nhiều viatmin và Fe
Thực hiện y lệnh thuốc trợ tim cho người bệnh suy tim, điều dưỡng cần theo dõi:
Huyết áp
Nhịp thở
Thân nhiệt
Tần số tim
Tổng năng lượng cần thiết cho chế độ ăn nương nhẹ bộ máy tiêu hóa, đảm bảo đủ năng lượng cho người bệnh suy tim nặng:
Khoảng 500 Kcal/ ngày
Khoảng 750 Kcal/ ngày
Khoảng 1000 Kcal/ ngày
Khoảng 1500 Kcal/ ngày
Nhận định điều dưỡng phù hợp về các biểu hiện ứ trệ tuần hoàn ngoại vi ở người bệnh suy tim:
Phù mí mắt, gan to, tuần hoàn bàng hệ rõ
Phù trắng, cứng, gan to, ấm tức
Phù cổ trướng, gan to chắc, ấn tức
Phù tím, gan to mềm, ấn tức
Chế độ ăn hạn chế muối ở người bệnh suy tim rất nặng có tổn thương thận:
Khoảng 1,5-2 g/ ngày
Khoảng 1 g/ ngày
Khoảng 0,5 g/ ngày
Dưới 0,3 g/ ngày
Khi nhận định người bệnh suy tim có biểu hiện phù, điều dưỡng chú ý đặc điểm:
Phù tím, mềm, ấn lõm rõ hơn vào buổi sáng
Phù tím, cứng, ấn lõm, bắt đàu từ vùng thấp cơ thể
Phù tím, mềm, ấn lõm, rõ hơn vào chiều tối
Phù tập trung vùng mí mắt, bụng
Điều dưỡng khuyến khích người bệnh suy tim tự thực hiện xoa bóp và vận động một số động tác ở các chi nhằm mục đích:
Tăng cường chức năng chuyển hóa tại các tế bào
Làm giàu oxy máu động mạch
Cải thiện tuần hoàn ngoại vi về tim.
Hạn chế tổn thương động mạch vành
Điều dưỡng cần thông báo ngay cho bác sĩ khi tình trạng nước tiểu ở người bệnh suy tim có bất thường về số lượng:
Ít hơn 200ml/giờ
Ít hơn 50 ml/giờ
Ít hơn 30ml/ giờ
Ít hơn 100 ml/giờ
Tư thế nằm phù hợp trên người bệnh suy tim để tránh khó thở tư thế và cơn khó thở kịch phát về đêm:
Nằm đầu cao
Kê thêm gối sau gáy, dưới vai, lưng, đặt hai cẳng tay lên gối hai bên hông
Kê gối dưới vai, hai tay để trước ngực
Nằm đầu cao, kê cao chân
Biện pháp chăm sóc để giảm ứ trệ tuần hoàn ngoại biên ở người bệnh suy tim:
Khống chế suy tim nặng lên
Giảm yếu tố nguy cơ và chế độ nghỉ ngơi
Thực hiện y lệnh thuốc trợ tim
Thực hiện chế độ ăn nhạt, cân bằng dịch cơ thể
Điều dưỡng cần theo dõi các biểu hiện của cải thiện của tưới máu tổ chức ở người bệnh suy tim:
Mức độ mệt nhọc, mức độ tỉnh táo, tần số tim, huyết áp, lượng nước tiểu
Tần số tim, nhịp thở, biểu hiện đau ngực
Mức độ tỉnh táo, độ ẩm da, khó thở, đặc điểm đau ngực
Mức độ mệt nhọc, mức độ tỉnh táo, biểu hiện đau ngực
Điều dưỡng đánh giá tình trạng cải thiện tưới máu tổ chức ở người bệnh suy tim thông qua:
Mức độ khó thở, cân nặng của người bệnh
Mức độ mệt, lượng nước tiểu, tần số mạch, huyết áp
Mức độ mệt, khó thở, tham khảo kết quả điện tim
Mức độ mệt, tuần hoàn bàng hệ, tham khảo kết quả xét nghiệm sinh hóa máu
Điều dưỡng đánh giá giai đoạn suy tim (theo Hội Tim New York) trường hợp người bệnh có triệu chứng xuất hiện cả khi gắng sức rất ít, làm hạn chế nhiều đến các hoạt động thể lực:
Giai đoạn NYHA I
Gian đoạn NYHA II
Giai đoạn NYHA III
Giai đoạn NYHA IV
Khi nhận định người bệnh suy tim trái, điều dưỡng chú ý các biểu hiện có thể gặp:
Khó thở, tím tái, tĩnh mạch cổ nổi, phù
Khó thở, ho, khạc đờm màu hồng, mạch và nhịp tim nhanh
Khó thở, gan to, TM cổ nổi, phù, mạch và nhịp tim nhanh
Khó thở, phù, tràn dịch đa màng, tuần hoàn bàng hệ
Điều dưỡng cần theo dõi biến chứng có thể xảy ra ở người bệnh suy tim nặng có hẹp khít van hai lá:
Biến chứng ngừng tim
Biến chứng tăng huyết áp kịch phát
Biến chứng phù phổi cấp
Biến chứng trụy mạch
Thực hiện y lệnh thuốc giãn mạch cho người bệnh suy tim, điều dưỡng cần theo dõi:
Nhịp tim
Huyết áp
Thân nhiệt
Tần số thở
Thực hiện chăm sóc trước và sau thực khi thực hiện y lệnh thuốc trợ tim cho người bệnh suy tim:
Tham khảo kết quả xét nghiệm điện giải
Đo điện tim
Đếm mạch cho người bệnh
Theo dõi dấu hiệu hạ Kali máu
Điều dưỡng hướng dẫn người bệnh suy tim tự theo dõi tiến triển bệnh cần chú ý:
Đếm mạch, theo dõi huyết áp, biểu hiện đau ngực
Theo dõi mức độ đau ngực, hướng đau, vị trí đau
Theo dõi mức độ khó thở, mệt nhọc, lượng nước tiểu, tình trạng phù
Trọng lượng cơ thể, tình trạng khát nước, huyết áp
Nhận định điều dưỡng phát hiện các biểu hiện khó thở, phù, rales ẩm ở phổi, gan to mềm ở người bệnh suy tim phản ánh tình trạng:
Ứ trệ tuần hoàn ngoại biên
Tuần hoàn bàng hệ
Giảm tưới máu tổ chức
Giảm tuần hoàn hiệu dụng
Điều dưỡng chú ý biểu hiện đau vùng thượng vị ở người bệnh suy tim có thể xảy ra liên quan đến:
Giảm tưới máu đến bộ phận tiêu hóa, gan to ứ huyết
Giảm dòng máu qua gan
Giảm tưới máu đến dạ dày
Giảm tưới máu tổ chức, tim to
Thời điểm thực hiện y lệnh thuốc lợi tiểu cho người bệnh suy tim:
Bất cứ thời điểm nào trong ngày
Buổi tối
Buổi sáng
Buổi chiều
Chăm sóc ưu tiên cho người bệnh tai biến mạch não trong tình trạng hôn mê có thở máy xâm nhập:
Chăm sóc tim mạch
Chăm sóc thần kinh
Chăm sóc hô hấp
Chăm sóc dinh dưỡng
Chăm sóc người bênh tai biến mạch não trong giai đoạn cấp cần tiến hành đánh giá mức độ tỉnh táo theo:
Thang điểm Glasgow ít nhất 8 giờ 1 lần
Thang điểm Glasgow ít nhất 6 giờ 1 lần
Thang điểm Glasgow ít nhất 5 giờ 1 lần
Thang điểm Glasgow ít nhất 4 giờ một lần
Tư thế nằm thích hợp cho người bệnh tai biến mạch não có phù não, tăng áp lực nội sọ:
Nằm đầu bằng
Nằm đầu thấp nghiêng 1 bên
Nằm đầu cao 30 độ
Nằm kê gối dưới vai 45 độ
Biện pháp chăm sóc cấp cứu ban đầu người bệnh tai biến mạch não:
Chăm sóc chống phù não
Chăm sóc toàn diện
Chăm sóc duy trì chức năng hô hấp
Chăm sóc bảo vệ và dinh dưỡng não
Hướng dẫn người bệnh tai biến mạch não nằm tư thế nâng nửa trên cơ thể lên 30 độ trong ngày đầu, 45 độ ngày thứ hai, 90 độ ngày thứ 3, có thể ra khỏi giường những ngày sau nếu không có bất thường trong trường hợp người bệnh:
Nhồi máu não nhẹ
Nhồi máu não nhẹ và vừa
Xuất huyết não nhẹ
Xuất huyết não nhẹ và vừa
Tư thế nằm thích hợp trường hợp người bệnh nhồi máu não nặng, xuất huyết não nặng và trung bình:
Nằm trên mặt phẳng không gối, hoặc nâng nửa trên cơ thể lên 30 độ không có gối đầu với trường hợp không bị hạ huyết áp tư thế
Nằm đầu thấp, kê gối dưới vai
Nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi tạo 1 góc 90 độ
Ngày đầu nằm đầu cao 45 độ, các ngày sau nâng lên 30 độ
Để đảm bảo được cung cấp máu thỏa đáng cho não người bệnh tai biến mạch não, điều dưỡng nên theo dõi người bệnh để duy trì mạch và huyết áp ổn định ở mức:
120/80 mmHg
130/80 mmHg
140/80 mmhg
150/100 mmHg
Thực hiện chăm sóc phục hồi chức năng cho người bệnh tai biến mạch não khi:
Chỉ áp dụng khi người bệnh ổn định về thể chất, tinh thần
Chỉ áp dụng khi người bệnh có dấu hiệu thoát mê
Người bệnh trong cả giai đoạn điều trị tích cực và giai đoạn phục hồi
Người bệnh điều trị tại khoa phục hồi chức năng
Nguyên nhân tắc ống nội khí quản ở người bệnh tai biến mạch não là:
Hở bóng chèn
Đặt ống vào dạ dày
Người bệnh cắn ống hoặc tắc đờm
Người bệnh chưa được đặt canuyn chống tụt lưỡi
Tư thế nằm thích hợp cho người bệnh tai biến mạch não giai đoạn cấp có liệt nửa người:
Hướng bên liệt ra ngoài
Hướng bên liệt vào trong
Đầu nghiêng 1 bên
Nghiên sang bên lành
Biện pháp can thiệp chăm sóc khi người bệnh tai biến mạch não có nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Thụt giữ kháng sinh trong bàng quang 60 phút
Đánh giá tính chất nước tiểu, thụt giữ kháng sinh trong bàng quang 60 phút
Rửa bàng quang bằng nước muối sinh lý pha 10 ml Betadin
Bơm nước muối sinh lý pha 20 ml Betadin qua cớp dây dẫn lưu nước tiểu
Điều dưỡng hướng dẫn luyện tập – vận động phục hồi chức năng cho người bệnh tai biến mạch não giai đoạn cấp:
Các bài tập tăng cường sức mạnh cơ bên liệt
Các bài tập thụ động theo tầm vận động khớp
Các bài tập thụ động kéo giãn cơ
Các bài tập chủ động hoạt động trị liệu
Can thiệp chăm sóc nhằm mục đích lưu thông đường thở trong xử trí cấp cứu nội khoa tại bệnh viện cho người bệnh tai biến mạch não:
Lắp và cài đặt máy thở
Nhanh chóng tiến hành đặt ống nội khí quản
Tiến hành nhận định cơ quan hô hấp
Để người bệnh nằm đầu nghiêng sang 1 bên, tháo răng giả (nếu có), móc dị vật, hút đờm dãi
Để đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh tai biến mạch não, điều dưỡng cho ăn qua ống thông dạ dày với thức ăn lỏng hoàn toàn trong trường hợp:
Người bệnh thiếu hụt dinh dưỡng
Người bệnh ăn kém, chán ăn
Hôn mê hoặc nguy cơ bị sặc thức ăn vào đường thở
Người bệnh có nguy cơ viêm khoang miệng
Chế độ ăn phòng loét do thiếu hụt dinh dưỡng cho người bệnh tai biến mạch não:
Đủ lượng calo, protid
Tăng lượng calo, tăng các yếu tố vi lượng
Tăng protid và lipid
Tăng chất xơ, hạn chế lipid
Chăm sóc người bệnh tai biến mạch não ở ngoài giai đoạn nguy kịch có thể xuất hiện tình trạng tử vong liên quan đến biến chứng:
Suy thận cấp
Phù não
Nhiễm khuẩn
Thần kinh
Thực hiện y lệnh chăm sóc giảm phù não đặc hiệu ở người bệnh tai biến mạch não là:
Để người bệnh nằm đầu cao
Duy trì thân nhiệt luôn ở mức 36,5
Thực hiện y lệnh truyền Mannitol, huyết thanh mặn ưu trương
Chống có giật và kích thích
Biện pháp chăm sóc chống tăng thân nhiệt cho người bệnh tai biến mạch não có phù não với mục đích:
Giữ thân nhiệt ổn định, tăng nhu cầu oxy não
Giảm chuyển hóa năng lượng, giảm sử dụng oxy
Tăng chuyển hóa năng lượng, tăng sử dụng oxy
Tăng kích thích thần kinh tim, tăng cung lương tim
Điều dưỡng cần chú ý phát hiện di chứng hay gặp ở người bệnh sau tai biến mạch não:
Trầm cảm
Động kinh
Tâm thần phân liệt
Áo giác, hoang tưởng
Nhận định các biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật có thể xuất hiện ở người bệnh tai biến mạch não gồm:
Huyết áp tụt, trụy mạch, liệt nửa người
Huyết áp tăng kịch phát, vật vã kích thích, liệt nửa người
Liệt nửa người, hôn mê
Sốt hoặc hạ thân nhiệt, vã mồ hôi, tăng tiết đờm dãi, huyết áp dao động
Người bệnh tai biến mạch não có nguy cơ cao tái phát liên quan đến tắc mạch trong trường hợp người bệnh có tiền sử tai biến mạch não và kèm mắc các bệnh lý:
Van tim, rung nhĩ, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Cơ tim
Động mạch vành
Thần kinh
Can thiệp điều dưỡng giúp làm sạch dịch ứ đọng đường thở cho người bệnh viêm phổi:
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Hướng dẫn NB vỗ rung lồng ngực kết hợp tập thở sâu và ho có hiệu quả
Thực hiện y lệnh thuốc an thần
Uống nhiều nước
Nội dung KHÔNG phù hợp khi điều dưỡng tư vấn cho người bệnh áp xe phổi về biến chứng thường gặp:
Nhiễm khuẩn huyết
Tràn mủ màng phổi, màng tim
Áp xe mạn tính đến suy kiệt cơ thể
Tràn dịch màng tim
Khi nhận định người bệnh nhiễm khuẩn phổi, điều dưỡng cần khai thác tiền sử liên quan đến:
Các bệnh hô hấp
Chế độ ăn
Dị ứng
Đau ngực
Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi:
Giảm khó thở cho người bệnh
Hạ sốt cho người bệnh
Giảm đau đầu cho người bệnh
Ngăn ngừa các biến chứng của nhiễm khuẩn đường thở cho người bệnh.
Tư thế dẫn lưu khi chăm sóc tăng cường lưu thông đường thở người bệnh nhiễm khuẩn phổi có áp xe thùy trên phổi phải:
Đầu cao, nghiêng phải
Tư thế nửa nằm nửa ngồi (fowler)
Đầu cao, nghiêng trái
Chân cao, nghiêng phải
Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy trên trái vùng đỉnh phổi giúp tăng cường lưu thông đường thở:
Ngồi thẳng lưng
Tư thế nửa nằm nửa ngồi (fowler)
Chân cao, đầu cao 30 độ
Ngồi hơi gập người phía trước (có gối hoặc chăn kê giữa thân và đùi)
Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy giữa phổi phải giúp tăng cường lưu thông đường thở:
Nằm ngửa, hông cao 20 độ
Nằm nghiêng trái, chân cao 30 cm
Nằm nghiêng 20 độ
Nghiêng trái, phía chân cao 50cm
Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy trên trái, phần giữa phổi giúp tăng cường lưu thông đường thở:
Nằm nghiêng trái, phía chân cao 30cm
Nằm nghiêng phải, phía chân cao 30cm
Nằm nghiêng trái, phía chân cao 50cm
Nằm nghiêng trái, phía chân cao 50cm
Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy dưới phổi phải giúp tăng cường lưu thông đường thở:
Nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi (fowler)
Nằm ngửa, phía chân cao 30cm
Nằm sấp trái, phía chân cao 50cm
Nằm sấp phải, phía chân
Tư thế dẫn lưu phù hợp cho người bệnh áp xe phổi thùy dưới phổi trái giúp tăng cường lưu thông đường thở:
Nằm tư thế nửa nằm nửa ngồi
Nằm ngửa, phía chân cao 30cm
Nằm sấp trái, phía chân cao 50cm
Nằm sấp phải, phía chân cao 50cm
Nội dung KHÔNG đúng trong kỹ thuật cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi:
Hít sâu bằng mũi một lần
Thở ra qua miệng chúm môi 2 – 4 lần
Thở ra qua miệng chúm môi 4 – 6 lần
Kéo dài thì thở ra càng lâu càng tốt
Nội dung KHÔNG đúng trong kỹ thuật ho có hiệu quả cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi:
Ho tư thế ngỗi hơi cúi về phía trước
Đầu gối và hông gập
Hít vào chậm qua miệng và thở ra qua môi mím
Ho 2 lần trong mỗi thì thở ra
Biện pháp chăm sóc KHÔNG đúng giúp khống chế nhiễm khuẩn cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi:
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Đảm bảo vệ sinh răng miệng, phòng bệnh thường xuyên
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản cho người bệnh
Tăng cường chế độ ăn giàu đạm, tăng calo, giàu vitamin cho người bệnh
Biện pháp chăm sóc tăng cường nhận thức phòng bệnh cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi:
Theo dõi dấu hiện sinh tồn
Theo dõi tình trạng suy hô hấp cho người bệnh
Khuyên người bệnh loại bỏ các yếu tố nguy cơ như thuốc lá, rượu bia...
Khuyên người bệnh hạn chế tập thở sâu và ho
Khi chăm sóc người bệnh áp xe phổi có biến chứng ộc mủ, điều dưỡng cần phát hiện dấu hiệu:
Khó thở
Ngạt thở
Ho ra mủ
Ngừng thở
Thời gian cho phép mỗi lần dẫn lưu ở một tư thế cho người bệnh áp xe phổi:
Từ 15 - 20 phút
30 phút
40 phút
Từ 30 đến 60 phút
Khi chăm sóc và theo dõi người bệnh áp xe phổi, có biểu hiện: sau khi ho và khạc ra nhiều mủ, khó thở dữ dội, xanh tím, vã mồ hôi. Điều dưỡng nhận định cần chú ý biến chứng:
Tràn khí màng phổi
Tràn mủ màng phổi
Ốc mủ gây ngạt thở
Suy hô hấp cấp
Khi chăm sóc và theo dõi người bệnh áp xe phổi, có biểu hiện sau khi ho và khạc ra nhiều mủ, đột nhiên người bệnh khó thở dữ dội, xanh tím nhanh và vã mồ hôi. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên:
Báo cáo bác sỹ
Cho người bệnh thở oxy
Cho người bệnh nằm đầu cao
Đề người bệnh nằm đầu thấp, hút đờm, mủ cho người bệnh
Khi nhận định tình trạng đau ngực trong tràn dịch màng phổi, điều dưỡng cần chú ý đặc điểm:
Đau xuất hiện đột ngột
Đau lan khắp 2 trường phổi
Đau các khoang liên sườn
Đau tăng khi ho và thở sâu
Khi nhận định tình trạng đau ngực trong tràn khí màng phổi, điều dưỡng cần chú ý đặc điểm:
Đau xuất hiện đột ngột
Đau lan khắp 2 trường phổi
Đau các khoang liên sườn
Đau tăng khi ho và thở sâu
Khi nhận định tình trạng khó thở trong tràn dịch màng phổi điều dưỡng cần chú ý đặc điểm:
Khó thở liên tục và thường xuyên
Khó thở ở thì thở ra nhiều hơn
Khó thở tăng lên liên quan đến tư thế
Khó thở khi gắng sức
Nội dung KHÔNG phù hợp khi nhận định thực thể ở người bệnh tràn dịch màng phổi:
Rì rào phế nang giảm
Rung thanh giảm hoặc mất
Lồng ngực nhô lên
Gõ lồng ngực vang hơn bình thường (tràn khí)
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp ở người bệnh màng phổi:
Người bệnh thở không hiệu quả do co thắt cơ trơn phế quản
Người bệnh đau ngực do tổn thương màng phổi hậu quả của tổn thương gây tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi
Người bệnh có nguy cơ dày dính màng phổi do hậu quả của tràn dịch màng phổi hoặc xẹp phổi do hậu quả của tràn khí màng phổi
Người bệnh thiếu kiến thức tự chăm sóc và phòng bệnh do chưa được tư vấn đầy đủ
Biện pháp đề phòng dày dính màng phổi cho người bệnh tràn dịch màng phổi:
Thực hiện y lệnh thở oxy
Cho người uống nhiều nước
Thở bụng, thở chúm môi
Vỗ rung lồng ngực
Khi chăm sóc người bệnh tràn dịch, tràn khí màng phổi có suy hô hấp. Điều dưỡng cho người bệnh thở oxy:
Liên tục, liều thấp 2-3 lít/phút
Ngắt quãng, liều thấp 2-3 lít/phút
Liên tục với liều thấp 3-5 lít/phút
Ngắt quãng với liều thấp 3-5 lít/phút
Tư thế dẫn lưu người bệnh tràn dịch màng phổi phải:
Đầu cao kê gối.
Đầu cao 25 – 40 độ.
Đặt người bệnh ở tư thế thân trên cao 30- 40 độ
Đặt người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi thân trên cao 30- 45 độ
Khi phụ giúp bác sỹ chọc, hút dịch hoặc khí màng phổi, điều dưỡng cần đảm bảo:
Hở và vô khuẩn
Hở và theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Kín và vô khuẩn
Kín và chỉ theo sát dõi nhịp thở
Nội dung KHÔNG đúng khi thực hiện chăm sóc giúp người bệnh màng phổi giảm đau ngực:
Tránh các tác động mạnh lên vùng ngực
Trợ giúp người bệnh một số hoạt động
Tránh vận động đột ngột
Xoay vặn người nhẹ nhàng
Khi chăm sóc người bệnh màng phổi, để giảm đau ngực cho người bệnh, điều dưỡng cần:
Hướng dẫn người bệnh ho có hiệu quả
Cho người bệnh thở oxy
hạn chế ho cho người bệnh
Tập vận động cho người bệnh
