wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về lịch sử Việt Nam

Total questions: 108

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930) là gì?

a)

Làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

b)

Làm cách mạng giải phóng dân tộc sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Cả ba phương án kia đều sai.

2.

Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là sự kết hợp của các yếu tố nào?

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân Việt Nam.

c)

Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào yêu nước và phong trào công nhân Việt Nam.

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với phong trào công nhân và phong trào nông dân Việt Nam.

3.

Trong giai đoạn Đảng lãnh đạo giành chính quyền, Ban Chỉ huy ở ngoài được Đảng thành lập vào năm nào?

a)

1932.

b)

1933.

c)

1934.

d)

1935.

4.

Trong lịch sử Đảng Cộng sản Đông Dương, giai đoạn 1932 – 1935 là giai đoạn:

a)

Giai đoạn phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng.

b)

Giai đoạn đẩy mạnh phong trào đấu tranh.

c)

Giai đoạn chuẩn bị nền tảng để giành chính quyền.

d)

Giai đoạn tích cực mở rộng quan hệ ngoại giao.

5.

Tên gọi của các tổ chức quần chúng trong Mặt trận Việt Minh?

a)

Hội Dân chủ.

b)

Hội Cứu quốc.

c)

Hội Phản đế.

d)

Hội Giải phóng.

6.

Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) là tổ chức:

a)

Đảng chính trị lãnh đạo cách mạng.

b)

Mặt trận dân tộc thống nhất.

c)

Tổ chức chính trị làm nghĩa vụ quốc tế.

d)

Tổ chức chính trị cách mạng của thanh niên.

7.

Trước năm 1945, cùng với các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và binh biến Đô Lương, cuộc đấu tranh nào là “tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu đấu tranh?

4 lines
8.

Trước năm 1945, cùng với các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và binh biến Đô Lương, cuộc đấu tranh nào là “tiếng súng báo hiệu cho cuộc khởi nghĩa toàn quốc, là bước đầu đấu tranh bằng võ lực của các dân tộc ở một nước Đông Dương”?

a)

Khởi nghĩa Yên Thế.

b)

Khởi nghĩa Nam kỳ.

c)

Đông Dương Đại hội.

d)

Khởi nghĩa Thái Nguyên.

9.

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá tình hình Việt Nam như thế nào?

a)

Vận mệnh dân tộc có những thách thức to lớn.

b)

Vận mệnh dân tộc "như ngàn cân treo sợi tóc"

c)

Vận mệnh dân tộc vô cùng khó khăn, nguy hiểm.

d)

Vận mệnh dân tộc vô cùng hiểm nghèo.

10.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc được Ban Chấp hành Trung ương Đảng đưa ra vào thời gian nào?

a)

Ngày 25/11/1945.

b)

Ngày 19/12/1946.

c)

Ngày 6/3/1946.

d)

Ngày 22/12/1945.

11.

Tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1945 - 1954 là gì?

a)

Dân tộc giải phóng và dân chủ mới.

b)

Cách mạng tư sản dân quyền.

c)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Thổ địa cách mạng.

12.

Đại hội II của Đảng Cộng Sản Đông Dương đã đưa ra quyết định gì?

a)

Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Đảng tiếp tục hoạt động bí mật chờ thời cơ để ra hoạt động công khai.

13.

Sau ngày Hiệp định Genève năm 1954 được ký kết, cách mạng Việt Nam có yếu tố thuận lợi là:

a)

Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa hậu phương cho cả nước.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục phát triển lớn mạnh.

c)

Thế và lực của cách mạng Việt Nam đã lớn mạnh hơn.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

14.

Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1960), tổ chức chính trị nào đã ra đời ở miền Nam nhằm tập hợp quần chúng nhân dân đấu tranh chống đế quốc, tay sai?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Mặt trận Liên Việt.

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

d)

Mặt trận Dân tộc thống nhất miền Nam Việt Nam.

15.

Đại hội Đảng lần thứ III (9/1960) xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (DTCDND) ở miền Nam như thế nào?

a)

Cách mạng DTDCND ở miền Nam giữ vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam.

b)

Cách mạng DTDCND ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam và sự nghiệp thống nhất nước nhà.

c)

Cách mạng DTDCND ở miền Nam là tiền tuyến còn miền Bắc là hậu phương.

d)

Cách mạng DTDCND ở miền Nam giữ vai trò quan trọng đối với sự nghiệp cách mạng toàn dân tộc.

16.

Trong giai đoạn 1965-1968, ở miền Nam, đế quốc Mỹ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến lược "chiến tranh đặc biệt".

b)

Chiến lược "chiến tranh đơn phương".

c)

Chiến lược "chiến tranh cục bộ".

d)

Chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

17.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 13 (1967) chủ trương mở mặt trận nào để tiến công địch?

a)

Mặt trận quân sự.

b)

Mặt trận chính trị.

c)

Mặt trận ngoại giao.

d)

Mặt trận binh vận.

18.

Một đặc trưng cơ bản về chủ nghĩa xã hội được xác định tại Đại hội IV của Đảng (1976) là gì?

a)

Chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động là công cụ để xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân, vì dân.

c)

Phát triển kinh tế

19.

Chủ trương nào được coi là "bước đột phá thứ hai" trong quá trình tìm tòi, đổi mới tư duy kinh tế của Đảng thời kỳ trước đổi mới?

a)

Mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Bỏ chế độ kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Xóa quan liêu bao cấp trong giá và lương.

20.

Kết luận này thuộc về lĩnh vực gì?

a)

Chính trị.

b)

Đối ngoại.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa.

21.

Nổi bật trong đường lối đổi mới về kinh tế do Đại hội VI của Đảng (1986) đề ra là gì?

a)

Phát triển nhiều thành phần kinh tế. Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường.

b)

Phát triển nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

c)

Phát triển nhiều thành phần kinh tế. Chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

d)

Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, hành chính, bao cấp chuyển sang nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.

22.

Lần đầu tiên Đảng ta đề cập đến chủ trương "đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế" là ở đâu?

a)

Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XI (4/2013).

b)

Đại hội VII của Đảng (1991).

c)

Đại hội VI của Đảng (1

23.

g ta đề cập đến chủ trương "đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế" là ở đâu?

a)

Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XI (4/2013).

b)

Đại hội VII của Đảng (1991).

c)

Đại hội VI của Đảng (1986).

d)

Nghị quyết số 13-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa VI (tháng 5/1988).

24.

Khái niệm “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa” được Đảng nêu ra lần đầu là ở đâu?

a)

Hội nghị Trung ương 3 khoá VIII (tháng 6/1997).

b)

Hội nghị Trung ương 8 khóa VII (tháng 1/1995).

c)

Hội nghị Trung ương 2 khoá VII (tháng 11/1991).

d)

Đại hội IX của Đảng (2001).

25.

Điểm nổi bật nhất trong chủ trương của Đảng về kinh tế ở Việt Nam thời kỳ trước đổi mới là gì?

a)

Kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp.

b)

Kinh tế hành hóa, nhiều thành phần.

c)

Kinh tế thị trường định hướng XHCN.

d)

Tự cung, tự cấp.

26.

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước phải bảo đảm nguyên tắc nào?

a)

Xây dựng nền kinh tế khép kín và hướng nội.

b)

Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.

c)

Xây dựng nền kinh tế phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước tư bản.

d)

Xây dựng nền kinh tế mở nhưng chỉ giao lưu hợp tác với các nước XHCN.

27.

Đại hội VII (1991) và Đại hội VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định lĩnh vực nào có vai trò then chốt, động lực, là quốc sách hàng đầu trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Giáo dục - đào tạo.

b)

Giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ.

c)

Khoa học - công nghệ.

d)

An ninh, chính trị.

28.

Chọn đáp án đúng nhất: Từ cuối thập niên 70 đến đầu thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ Việt Nam - Trung Quốc diễn ra như thế nào?

4 lines
29.

Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc trở nên căng thẳng do Trung Quốc đưa giàn khoan HD-981 vào vùng biển chủ quyền của Việt Nam.

a)

Căng thẳng do giàn khoan HD-981

b)

Căng thẳng do thiệt hại nặng nề

c)

Căng thẳng do lực lượng lớn tấn công

d)

Căng thẳng do hành động chống phá

30.

Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (khóa XII), tháng 5/2017 đã ban hành một nghị quyết riêng về phát triển kinh tế tư nhân, trong đó nhấn mạnh mục tiêu phát triển của kinh tế tư nhân là gì?

a)

Động lực quan trọng của văn hóa xã hội chủ nghĩa

b)

Nòng cốt để phát triển kinh tế độc lập tự chủ

c)

Trụ cột quan trọng của cuộc đổi mới 2.0

d)

Động lực quan trọng để giải phóng sức sản xuất

31.

Tổng kết một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo công cuộc đổi mới, Đảng xác định: Sức mạnh của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng được bắt nguồn từ:

a)

Sức mạnh của nhân dân và vai trò của lãnh tụ

b)

Sức mạnh của nhân dân cùng sự hợp tác quốc tế

c)

Sức mạnh của nhân dân

d)

Việc hoạch định chủ trương, đường lối đúng đắn

32.

Cương lĩnh đầu tiên của Đảng xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là?

a)

Lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết

b)

Trước mắt làm cách mạng điền địa, mang lại

33.

Cương lĩnh đầu tiên của Đảng xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là?

a)

Lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết

b)

Trước mắt làm cách mạng điền địa, mang lại ruộng đất cho dân cày

c)

Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

d)

Xây dựng một nước Việt Nam dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn

34.

Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự Hội nghị thành lập Đảng năm 1930?

a)

Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng

b)

An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

c)

Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

d)

Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

35.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chí Minh sử dụng để viết bản Tuyên ngôn độc lập là?

a)

Nhà số 49, phố Hàng Ngang, Hà Nội

b)

Nhà số 47, phố Hàng Ngang, Hà Nội

c)

Nhà số 48, phố Hàng Ngang, Hà Nội

d)

Nhà số 46, phố Hàng Ngang, Hà Nội

36.

Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là?

a)

Tự vệ đỏ

b)

Tự vệ

c)

Tự vệ chiến đấu

d)

Du kích

37.

Tên gọi của các tổ chức quần chúng trong mặt trận Việt Minh?

a)

Hội Cứu quốc

b)

Hội Dân chủ

c)

Hội Phản đế

d)

Hội Giải phóng

38.

Vào đầu ttế kỷ XX, giai cấp mới nào hình thành ở nước ta?

a)

Giai cấp tư sản và công nhân

b)

Giai cấp tiểu tư sản

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp tư sản

39.

Hình thức đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939 của Đảng Cộng sản Đông Dương là?

a)

Bí mật

b)

Vũ trang

c)

Kết hợp công khai và bí mật

d)

Công khai

40.

Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá "như chim én nhỏ báo hiệu mùa Xuân"?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga

b)

Phạm Hồng Thái mưu sát toàn quyền Méclanh

c)

Đảng Cộng sản Pháp thành lập

d)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên thành lập

41.

Ai là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Lê Hồng Phong

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Trần Phú

d)

Trịnh Đình Cửu

42.

Đông Dương Cộng sản Đảng được thành lập vào thời gian nào?

a)

5/1929

b)

6/1928

c)

6/1929

d)

6/1927

43.

Tổ chức cộng sản đầu tiên ra đời ở Việt Nam là?

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đông Dương cộng sản Đảng

d)

An Nam cộng sản Đảng

44.

Khởi nghĩa Yên Bái năm 1930 nổ ra do tổ chức nào lãnh đạo?

a)

Việt nam Quốc dân Đảng

b)

Việt Nam Quang phục hội

c)

Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

d)

Tân Việt cách mạng đảng

45.

Chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng được bắt đầu từ Hội nghị Trung ương nào?

a)

Hội nghị Trung ương 7

b)

Hội nghị Trung ương 9

c)

Hội nghị Trung ương 8

d)

Hội nghị Trung ương 6

46.

Trong các điểm sau, điểm khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là?

a)

Vai trò lãnh đạo cách mạng

b)

Mục tiêu cách mạng

c)

Phương pháp cách mạng

d)

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng

47.

Phong trào đấu tranh sôi nổi nhất trong giai đoạn 1936 – 1939 là?

a)

Xô Viết Nghệ Tĩnh

b)

Đòi Quyền sống đồng bào

c)

Đông Dương Đại hội

d)

Phá kho thóc Nhật

48.

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) được thành lập năm nào?

a)

1943

b)

1941

c)

1942

d)

1940

49.

Đảng trưởng của Việt Nam Quốc dân Đảng là?

a)

Trần Huy Liệu

b)

Nguyễn Thái Học

c)

Phạm Tuấn Tài

d)

Tôn Quang Phiệt

50.

Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất Những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa khi nào? ở đâu?

a)

7/ 1920 - Liên Xô

b)

8/1920 - Pháp

c)

7/ 1920 – Pháp

d)

8/1920 - Liên Xô

51.

Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất Những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa khi nào? ở đâu?

a)

7/ 1920 - Liên Xô

b)

8/1920 - Pháp

c)

7/ 1920 – Pháp

d)

8/1920 - Liên Xô

52.

Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc) vào thời gian nào?

a)

10/1924

b)

9/1924

c)

11/1924

d)

Tháng 12/1924

53.

Ai là người viết tác phẩm "Tự chỉ trích"?

a)

Hà Huy Tập

b)

Nguyễn Văn Cừ

c)

Phan Đăng Lưu

d)

Lê Hồng Phong

54.

Mục đích của quân Tưởng vào miền Bắc Việt Nam năm 1945 là gì?

a)

Giải tán chính quyền Bảo Đại - Trần Trọng Kim.

b)

Giúp cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam.

c)

Lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai; tiêu diệt Đảng Cộng sản Đông Dương; xoá tan Mặt trận Việt Minh.

d)

Giúp nhân dân Việt Nam củng cố chính quyền cách mạng mới thành lập.

55.

Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam được xác định trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc là ai?

a)

Thực dân Pháp.

b)

Quân đội Mỹ.

c)

Quân đội Tưởng Giới Thạch.

d)

Quân đội Anh.

56.

Điểm mấu chốt của Kế hoạch Nava năm 1953 của thực dân Pháp là:

a)

Binh lực mạnh kết hợp với không quân

b)

Tập trung binh lực

c)

Binh lực mạnh

d)

Dàn đều lực lượng khắp Việt Nam.

57.

Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, Đảng Cộng sản Đông Dương đã tuyên bố tự giải tán vào ngày tháng năm nào và lập ra tổ chức gì để tiếp tục lãnh đạo cách mạng?

a)

11/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương

b)

03/02/1946 - Đảng Lao động Việt Nam.

c)

25/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác- Lênin

d)

02/09/1945 - Đảng Cộng sản Đông Dương

58.

Mục đích ký Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) với Pháp của Chính phủ ta là gì?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của Pháp để tập trung đánh Tưởng.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của Pháp để buộc Tưởng phải rút

59.

Mục đích ký Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) với Pháp của Chính phủ ta là gì?


a)

Tranh thủ sự ủng hộ của Pháp để tập trung đánh Tưởng.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của Pháp để buộc Tưởng phải rút nhanh quân về nước.

c)

Đuổi quân Tưởng về nước, tránh đương đầu một lúc với nhiều kẻ thù.

d)

Đánh quân Tưởng.

60.

Kế hoạch Nava khi mới ra đời đã chứa đựng yếu tố thất bại vì:

a)

Bị mất quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương

b)

Không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động mạnh

c)

Phong trào chiến tranh du kích ở Việt Nam phát triển mạnh

d)

Ra đời trong thế bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng sâu sắc.

61.

Phương châm tiến hành kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1945 - 1954 là gì?

a)

Tự lực cánh sinh.

b)

Toàn dân, toàn diện.

c)

Trường kỳ kháng chiến.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh là chính

62.

Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng sau năm 1945 là gì?

a)

Củng cố và mở rộng Mặt trận Việt Minh.

b)

Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành Hiến pháp.

c)

Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

63.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Đảng nêu bốn nhiệm vụ khẩn cấp trước mắt là gì?

a)

Chống Pháp xâm lược, củng cố chính quyền, chống phong kiến, xây dựng văn hóa mới.

b)

Xây dựng chính quyền, phát triển lực lượng vũ trang, xây dựng nền văn hóa mới, củng cố Mặt trận.

c)

Chống Pháp xâm lược, xây dựng chế độ mới, củng cố chính quyền, cải cách ruộng đất.

d)

Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân.

64.

Nguyên nhân căn bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là gì?

4 lines
65.

n căn bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là gì?

a)

Có sự đoàn kết giữa 3 dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia; sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và thế giới.

b)

Có chính quyền dân chủ nhân dân tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới.

c)

Có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

d)

Có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân, chiến đấu dũng cảm, mưu lược.

66.

Thời gian và địa điểm diễn ra Đại hội II của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Tháng 3-1935, tại Ma Cao, Trung Quốc.

b)

Tháng 2-1951, tại Chiêm Hoá, Tuyên Quang.

c)

Tháng 2-1950, tại Tân Trào, Tuyên Quang.

d)

Tháng 3-1951, tại Việt Bắc.

67.

Những khó khăn cơ bản của Việt Nam ngay sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Nạn đói, nạn dốt và nguy cơ xâm lược từ các thế lực bên ngoài.

b)

Vũ khí thiếu, lực lượng vũ trang còn trẻ.

c)

Cách mạng Trung Quốc chưa thắng lợi, phe Xã hội chủ nghĩa chưa hình thành.

d)

Chính phủ mới thành lập, cán bộ và đảng viên chưa có kinh nghiệm quản lý.

68.

Tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1945 - 1954 là gì?

a)

Dân tộc giải phóng và dân chủ mới.

b)

Thổ địa cách mạng.

c)

Cách mạng tư sản dân quyền.

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

69.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc được Ban Chấp hành Trung ương Đảng đưa ra vào thời gian nào?

a)

Ngày 19/12/1946.

b)

Ngày 22/12/1945.

c)

Ngày 6/3/1946.

d)

Ngày 25/11/194.

70.

Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Chính trị, văn hóa.

b)

Chính trị, ngoại giao.

c)

Kinh tế, văn hóa.

d)

Quân sự.

71.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông năm 1947 là:

a)

Làm phá sản kế họach “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta.

b)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn tron

72.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông năm 1947 là:


a)

Làm phá sản kế họach “đánh nhanh thắng nhanh”, buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta.

b)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

c)

Tiêu diệt nhiều sinh lực địch.

d)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc.

73.

Đại hội II của Đảng Cộng Sản Đông Dương đã đưa ra quyết định gì?

a)

Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng tiếp tục hoạt động bí mật chờ thời cơ để ra hoạt động công khai.

d)

Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương.

74.

Theo Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Trung ương Đảng xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Ruộng đất cho dân cày.

b)

Đoàn kết dân tộc và thế giới.

c)

Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết.

d)

Dân tộc giải phóng.

75.

Theo Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Trung ương Đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục.

b)

Xây dựng chính quyền mới.

c)

Ruộng đất cho dân cày nghèo.

d)

Dân tộc giải phóng.

76.

Sắc lệnh số 17/SL (ngày 8/9/1945) thành lập Nha Bình dân học vụ nhằm:

a)

Chống các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút...

b)

Giáo dục tinh thần yêu nước và ý thức cách mạng cho nhân dân

c)

Chăm lo công cuộc chống nạn mù chữ.

d)

Chăm lo đời sống nhân dân.

77.

Đặc điểm lớn của miền Bắc khi bắt đầu tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Nền kinh tế dựa trên sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể.

b)

Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.

c)

Có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.

d)

Cả ba đáp án đều sai.

78.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 11 và lần thứ 12 (1965) xác định mối quan hệ giữa hai miền Nam Bắc như thế nào?

a)

Miền bắc là căn cứ địa cho sự nghiệp giải phóng miền Nam.

b)

Miền Bắc là hậu phương lớn, miền Nam là tuyền tuyến lớn.

c)

Miền Bắc là cơ sở cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam.

d)

Cả ba đáp án đều đúng.

79.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 13 (1967) chủ trương mở mặt trận nào để tiến công địch?

a)

Mặt trận chính trị.

b)

Mặt trận binh vận.

c)

Mặt trận quân sự.

d)

Mặt trận ngoại giao.

80.

Ý đồ của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc là gì?

a)

Cả ba đáp án đều đúng.

b)

Đè bẹp ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta.

c)

Phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

d)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

81.

Thắng lợi quân sự nào của Việt Nam có ý nghĩa quyết định trong việc buộc Mỹ phải trở lại bàn đàm phán và chấp nhận ký Hiệp định Paris (1/1973)?

a)

Chiến thắng Vạn Tường.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

Trận Thành cổ Quảng Trị.

82.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) vạch ra con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là gì?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

b)

Đánh địch trên ba vùng chiến lược là: nông thôn rừng núi, nông thôn đồng bằng và thành thị.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

d)

Kết hợp tổng khởi nghĩa với tổng công kích.

83.

Hội Đảng lần thứ III (9/1960) xác định nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh.

b)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp.

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Cách mạng tư tưởng, văn hóa.

84.

Sau ngày Hiệp định Genève năm 1954 được ký kết, cách mạng Việt Nam phải đối mặt với khó khăn từ tình hình quốc tế là:

a)

Mâu thuẫn giữa Cuba và Trung Quốc.

b)

Mâu thuẫn giữa Trung Quốc và Liên Xô.

c)

Mâu thuẫn giữa Việt Nam và Trung Quốc.

d)

Mâu thuẫn giữa Việt Nam và Liên Xô.

85.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 14 (1968) đã đưa ra quyết định gì?

a)

Tổng công kích và tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

b)

Chấp nhận đàm phán ngoại giao với chính phủ Mỹ.

c)

Mở cuộc tiến công quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

Đấu tranh vũ trang phát triển song song với đấu tranh chính trị.

86.

Sau ngày Hiệp định Genève năm 1954 được ký kết, cách mạng Việt Nam có yếu tố thuận lợi là:

a)

Thế và lực của cách mạng Việt Nam đã lớn mạnh hơn.

b)

Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa hậu phương cho cả nước.

c)

Cả ba đáp án đều đúng.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục phát triển lớn mạnh.

87.

Đại hội Đảng lần thứ III (9/1960) đã xác định mục tiêu chung của cách mạng ở hai miền Nam Bắc là:

a)

Đánh đuổi đế quốc Mỹ.

b)

Giải phóng miền Nam, hòa bình thống nhất đất nước.

c)

Hoàn thành cách mang xã hội chủ nghĩa.

d)

Lật đổ chính thể Việt Nam Cộng hòa.

88.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 16 (5/1959) chỉ ra ba nguyên tắc cần quán triệt trong xây dựng hợp tác xã là:

a)

Tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ.

b)

Công bằng, tự nguyện, cùng có lợi.

c)

Tập trung, quyết liệt, cùng có lợi.

d)

Tự nguyện, quản lý dân chủ, công bằng.

89.

Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

Chiến dịch giải phóng các đảo và quần đảo ở Biển Đông.

90.

Địa phương nào được xem là “quê hương” của phong trào Đồng Khởi (1960)?

a)

Quảng Ngãi.

b)

Đồng Tháp.

c)

Ninh Thuận.

d)

Bến Tre.

91.

Trong Chỉ thị “Về Phương hướng và nhiệm vụ công tác trước mắt của cách mạng miền Nam” (01/1961), Đảng xác định vùng chiến lược nào sẽ lấy đấu tranh vũ trang là chủ yếu?

a)

Vùng nông thôn đồng bằng.

b)

Vùng rừng núi.

c)

Vùng địch tạm chiếm.

d)

Vùng đô thị.

92.

Đối với vấn đề cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh, Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 16 (5/1959) chủ trương:

a)

Tịch thu toàn bộ tư liệu sản xuất của giai cấp tư sản.

b)

Cả ba đáp án đều sai.

c)

Duy trì thành phần kinh tế tư bản tư nhân.

d)

Cải tạo hòa bình đối với giai cấp tư sản.

93.

Trong Chỉ thị “Về Phương hướng và nhiệm vụ công tác trước mắt của cách mạng miền Nam” (1/1961), Đảng xác định tiến công địch bằng ba mũi giáp công là:

a)

Quân sự, binh vận, ngoại giao.

b)

Quân sự, chính trị, kinh tế.

c)

Quân sự, chính trị, binh vận.

d)

Kinh tế, chính trị, văn hóa.

94.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954 là gì?

a)

Miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền nông nghiệp lạc hậu.

b)

Kẻ thù chính lúc này là đế quốc Mỹ với tiềm lực kinh tế và quân sự hùng mạnh.

c)

Đất nước bị chia thành hai miền, có hai chế độ chính trị xã hội khác nhau.

d)

Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, do chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm quản lý.

95.

Chủ trương, nhận định nào là hạn chế của Đảng tại Đại hội VI (1976)?

a)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là thời kỳ khó khăn, phức tạp, lâu dài, phải trải qua nhiều chặng đường.

b)

Hoàn thành về cơ bản quá trình đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa trong khoảng 20 năm.

c)

Chủ nghĩa xã hội sẽ không sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu.

d)

Chiến tranh Việt Nam - Trung Quốc sẽ khó nổ ra trong 10 năm tới.

96.

Đại hội nào của Đảng lần đầu tiên xác định thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là phải trải qua nhiều chặng đường?

a)

Đại hội VI của Đảng (1986).

b)

Đại hội VIII của Đảng (1996).

c)

Đại hội V của Đảng (1982).

d)

Đại hội VII của Đảng (1991).

97.

Chủ trương nào được coi là "bước đột phá thứ hai" trong quá trình tìm tòi, đổi mới tư duy kinh tế của Đảng thời kỳ trước đổi mới?

a)

Xóa quan liêu bao cấp trong giá và lương.

b)

Mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Bỏ chế độ kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

98.

Nhiệm vụ bức thiết nhất của nước ta sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 là gì?

a)

Đoàn kết dân tộc.

b)

Giải quyết nạn đói.

c)

Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

d)

Hội nhập với thế giới.

99.

Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta được Đại hội IV của Đảng (1976) đánh giá là "mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất"?

a)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa vào mùa Xuân năm 1789.

c)

Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông vào thế kỷ 13.

d)

Cuộc kháng chiến chống Pháp, cứu nước.

100.

Đại hội V của Đảng (1982) đã xác định đâu là mặt trận hàng đầu trong thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa?

a)

Hàng tiêu dùng, thủ công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Công nghiệp nhẹ.

d)

Công nghiệp nặng.

101.

Mục tiêu cơ bản và cấp bách trong kế hoạch 5 năm 1976-1980 về phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật được Đại hội IV của Đảng (1976) đưa ra là:

a)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và cải thiện một bước đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân.

b)

Chính trị ổn định và phát triển kinh tế bền vững.

c)

Cải thiện một bước đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh, bảo vệ Tổ quốc.

102.

Quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh lần đầu tiên được đề cập đến trong văn bản nào của Đảng, Nhà nước ta?

a)

Chỉ thị số 100-CT/TW, ngày 13/1/1981 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa V.

b)

Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị khóa VI.

c)

Nghị quyết số 31/NQ-CP, ngày 17/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

d)

Quyết định số 25 - CP, ngày 21/1/1981 của Hội đồng Chính phủ.

103.

Trung Quốc phát động cuộc tiến công quy mô lớn xâm phạm lãnh thổ Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc vào thời gian nào dưới đây?

a)

Ngày 5/3/1979.

b)

Ngày 17/2/1979.

c)

Ngày 18/2/1978.

d)

Ngày 19/2/1978.

104.

Mốc thời gian đánh dấu thắng lợi cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam Việt Nam và cùng quân dân Campuchia chiến thắng chế độ diệt chủng là:

a)

Ngày 7/1/1979.

b)

Ngày 7/1/1978.

105.

Thời gian đánh dấu thắng lợi cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam Việt Nam và cùng quân dân Campuchia chiến thắng chế độ diệt chủng là:

a)

Ngày 7/1/1979.

b)

Ngày 7/1/1978.

c)

Ngày 1/7/1979.

d)

Ngày 1/7/1978.

106.

Hội nghị Hiệp thương chính trị của hai đoàn đại biểu Bắc, Nam đã họp vào thời gian nào, tại đâu?

a)

15 – 21/11/1976, tại Đà Nẵng.

b)

15 – 21/11/1976, tại Huế.

c)

15 – 21/12/1975, tại Hà Nội.

d)

15 – 21/11/1975, tại Sài Gòn.

107.

Đảng ta đánh giá: Một nguyên nhân quan trọng khiến cho sản xuất trong giai đoạn 1981-1986 dẫm chân tại chỗ, tình hình kinh tế - xã hội ngày càng không ổn định, đó là:

a)

Đảng đã chậm trễ trong đổi mới chính trị và chưa bắt nhịp được với sự thay đổi nhanh chóng của tình hình thế giới.

b)

Đảng đã chủ quan, nóng vội đề ra một số chủ trương quá lớn về quy mô, quá cao về nhịp độ xây dựng cơ bản và phát triển sản xuất.

c)

Đảng đã chủ quan, nóng vội đề ra mục tiêu kinh tế quá lớn, trong khi điều kiện thực tế lại quá thấp kém.

d)

Đảng đã chậm trễ trong cải tạo, đầu tư về nông nghiệp và vội vàng tiến hành xây dựng cơ bản.

108.

Hoàn cảnh nước ta sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 là gì?

a)

Đất nước hội nhập toàn diện vào phe xã hội chủ nghĩa, đổi mới và phát triển.

b)

Đất nước đối mặt với tình thế thù trong giặc ngoài, 'như ngàn cân treo sợi tóc'.

c)

Đất nước có hòa bình, độc lập; nhân dân hưởng tự do, hạnh phúc.

d)

Đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất, quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.