Font size
WorksheetsĐề cương thi trắc nghiệm cảm biến
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Cảm biến là thiết bị dùng để biến đổi các đại lượng nào sau đây:
Đại lượng vật lý.
Đại lượng điện.
Đại lượng dòng điện
Đại lượng điện áp
Cảm biến là thiết bị dùng để biến đổi các đại lượng nào sau đây:
Đại lượng không điện.
Đại lượng điện.
Đại lượng dòng điện
Đại lượng điện áp.
Cảm biến là kỹ thuật chuyển các đại lượng vật lý thành:
Đại lượng không điện.
Đại lượng điện.
Đại lượng áp suất.
Đại lượng tốc độ.
Đại lượng (m) là đại lượng cần đo của cảm biến được biểu diễn bởi hàm s=F(m) thì
(m) là đại đầu ra
(m) là đầu vào
(m) là phản ứng của cảm biến
(m) là đại điện
Đại lượng (m) là đại lượng cần đo của cảm biến được biểu diễn bởi hàm s=F(m) thì
(m) là đại lượng không điện
(m) là đại lượng điện
(m) là dòng điện
(m) là trở kháng
Đại lượng (m) là đại lượng cần đo của cảm biến được biểu diễn bởi hàm s=F(m) thì
(m) là đại lượng kích thích của cảm biến
(m) là đại đầu ra của cảm biến
(m) là đại lượng phản ứng của cảm biến
(m) là đại lượng điện của cảm biến
Đại lượng (s) là đại lượng đo được của cảm biến được biểu diễn bởi hàm s=F(m) thì:
(s) là đại lượng không điện của cảm biến
(s) là đại lượng điện của cảm biến
(s) là đại lượng kích thích của cảm biến
(s) là đại lượng vật lý của cảm biến
Đại lượng (s) là đại lượng đo được của cảm biến được biểu diễn bởi hàm s=F(m) thì:
(s) là đại lượng không điện của cảm biến
(s) là đại lượng điện của cảm biến
(s) là đại lượng kích thích của cảm biến
(s) là đại lượng vật lý của cảm biến
Đại lượng (s) là đại lượng đo được của cảm biến được biểu diễn bởi hàm s=F(m) thì:
(s) là đại lượng không điện của cảm biến
(s) là đại lượng đáp ứng của cảm biến
(s) là đại lượng kích thích của cảm biến
(s) là đại lượng đầu vào của cảm biến
Một cảm biến được gọi là tuyến tính trong một dải đo xác định nếu:
Trong dải chế độ đó có độ nhạy không phụ thuộc vào đại lượng đo
Trong dải chế độ đó có sai số không phụ thuộc vào đại lượng đo
Trong dải chế độ đó có độ nhạy phụ thuộc vào đại lượng đo
Trong dải chế độ đó có sai số phụ thuộc vào đại lượng đo
Phương trình biểu diễn đường thẳng tốt nhất được lập bằng phương pháp nào:
Phương pháp tuyến tính
Phương pháp phi tuyến
Phương pháp bình phương tối thiểu
Phương pháp bình phương lớn nhất.
Đường cong chuẩn của cảm biến là:
Đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của đại lượng điện (s) ở đầu ra của cảm biến vào giá trị của đại lượng đo (m) ở đầu vào.
Đường cong biểu diễn sai số của đại lượng điện (s) ở đầu ra của cảm biến và giá trị của đại lượng đo (m) ở đầu vào.
Đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của đại lượng không mang điện (s) ở đầu ra của cảm biến vào giá trị của đại lượng đo (m) ở đầu vào.
Đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của đại lượng không kích thích (s) ở đầu
Đường cong chuẩn có thể biểu diễn:
Bảng liệt kê
Biểu thức đại số và đồ thị
Độ nhạy
Sai số
Mục đích của chuẩn cảm biến là :
Xác định tín hiệu đầu ra cảm biến thuộc loại nào
Xác lập mối quan hệ giữa đại lượng điện ở đầu ra và đại lượng đo, trên cơ sở đó xây dựng đường cong chuẩn
Xác định sai lệch trong quá trình đo của cảm biến
Tìm đặc tính vật lý của cảm biến
Công thức tổng quát xác định độ nhạy của cảm biến :
S Sm
S=dentaS/dentaM
S = ()
S=
Xác định phát biểu đúng cho các loại sai số khi sử dụng cảm biến:
Sai số hệ thống không khắc phục được, còn sai số ngẫu nhiên thì có thể khắc phục
Sai số hệ thống có thể khắc phục được, còn sai số ngẫu nhiên thì không
Cả sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên đều có thể khắc phục
Cả sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên đều không thể khắc phục
Cảm biến nhiệt được chế tạo dựa trên nguyên lý nào sau đây:
Hiệu ứng nhiệt điện
Hiệu ứng hỏa nhiệt
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng cảm ứng
Cảm biến áp lực được chế tạo dựa trên nguyên lý nào sau đây:
Hiệu ứng nhiệt điện
Hiệu ứng hỏa nhiệt
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng cảm ứng
Cảm biến đo tốc độ chuyển động quay có thể được chế tạo dựa trên nguyên lý nào sau đây:
Hiệu ứng quang điện
Hiệu ứng quang-điện từ
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng cảm ứng điện từ
Hiệu ứng Hall được ứng dụng để thiết kế loại cảm biến nào sau đây:
Cảm biến đo từ thông
Cảm biến đo bức xạ ánh sáng
Cảm biến
Cảm biến đo tốc độ
Từ hình vẽ đáp ứng của cảm biến sau hãy cho biết (tdm) gọi là gì?
Thời gian trễ khi tăng
Thời gian trễ khi giảm
Thời gian tăng
Thời gian giảm
Từ hình vẽ đáp ứng của cảm biến sau hãy cho biết (tdc) gọi là gì?
Thời gian trễ khi tăng
Thời gian trễ khi giảm
Thời gian tăng
Thời gian giảm
Từ hình vẽ đáp ứng của cảm biến sau hãy cho biết (tm) gọi là gì?
a. Thời gian trễ khi tăng
b. Thời gian trễ khi giảm
c. Thời gian tăng
d. Thời gian giảm
Từ hình vẽ đáp ứng của cảm biến sau hãy cho biết (tc) gọi là gì?
Thời gian trễ khi tăng
Thời gian trễ khi giảm
Thời gian tăng
Thời gian giảm
Cảm biến tích cực là cảm biến có đáp ứng là:
Điện tích
Điện trở
Độ tự cảm
Điện dung
Cảm biến tích cực là cảm biến có đáp ứng là:
Điện áp
Điện trở
Độ tự cảm
Điện dung
Cảm biến tích cực là cảm biến có đáp ứng là:
Dòng điện
Điện trở
Độ tự cảm
Điện dung
Cảm biến thụ động là cảm biến có đáp ứng là:
Điện dung
Dòng điện
Điện áp
Điện tích
Cảm biến thụ động là cảm biến có đáp ứng là:
Độ tự cảm
Dòng điện
Điện áp
Điện tích
Cảm biến thụ động là cảm biến có đáp ứng là:
Điện trở
Dòng điện
Điện áp
Điện tích
Vùng làm việc danh định của cảm biến là:
Là vùng làm việc danh định tương ứng với những điều kiện sử dụng bình thường của cảm biến.
Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng còn nằm trong phạm vi không gây nên hư hỏng.
Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng vượt qua ngưỡng của vùng không gây nên hư hỏng nhưng vẫn còn nằm trong phạm vi không bị phá hủy.
Là vùng mà cảm biến phải tiến hành chuẩn lại cảm biến
Vùng không gây nên hư hỏng:
Là vùng làm việc định danh tương ứng với những điều kiện sử dụng bình thường của cảm biến.
Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng còn nằm trong phạm vi không gây nên hư hỏng.
Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng
Vùng không phá huỷ
Là vùng làm việc định danh tương ứng với những điều kiện sử dụng bình thường của cảm biến.
Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng còn nằm trong phạm vi không gây nên hư hỏng.
Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng vượt qua ngưỡng của vùng không gây nên hư hỏng nhưng vẫn còn nằm trong phạm vi không bị phá hủy.
Là vùng có thể thường xuyên đạt tới mà không làm thay đổi các đặc trưng làm việc của cảm biến.
Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo tam giác
Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện
Điện thế bề mặt
Khuếch đại thuật toán
Mạch khử điện áp lệch
Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo tam giác phức tạp
Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện
Mạch lặp lại điện áp
Khuếch đại thuật toán
Mạch khử điện áp lệch.
Sơ đồ khối đơn giản của một hệ thống đo lường không điện bao gồm:
Chuyển đổi sơ cấp, mạch lọc nhiễu, mạch khuyếch đại
Chuyển đổi sơ cấp, mạch đo, mạch khuyếch đại
Cảm biến, mạch đo, chỉ thị
Cảm biến, cơ cấu chỉ thị, Volt kế tuyến tính
Chuyển đổi sơ cấp (cảm biến) có nhiệm vụ:
Khuyếch đại tín hiệu điện
Lọc nhiễu, bù nhiễu
Biến đổi đại lượng không điện cần đo thành đại lượng điện
Hiển thị kết quả
Mạch đo trong hệ thống đo lường không điện có chức năng:
Phân tích đại lượng cần đo
Gia công tín hiệu điện từ khâu chuyển đổi sơ cấp
Biến đổi đại lượng không điện thành đại lượng điện
Hiển thị kết quả dưới dạng số, điện tử
Đại lượng đầu vào của cảm biến thường là:
Dòng điện
Điện áp
Tổng trở
Các đại lượng vật lý trong tự nhiên
Định nghĩa phương trình chuyển đổi
Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng đầu vào và đại lượng đầu ra của cảm biến
Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng đầu vào và đại lượng đầu ra của mạch đo
Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng không điện cần đo và đại lượng nhiễu
Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng không điện cần đo và đại lượng phụ
Biểu thức nào sau đây không thể là phương trình chuyển đổi của một cảm biến; với X là đại lượng vào (cần đo), Y là đại lượng ra của cảm biến.
Y =(X-10)(X-2)
Y = 2X - 5
Y =
Y =
Vì sao phương trình chuyển đổi của một cảm biến thường là hàm nhiều biến?
Vì cảm biến thường đo nhiều đại lượng khác nhau
Vì cảm biến thường có nhiều chức năng khác nhau
Vì cảm biến thường được đặt trong môi trường khác nhau
Vì cảm biến thường có nhiều đại lượng đầu vào khác nhau
Đại lượng tác động đầu vào của cảm biến là:
Đại lượng điện
Đại lượng cần đo và nhiễu
Dòng điện và điện áp
Đại lượng đầu ra của cảm biến đo khối lượng là:
Khối lượng
Nhiễu
Độ nhạy
Điện áp hoặc dòng điện
Nhiễu trong cảm biến đo nhiệt độ là đại lượng nào sau đây:
Nhiệt độ
Độ ẩm
Điện áp hoặc dòng điện
Đại lượng điện
Định nghĩa độ nhạy của một cảm biến
Là tỉ số đầu ra trên đầu vào của cảm biến
Là tỉ số đầu vào trên đầu ra của cảm biến
Là tỉ số biến thiên đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến
Là tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đầu vào của cảm biến
Định nghĩa độ nhạy chủ đạo của một cảm biến
Là tỉ số đầu ra trên đại lượng cần đo đầu vào của cảm biến
Là tỉ số đại lượng cần đo đầu vào trên đầu ra của cảm biến
Là tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đại lượng cần đo đầu vào của cảm biến
Là tỉ số biến thiên đại lượng cần đo đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến
Định nghĩa độ nhạy phụ của một cảm biến
Là tỉ số biến thiên đại lượng nhiễu đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến
Là tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đại lượng nhiễu đầu vào của cảm biến
Là tỉ số đại lượng nhiễu đầu vào trên đầu ra của cảm biến
Là tỉ số đầu ra trên đại lượng nhiễu đầu vào của cảm biến
Về mặt kỹ thuật, nên lựa chọn cảm biến có:
Độ nhạy chủ đạo càng nhỏ và độ nhạy phụ càng lớn
Độ nhạy chủ đạo càng nhỏ và độ nhạy phụ càng nhỏ
Độ nhạy chủ đạo càng lớn và độ nhạy phụ càng lớn
Độ nhạy chủ đạo càng lớn và độ nhạy phụ càng nhỏ
Hãy cho biết đại lượng đầu ra của cảm biến là đại lượng nào?
Điện trở
Khoảng cách
Nhiệt độ
Đại lượng vật lý ngẫu nhiên
Hãy cho biết nhiễu đầu vào của cảm biến là đại lượng nào?
Điện trở
Khoảng cách
Nhiệt độ
Đại lượng vật lý ngẫu nhiên
Độ chọn lựa của một cảm biến được định nghĩa là:
Tỉ số độ nhạy phụ trên độ nhạy chủ đạo
Tỉ số độ nhạy chủ đạo trên độ nhạy phụ
Tỉ số biến thiên đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến
Tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đầu vào của cảm biến
Khi lựa chọn cảm biến, dựa vào yếu tố nào sau đây là đúng nhất?
Cảm biến có độ chọn lựa lớn nhất
Cảm biến có độ chọn lựa nhỏ nhất
Cảm biến có độ nhạy chủ đạo lớn nhất đồng thời có độ nhạy phụ lớn nhất
Cảm biến có độ nhạy chủ đạo nhỏ nhất đồng thời có độ nhạy phụ lớn nhất
Khi lựa chọn cảm biến, giới hạn đo như thế nào là phù hợp nhất?
Càng lớn càng tốt
Càng nhỏ càng tốt
Lớn hơn hoặc bằng khoảng muốn đo và càng gần khoảng muốn đo càng tốt
Nằm trong 2/3 khoảng muốn đo
Độ nhạy của một cảm biến như thế nào thì tốt?
Càng lớn càng tốt
Không lớn không nhỏ
Càng nhỏ càng tốt
Tùy thuộc vào khoảng muốn đo
Nguyên lý nào của cảm biến sau đây được coi là chuyển đổi dạng số:
Đo nhiệt đo
Đo khối lượng
Đo khoảng cách
Công tắc
Nguyên nhân gây ra sai số trong cảm biến
Do đặc tính chuyển đổi là phi tuyến
Do xuất hiện đại lượng nhiễu tác động đầu vào cảm biến
Do không hoàn thiện trong công nghệ chế tạo cảm biến
Do đặc tính chuyển đổi là phi tuyến, do xuất hiện đại lượng nhiễu tác động đầu vào cảm biến, do không hoàn thiện trong công nghệ chế tạo cảm biến
Cảm biến loại tích cực biến đổi trực tiếp đại lượng không điện cần đo thành:
Đại lượng điện
Đại lượng R/L/C
Tổng trở
Trở kháng
Cảm biến loại thụ động biến đổi đại lượng không điện cần đo thành:
Đại lượng điện
Đại lượng không điện
Đại lượng R/L/C
Đại lượng tuyến tính
Các tia cực tím có bước sóng nằm trong khoảng
Nhỏ hơn 0.4 m
Từ (0.4 đến 0.75) m
Từ (0.75 đến 30) m
Lớn hơn 30 m
Các tia hồng ngoại có bước sóng nằm trong khoảng
Nhỏ hơn 0.4 m
Từ (0.4 đến 0.75) m
Từ (0.75 đến 30) m
Lớn hơn 0.75 m
Thực chất tế bào quang dẫn là một điện trở được chế tạo từ
Các kim loại tinh khiết
Các phi kim
Các chất bán dẫn
Các hợp kim
Tế bào quang dẫn có độ nhạy phụ thuộc vào:
Các kim loại tinh khiết
Các phi kim
Các chất bán dẫn
Các hợp kim
Thru-Beam là:
Cảm biến quang loại thu phát chung.
Cảm biến quang loại khuếch tán.
Cảm biến quang loại thu phát độc lập.
Cảm biến quang loại phản xạ
Cảm biến quang loại Thru-Beam có phần phát và phần thu:
Ở trong hai bộ phận độc lập nhau và đặt đối diện nhau.
Ở trong hai bộ phận độc lập nhau và đặt song song nhau.
Cảm biến quang loại Thru-Beam có phần phát và phần thu:
Ở trong hai bộ phận độc lập nhau và đặt đối diện nhau.
Ở trong hai bộ phận độc lập nhau và đặt song song nhau.
Ở chung trong một bộ phận.
Ở trong hai bộ phận độc lập nhau
Diffuse là:
Cảm biến quang loại khuếch tán
Cảm biến quang loại phản xạ.
Cảm biến quang loại thu phát độc lập
Cảm biến quang loại thu phát chung
Cảm biến quang loại Diffuse:
Có thể phân biệt được vật trong suốt.
Có thể phát hiện được đối tượng phản xạ ánh sáng tốt.
Có thể phân biệt được vật trong suốt và phát hiện được đối tượng phản xạ ánh sáng tốt.
Không thể phân biệt được vật trong suốt.
Phân loại cảm biến quang theo nguồn sáng giữa phần phát và phần thu gồm:
Cảm biến quang loại thu phát độc lập
Cảm biến quang loại thu phát chung
Cảm biến quang loại khuếch tán
Cảm biến quang loại thu phát độc lập, loại thu phát chung và loại khuếch tán
Loại cảm biến quang có khoảng cách phát hiện xa nhất là:
Cảm biến thu phát độc lập
Cảm biến quang loại thu phát chung
Cảm biến quang loại khuếch tán
Cảm biến quang loại phản xạ
Các đơn vị đo năng lượng của cảm biến quang:
Năng lượng bức xạ: Q
Thông lượng ánh sáng : Ф
Cường độ ánh sáng : I , độ chói L
Năng lượng bức xạ: Q, thông lượng ánh sáng : Ф, cường độ ánh sáng : I và độ chói L
Trên thân cảm biến có ghi “Dark on” tức là:
Khi phát hiện vật sẽ cho tín hiệu on, không có vật cho tín hiệu off
Khi phát hiện vật sẽ cho tín hiệu off, không có vật cho tín hiệu on
Khi phát hiện vật sẽ cho tín hiệu on
Khi phát hiện vật sẽ cho tín hiệu off
Trên thân cảm biến có ghi “Light on”: tức là:
Khi phát hiện vật sẽ cho tín hiệu On , không có vật cho tín hiệu Off
Khi phát hiện vật sẽ cho tín hiệu Off , không có vật cho tín hiệu On
Khi phát hiện vật sẽ cho tín hiệu on
Khi phát hiện vật sẽ cho tín hiệu off
Trong mạch điện hình dưới, khi ánh sáng tăng thì:
V+ tăng
V+ không phụ thuộc vào ánh sáng
V+ giảm
V+ =0
Cho mạch điện như hình, chỉnh biến trở VR tại vị trí giữa, chiếu ánh sáng vào quang trở, quang trở có giá trị bằng 1kΩ, thì:
LED tắt vì V2>V3
LED sáng vì V2>V3
LED tắt vì V2
LED sáng vì V2
Đặc điểm của tế bào quang dẫn:
Độ nhạy không phụ thuộc vào nhiệt độ
Các thông số ổn định
Đặc tính điện trở - độ rọi là phi tuyến, thời gian đáp ứng tương đối lớn.
Độ nhạy không phụ thuộc vào cường độ chiếu sáng
Cảm biến quang điện hoạt động dựa trên nguyên lý chung:
Thay đổi điện dung khi có ánh sáng thích hợp tác động
Thay đổi độ nhạy khi có ánh sáng thích hợp tác động
Thay đổi điện cảm khi có ánh sáng thích hợp tác động
Thay đổi trạng thái điện khi có ánh sáng thích hợp tác động
Quang trở là phần tử thụ động có giá trị điện trở ....... khi cường độ chiếu sáng giảm, và ......khi cường chiếu sáng tăng.
Giảm, tăng
Tăng, tăng.
Tăng, giảm
Giảm, giảm.
Cho mạch đo nhiệt độ sử dụng tế bào quang dẫn như hình, khi nhiệt độ môi trường tăng, thì Vout sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Bằng 0
Mạch điện trong hình có hoạt động là:
Khi cường động chiếu sáng tăng thì transistor ngưng dẫn.
Mạch đèn đường.
Khi cường động chiếu sáng tăng thì led tắt.
Khi cường động chiếu sáng tăng thì transistor ngưng dẫn, led tắt và được ứng dụng trong mạch chiếu sáng đèn đường
Phân loại hiệu ứng trong tế bào quang dẫn thuộc loại:
Tích cực
Thụ động
Rời rạc
Số
Tế bào quang điện có nguyên lý hoạt động:
Cường độ dòng quang điện thay đổi khi có ánh sáng thích hợp tác động
Giá trị điện trở thay đổi khi có ánh sáng thích hợp tác động
Trạng thái ngõ ra thay đổi khi có ánh sáng thích hợp tác động
Trạng thái ngõ vào thay đổi khi có ánh sáng thích hợp tác động
Phân loại hiệu ứng trong tế bào quang điện thuộc loại:
Tích cực
Thụ động
Rời rạc
Số
Tế bào quang dẫn thực chất là một điện trở có:
Điện trở trong tối bé
Điện trở trong tối lớn
Điện trở trong tối lớn và giảm nhanh khi độ rọi sáng tăng
Điện trở trong tối bé và tăng nhanh khi độ rọi sáng tăng
Sơ đồ dưới là ứng dụng ........để điều khiển rơ le:
Tế bào quang dẫn
Photo diode
Photo transistor
Tế bào quang điện
Sơ đồ dưới là ứng dụng ........để điều khiển điện áp ra của IC
Tế bào quang dẫn
Photo diode
Photo transistor
Tế bào quang điện
Sơ đồ dưới là ứng dụng ........để điều khiển cổng logic
Tế bào quang dẫn
Photo diode
Photo transistor
Tế bào quang điện
Photodiode cho dòng điện đi từ catot đến anot khi:
Đặt điện thế tại anot lớn hơn catot
Đặt điện thế tại catot lớn hơn anot
Đặt điện thế tại anot lớn hơn catot và chiếu sáng lớp tiếp giáp
Đặt điện thế tại catot lớn hơn anot và chiếu sáng lớp tiếp giáp
Phototransistor khi được đặt điện áp +E lên cực C và không có điện áp đặt lên cực B thì khi chiếu sáng lớp tiếp giáp B-C sẽ xuất hiện dòng điện tử điện tử có chiều đi từ:
EBC
CBE
BCE
BEC
Đặc tính V-A của tế bào quang điện chân không gồm:
2 vùng
3 vùng
4 vùng
5 vùng
Nhiệt điện trở có hệ số nhiệt dương là:
Giá trị điện trở giảm khi nhiệt độ tăng.
Giá trị điện trở tăng khi nhiệt độ tăng
Đo được nhiệt độ lớn hơn 0 0 C.
Đo được nhiệt độ nhỏ hơn 0 0 C.
Nhiệt điện trở có hệ số nhiệt âm là:
Giá trị điện trở giảm khi nhiệt độ tăng.
Giá trị điện trở tăng khi nhiệt độ tăng
Đo được nhiệt độ lớn hơn 0 0 C.
Đo được nhiệt độ nhỏ hơn 0 0 C.
Các cảm biến tiếp xúc môi trường đo bao gồm:
Cảm biến giãn nở.
Cảm biến giãn nở, cảm biến điện trở
Cảm biến giãn nở, cảm biến điện trở, cặp nhiệt điện.
Cảm biến giãn nở, cảm biến điện trở, cặp nhiệt điện, hỏa kế
Nguyên lý hoạt động của nhiệt kế giãn nở là:
Dựa trên sự giãn nở của chất rắn khi tăng nhiệt độ.
Dựa trên sự giãn nở của vật liệu khi tăng nhiệt độ.
Dựa trên sự giãn nở của chất khí khi tăng nhiệt độ.
Dựa trên sự phụ thuộc điện trở suất của vật liệu khi tăng nhiệt độ.
Có bao nhiêu loại nhiệt điện trở:
2
3
4
5
Các loại nhiệt điện trở là:
Nhiệt điện trở kim loại
Nhiệt điện trở Silic.
Nhiệt điện trở oxit bán dẫn.
Nhiệt điện trở kim loại, nhiệt điện trở Silic, nhiệt điện trở oxit bán dẫn.
Các kim loại thường dùng để chế tạo nhiệt điện trở kim loại là:
Pt, Cu, Ni
Pt, Cu, Si, Ni.
Pt, Cu, Ni, W.
Pt, Ni, Ag, W
Kim loại nào sau đây khi chế tạo cảm biến đo được nhiệt độ cao nhất:
Pt
Cu
W
Ni
Nguyên lý đo của nhiệt kế giãn nở dùng chất rắn là khi nhiệt độ thay đổi thì:
Chiều dài của vật liệu thay đổi
Thể tích của vật liệu thay đổi
Điện trở của vật liệu thay đổi
Điện trở suất của vật liệu thay đổi
Nguyên lý đo của nhiệt kế giãn nở dùng chất lỏng là khi nhiệt độ thay đổi thì:
Chiều dài của vật liệu thay đổi
Thể tích của vật liệu thay đổi
Điện trở của vật liệu thay đổi
Điện trở suất của vật liệu thay đổi
Phương trình Callendar – Van Dusen cho nhiệt điện trở Silic là:
R(t) = R0.(1 + A.t + B.t2 + C[t – 1000C].t3)
R(t) = R0.(1 + A.t + B.t+ + C.t2).
R(t) = R0.(1 + A.t + B.t2 + D.t4 + F.t6)
R(t) = R0.[1 + A.(t-t0)+ B.(t-t0)2]
Thermocouple là:
Nhiệt điện trở.
Nhiệt kế giãn nở.
Cặp nhiệt điện.
Hỏa kế.
Thermistor là
Nhiệt điện trở kim loại
Nhiệt điện trở bán dẫn
Cảm biến nhiệt cấu tạo từ Ni
Cảm biến nhiệt dạng IC
Nguyên lý hoạt động của cặp nhiệt điện dựa trên:
Sự phân bố phổ bức xạ nhiệt do dao động nhiệt.
Sự giãn nở của vật rắn.
Cơ sở hiệu ứng nhiệt điện.
Cả 3 đáp án đều sai
Nguyên lý hoạt động hỏa kế bức xạ toàn phần dựa trên:
Định luật Planck.
Định luật Kiêc - khop
Hiệu ứng Seebeck.
Hiệu ứng Doopler.
Nguyên lý hoạt động hỏa kế quang điện dựa trên:
Định luật Planck.
Định luật Kiêc - khop
Hiệu ứng Seebeck.
Hiệu ứng Doopler.
Các thành phần cơ bản chính của hỏa kế quang đo nhiệt độ gián tiếp là:
Nguồn sáng, bộ phát hiện, mạch dao động, mạch ngõ ra.
Nguồn sáng, các thấu kính, mạch dao động, mạch ngõ ra.
Nguồn sáng, các thấu kính, gương phản xạ, thu năng lượng, dụng cụ đo thứ cấp
Nguồn sáng, các thấu kính, bộ phát hiện, mạch dao động, mạch ngõ ra.
Các thấu kính trong cảm biến quang được sử dụng với:
Nguồn sáng đèn đốt Wonfram.
Nguồn sáng Laser.
Nguồn sáng LED và bộ phận Photodetector.
Nguồn sáng đèn đốt Wonfram và nguồn sáng Laser.
Các thấu kính trong cảm biến quang dùng để:
Làm rộng vùng phát xạ.
Tăng diện tích vùng hoạt động.
Làm rộng vùng phát xạ và tăng diện tích vùng hoạt động.
Làm hẹp vùng phát xạ và làm hẹp diện tích vùng hoạt động.
Khi cảm biến quang đang ở chế độ “sáng” (Light Operate) thì :
Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi có sóng ánh sáng đi được từ bộ phận phát đến bộ phận nhận.
Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi bộ phận nhận không nhận được sóng ánh sáng từ bộ phận phát.
Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi có sóng ánh sáng phát ra từ bộ phận phát.
Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi bộ phận nhận phát ra sóng ánh sáng.
Khi cảm biến quang đang ở chế độ “tối” (Dark Operate) thì :
Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi có sóng ánh sáng đi được từ bộ phận phát đến bộ phận nhận.
Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi bộ phận nhận không nhận được sóng ánh sáng từ bộ phận phát.
Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi có sóng ánh sáng phát ra từ bộ phận phát.
Ngõ ra ở trạng thái tích cực khi bộ phận nhận phát ra sóng ánh sáng.
