wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Môn Môi Trường

Total questions: 111

Worksheet time: 2hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Ô nhiễm môi trường là sự (1)...... vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường (2)...... quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.

4 lines
2.

Theo Luật BVMT 2020, suy thoái môi trường là sự suy giảm về (1)... của (2)...... gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người, sinh vật và tự nhiên.

4 lines
3.

Ô nhiễm môi trường sống tồn tại dưới các dạng ô nhiễm nước, không khí, đất, tiếng ồn, nhiệt, ô nhiễm phóng xạ, các tia vũ trụ,... Các chất mà sự có mặt của chúng gây ra sự ô nhiễm môi trường được gọi là:.......

4 lines
4.

Ô nhiễm môi trường sống tồn tại dưới các dạng ô nhiễm nước, không khí, đất, tiếng ồn, nhiệt, ô nhiễm phóng xạ, các tia vũ trụ, ... Trong đó, 3 dạng ô nhiễm chủ yếu bao gồm:

a)

Ô nhiễm đất, nước, tiếng ồn.

b)

Ô nhiễm đất, nước, không khí.

c)

Ô nhiễm đất, không khí, phóng xạ.

d)

Ô nhiễm không khí, phóng xạ, nước.

5.

Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định bao nhiêu nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động BVMT?

4 lines
6.

Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định bao nhiêu nhóm nguyên tắc trong hoạt động BVMT?

4 lines
7.

Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, hoạt động BVMT là hoạt động (1)...... các tác động xấu đến môi trường; (2)...... với các sự cố môi trường và BĐKH; (3) khắc phục và cải thiện các vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường và chất lượng môi trường; (4) sử dụng hợp tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.

4 lines
8.

Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, hoạt động BVMT là hoạt động (1) phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đến môi trường; (2) ứng phó với các sự cố môi trường và BĐKH; (3)...... các vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường và chất

4 lines
9.

Theo phạm vi xả thải, ô nhiễm môi trường nước có thể được phân thành:

a)

Ô nhiễm do tự nhiên và do nhân tạo.

b)

Ô nhiễm nước mặt và nước ngầm.

c)

Ô nhiễm do nguồn điểm và do nguồn diện.

d)

Ô nhiễm nước ngọt và nước mặn.

10.

Ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa học, ô nhiễm vi sinh vật, cơ học hay vật lý (ô nhiễm nhiệt hoặc do các chất lơ lửng không tan), ô nhiễm phóng xạ... là cách phân loại ô nhiễm môi trường nước theo:

a)

Theo bản chất của các tác nhân gây ô nhiễm

b)

Theo vị trí không gian

c)

Theo phạm vi thải vào môi trường nước

d)

Tất cả đều sai

11.

Ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm... là cách phân loại ô nhiễm môi trường nước theo:

a)

Theo bản chất của các tác nhân gây ô nhiễm

b)

Theo vị trí không gian

c)

Theo phạm vi thải vào môi trường nước

d)

Tất cả đều sai

12.

Chọn các ký tự biểu thị nguyên nhân tự nhiên gây ô nhiễm môi trường nước:

a)

do đặc tính địa chất của nguồn nước

b)

do sinh vật thuỷ sinh

c)

do nước thải sinh hoạt và đô thị

d)

Do mưa

e)

do nước thải công nghiệp

13.

Chọn các ký tự biểu thị nguyên nhân nhân tạo gây ô nhiễm môi trường nước:

a)

do nước thải công nghiệp

b)

Do mưa

c)

do nước thải sinh hoạt và đô thị

d)

do đặc tính địa chất của nguồn nước

e)

do sinh vật thuỷ sinh

14.

Các tác nhân sinh học gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm:

a)

Kim loại nặng.

b)

Vi sinh vật gây bệnh.

c)

Chất tẩy rửa.

d)

A, B

15.

Các tác nhân sinh học gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm:

a)

Kim loại nặng.

b)

Vi sinh vật gây bệnh.

c)

Chất tẩy rửa.

d)

A, B, C đều đúng.

16.

Nguồn nước tiếp nhận các chất ô nhiễm, trở nên giàu các chất độc dạng ion Al3+, Fe2+, SO42- và pH thấp là biểu hiện của:

a)

Nhiễm mặn

b)

Nhiễm kim loại nặng

c)

Nhiễm phèn

d)

Nhiễm chất hữu cơ

17.

Nhận diện các loại nước thải sau đây:

a)

Nước thải từ hoạt động chăn nuôi, NTTS, nước tưới hoặc nước mưa chảy tràn có chứa dư lượng phân hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ...

b)

Nước thải từ các KCN – KCX, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...

c)

Tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệp nhỏ trong khu đô thị.

d)

Phát sinh trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học, cơ quan...

18.

Thông số thường sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm SINH HỌC nguồn nước:

a)

pH, độ kiềm

b)

Độ đục, chất rắn lơ lửng

c)

DO, BOD, COD

d)

Ecoli, Coliform

19.

Để đánh giá mức độ ô nhiễm HỮU CƠ nguồn nước, người ta dựa vào:

a)

pH, độ kiềm

b)

Độ đục, chất rắn lơ lửng

c)

DO, BOD, COD

d)

Ecoli, Coliform

20.

Lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng...) là chỉ số:

a)

DO

b)

BOD

c)

COD

d)

TOC

21.

Các thành phần vô cơ chủ yếu sau đây có thể gây độ cứng lớn trong nước sông hồ, làm giảm giá trị sử dụng của nước trong một số quá trình sản xuất:

a)

Fe, Ca

b)

Al, Fe

c)

Mg, Ca

d)

Ca, Al

22.

Các thành phần vô cơ chủ yếu sau đây có thể gây độ cứng lớn trong nước sông hồ, làm giảm giá trị sử dụng của nước trong một số quá trình sản xuất

a)

Fe, Ca

b)

Al, Fe

c)

Mg, Ca

d)

Ca, Al

23.

Mục đích của những nỗ lực kiểm soát ô nhiễm môi trường nước nên là:

a)

Bảo vệ khả năng đồng hóa của nước mặt

b)

Bảo tồn hoặc khôi phục giá trị thẩm mỹ và giải trí của nước mặt

c)

Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những điều kiện bất lợi về chất lượng nước

d)

Cả A, B, C

24.

Khả năng tự làm sạch của nguồn nước phụ thuộc vào các quá trình:

a)

Xáo trộn

b)

Lắng đọng

c)

Khoáng hóa

d)

Cả A, B, C đều đúng

25.

Để kiểm soát ô nhiễm nước - tập trung vào các quá trình hỗ trợ quản lý ô nhiễm nước có hiệu quả - có thể tiếp cận theo trình tự và các yếu tố sau đây: (1) Xác định và phân tích đặc điểm các vấn đề ô nhiễm nước; (2) Xác định các giải pháp và công cụ quản lý cần thiết; (3) Xác định các mục tiêu quản lý ngắn hạn và dài hạn; (4) Thiết lập kế hoạch hành động (bao gồm chương trình hành động và quy trình thực hiện, giám sát và cập nhật kế hoạch).

a)

1 – 2 – 3 – 4

b)

1 – 3 – 2 – 4

c)

3 – 2 – 1 – 4

d)

4 – 1 – 3 – 2

26.

Biểu hiện nguy hiểm nhất của sự suy thoái và ô nhiễm đất

a)

Xói mòn

b)

Rửa trôi

c)

Phèn hoá

d)

Sa mạc hoá

27.

Phân loại các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất:

4 lines
28.

Phân loại các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất chủ yếu:

a)

Chất thải công nghiệp

b)

Chất thải nông nghiệp

c)

Chất gây ô nhiễm phóng xạ

d)

Trầm tích đất

29.

Nhận diện một số biện pháp nhằm kiểm soát ô nhiễm môi trường đất

a)

Giảm sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu

b)

Thu hồi, tái sử dụng, tái chế vật liệu

30.

Nhận diện các nguồn gây ô nhiễm không khí theo nguồn gốc phát sinh: 1. Tự nhiên a. Núi lửa phun trào, cháy rừng do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật và cỏ khô b. Nguồn ô nhiễm do các quá trình sản xuất và sinh hoạt 2. Nhân tạo c. Bão bụi gây ra do gió mạnh và bão d. Nguồn ô nhiễm do giao thông vận tải

a)

1a – 2c – 1b – 2d

b)

1b – 1c – 2d – 2a

c)

1a – 2b – 1c – 2d

d)

1d – 2c – 1a – 2b

31.

Các nguyên nhân tự nhiên gây ô nhiễm không khí

a)

Núi lửa phun trào; phun thuốc bảo vệ thực vật; quá trình thối rữa xác động thực vật; cháy rừng.

b)

Bão bụi gây ra gió mạnh và bão; cháy rừng; quá trình thối rữa xác động thực vật; các chất khí bị bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trong dây chuyền sản xuất.

c)

Các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên hình thành các khí sulfua, nitric, các loại muối; cháy rừng; ô tô, tàu hỏa, tàu thủy chạy bằng nhiên liệu than.

d)

Bão bụi gây ra gió mạnh và bão; cháy rừng; quá trình thối rữa xác động thực vật; các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên hình thành các khí sulfua, nitric, các loại muối.

32.

Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động sản xuất

4 lines
33.

Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động sản xuất công nghiệp:

a)

CO, CO2, SO2, NOx, muội than, bụi

b)

CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4, bụi

c)

CH4, CH4S, H2S, NH4, mùi hôi thối

d)

CO, CH4, Rn, VOCs, lưu huỳnh, clo, tro bụi

34.

Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải:

a)

CO, CO2, SO2, NOx, muội than, bụi

b)

CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4, bụi

c)

CH4, CH4S, H2S, NH4, mùi hôi thối

d)

CO, CH4, Rn, VOCs, lưu huỳnh, clo, tro bụi

35.

Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt:

a)

CO, CO2, SO2, NOx, muội than, bụi

b)

CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4, bụi

c)

CH4, CH4S, H2S, NH4, mùi hôi thối

d)

CO, CH4, Rn, VOCs, lưu huỳnh, clo, tro bụi

36.

Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu do các quá trình tự nhiên:

a)

CO, CO2, SO2, NOx, muội than, bụi

b)

CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4, bụi

c)

CH4, CH4S, H2S, NH4, mùi hôi thối

d)

CO, CH4, Rn, VOCs, lưu huỳnh, clo, tro bụi

37.

Khi tính toán sự lan truyền chất ô nhiễm trong không khí từ các nguồn thải cố định, các đặc trưng định lượng chính sau đây thường được xem xét:

a)

Lượng phát thải chất ô nhiễm

b)

Độ cao nguồn thải

c)

Nhiệt độ khí và tốc độ phụt khí thải tại cái miệng ống khói

d)

Cả A, B, C

38.

Mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với từng người là khác nhau, tuỳ thuộc vào:

a)

Tình trạng sức khoẻ

b)

Loại và hàm lượng chất ô nhiễm

c)

Thời gian tiếp xúc với môi trường ô nhiễm

d)

Cả A, B và C

39.

Hoạt động nào của con người góp phần hạn chế phát thải khí nhà kính?

a)

Chuyển đổi rừng sang mục đích sử dụng khác

b)

Sử dụng năng lượng tái tạo

40.

Hoạt động nào của con người góp phần hạn chế phát thải khí nhà kính?

a)

Chuyển đổi rừng sang mục đích sử dụng khác

b)

Sử dụng năng lượng tái tạo

c)

Sử dụng nhiên liệu hóa thạch

d)

Cả A, B, C đều đúng

41.

Theo Luật bảo vệ môi trường, “sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” là định nghĩa của:

a)

Khủng hoảng môi trường

b)

Suy thoái môi trường

c)

Ô nhiễm môi trường

d)

Sự cố môi trường

42.

Theo quá trình phát thải có thể phân nguồn gây ô nhiễm thành:

a)

Nguồn tự nhiên và nhân tạo

b)

Nguồn điểm – đường – vùng

c)

Nguồn sơ cấp và thứ cấp

d)

Nguồn cố định và di dộng

43.

Xe cộ lưu thông trên đường phát thải được gọi là nguồn ô nhiễm:

a)

Nguồn cố định

b)

Nguồn đường

c)

Nguồn di động

d)

Nguồn vùng

44.

.............. là chất ô nhiễm hình thành từ phản ứng quang hóa giữa các chất khí và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi dưới tác động của bức xạ Mặt Trời.

a)

Chất ô nhiễm sơ cấp

b)

Chất ô nhiễm thứ cấp

c)

Chất ô nhiễm khuyếch tán

d)

Chất ô nhiễm bức xạ

45.

Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển từ dưới lên theo thứ tự:

a)

Đối lưu – Bình lưu – nhiệt quyển – điện ly – ngoại quyển

b)

Đối lưu – Bình lưu – ozon – nhiệt quyển – ngoại quyển

c)

Đối lưu – Bình lưu – trung quyển – điện ly – ngoại quyển

d)

Tất cả đều sai

46.

SMOG là:

a)

Smoke + fog

b)

Một dạng ô nhiễm do vi khuẩn

c)

Tên một địa danh bị ô nhiễm không khí nghiêm trọng

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

47.

Các chất CO2, khói, hoá chất có thể là ô nhiễm trong nhà từ không gian sinh hoạt nào?

a)

Nhà tắm

b)

Phòng ngủ

c)

Phòng bếp

d)

Vườn

48.

Phú dưỡng hoá là gì?

a)

Tăng các yếu tố gây bệnh sinh vật như vi khuẩn, nấm

b)

Hiện tượng gia tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong nguồn nước

c)

Tăng hàm lượng các chất vô cơ hoà tan, đặc biệt các kim loạ

49.

dưỡng hoá là gì?

a)

Tăng các yếu tố gây bệnh sinh vật như vi khuẩn, nấm

b)

Hiện tượng gia tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong nguồn nước

c)

Tăng hàm lượng các chất vô cơ hoà tan, đặc biệt các kim loại nặng

d)

A và C đúng

50.

Bụi PM 2.5 là:

a)

Hạt bụi có kích thước 2.5 micrometer

b)

Có nguồn từ nhà máy điện, động cơ xe...

c)

Là loại dễ dàng đi sâu vào trong túi phổi

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

51.

Tiếng ồn do xây dựng là nguồn ô nhiễm:

a)

Nguồn điểm

b)

Nguồn tự nhiên

c)

Nguồn di động

d)

Nguồn thứ cấp

52.

“Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy mạnh giá trị văn hoá, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi nguồn lực, phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mơi sáng tạo và chuyển đổi số, phấn đấu đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao” là chủ đề của:

a)

Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2030

b)

Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

c)

Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

d)

Chiến lược quốc gia về PTBV giai đoạn 2011-2020, định hướng đến 2030

53.

“Góp phần thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nhằm đạt được thịnh vượng kinh tế, bền vững môi trường và công bằng xã hội; hướng tới nền kinh tế xanh, trung hoà cacbon và đóng góp vào mục tiêu hạn chế sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu” là mục tiêu của:

a)

Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2030

b)

Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050

c)

Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

d)

Chiến lược quốc gia về PTBV giai đoạn

54.

Ehrlich và Holdren (1971) biểu diễn sự gia tăng dân số tác động đến tài nguyên và môi trường bằng công thức: I = P x F; trong đó P là:

a)

Tác động môi trường của dân số và các yếu tố liên quan

b)

Quy mô dân số

c)

Mức độ tác động môi trường bình quân đầu người

d)

Mức tiêu dùng bình quân đầu người

55.

Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số quá mức:

a)

Sức ép lớn tới TNTN và môi trường.

b)

Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự làm sạch của môi truờng.

c)

Suy thoái MT nghiêm trọng tại nhiều khu vực, áp lực về không gian sống, nước sạch, tiện nghi...

d)

Tất cả đều đúng

56.

Nền nông nghiệp kết hợp những khía cạnh tích cực, xuất phát điểm là sinh vật -tồn tại và phát triển theo những quy luật sinh học và sản phẩm tạo ra tương tự như sản xuất trong hệ sinh thái tự nhiên.

a)

Nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thống

b)

Nông nghiệp sinh thái / bền vững

c)

Nông nghiệp hái lượm và săn bắt

d)

Nông nghiệp công nghiệp hóa

57.

Nền nông nghiệp nào thường có những hạn chế sau đây: không xem trọng đặc điểm sinh học và quy luật sinh sống bình thường của sinh vật; không xem trọng hoạt động sinh học của đất, lạm dụng phân hóa học, sử dụng phương tiện, thiết bị nặng làm đất mất cấu trúc; làm suy giảm các cây trồng, vật nuôi địa phương, các nguồn gen quý, giảm ĐDSH...

a)

Nông nghiệp hái lượm và săn bắt

b)

Nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thống

c)

Nông nghiệp công nghiệp hóa

d)

Nông nghiệp sinh thái / bền vững.

58.

WTTC là từ viết tắt của:

a)

Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới

b)

Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới

c)

Tổ chức

59.

WTTC là từ viết tắt của:

a)

Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới

b)

Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới

c)

Tổ chức Du lịch Thế giới

d)

Hiệp hội các Cơ quan Vận chuyển Du lịch

60.

Mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên và sự phát triển của nhân loại:

a)

Môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân dẫn đến các biến đổi môi trường.

b)

Tác động tích cực của hoạt động phát triển thể hiện ở khía cạnh cải tạo môi trường hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng có thể gây ra ONMT tự nhiên hoặc nhân tạo

c)

Môi trường tự nhiên cũng tác động đến sự phát triển KTXH thông qua sự suy thoái nguồn tài nguyên hoặc các thảm họa, thiên tai

d)

Cả A, B, C đều đúng

61.

Đối với Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Bộ TN&MT có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổng hợp việc thực hiện Chiến lược; hàng năm xây dựng báo cáo về công tác BVMT trên phạm vi cả nước; tổ chức sơ kết (1)...., tổng kết (2)..... tình hình thực hiện Chiến lược, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

a)

Hàng năm, 2 năm

b)

2 năm, 5 năm

c)

2 năm, 10 năm

d)

5 năm, 10 năm

62.

Phạm trù phát triển bền vững xuất hiện đầu tiên tại:

a)

Chiến lược bảo vệ môi trường toàn cầu

b)

Hội nghị Thế giới về Môi trường toàn cầu tại Stockholm

c)

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Môi trường và Phát triển

d)

Hội nghị Trái Đất về PTBV

63.

Hội nghị Thế giới về Môi trường toàn cầu tại Stockholm (Thụy Điển) được coi là dấu ấn đầu tiên sử dụng phạm trù PTBV diễn ra vào năm nào ?

a)

1972

b)

1973

c)

1974

d)

1975

64.

Năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Môi trường và Phát triển diễn ra tại:

a)

Paris

b)

Brazil

c)

Thụy Điển

d)

New York

65.

Một số hệ thống nguyên tắc PTBV được đề xuất như sau:

4 lines
66.

Năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Môi trường và Phát triển diễn ra tại:

a)

Paris

b)

Brazil

c)

Thụy Điển

d)

New York

67.

Một số hệ thống nguyên tắc PTBV được đề xuất như sau: 1. Báo cáo "Hãy cứu lấy Trái Đất - chiến lược cho một cuộc sống bền vững" của Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1991) a. 07 nguyên tắc 2. Tuyên bố Rio được thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Môi trường và Phát triển tại Rio de Janerio – Brazil (6/1992), với b. 09 nguyên tắc 3. Luc Hens (1995) căn cứ các nguyên tắc đề cập trong Tuyên bố Rio để xây dựng hệ thống các nguyên tắc mới của PTBV c. 27 nguyên tắc

a)

1a – 2b – 3c

b)

1c – 2b – 3a

c)

1b – 2c – 3a

d)

1b – 2a – 3c

68.

“Công chúng có quyền đòi hỏi chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng phó kịp thời các sự cố môi trường” thể hiện nguyên tắc nào của PTBV:

a)

Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân

b)

Nguyên tắc phòng ngừa

c)

Nguyên tắc công bằng giữa các thế hệ

d)

Nguyên tắc công bằng trong cùng một thế hệ

69.

“Chú trọng ngăn ngừa những hành vi gây hại hơn là áp dụng các hình thức xử phạt hoặc chế tài khác -nhằm hạn chế những rủi ro đã được chứng minh về khoa học và thực tiễn đối với môi trường” thể hiện nguyên tắc nào của PTBV:

a)

Nguyên tắc người sử dụng môi trường phải trả tiền

b)

Nguyên tắc phòng ngừa

c)

Nguyên tắc công bằng giữa các thế hệ

d)

Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật

70.

Nguyên tắc cốt lõi của PTBV:

a)

Nguyên tắc phòng ngừa

b)

Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền

c)

Nguyên tắc công bằng giữa các thế hệ

d)

Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

71.

Con người có quyền bình đẳng trong việc khai thác các nguồn tài nguyên, các chức năng môi trường và hưởng một không gian sống trong lành. Nguyên tắc này được áp dụng để giải quyết mối quan hệ giữa

4 lines
72.

Con người có quyền bình đẳng trong việc khai thác các nguồn tài nguyên, các chức năng môi trường và hưởng một không gian sống trong lành. Nguyên tắc này được áp dụng để giải quyết mối quan hệ giữa các nhóm người trong cùng một quốc gia và giữa các quốc gia, ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong đối thoại quốc tế:

a)

Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật

b)

Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền

c)

Nguyên tắc công bằng trong cùng một thế hệ

d)

Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, người sử dụng môi trường phải trả tiền

73.

“Con người và sinh vật là các thành phần hữu sinh trong hệ thống môi trường sống vô cùng phức tạp. Các sinh vật tự nhiên có quyền tồn tại trong không gian Trái Đất bất chấp giá trị trực tiếp đối với loài người” thể hiện nguyên tắc nào của PTBV:

a)

Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền

b)

Nguyên tắc người sử dụng môi trường phải trả tiền

c)

Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

d)

Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật

74.

Coi môi trường là một loại hàng hóa đặc biệt – cả người gây hậu quả, tác động tiêu cực đến môi trường lẫn hưởng lợi từ môi trường phải trả tiền; Ưu điểm của công cụ tài chính trong BVMT” là cơ sở để xác lập nguyên tắc nào của PTBV:

a)

Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật

b)

Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền

c)

Nguyên tắc công bằng trong cùng một thế hệ

d)

Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, người sử dụng môi trường phải trả tiền

75.

Phụ nữ có vai trò quan trọng trong quản lý và phát triển môi trường” là một trong những nguyên tắc của PTBV, được đề cập trong:

a)

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Môi trường và Phát triển tại Rio de Janerio (Brazil), 1992

b)

Hội nghị Thế giới về Môi trường toàn cầu tại Stockholm, 1972

c)

Báo cáo “Hãy cứu lấy Trái Đất”

76.

Đặc điểm chung của PTBV:

a)

Sử dụng đúng cách nguồn TNTN mà không làm tổn hại HST và môi trường; Tạo ra các nguồn vật liệu và năng lượng mới;

b)

Ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ phù hợp với hoàn cảnh địa phương; Tăng sản lượng lương thực, thực phẩm;

c)

Cấu trúc và tổ chức lại các vùng sinh thái nhân văn để phong cách và chất lượng cuộc sống của người dân thay đổi theo hướng tích cực.

d)

Cả A, B, C

77.

Các trụ cột của PTBV cần đảm bảo các đặc điểm cơ bản tương ứng như sau:

a)

1a – 2b – 3c

b)

1b – 2a – 3c

c)

1a – 2c – 3b

d)

1b – 2c – 3a

78.

Các cấu phần trụ cột của PTBV cần đảm bảo các đặc điểm tương ứng như sau:

a)

1a – 2b – 3c

b)

1b – 2a – 3c

c)

1a – 2c – 3b

d)

1b – 2c – 3a

79.

Các chất nào là chất ô nhiễm không

4 lines
80.

Các chất nào là chất ô nhiễm không khí sơ cấp?

a)

NO2, O3

b)

CO2, SO2

c)

SO3, CO

d)

Cả a, b và c đều đúng

81.

Các khí nhà kính là:

a)

CO2, SO2, CO, O3

b)

CO2, CH4, N2O, CFC

c)

CO2, CH4, NO2, CFC

d)

CO2, SO2, CFC, O3

82.

Theo ủy ban Kinh tế Châu Âu, thì giá trị pH của nước mưa nào sau sau đây được cho là mưa axít?

a)

pH ≤ 7,0

b)

pH ≤ 5,6

c)

pH ≤ 4,5

d)

pH ≤ 5,8

83.

Lựa chọn phát biểu đúng về Ozone trong khí quyển:

a)

Ozone ở tầng bình lưu (10-50 km) hấp thu bức xạ UV từ mặt trời

b)

Hợp chất CFCs – chlorofluorocarbon sử dụng trong máy lạnh, tủ lạnh có thể phá hủy phân tử O3

c)

Ozone là một trong những chất gây ô nhiễm không khí

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

84.

Nguyên nhân nào sau đây có thể gây hiện tượng phú dưỡng hóa?

a)

Chất thải từ nhà máy luyện kim

b)

Nước thải từ hoạt động nông nghiệp

c)

Chất thải phóng xạ

d)

Chất thải có chứa vi sinh vật

85.

Cây nào sau đây thường được trồng ở hàng rào các nhà máy, khu công nghiệp để ngăn chặn tiếng ồn?

a)

Cây bàng

b)

Cây hoàng nam

c)

Cây điệp

d)

Cây xoài

86.

Dân số thế giới hiện nay 2025 khoảng bao nhiêu người?

a)

7 tỷ

b)

7,5 tỷ

c)

8 tỷ

d)

8,5 tỷ

87.

Dân số Việt Nam hiện nay (2025) khoảng bao nhiêu người?

a)

98 triệu

b)

99 triệu

c)

100 triệu

d)

101 triệu

88.

Tác động của gia tăng dân số đến tài nguyên và môi trường theo công thức Ehrlich & Holdren, 1971 là:

a)

I = P × C × E

b)

I = (P × C): E

c)

I = P :(C × E)

d)

I = E: (P × C)

89.

Vấn đề của dân số Việt Nam đang phải đối mặt là gì?

a)

Bùng nổ dân số

b)

Dân số trẻ

c)

Già hoá dân số

d)

Tỷ lệ nghèo đói gia tăng

90.

Chọn phát biểu đúng:

a)

Tỷ suất tăng dân số cơ học là hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và chết thô

b)

Tỷ suất tăng dân số tự nhiên là hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và chết thô

c)

Tỷ suất tăng dân số thực là hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và chết thô

d)

Tất cả đều đúng

91.

Qui luật 70 được tính là:

a)

Tỉ lệ tăng dân số hằng năm =70% dân số

b)

70% dân số là ổn định

c)

Thời gian tăng gấp đôi(năm) = 70/% tỉ lệ tăng dân số hằng năm

d)

Tất cả đều đúng

92.

..........là sự gia tăng nhiệt độ trung bình của Trái đất do sự gia tăng nồng độ khí nhà kính. Đây là định nghĩa của:

a)

Biến đổi khí hậu

b)

Sự nóng lên toàn cầu

c)

Thay đổi khí hậu

d)

Tất cả đều đúng

93.

Tỷ lệ CO2 trong khí quyển chiếm bao nhiêu phần trăm?

a)

0.0407% hay 407 ppm

b)

0.3% hay 300ppm

c)

0.4% hay 400 ppm

d)

3% hay 300ppm

94.

Các biểu hiện của biến đổi khí hậu là:

a)

Gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển, Mực nước biển dâng cao

b)

Diện tích băng thu hẹp, Tần suất mưa bão, lốc xoáy gia tăng

c)

Gia tăng nhiệt độ lục địa – đại dương

d)

Tất cả các yếu tố trên đều đúng

95.

Nguyên nhân chính của biến đổi khí hậu trong khoảng thời gian hang triệu năm là?

a)

Thay đổi nhiệt lượng từ mặt trời

b)

Hoàn lưu khí quyển và đại dương thay đổi

c)

Hoạt động kiến tạo mảng

d)

Núi lửa hoạt động

96.

Để giải thích cho các thời kỷ băng hà – gian băng kéo dìa hàng ngàn năm, người ta dựa vào lý thuyết gì?

a)

Kiến tạo mảng

b)

Chu kỳ Milankovitch

c)

El Nino

d)

La Nina

97.

Các núi lửa có thể gây ra ảnh hưởng khí hậu toàn cầu có những đặc điểm chung nào sau đây:

4 lines
98.

gàn năm, người ta dựa vào lý thuyết gì?

a)

Kiến tạo mảng

b)

Chu kỳ Milankovitch

c)

El Nino

d)

La Nina

99.

Các núi lửa có thể gây ra ảnh hưởng khí hậu toàn cầu có những đặc điểm chung nào sau đây:

a)

Đa số là những núi lửa thời kỳ cổ đại, có lượng vật chất phún xuất lớn

b)

Núi lửa có lượng vật chất phún xuất lớn, cột khí cao (đến tầng bình lưu), vị trí núi lửa ở vĩ độ thấp

c)

Núi lửa nào cũng có khả năng gây ra ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

100.

Nếu khả năng gây ra hiện ứng nhà kính của CO2 là 1 thì phát biểu nào sau là sai?

a)

Khả năng gây HƯNK của tất cả các khí nhà kính khác đều cao hơn CO2

b)

Khả năng gây HƯNK của CO2 bằng tất cả các khí chứa Flor cộng lại

c)

Khả năng gây ra HƯNK của CH4 gấp 23 lần CO2

d)

CH4 là một khí nhà kính mạnh

101.

Vì sao người ta lại quan tâm đến CO2 trong nghiên cứu về BĐKH?

a)

CO2 là một khí nhà kính mạnh

b)

CO2 là một khí nhà kính chiếm lượng phát thải lớn nhất trong tất cả các khí nhà kính

c)

CO2 có trong thành phần không khí tự nhiên

d)

Các quốc gia đều không chịu giảm phát thải khí CO2

102.

“Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ thích hợp” thể hiện nguyên tắc quản lý môi trường nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc PTBV

b)

Nguyên tắc quản lý tổng hợp

c)

Nguyên tắc phòng ngừa

d)

Nguyên tắc hợp tác

103.

“Hướng công tác QLMT tới mục tiêu PTBV, giữ cân bằng giữa phát triển KTXH và BVMT” thể hiện nguyên tắc quản lý môi trường nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc PTBV

b)

Nguyên tắc quản lý tổng hợp

c)

Nguyên tắc phòng ngừa

d)

Nguyên tắc hợp tác

104.

Các cơ sở quan trọng của công tác QLMT bao gồm:

a)

Tài nguyên; Con người; Xã hội; Môi trường

b)

Hệ thống nhân tạo; Hệ thống kinh tế; Hệ thống môi trường

c)

Triết học; Khoa học công nghệ; Kinh tế; Pháp lý

d)

Công bằng; Thịnh vượng; Hoà Bình; Đối tác

105.

Theo chức năng, các công cụ quản lý môi trường có thể phân thành:

a)

Công cụ luật pháp và chính sách; công cụ kỹ thuật quản lý; công cụ truyền thông

b)

Công cụ pháp lý; công cụ kinh tế; công cụ kỹ thuật quản lý; công cụ giáo dục – truyền thông.

c)

Công cụ luật pháp và chính sách; công cụ kinh tế; công cụ hỗ trợ

d)

Công cụ luật pháp và chính sách; công cụ kinh tế - tài chính; công cụ khuyến khích giáo dục

106.

“Các văn bản luật quốc tế, luật quốc gia về môi trường, các văn bản dưới luật, các chính sách, chiến lược, kế hoạch môi trường quốc gia, địa phương và các ngành kinh tế” thuộc nhóm công cụ QLMT nào?

a)

Công cụ pháp lý

b)

Công cụ kinh tế

c)

Công cụ kỹ thuật quản lý

d)

Công cụ truyền thông

107.

Công cụ pháp lý là các công cụ quản lý trực tiếp (CAC), được sử dụng phổ biến từ lâu trên thế giới và là công cụ được nhiều nhà quản lý hành chính ủng hộ với 02 đặc điểm Cho biết 2 yếu tố quan trọng và ưu việt của công cụ này?

4 lines
108.

Công cụ quản lý môi trường tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của các cá nhân và tổ chức kinh tế để điều chỉnh hành vi theo hướng có lợi cho môi trường

a)

Công cụ pháp lý

b)

Công cụ kinh tế

c)

Công cụ kỹ thuật quản lý

d)

Công cụ truyền thông

109.

Các chất ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động nông nghiệp:

a)

CH4, NH3, NOx, bụi, mùi hôi

b)

CO, CO2, SO2, NOx, Pb, bụi

c)

CO, CH4, H2S, bụi, mùi hôi

d)

CO, CO2, SO2, NOx, bụi, mùi hôi

110.

Ô nhiễm môi trường đất có thể gây ra những tác hại nào cho sức khỏe con người?

a)

Ô nhiễm nguồn nước ngầm

b)

Giảm năng suất cây trồng

c)

Tất cả các câu trên đều đúng

d)

Gây bệnh tật, ảnh hưởng đến hệ thần kinh

111.

Chất ô nhiễm nào sau đây được coi là ô nhiễm thứ cấp trong không khí?

a)

Ozone

b)

SO2

c)

CO

d)

NOx