Font size
WorksheetsÔn Tập Môn Môi Trường
Total questions: 111
Worksheet time: 2hrs 31mins
Ô nhiễm môi trường là sự (1)...... vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường (2)...... quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
Theo Luật BVMT 2020, suy thoái môi trường là sự suy giảm về (1)... của (2)...... gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người, sinh vật và tự nhiên.
Ô nhiễm môi trường sống tồn tại dưới các dạng ô nhiễm nước, không khí, đất, tiếng ồn, nhiệt, ô nhiễm phóng xạ, các tia vũ trụ,... Các chất mà sự có mặt của chúng gây ra sự ô nhiễm môi trường được gọi là:.......
Ô nhiễm môi trường sống tồn tại dưới các dạng ô nhiễm nước, không khí, đất, tiếng ồn, nhiệt, ô nhiễm phóng xạ, các tia vũ trụ, ... Trong đó, 3 dạng ô nhiễm chủ yếu bao gồm:
Ô nhiễm đất, nước, tiếng ồn.
Ô nhiễm đất, nước, không khí.
Ô nhiễm đất, không khí, phóng xạ.
Ô nhiễm không khí, phóng xạ, nước.
Điều 6 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định bao nhiêu nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động BVMT?
Điều 4 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định bao nhiêu nhóm nguyên tắc trong hoạt động BVMT?
Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, hoạt động BVMT là hoạt động (1)...... các tác động xấu đến môi trường; (2)...... với các sự cố môi trường và BĐKH; (3) khắc phục và cải thiện các vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường và chất lượng môi trường; (4) sử dụng hợp tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.
Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, hoạt động BVMT là hoạt động (1) phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đến môi trường; (2) ứng phó với các sự cố môi trường và BĐKH; (3)...... các vấn đề ô nhiễm, suy thoái môi trường và chất
Theo phạm vi xả thải, ô nhiễm môi trường nước có thể được phân thành:
Ô nhiễm do tự nhiên và do nhân tạo.
Ô nhiễm nước mặt và nước ngầm.
Ô nhiễm do nguồn điểm và do nguồn diện.
Ô nhiễm nước ngọt và nước mặn.
Ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa học, ô nhiễm vi sinh vật, cơ học hay vật lý (ô nhiễm nhiệt hoặc do các chất lơ lửng không tan), ô nhiễm phóng xạ... là cách phân loại ô nhiễm môi trường nước theo:
Theo bản chất của các tác nhân gây ô nhiễm
Theo vị trí không gian
Theo phạm vi thải vào môi trường nước
Tất cả đều sai
Ô nhiễm sông, ô nhiễm hồ, ô nhiễm biển, ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm... là cách phân loại ô nhiễm môi trường nước theo:
Theo bản chất của các tác nhân gây ô nhiễm
Theo vị trí không gian
Theo phạm vi thải vào môi trường nước
Tất cả đều sai
Chọn các ký tự biểu thị nguyên nhân tự nhiên gây ô nhiễm môi trường nước:
do đặc tính địa chất của nguồn nước
do sinh vật thuỷ sinh
do nước thải sinh hoạt và đô thị
Do mưa
do nước thải công nghiệp
Chọn các ký tự biểu thị nguyên nhân nhân tạo gây ô nhiễm môi trường nước:
do nước thải công nghiệp
Do mưa
do nước thải sinh hoạt và đô thị
do đặc tính địa chất của nguồn nước
do sinh vật thuỷ sinh
Các tác nhân sinh học gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm:
Kim loại nặng.
Vi sinh vật gây bệnh.
Chất tẩy rửa.
A, B
Các tác nhân sinh học gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm:
Kim loại nặng.
Vi sinh vật gây bệnh.
Chất tẩy rửa.
A, B, C đều đúng.
Nguồn nước tiếp nhận các chất ô nhiễm, trở nên giàu các chất độc dạng ion Al3+, Fe2+, SO42- và pH thấp là biểu hiện của:
Nhiễm mặn
Nhiễm kim loại nặng
Nhiễm phèn
Nhiễm chất hữu cơ
Nhận diện các loại nước thải sau đây:
Nước thải từ hoạt động chăn nuôi, NTTS, nước tưới hoặc nước mưa chảy tràn có chứa dư lượng phân hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ...
Nước thải từ các KCN – KCX, cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...
Tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt, vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệp nhỏ trong khu đô thị.
Phát sinh trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, trường học, cơ quan...
Thông số thường sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm SINH HỌC nguồn nước:
pH, độ kiềm
Độ đục, chất rắn lơ lửng
DO, BOD, COD
Ecoli, Coliform
Để đánh giá mức độ ô nhiễm HỮU CƠ nguồn nước, người ta dựa vào:
pH, độ kiềm
Độ đục, chất rắn lơ lửng
DO, BOD, COD
Ecoli, Coliform
Lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng...) là chỉ số:
DO
BOD
COD
TOC
Các thành phần vô cơ chủ yếu sau đây có thể gây độ cứng lớn trong nước sông hồ, làm giảm giá trị sử dụng của nước trong một số quá trình sản xuất:
Fe, Ca
Al, Fe
Mg, Ca
Ca, Al
Các thành phần vô cơ chủ yếu sau đây có thể gây độ cứng lớn trong nước sông hồ, làm giảm giá trị sử dụng của nước trong một số quá trình sản xuất
Fe, Ca
Al, Fe
Mg, Ca
Ca, Al
Mục đích của những nỗ lực kiểm soát ô nhiễm môi trường nước nên là:
Bảo vệ khả năng đồng hóa của nước mặt
Bảo tồn hoặc khôi phục giá trị thẩm mỹ và giải trí của nước mặt
Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những điều kiện bất lợi về chất lượng nước
Cả A, B, C
Khả năng tự làm sạch của nguồn nước phụ thuộc vào các quá trình:
Xáo trộn
Lắng đọng
Khoáng hóa
Cả A, B, C đều đúng
Để kiểm soát ô nhiễm nước - tập trung vào các quá trình hỗ trợ quản lý ô nhiễm nước có hiệu quả - có thể tiếp cận theo trình tự và các yếu tố sau đây: (1) Xác định và phân tích đặc điểm các vấn đề ô nhiễm nước; (2) Xác định các giải pháp và công cụ quản lý cần thiết; (3) Xác định các mục tiêu quản lý ngắn hạn và dài hạn; (4) Thiết lập kế hoạch hành động (bao gồm chương trình hành động và quy trình thực hiện, giám sát và cập nhật kế hoạch).
1 – 2 – 3 – 4
1 – 3 – 2 – 4
3 – 2 – 1 – 4
4 – 1 – 3 – 2
Biểu hiện nguy hiểm nhất của sự suy thoái và ô nhiễm đất
Xói mòn
Rửa trôi
Phèn hoá
Sa mạc hoá
Phân loại các tác nhân gây ô nhiễm môi trường đất:
Phân loại các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất chủ yếu:
Chất thải công nghiệp
Chất thải nông nghiệp
Chất gây ô nhiễm phóng xạ
Trầm tích đất
Nhận diện một số biện pháp nhằm kiểm soát ô nhiễm môi trường đất
Giảm sử dụng phân bón hóa học và thuốc trừ sâu
Thu hồi, tái sử dụng, tái chế vật liệu
Nhận diện các nguồn gây ô nhiễm không khí theo nguồn gốc phát sinh: 1. Tự nhiên a. Núi lửa phun trào, cháy rừng do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật và cỏ khô b. Nguồn ô nhiễm do các quá trình sản xuất và sinh hoạt 2. Nhân tạo c. Bão bụi gây ra do gió mạnh và bão d. Nguồn ô nhiễm do giao thông vận tải
1a – 2c – 1b – 2d
1b – 1c – 2d – 2a
1a – 2b – 1c – 2d
1d – 2c – 1a – 2b
Các nguyên nhân tự nhiên gây ô nhiễm không khí
Núi lửa phun trào; phun thuốc bảo vệ thực vật; quá trình thối rữa xác động thực vật; cháy rừng.
Bão bụi gây ra gió mạnh và bão; cháy rừng; quá trình thối rữa xác động thực vật; các chất khí bị bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trong dây chuyền sản xuất.
Các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên hình thành các khí sulfua, nitric, các loại muối; cháy rừng; ô tô, tàu hỏa, tàu thủy chạy bằng nhiên liệu than.
Bão bụi gây ra gió mạnh và bão; cháy rừng; quá trình thối rữa xác động thực vật; các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên hình thành các khí sulfua, nitric, các loại muối.
Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động sản xuất
Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động sản xuất công nghiệp:
CO, CO2, SO2, NOx, muội than, bụi
CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4, bụi
CH4, CH4S, H2S, NH4, mùi hôi thối
CO, CH4, Rn, VOCs, lưu huỳnh, clo, tro bụi
Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải:
CO, CO2, SO2, NOx, muội than, bụi
CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4, bụi
CH4, CH4S, H2S, NH4, mùi hôi thối
CO, CH4, Rn, VOCs, lưu huỳnh, clo, tro bụi
Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
CO, CO2, SO2, NOx, muội than, bụi
CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4, bụi
CH4, CH4S, H2S, NH4, mùi hôi thối
CO, CH4, Rn, VOCs, lưu huỳnh, clo, tro bụi
Các chất gây ô nhiễm không khí chủ yếu do các quá trình tự nhiên:
CO, CO2, SO2, NOx, muội than, bụi
CO, CO2, SO2, NOx, Pb, CH4, bụi
CH4, CH4S, H2S, NH4, mùi hôi thối
CO, CH4, Rn, VOCs, lưu huỳnh, clo, tro bụi
Khi tính toán sự lan truyền chất ô nhiễm trong không khí từ các nguồn thải cố định, các đặc trưng định lượng chính sau đây thường được xem xét:
Lượng phát thải chất ô nhiễm
Độ cao nguồn thải
Nhiệt độ khí và tốc độ phụt khí thải tại cái miệng ống khói
Cả A, B, C
Mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đối với từng người là khác nhau, tuỳ thuộc vào:
Tình trạng sức khoẻ
Loại và hàm lượng chất ô nhiễm
Thời gian tiếp xúc với môi trường ô nhiễm
Cả A, B và C
Hoạt động nào của con người góp phần hạn chế phát thải khí nhà kính?
Chuyển đổi rừng sang mục đích sử dụng khác
Sử dụng năng lượng tái tạo
Hoạt động nào của con người góp phần hạn chế phát thải khí nhà kính?
Chuyển đổi rừng sang mục đích sử dụng khác
Sử dụng năng lượng tái tạo
Sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Cả A, B, C đều đúng
Theo Luật bảo vệ môi trường, “sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” là định nghĩa của:
Khủng hoảng môi trường
Suy thoái môi trường
Ô nhiễm môi trường
Sự cố môi trường
Theo quá trình phát thải có thể phân nguồn gây ô nhiễm thành:
Nguồn tự nhiên và nhân tạo
Nguồn điểm – đường – vùng
Nguồn sơ cấp và thứ cấp
Nguồn cố định và di dộng
Xe cộ lưu thông trên đường phát thải được gọi là nguồn ô nhiễm:
Nguồn cố định
Nguồn đường
Nguồn di động
Nguồn vùng
.............. là chất ô nhiễm hình thành từ phản ứng quang hóa giữa các chất khí và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi dưới tác động của bức xạ Mặt Trời.
Chất ô nhiễm sơ cấp
Chất ô nhiễm thứ cấp
Chất ô nhiễm khuyếch tán
Chất ô nhiễm bức xạ
Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển từ dưới lên theo thứ tự:
Đối lưu – Bình lưu – nhiệt quyển – điện ly – ngoại quyển
Đối lưu – Bình lưu – ozon – nhiệt quyển – ngoại quyển
Đối lưu – Bình lưu – trung quyển – điện ly – ngoại quyển
Tất cả đều sai
SMOG là:
Smoke + fog
Một dạng ô nhiễm do vi khuẩn
Tên một địa danh bị ô nhiễm không khí nghiêm trọng
Tất cả các câu trên đều đúng
Các chất CO2, khói, hoá chất có thể là ô nhiễm trong nhà từ không gian sinh hoạt nào?
Nhà tắm
Phòng ngủ
Phòng bếp
Vườn
Phú dưỡng hoá là gì?
Tăng các yếu tố gây bệnh sinh vật như vi khuẩn, nấm
Hiện tượng gia tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong nguồn nước
Tăng hàm lượng các chất vô cơ hoà tan, đặc biệt các kim loạ
dưỡng hoá là gì?
Tăng các yếu tố gây bệnh sinh vật như vi khuẩn, nấm
Hiện tượng gia tăng hàm lượng chất dinh dưỡng trong nguồn nước
Tăng hàm lượng các chất vô cơ hoà tan, đặc biệt các kim loại nặng
A và C đúng
Bụi PM 2.5 là:
Hạt bụi có kích thước 2.5 micrometer
Có nguồn từ nhà máy điện, động cơ xe...
Là loại dễ dàng đi sâu vào trong túi phổi
Tất cả các câu trên đều đúng
Tiếng ồn do xây dựng là nguồn ô nhiễm:
Nguồn điểm
Nguồn tự nhiên
Nguồn di động
Nguồn thứ cấp
“Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy mạnh giá trị văn hoá, con người Việt Nam và sức mạnh thời đại, huy động mọi nguồn lực, phát triển nhanh và bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mơi sáng tạo và chuyển đổi số, phấn đấu đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao” là chủ đề của:
Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2030
Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050
Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Chiến lược quốc gia về PTBV giai đoạn 2011-2020, định hướng đến 2030
“Góp phần thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nhằm đạt được thịnh vượng kinh tế, bền vững môi trường và công bằng xã hội; hướng tới nền kinh tế xanh, trung hoà cacbon và đóng góp vào mục tiêu hạn chế sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu” là mục tiêu của:
Chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 – 2030
Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050
Chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Chiến lược quốc gia về PTBV giai đoạn
Ehrlich và Holdren (1971) biểu diễn sự gia tăng dân số tác động đến tài nguyên và môi trường bằng công thức: I = P x F; trong đó P là:
Tác động môi trường của dân số và các yếu tố liên quan
Quy mô dân số
Mức độ tác động môi trường bình quân đầu người
Mức tiêu dùng bình quân đầu người
Các tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số quá mức:
Sức ép lớn tới TNTN và môi trường.
Tạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự làm sạch của môi truờng.
Suy thoái MT nghiêm trọng tại nhiều khu vực, áp lực về không gian sống, nước sạch, tiện nghi...
Tất cả đều đúng
Nền nông nghiệp kết hợp những khía cạnh tích cực, xuất phát điểm là sinh vật -tồn tại và phát triển theo những quy luật sinh học và sản phẩm tạo ra tương tự như sản xuất trong hệ sinh thái tự nhiên.
Nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thống
Nông nghiệp sinh thái / bền vững
Nông nghiệp hái lượm và săn bắt
Nông nghiệp công nghiệp hóa
Nền nông nghiệp nào thường có những hạn chế sau đây: không xem trọng đặc điểm sinh học và quy luật sinh sống bình thường của sinh vật; không xem trọng hoạt động sinh học của đất, lạm dụng phân hóa học, sử dụng phương tiện, thiết bị nặng làm đất mất cấu trúc; làm suy giảm các cây trồng, vật nuôi địa phương, các nguồn gen quý, giảm ĐDSH...
Nông nghiệp hái lượm và săn bắt
Nông nghiệp trồng trọt và chăn thả truyền thống
Nông nghiệp công nghiệp hóa
Nông nghiệp sinh thái / bền vững.
WTTC là từ viết tắt của:
Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới
Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới
Tổ chức
WTTC là từ viết tắt của:
Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới
Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới
Tổ chức Du lịch Thế giới
Hiệp hội các Cơ quan Vận chuyển Du lịch
Mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên và sự phát triển của nhân loại:
Môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân dẫn đến các biến đổi môi trường.
Tác động tích cực của hoạt động phát triển thể hiện ở khía cạnh cải tạo môi trường hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó, nhưng có thể gây ra ONMT tự nhiên hoặc nhân tạo
Môi trường tự nhiên cũng tác động đến sự phát triển KTXH thông qua sự suy thoái nguồn tài nguyên hoặc các thảm họa, thiên tai
Cả A, B, C đều đúng
Đối với Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Bộ TN&MT có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc, tổng hợp việc thực hiện Chiến lược; hàng năm xây dựng báo cáo về công tác BVMT trên phạm vi cả nước; tổ chức sơ kết (1)...., tổng kết (2)..... tình hình thực hiện Chiến lược, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Hàng năm, 2 năm
2 năm, 5 năm
2 năm, 10 năm
5 năm, 10 năm
Phạm trù phát triển bền vững xuất hiện đầu tiên tại:
Chiến lược bảo vệ môi trường toàn cầu
Hội nghị Thế giới về Môi trường toàn cầu tại Stockholm
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Môi trường và Phát triển
Hội nghị Trái Đất về PTBV
Hội nghị Thế giới về Môi trường toàn cầu tại Stockholm (Thụy Điển) được coi là dấu ấn đầu tiên sử dụng phạm trù PTBV diễn ra vào năm nào ?
1972
1973
1974
1975
Năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Môi trường và Phát triển diễn ra tại:
Paris
Brazil
Thụy Điển
New York
Một số hệ thống nguyên tắc PTBV được đề xuất như sau:
Năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Môi trường và Phát triển diễn ra tại:
Paris
Brazil
Thụy Điển
New York
Một số hệ thống nguyên tắc PTBV được đề xuất như sau: 1. Báo cáo "Hãy cứu lấy Trái Đất - chiến lược cho một cuộc sống bền vững" của Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1991) a. 07 nguyên tắc 2. Tuyên bố Rio được thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Môi trường và Phát triển tại Rio de Janerio – Brazil (6/1992), với b. 09 nguyên tắc 3. Luc Hens (1995) căn cứ các nguyên tắc đề cập trong Tuyên bố Rio để xây dựng hệ thống các nguyên tắc mới của PTBV c. 27 nguyên tắc
1a – 2b – 3c
1c – 2b – 3a
1b – 2c – 3a
1b – 2a – 3c
“Công chúng có quyền đòi hỏi chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng phó kịp thời các sự cố môi trường” thể hiện nguyên tắc nào của PTBV:
Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân
Nguyên tắc phòng ngừa
Nguyên tắc công bằng giữa các thế hệ
Nguyên tắc công bằng trong cùng một thế hệ
“Chú trọng ngăn ngừa những hành vi gây hại hơn là áp dụng các hình thức xử phạt hoặc chế tài khác -nhằm hạn chế những rủi ro đã được chứng minh về khoa học và thực tiễn đối với môi trường” thể hiện nguyên tắc nào của PTBV:
Nguyên tắc người sử dụng môi trường phải trả tiền
Nguyên tắc phòng ngừa
Nguyên tắc công bằng giữa các thế hệ
Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật
Nguyên tắc cốt lõi của PTBV:
Nguyên tắc phòng ngừa
Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền
Nguyên tắc công bằng giữa các thế hệ
Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Con người có quyền bình đẳng trong việc khai thác các nguồn tài nguyên, các chức năng môi trường và hưởng một không gian sống trong lành. Nguyên tắc này được áp dụng để giải quyết mối quan hệ giữa
Con người có quyền bình đẳng trong việc khai thác các nguồn tài nguyên, các chức năng môi trường và hưởng một không gian sống trong lành. Nguyên tắc này được áp dụng để giải quyết mối quan hệ giữa các nhóm người trong cùng một quốc gia và giữa các quốc gia, ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong đối thoại quốc tế:
Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật
Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền
Nguyên tắc công bằng trong cùng một thế hệ
Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, người sử dụng môi trường phải trả tiền
“Con người và sinh vật là các thành phần hữu sinh trong hệ thống môi trường sống vô cùng phức tạp. Các sinh vật tự nhiên có quyền tồn tại trong không gian Trái Đất bất chấp giá trị trực tiếp đối với loài người” thể hiện nguyên tắc nào của PTBV:
Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền
Nguyên tắc người sử dụng môi trường phải trả tiền
Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền
Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật
Coi môi trường là một loại hàng hóa đặc biệt – cả người gây hậu quả, tác động tiêu cực đến môi trường lẫn hưởng lợi từ môi trường phải trả tiền; Ưu điểm của công cụ tài chính trong BVMT” là cơ sở để xác lập nguyên tắc nào của PTBV:
Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật
Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền
Nguyên tắc công bằng trong cùng một thế hệ
Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, người sử dụng môi trường phải trả tiền
Phụ nữ có vai trò quan trọng trong quản lý và phát triển môi trường” là một trong những nguyên tắc của PTBV, được đề cập trong:
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về Môi trường và Phát triển tại Rio de Janerio (Brazil), 1992
Hội nghị Thế giới về Môi trường toàn cầu tại Stockholm, 1972
Báo cáo “Hãy cứu lấy Trái Đất”
Đặc điểm chung của PTBV:
Sử dụng đúng cách nguồn TNTN mà không làm tổn hại HST và môi trường; Tạo ra các nguồn vật liệu và năng lượng mới;
Ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ phù hợp với hoàn cảnh địa phương; Tăng sản lượng lương thực, thực phẩm;
Cấu trúc và tổ chức lại các vùng sinh thái nhân văn để phong cách và chất lượng cuộc sống của người dân thay đổi theo hướng tích cực.
Cả A, B, C
Các trụ cột của PTBV cần đảm bảo các đặc điểm cơ bản tương ứng như sau:
1a – 2b – 3c
1b – 2a – 3c
1a – 2c – 3b
1b – 2c – 3a
Các cấu phần trụ cột của PTBV cần đảm bảo các đặc điểm tương ứng như sau:
1a – 2b – 3c
1b – 2a – 3c
1a – 2c – 3b
1b – 2c – 3a
Các chất nào là chất ô nhiễm không
Các chất nào là chất ô nhiễm không khí sơ cấp?
NO2, O3
CO2, SO2
SO3, CO
Cả a, b và c đều đúng
Các khí nhà kính là:
CO2, SO2, CO, O3
CO2, CH4, N2O, CFC
CO2, CH4, NO2, CFC
CO2, SO2, CFC, O3
Theo ủy ban Kinh tế Châu Âu, thì giá trị pH của nước mưa nào sau sau đây được cho là mưa axít?
pH ≤ 7,0
pH ≤ 5,6
pH ≤ 4,5
pH ≤ 5,8
Lựa chọn phát biểu đúng về Ozone trong khí quyển:
Ozone ở tầng bình lưu (10-50 km) hấp thu bức xạ UV từ mặt trời
Hợp chất CFCs – chlorofluorocarbon sử dụng trong máy lạnh, tủ lạnh có thể phá hủy phân tử O3
Ozone là một trong những chất gây ô nhiễm không khí
Tất cả các câu trên đều đúng
Nguyên nhân nào sau đây có thể gây hiện tượng phú dưỡng hóa?
Chất thải từ nhà máy luyện kim
Nước thải từ hoạt động nông nghiệp
Chất thải phóng xạ
Chất thải có chứa vi sinh vật
Cây nào sau đây thường được trồng ở hàng rào các nhà máy, khu công nghiệp để ngăn chặn tiếng ồn?
Cây bàng
Cây hoàng nam
Cây điệp
Cây xoài
Dân số thế giới hiện nay 2025 khoảng bao nhiêu người?
7 tỷ
7,5 tỷ
8 tỷ
8,5 tỷ
Dân số Việt Nam hiện nay (2025) khoảng bao nhiêu người?
98 triệu
99 triệu
100 triệu
101 triệu
Tác động của gia tăng dân số đến tài nguyên và môi trường theo công thức Ehrlich & Holdren, 1971 là:
I = P × C × E
I = (P × C): E
I = P :(C × E)
I = E: (P × C)
Vấn đề của dân số Việt Nam đang phải đối mặt là gì?
Bùng nổ dân số
Dân số trẻ
Già hoá dân số
Tỷ lệ nghèo đói gia tăng
Chọn phát biểu đúng:
Tỷ suất tăng dân số cơ học là hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và chết thô
Tỷ suất tăng dân số tự nhiên là hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và chết thô
Tỷ suất tăng dân số thực là hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và chết thô
Tất cả đều đúng
Qui luật 70 được tính là:
Tỉ lệ tăng dân số hằng năm =70% dân số
70% dân số là ổn định
Thời gian tăng gấp đôi(năm) = 70/% tỉ lệ tăng dân số hằng năm
Tất cả đều đúng
..........là sự gia tăng nhiệt độ trung bình của Trái đất do sự gia tăng nồng độ khí nhà kính. Đây là định nghĩa của:
Biến đổi khí hậu
Sự nóng lên toàn cầu
Thay đổi khí hậu
Tất cả đều đúng
Tỷ lệ CO2 trong khí quyển chiếm bao nhiêu phần trăm?
0.0407% hay 407 ppm
0.3% hay 300ppm
0.4% hay 400 ppm
3% hay 300ppm
Các biểu hiện của biến đổi khí hậu là:
Gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển, Mực nước biển dâng cao
Diện tích băng thu hẹp, Tần suất mưa bão, lốc xoáy gia tăng
Gia tăng nhiệt độ lục địa – đại dương
Tất cả các yếu tố trên đều đúng
Nguyên nhân chính của biến đổi khí hậu trong khoảng thời gian hang triệu năm là?
Thay đổi nhiệt lượng từ mặt trời
Hoàn lưu khí quyển và đại dương thay đổi
Hoạt động kiến tạo mảng
Núi lửa hoạt động
Để giải thích cho các thời kỷ băng hà – gian băng kéo dìa hàng ngàn năm, người ta dựa vào lý thuyết gì?
Kiến tạo mảng
Chu kỳ Milankovitch
El Nino
La Nina
Các núi lửa có thể gây ra ảnh hưởng khí hậu toàn cầu có những đặc điểm chung nào sau đây:
gàn năm, người ta dựa vào lý thuyết gì?
Kiến tạo mảng
Chu kỳ Milankovitch
El Nino
La Nina
Các núi lửa có thể gây ra ảnh hưởng khí hậu toàn cầu có những đặc điểm chung nào sau đây:
Đa số là những núi lửa thời kỳ cổ đại, có lượng vật chất phún xuất lớn
Núi lửa có lượng vật chất phún xuất lớn, cột khí cao (đến tầng bình lưu), vị trí núi lửa ở vĩ độ thấp
Núi lửa nào cũng có khả năng gây ra ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu
Tất cả các câu trên đều đúng
Nếu khả năng gây ra hiện ứng nhà kính của CO2 là 1 thì phát biểu nào sau là sai?
Khả năng gây HƯNK của tất cả các khí nhà kính khác đều cao hơn CO2
Khả năng gây HƯNK của CO2 bằng tất cả các khí chứa Flor cộng lại
Khả năng gây ra HƯNK của CH4 gấp 23 lần CO2
CH4 là một khí nhà kính mạnh
Vì sao người ta lại quan tâm đến CO2 trong nghiên cứu về BĐKH?
CO2 là một khí nhà kính mạnh
CO2 là một khí nhà kính chiếm lượng phát thải lớn nhất trong tất cả các khí nhà kính
CO2 có trong thành phần không khí tự nhiên
Các quốc gia đều không chịu giảm phát thải khí CO2
“Quản lý môi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ thích hợp” thể hiện nguyên tắc quản lý môi trường nào dưới đây?
Nguyên tắc PTBV
Nguyên tắc quản lý tổng hợp
Nguyên tắc phòng ngừa
Nguyên tắc hợp tác
“Hướng công tác QLMT tới mục tiêu PTBV, giữ cân bằng giữa phát triển KTXH và BVMT” thể hiện nguyên tắc quản lý môi trường nào dưới đây?
Nguyên tắc PTBV
Nguyên tắc quản lý tổng hợp
Nguyên tắc phòng ngừa
Nguyên tắc hợp tác
Các cơ sở quan trọng của công tác QLMT bao gồm:
Tài nguyên; Con người; Xã hội; Môi trường
Hệ thống nhân tạo; Hệ thống kinh tế; Hệ thống môi trường
Triết học; Khoa học công nghệ; Kinh tế; Pháp lý
Công bằng; Thịnh vượng; Hoà Bình; Đối tác
Theo chức năng, các công cụ quản lý môi trường có thể phân thành:
Công cụ luật pháp và chính sách; công cụ kỹ thuật quản lý; công cụ truyền thông
Công cụ pháp lý; công cụ kinh tế; công cụ kỹ thuật quản lý; công cụ giáo dục – truyền thông.
Công cụ luật pháp và chính sách; công cụ kinh tế; công cụ hỗ trợ
Công cụ luật pháp và chính sách; công cụ kinh tế - tài chính; công cụ khuyến khích giáo dục
“Các văn bản luật quốc tế, luật quốc gia về môi trường, các văn bản dưới luật, các chính sách, chiến lược, kế hoạch môi trường quốc gia, địa phương và các ngành kinh tế” thuộc nhóm công cụ QLMT nào?
Công cụ pháp lý
Công cụ kinh tế
Công cụ kỹ thuật quản lý
Công cụ truyền thông
Công cụ pháp lý là các công cụ quản lý trực tiếp (CAC), được sử dụng phổ biến từ lâu trên thế giới và là công cụ được nhiều nhà quản lý hành chính ủng hộ với 02 đặc điểm Cho biết 2 yếu tố quan trọng và ưu việt của công cụ này?
Công cụ quản lý môi trường tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của các cá nhân và tổ chức kinh tế để điều chỉnh hành vi theo hướng có lợi cho môi trường
Công cụ pháp lý
Công cụ kinh tế
Công cụ kỹ thuật quản lý
Công cụ truyền thông
Các chất ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt động nông nghiệp:
CH4, NH3, NOx, bụi, mùi hôi
CO, CO2, SO2, NOx, Pb, bụi
CO, CH4, H2S, bụi, mùi hôi
CO, CO2, SO2, NOx, bụi, mùi hôi
Ô nhiễm môi trường đất có thể gây ra những tác hại nào cho sức khỏe con người?
Ô nhiễm nguồn nước ngầm
Giảm năng suất cây trồng
Tất cả các câu trên đều đúng
Gây bệnh tật, ảnh hưởng đến hệ thần kinh
Chất ô nhiễm nào sau đây được coi là ô nhiễm thứ cấp trong không khí?
Ozone
SO2
CO
NOx
