Font size
WorksheetsQuiz Tâm Lý Học
Total questions: 116
Worksheet time: 1hrs 13mins
Theo tài liệu, định nghĩa nào sau đây là đúng về Tâm lý học?
Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng vật lý và hóa học trong não bộ.
Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu về quá trình nảy sinh, hình thành, phát triển của các hành động tâm lý.
Tâm lý học là ngành khoa học chỉ nghiên cứu về hành vi quan sát được.
Tâm lý học là ngành khoa học nghiên cứu về các quy luật xã hội.
Tâm lý học có mấy mặt biểu hiện cơ bản?
Nhận thức, cảm giác, hành động
Nhận thức, xúc cảm, hành vi
Tư duy, cảm xúc, ý chí
Bản năng, vô thức, ý thức
Nhà tư tưởng cổ đại nào đã đặt 'tâm hồn' vào sự vận động chung của cơ thể và vũ trụ?
Platon
Hê-ra-clit
Đê-mô-crit
Xô-crat
Quan điểm của Đê-mô-crit về tâm hồn là gì?
Ông coi tâm hồn là một thực thể siêu nhiên, không thể giải thích bằng khoa học.
Ông coi tâm hồn cũng như 1 dạng vật thể mang tính chất cơ thể, do các 'nguyên tử lửa' tạo thành và phải tuân theo quy luật tán xạ của vật lý.
Ông cho rằng tâm hồn là động lực của cơ thể, quyết định sự hoạt động của cơ thể.
Ông là người đầu tiên bàn về tâm hồn và phân loại nó thành 3 loại.
Quan điểm của Platon về tư tưởng và tâm lý là gì?
Ông cho rằng tư tưởng, tâm lý là cái có sau, thế giới thực tiễn là cái có trước.
Ông là người đầu tiên bàn về tâm hồn và phân loại nó thành 3 loại.
Ông cho rằng tư tưởng, tâm lý là cái có trước, thế giới thực tiễn là cái có sau và tâm hồn là động lực của cơ thể.
Ông tuyên bố câu châm ngôn nổi tiếng: 'Hãy tự biết mình...'
A-rit-tốt đã phân loại tâm hồn thành mấy loại và đó là những loại nào?
Thực vật, động vật, con người
Thực vật, động vật, trí tuệ
Cảm xúc, lý trí, ý chí
Vô thức, tiền ý thức, ý thức
Quan điểm của R. Đề-các về mối quan hệ giữa vật chất và tâm hồn là gì?
Ông cho rằng vật chất và tâm hồn là một thể thống nhất.
Ông cho rằng vật chất và tâm hồn là 2 thực thể song song tồn tại, và coi cơ thể con người phản xạ như một chiếc máy.
Ông là người đầu tiên sáng lập phòng thí nghiệm tâm lý học.
Ông tập trung nghiên cứu về vô thức và bản năng.
Đóng góp của Vôn-phơ vào sự ra đời của Tâm lý học là gì?
Năm 1732, ông xuất bản cuốn 'TLH lý trí'.
Ông đã chia nhân chủng học ra thành 2 khoa học về cơ thể và tâm lý học, và xuất bản cuốn 'TLH kinh nghiệm' năm 1732.
Ông sáng lập phòng thí nghiệm TLH đầu tiên trên thế giới.
Ông là người đầu tiên nghiên cứu tâm lý bằng phương pháp quan sát và thực nghiệm.
V. Vun-tơ đã có đóng góp quan trọng nào giúp Tâm lý học trở thành một khoa học độc lập?
Năm 1880, ông sáng lập phòng thí nghiệm TLH đầu tiên tại Lai Xích (Đức).
Năm 1879, tại Lai Xích (Đức), ông đã sáng lập ra phòng thí nghiệm TLH đầu tiên trên thế giới.
Ông là người đầu tiên đưa ra khái niệm 'tâm hồn'.
Ông tập trung nghiên cứu về vô thức và bản năng của con người.
J.Oát-sơn (1878 - 1958) là người sáng lập trường phái tâm lý học nào?
Tâm lý học phân tâm học
Chủ nghĩa hành vi
Tâm lý học nhân văn
Tâm lý học hành động
Công thức cơ bản của chủ nghĩa hành vi do J.Oát-sơn sáng lập là gì?
S (kích thích) -> O (cơ thể) -> R (phản ứng)
S (kích thích) -> R (kích thích)
S (kích thích) -> O (nhu cầu, kinh nghiệm sống, trạng thái) -> R (hành vi)
S (kích thích) -> R (phản ứng) -> O (kết quả)
Theo quan điểm của phân tâm học do Sigmund Freud khởi xướng, đời sống tâm lý của con người được cấu trúc thành ba thành tố cơ bản nào?
Cái tôi, cái ấy, cái siêu tôi
Cái ấy, cái tôi, siêu tôi
Ý thức, tiền ý thức, vô thức
Bản năng, lý trí, đạo đức
Trong phân tâm học, 'cái ấy' (id) được mô tả như thế nào?
Là phần ý thức, đại diện cho lý trí, làm nhiệm vụ điều hòa xung đột.
Là phần đạo đức, được hình thành qua quá trình giáo dục và tiếp nhận các chuẩn mực xã hội.
Là phần nguyên thủy, tồn tại trong vô thức, đại diện cho những bản năng, ham muốn sinh học và luôn tìm cách được thỏa mãn tức thời theo nguyên tắc khoái lạc.
Là phần siêu phàm, 'cái tôi lý tưởng', không bao giờ vươn tới được.
Trong phân tâm học, 'siêu tôi' (superego) có chức năng gì?
Là phần nguyên thủy, tồn tại trong vô thức, đại diện cho bản năng.
Là phần đạo đức, được hình thành qua quá trình giáo dục và tiếp nhận các chuẩn mực xã hội, mang chức năng kiểm soát, phê phán và định hướng hành vi theo lý tưởng đạo đức.
Là phần ý thức, đại diện cho lý trí, làm nhiệm vụ điều hòa xung đột.
Là phần siêu phàm, 'cái tôi lý tưởng', không bao giờ vươn tới được.
Trong phân tâm học, 'cái tôi' (ego) có vai trò gì?
Là phần nguyên thủy, tồn tại trong vô thức, đại diện cho bản năng.
Là phần đạo đức, được hình thành qua quá trình giáo dục và tiếp nhận các chuẩn mực xã hội.
Là thành phần có ý thức, đại diện cho lý trí, làm nhiệm vụ điều hòa xung đột giữa cái ấy và siêu tôi.
Là phần siêu phàm, 'cái tôi lý tưởng', không bao giờ vươn tới được.
Hai đại diện tiêu biểu của Tâm lý học nhân văn là ai?
J.Oát-sơn và B.F. Skinner
Carl Rogers và Abraham
Hai đại diện tiêu biểu của Tâm lý học nhân văn là ai?
J.Oát-sơn và B.F. Skinner
Carl Rogers và Abraham Maslow
Sigmund Freud và Carl Jung
V. Vun-tơ và R. Đề-các
Quan niệm về con người trong Tâm lý học nhân văn là gì?
Con người mang tính bản năng, bị chi phối bởi vô thức.
Con người mang tính tự do, ý thức, có khả năng phát triển.
Con người là một cỗ máy phản ứng với kích thích từ môi trường.
Con người là sản phẩm của các quy luật xã hội và lịch sử.
Cấu trúc tâm lý trong Tâm lý học nhân văn tập trung vào điều gì?
Cái ấy, cái tôi, siêu tôi
Tập trung vào cái tôi tích cực, hướng tới tự hoàn thiện
Vô thức, tiền ý thức, ý thức
Bản năng, xung đột tâm lý, vô thức
Yếu tố nào chi phối hành vi theo quan điểm của Tâm lý học nhân văn?
Bản năng, xung đột tâm lý, vô thức
Ý thức, nhu cầu phát triển, lý tưởng sống
Kích thích và phản ứng
Quá khứ, sang chấn tâm lý
Hướng phân tích của Tâm lý học nhân văn là gì?
Đi sâu vào quá khứ, vô thức, sang chấn tâm lý
Tập trung vào hiện tại, tiềm năng, mục tiêu sống
Phân tích giấc mơ, liên tưởng tự do, khai thác vô thức
Phân tích hành vi quan sát được
Phương pháp tiếp cận chủ yếu của Tâm lý học nhân văn trong trị liệu là gì?
Phân tích giấc mơ, liên tưởng tự do, khai thác vô thức
Liệu pháp nhân văn, lắng nghe, thấu cảm
Thực nghiệm, đo đạc hành vi
Phân tích cấu trúc não bộ
Mục tiêu trị liệu/giáo dục của Tâm lý học nhân văn là gì?
Giải tỏa xung đột, hiểu rõ vô thức
Giúp cá nhân tự khám phá bản thân, phát triển toàn diện
Điều khiển hành vi thông qua củng cố và trừng phạt
Phân tích các sang chấn tâm lý từ quá khứ
Hình ảnh con người trong Tâm lý học nhân văn được mô tả như thế nào?
Hình ảnh con người trong Tâm lý học nhân văn được mô tả như thế nào?
Tiêu cực, mâu thuẫn nội tâm, bị điều khiển bởi dục vọng
Tích cực, có giá trị, có khả năng thay đổi và phát triển
Phản ứng máy móc trước kích thích
Bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi môi trường xã hội
Điểm giống nhau đầu tiên giữa phân tâm học và tâm lý học nhân văn là gì?
Cả hai trường phái đều ủng hộ chủ nghĩa hành vi thuần túy.
Cả hai trường phái đều phê phán thuyết hành vi vì cho rằng thuyết này đơn giản hóa con người.
Chỉ có phân tâm học phản đối chủ nghĩa hành vi, còn nhân văn học thì không.
Cả hai trường phái đều tập trung vào hành vi quan sát được.
Điểm giống nhau thứ hai giữa phân tâm học và tâm lý học nhân văn là gì?
Chỉ phân tâm học nhấn mạnh vai trò của yếu tố bên trong cá nhân.
Cả hai trường phái đều nhấn mạnh vai trò của yếu tố bên trong cá nhân như động lực, nhu cầu, cảm xúc, niềm tin, xung đột nội tâm.
Cả hai trường phái đều cho rằng yếu tố bên ngoài quyết định hành vi con người.
Chỉ tâm lý học nhân văn nhấn mạnh yếu tố bên trong, phân tâm học thì không.
Điểm giống nhau thứ ba giữa phân tâm học và tâm lý học nhân văn là gì?
Chỉ phân tâm học coi con người là một hệ thống phức tạp, không máy móc.
Cả hai trường phái đều coi con người là một hệ thống phức tạp, không máy móc.
Cả hai trường phái đều coi con người như một cỗ máy phản ứng đơn giản.
Chỉ tâm lý học nhân văn coi con người là hệ thống phức tạp, phân tâm học thì không.
Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu nào nằm ở đáy tháp, là nhu cầu cơ bản nhất?
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu được kính nể
Nhu cầu quan hệ xã hội
Nhu cầu sinh lý cơ bản
Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu nào nằm ở đáy tháp, là nhu cầu cơ bản nhất?
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu được kính nể
Nhu cầu quan hệ xã hội
Nhu cầu sinh lý cơ bản
Theo tháp nhu cầu của Maslow, nhu cầu nào nằm ở đỉnh tháp, là nhu cầu cao nhất?
Nhu cầu phát huy bản ngã
Nhu cầu được kính nể
Nhu cầu quan hệ xã hội
Nhu cầu an toàn
Ai là người đặt nền móng cho việc xây dựng nền Tâm lý học hoạt động?
A.N. Lêonchiev
Vư-gốt-xki
X.L.Rubinstêin
A.R.Luria
Bản chất của hiện tượng tâm lý người được định nghĩa như thế nào?
Là toàn bộ những hiện tượng sinh học xảy ra trong não người.
Là toàn bộ những hiện tượng tinh thần xảy ra trong não người và phản ánh hiện thực khách quan vào não dưới hình thức chủ quan.
Là toàn bộ những hành vi quan sát được của con người.
Là toàn bộ những kinh nghiệm sống của con người.
Đặc điểm 'Tính phản ánh hiện thực khách quan' của tâm lý người thể hiện điều gì?
Tâm lý tự sinh ra từ não bộ con người.
Tâm lý không tự sinh ra, mà luôn gắn với các sự vật, hiện tượng bên ngoài tác động vào con người qua hoạt động sống và giao tiếp xã hội.
Tâm lý chỉ phản ánh những gì con người muốn thấy.
Tâm lý chỉ phản ánh những gì có sẵn trong gen di truyền.
Đặc điểm 'Tính chủ thể - chủ quan' của tâm lý người thể hiện điều gì?
Mỗi cá nhân đều phản ánh hiện thực giống nhau.
Dù cùng tiếp nhận một hiện thực, nhưng mỗi cá nhân lại phản ánh khác nhau do ảnh hưởng của nhu cầu, kinh nghiệm, cảm xúc, nhân cách.
Tính chủ thể chỉ xuất hiện khi có sự tác động mạnh từ bên ngoài.
Tính chủ thể là khả năng con người tự tạo ra hiện thực cho riêng mình.
Đặc điểm 'Tính lịch sử - xã hội' của tâm lý người có nghĩa là gì?
Tâm lý người là hiện tượng sinh học thuần túy.
Tâm lý người không phải là hiện tượng sinh
Đặc điểm 'Tính lịch sử - xã hội' của tâm lý người có nghĩa là gì?
Tâm lý người là hiện tượng sinh học thuần túy.
Tâm lý người không phải là hiện tượng sinh học thuần túy mà được hình thành và phát triển trong mối quan hệ với môi trường xã hội, qua học tập, lao động và giáo dục.
Tâm lý người chỉ thay đổi khi có sự biến đổi gen.
Tâm lý người được hình thành từ khi sinh ra và không thay đổi theo thời gian.
Đặc điểm 'Tính điều khiển hành vi' của tâm lý người thể hiện điều gì?
Tâm lý chỉ phản ánh mà không có vai trò điều khiển hành vi.
Tâm lý không chỉ phản ánh mà còn quy định, điều chỉnh hành vi và hoạt động của con người.
Hành vi con người hoàn toàn độc lập với tâm lý.
Tâm lý chỉ là kết quả của hành vi.
Một trong những chức năng của tâm lý là gì?
Tâm lý giúp con người ghi nhớ thông tin.
Tâm lý giúp của con người định hướng khi bắt đầu hoạt động.
Tâm lý giúp con người giao tiếp hiệu quả.
Tâm lý giúp con người giải quyết vấn đề.
Theo cách phân loại phổ biến trong các tài liệu Tâm lý học, hiện tượng tâm lý được chia thành mấy loại chính?
Các quá trình tâm lý, các thuộc tính tâm lý, các chức năng tâm lý
Các quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý, các thuộc tính tâm lý
Các hiện tượng có ý thức, các hiện tượng chưa được ý thức, các hiện tượng tiềm tàng
Các nhu cầu, các động cơ, các hành vi
Đặc điểm của 'Các quá trình tâm lý' là gì?
Có bắt đầu, nảy sinh và tồn tại trong thời gian dài.
Có bắt đầu, nảy sinh và kết thúc.
Không có mở đầu và kết thúc, tồn tại trong thời gian tương đối dài.
Hình thành trong thời gian dài, có tính tương đối ổn định.
Đặc điểm của 'Các trạng thái tâm lý' là gì?
Có bắt đầu, nảy sinh và kết thúc.
Không có mở đầu và kết thúc, tồn tại trong thời gian.
Đặc điểm của 'Các trạng thái tâm lý' là gì?
Có bắt đầu, nảy sinh và kết thúc.
Không có mở đầu và kết thúc, tồn tại trong thời gian tương đối dài, khó nắm bắt được nó.
Hình thành trong thời gian dài, có tính tương đối ổn định.
Là những hiện tượng tâm lý có ý thức.
Đặc điểm của 'Các thuộc tính tâm lý' là gì?
Có bắt đầu, nảy sinh và kết thúc.
Không có mở đầu và kết thúc, tồn tại trong thời gian tương đối dài.
Hình thành trong thời gian dài, có tính tương đối ổn định, khó thay đổi bởi tác động bên ngoài.
Là những hiện tượng tâm lý chưa được ý thức.
Đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học là gì?
Nghiên cứu các bệnh tâm thần.
Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý, do thế giới khách quan tác động vào não người sinh ra gọi chung là các hoạt động tâm lý.
Nghiên cứu các quy luật vật lý trong não bộ.
Nghiên cứu các hành vi của động vật.
Một trong những nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học là gì?
Chỉ nghiên cứu các yếu tố chủ quan tạo ra tâm lý người.
Nghiên cứu những yếu tố khách quan, chủ quan nào đó đã tạo ra tâm lý người.
Chỉ nghiên cứu chức năng của tâm lý đối với hoạt động của con người.
Chỉ nghiên cứu các phương pháp trị liệu tâm lý.
Nguyên tắc phương pháp luận đầu tiên của Tâm lý học được đề cập là gì?
Nguyên tắc chủ quan
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc duy vật
Nguyên tắc định tính
Một trong những phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học là gì?
Phân tích thống kê
Quan sát
Thí nghiệm lâm sàng
Phân tích nội dung
Mối quan hệ giữa nhu cầu và hành vi được phân tích như thế nào?
Nhu cầu là kết quả của hành vi.
Nhu cầu là nguồn gốc thúc đẩy hành vi.
Nhu cầu và hành vi không có mối quan hệ trực tiếp.
Hành vi luôn thỏa mãn nhu cầu một cách tự động
vi được phân tích như thế nào?
Vai trò của hành vi trong mối quan hệ với nhu cầu là gì?
Hành vi là nguồn gốc của nhu cầu.
Hành vi là biểu hiện bên ngoài, có mục đích, giúp con người đáp ứng nhu cầu.
Hành vi không cần mục đích để thỏa mãn nhu cầu.
Hành vi luôn được điều chỉnh mà không cần phản hồi.
Nhu cầu có vai trò định hướng hành vi như thế nào?
Nhu cầu chỉ thúc đẩy hành vi mà không định hướng.
Nhu cầu không chỉ thúc đẩy mà còn định hướng hành vi theo mục tiêu cụ thể phù hợp với hoàn cảnh và giá trị cá nhân.
Nhu cầu luôn định hướng hành vi theo một cách duy nhất.
Hành vi tự định hướng mà không cần nhu cầu.
Khái niệm động cơ sáng tạo được định nghĩa như thế nào?
Động cơ là trạng thái thiếu hụt bên trong con người.
Động cơ là sự thể hiện nhu cầu, là những thúc đẩy hành động của con người thỏa mãn nhu cầu.
Động cơ là kết quả của hành vi.
Động cơ là mục tiêu cuối cùng của hành động.
Các yếu tố nào sau đây được liệt kê trong hệ thống động lực của con người?
Hứng thú, Niềm tin, Lý tưởng, Thế giới quan, Tâm thế, Định kiến, Tính dễ bị ám thị, Ý hướng, Kỳ vọng
Lý tưởng, Thế giới quan, Niềm tin, Hứng thú, Tâm thế, Định kiến, Tính dễ bị ám thị, Ý hướng, Kỳ vọng
Nhu cầu, Động cơ, Hành vi, Kết quả
Nhận thức, Xúc cảm, Hành vi, Ý chí
Định nghĩa của 'Lý tưởng' trong hệ thống động lực của con người là gì?
Lý tưởng là những mục tiêu, giá trị cao cả mà con người đã đạt được.
Lý tưởng là những mục tiêu, giá trị cao cả mà con người hướng tới, là chuẩn mực để phấn đấu.
Lý tưởng là kết quả của hành vi đã thực hiện.
Lý tưởng là trạng thái tâm lý sẵn sàng ch
Định nghĩa của 'Thế giới quan' trong hệ thống động lực của con người là gì?
Thế giới quan là cách con người tương tác với người khác.
Thế giới quan là cách con người nhìn nhận, hiểu biết về thế giới và cuộc sống xung quanh.
Thế giới quan là niềm tin vào khả năng thành công.
Thế giới quan là cảm xúc tích cực sau hành vi.
Định nghĩa của 'Niềm tin' trong hệ thống động lực của con người là gì?
Niềm tin là sự say mê, thích thú phát sinh sau khi thực hiện hành vi.
Niềm tin là sự tin tưởng vào giá trị, khả năng, hay kết quả của hành động đã thực hiện.
Niềm tin là trạng thái tâm lý sẵn sàng cho một hành động.
Niềm tin là những quan điểm, suy nghĩ cố định.
Định nghĩa của 'Hứng thú' trong hệ thống động lực của con người là gì?
Hứng thú là niềm tin hoặc dự đoán về kết quả của hành động.
Hứng thú là sự say mê, thích thú phát sinh sau khi thực hiện hành vi hoặc tiếp xúc với đối tượng.
Hứng thú là khuynh hướng tự nhiên trong hành vi.
Hứng thú là cách con người nhìn nhận thế giới.
Định nghĩa của 'Tâm thế' trong hệ thống động lực của con người là gì?
Tâm thế là niềm tin vào khả năng thành công.
Tâm thế là trạng thái tâm lý sẵn sàng hoặc không sẵn sàng cho một hành động hay tình huống.
Tâm thế là những quan điểm cố định về thế giới.
Tâm thế là cảm xúc tích cực sau hành vi.
Định nghĩa của 'Định kiến' trong hệ thống động lực của con người là gì?
Định kiến là niềm tin vào khả năng thành công.
Định kiến là những quan điểm, suy nghĩ cố định, chưa có cơ sở chứng minh rõ ràng, ảnh hưởng đến cách nhìn nhận và hành động.
ống động lực của con người là gì?
Định nghĩa của 'Tính dễ bị ám thị' trong hệ thống động lực của con người là gì?
Tính dễ bị ám thị là niềm tin vào khả năng thành công.
Tính dễ bị ám thị là mức độ mà cá nhân dễ bị ảnh hưởng bởi thông tin, ý kiến hoặc hành vi từ người khác.
Tính dễ bị ám thị là sự say mê, thích thú phát sinh sau hành vi.
Tính dễ bị ám thị là khuynh hướng tự nhiên trong hành vi.
Định nghĩa của 'Ý hướng' trong hệ thống động lực của con người là gì?
Ý hướng là niềm tin hoặc dự đoán về kết quả của hành động.
Ý hướng là khuynh hướng hoặc xu hướng tự nhiên hoặc được hình thành trong hành vi của con người.
Ý hướng là sự say mê, thích thú phát sinh sau hành vi.
Ý hướng là trạng thái tâm lý sẵn sàng cho một hành động.
Định nghĩa của 'Kỳ vọng' trong hệ thống động lực của con người là gì?
Kỳ vọng là sự say mê, thích thú phát sinh sau hành vi.
Kỳ vọng là niềm tin hoặc dự đoán về kết quả của hành động trong tương lai.
Kỳ vọng là trạng thái tâm lý sẵn sàng cho một hành động.
Kỳ vọng là những quan điểm, suy nghĩ cố định.
Tại sao các yếu tố như Lý tưởng, Thế giới quan, Niềm tin, Hứng thú, Tâm thế, Định kiến, Tính dễ bị ám thị, Ý hướng, Kỳ vọng được xếp vào hệ thống động lực?
Chỉ có Lý tưởng và Thế giới quan là nguồn động lực.
Tất cả đều tham gia vào việc tạo ra, duy trì, định hướng và điều chỉnh nguồn năng lượng tâm lý thúc đẩy hành vi của con người.
Các yếu tố này chỉ ảnh hưởng đến hành vi sau khi hành vi đã xảy ra.
Các yếu tố này hoạt độ
Định nghĩa về động cơ của hoạt động là gì?
Động cơ của hoạt động chỉ hình thành từ các yếu tố bên ngoài.
Động cơ của hoạt động được hình thành từ những động lực bên trong của cá nhân, có thể được ý thức hoặc chưa được ý thức.
Động cơ của hoạt động luôn là ý thức rõ ràng ngay từ đầu.
Động cơ của hoạt động chỉ xuất hiện sau khi hành vi đã diễn ra.
Khái niệm hoạt động trong Tâm lý học hoạt động được định nghĩa như thế nào?
Là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này và hệ thống khác, không tạo ra sản phẩm.
Là sự tác động qua lại có định hướng giữa con người với thế giới xung quanh, hướng tới biến đổi nó nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình.
Là phản ứng máy móc của cơ thể sinh vật trước kích thích.
Là quá trình con người tiếp nhận thông tin từ thế giới bên ngoài.
Theo mô hình trong ảnh, quá trình tạo ra sản phẩm kép trong hoạt động của con người bao gồm mấy loại sản phẩm?
Sản phẩm vật chất và sản phẩm tinh thần.
Sản phẩm biểu tượng, sản phẩm tinh thần và sản phẩm vật chất.
Sản phẩm ý thức và sản phẩm vô thức.
Sản phẩm cá nhân và sản phẩm xã hội.
Trong mô hình hoạt động, 'sản phẩm biểu tượng' là gì?
Là kết quả cuối cùng của hành vi.
Là hình ảnh tâm lý mang tính định hướng hành động, được hình thành trong ý thức chủ thể trước khi hành vi diễn ra.
Là cảm xúc, tư tưởng được hình thành sau hành vi.
Là hiện vật cụ thể, cảm nhận được bằng giác quan.
Trong mô hình hoạt động, 'xuất tâm' là quá trình gì?
Trong mô hình hoạt động, 'xuất tâm' là quá trình gì?
Là quá trình con người tiếp nhận thông tin từ thế giới khách quan.
Là quá trình con người huy động năng lực tâm lý (cảm xúc, trí tưởng tượng, tư duy...) để chủ động tác động vào thế giới khách quan.
Là quá trình con người nội tâm hóa trải nghiệm, hiểu biết mới.
Là quá trình hình thành sản phẩm vật chất.
Trong mô hình hoạt động, 'nhập tâm' là quá trình gì?
Là quá trình con người huy động năng lực tâm lý để tác động vào thế giới khách quan.
Là quá trình kết quả từ sự tác động đó quay trở lại, được con người tiếp nhận, xử lý và nội tâm hóa thành trải nghiệm, hiểu biết, cảm xúc mới.
Là quá trình hình thành sản phẩm biểu tượng.
Là quá trình tạo ra sản phẩm vật chất.
Theo J. Waston, hành vi được định nghĩa như thế nào?
Là tổng hợp các phản ứng của cơ thể trước kích thích từ môi trường bên trong.
Là tổng hợp các phản ứng của cơ thể trước kích thích của môi trường bên ngoài.
Là toàn bộ những hiện tượng tinh thần xảy ra trong não người.
Là quá trình hình thành nhân cách.
Đặc điểm của hoạt động là gì?
Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể và khách thể.
Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích.
Hoạt động luôn luôn vận hành theo nguyên tắc gián tiếp.
Tất cả các đáp án trên.
Nhân cách trong Tâm lý học được định nghĩa như thế nào?
Là tổng hợp các phản ứng của cơ thể trước kích thích từ môi trường bên ngoài.
Là tổ hợp những đặc điểm thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.
Là toàn bộ những hiện tượng tinh thần xảy ra trong não người.
Là quá trình hình thành động cơ hoạt động.
Đặc điểm đầu tiên của nhân cách được đề cập là gì?
Tính độc lập
Tính thống nhất
Tính linh
Đặc điểm đầu tiên của nhân cách được đề cập là gì?
Tính độc lập
Tính thống nhất
Tính linh hoạt
Tính sáng tạo
Quan điểm coi nhân cách bao gồm 3 lĩnh vực cơ bản nào?
Nhận thức, Tình cảm, Hành vi
Nhận thức, Tình cảm, Ý chí
Bản năng, Vô thức, Ý thức
Nhu cầu, Động cơ, Mục đích
Theo K.K.Platanov, các tiểu cấu trúc của nhân cách bao gồm những gì?
Khí chất, giới tính, lứa tuổi và những đặc điểm bệnh lý.
Các phẩm chất trí tuệ, trí nhớ, ý chí, đặc điểm của cảm xúc.
Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen.
Tất cả các đáp án trên.
Xu hướng của nhân cách được định nghĩa như thế nào?
Là một thuộc tính tâm lý không điển hình của cá nhân.
Là một thuộc tính tâm lý điển hình của cá nhân, bao hàm trong nhóm 1 hệ thống những động lực quy định.
Là kết quả của hành vi đã thực hiện.
Là trạng thái tâm lý tạm thời của cá nhân.
Các biểu hiện của xu hướng nhân cách liên quan đến 'Nhu cầu' bao gồm những gì?
Có đối tượng, có tính chu kì, có tính hiện thực.
Có đối tượng, nội dung do điều kiện/phương thức thỏa mãn quy định, có tính chu kì, nhu cầu con người khác với nhu cầu con vật cụ thể.
Tập trung chú ý cao độ, nảy sinh khát vọng hành động.
Là hệ thống các quan điểm về tự nhiên và bản thân.
Động cơ của nhân cách được coi là vấn đề gì trong cấu trúc nhân cách?
Là vấn đề ngoại vi trong cấu trúc nhân cách.
Là vấn đề trung tâm trong cấu trúc nhân cách.
Là yếu tố không quan trọng trong cấu trúc nhân cách.
Là kết quả của tính cách.
Tính cách được định nghĩa như thế nào trong Tâm lý học?
Là một thuộc tính tâm lý đơn giản của cá nhân.
Là một thuộc tính tâm lý phức tạp của cá nhân bao gồm hệ thống thái độ của nó đối với hiện th
Tính cách được định nghĩa như thế nào trong Tâm lý học?
Là một thuộc tính tâm lý đơn giản của cá nhân.
Là một thuộc tính tâm lý phức tạp của cá nhân bao gồm hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực, thể hiện trong hệ thống hành vi cử chỉ, cách nói năng tương ứng.
Là hệ thống các động cơ được sắp xếp theo thứ bậc. Là tổng hợp các phản ứng của cơ thể trước kích thích.
Cấu trúc hệ thống thái độ của tính cách bao gồm những thái độ nào?
Đối với bản thân, đối với gia đình, đối với công việc.
Đối với tập thể và xã hội, đối với lao động, đối với mọi người.
Đối với quá khứ, hiện tại, tương lai.
Đối với nhận thức, tình cảm, ý chí.
Tâm lý học có mấy mặt biểu hiện cơ bản?
Nhận thức, xúc cảm, hành vi
Tư duy, cảm xúc, hành động
Tri giác, trí nhớ, ý chí
Nhu cầu, động cơ, mục đích
Quy luật của Tâm lý học là gì?
Ngoài - Trong - Ngoài
Trong - Ngoài - Trong
Chủ quan - Khách quan - Chủ quan
Bên trong - Bên ngoài - Bên trong
Cơ chế lĩnh hội trong Tâm lý học là gì?
Cơ chế chủ yếu là Ngoài->Trong, Chung->Riêng
Cơ chế chủ yếu là Trong->Ngoài, Riêng->Chung
Cơ chế chủ yếu là Phản ánh->Tác động, Cá nhân->Xã hội
Cơ chế chủ yếu là Tiếp nhận->Xử lý, Tổng thể->Chi tiết
Theo tài liệu, bản chất của hiện tượng tâm lý người được định nghĩa như thế nào?
Là toàn bộ những hiện tượng tinh thần xảy ra trong não người và phản ánh hiện thực khách quan vào não dưới hình thức chủ quan.
Là những phản ứng của cơ thể trước các kích thích từ môi trường bên ngoài.
Là quá trình học hỏi và tích lũy kinh nghiệm sống của cá nhân.
Là tập hợp các đặc điểm tính cách và hành vi của một người.
Một trong những đặc điểm cơ bản của hiện tượng tâm lý người là gì?
Một trong những đặc điểm cơ bản của hiện tượng tâm lý người là gì?
Tính phản ánh hiện thực khách quan
Tính di truyền sinh học
Tính bẩm sinh
Tính độc lập tuyệt đối
Đặc điểm 'Tính chủ thể - chủ quan' của tâm lý người thể hiện điều gì?
Mỗi cá nhân lại phản ánh khác nhau do ảnh hưởng của nhu cầu, kinh nghiệm, cảm xúc, nhân cách.
Tâm lý luôn vận động, thay đổi và phát triển theo thời gian.
Tâm lý không tự sinh ra, mà luôn gắn với các sự vật, hiện tượng bên ngoài tác động vào con người.
Tâm lý quy định, điều chỉnh hành vi và hoạt động của con người.
Đặc điểm 'Tính điều khiển hành vi' của tâm lý người có ý nghĩa gì?
Tâm lý không chỉ là kết quả phản ánh mà còn quy định, điều chỉnh hành vi và hoạt động của con người.
Tâm lý được hình thành và phát triển trong mối quan hệ với môi trường xã hội.
Tâm lý luôn vận động, thay đổi và phát triển theo thời gian.
Tâm lý gắn với các sự vật, hiện tượng bên ngoài tác động vào con người.
Theo cách phân loại phổ biến trong các tài liệu Tâm lý học, hiện tượng tâm lý được chia thành mấy loại chính?
Quá trình tâm lý, Trạng thái tâm lý, Thuộc tính tâm lý
Nhận thức, Xúc cảm, Hành vi
Ý thức, Vô thức, Tiềm thức
Nhu cầu, Động cơ, Mục đích
Đặc điểm của 'Các quá trình tâm lý' là gì?
Có bắt đầu, nảy sinh và kết thúc
Tồn tại trong thời gian tương đối dài, khó nắm bắt
Hình thành trong thời gian dài, có tính tương đối ổn định
Luôn thay đổi theo hoàn cảnh bên ngoài
Đặc điểm của 'Các trạng thái tâm lý' là gì?
Tồn tại trong thời gian tương đối dài, khó nắm bắt được nó
Có bắt đầu, nảy sinh và kết thúc
Hình thành trong thời gian dài, có tính tương đối ổn định
Là những biểu hiện tức thời của cảm xúc
Đặc điểm của 'Các thuộc tính tâm lý' là gì?
Hình thành trong thời gian dài, có tính tương đối ổn định, khó thay đổi bởi tác động bên ngoài
Có bắt đầu, nảy sinh và kết thúc
Tồn tại trong thời gian tương đối dài, khó nắm bắt được nó
Là những phản ứng tức thời của cá nhân
Đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học là gì?
Hiện tượng tâm lý, do thế giới khách quan tác động vào não người sinh ra gọi chung là các hoạt động tâm lý.
Hành vi và các quá trình nhận thức của con người. Các quy luật hình thành và phát triển nhân cách.
Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội.
Một trong những chức năng của tâm lý là gì?
Giúp con người định hướng khi bắt đầu hoạt động
Chỉ phản ánh thế giới khách quan một cách thụ động
Là yếu tố duy nhất quyết định thành công của con người
Không có vai trò trong việc điều chỉnh hành vi
Phương pháp nghiên cứu nào sau đây được liệt kê trong tài liệu về Tâm lý học?
Quan sát
Phân tích hóa học
Thực nghiệm vật lý
Tính toán số liệu thống kê phức tạp
Một trong những nguyên tắc phương pháp luận của Tâm lý học là gì?
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc chủ quan tuyệt đối
Nguyên tắc định tính
Nguyên tắc định lượng
Nhu cầu trong tâm lý học được định nghĩa là gì?
Một trạng thái cảm xúc nhất thời của con người.
Một trạng thái tích cực của nhân cách biểu hiện sự phụ thuộc của nó vào điều kiện tồn tại cụ thể.
Một hành vi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu.
Một ý nghĩ trừu tượng không liên quan đến thực tế.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của nhu cầu theo tài
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của nhu cầu theo tài liệu?
Là cái cần thiết có tính bắt buộc với con người.
Nếu được thỏa mãn cảm thấy dễ chịu.
Nếu không được thỏa mãn thì sinh bệnh tật.
Luôn luôn là nhu cầu ở thứ bậc thấp nhất.
Mối quan hệ giữa nhu cầu và hành vi được mô tả như thế nào trong tâm lý học?
Nhu cầu là kết quả của hành vi.
Hành vi là nguồn gốc thúc đẩy nhu cầu.
Nhu cầu là nguồn gốc thúc đẩy hành vi và hành vi là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu.
Nhu cầu và hành vi không có mối liên hệ trực tiếp.
Động cơ trong tâm lý học được định nghĩa là gì?
Một trạng thái cảm xúc nhất thời.
Sự thể hiện của nhu cầu, là những thúc đẩy hành động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu.
Kết quả cuối cùng của một hành động.
Một yếu tố bên ngoài tác động lên con người.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa Nhu cầu, Động cơ và Hành động?
Hành động -> Nhu cầu -> Động cơ
Động cơ -> Nhu cầu -> Hành động
Nhu cầu -> Động cơ -> Hành động
Nhu cầu -> Hành động -> Động cơ
Một người cảm thấy đói và tìm kiếm thức ăn để ăn. Hành vi này minh họa cho khía cạnh nào trong mối quan hệ giữa nhu cầu và hành vi?
Nhu cầu định hướng hành vi.
Hành vi là phương tiện để thỏa mãn nhu cầu.
Nhu cầu là nguồn gốc thúc đẩy hành vi.
Phản hồi qua hành vi.
Nhu cầu sáng tạo được tài liệu mô tả là loại nhu cầu nào?
Nhu cầu sinh lý cơ bản.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu ở thứ bậc cao, đi liền với các nhu cầu tinh thần.
Nhu cầu quan hệ xã hội.
Quá trình động cơ hóa là gì?
Quá trình mà hành vi được thực hiện một cách tự động.
Quá trình mà động lực bên trong được cá nhân ý thức và thúc đẩy họ hành động.
Quá trình động cơ hóa là gì?
Quá trình mà hành vi được thực hiện một cách tự động.
Quá trình mà động lực bên trong được cá nhân ý thức và thúc đẩy họ hành động, trở thành động cơ.
Quá trình mà nhu cầu được thỏa mãn ngay lập tức.
Quá trình chỉ liên quan đến các yếu tố bên ngoài.
Điều kiện nào sau đây là cần thiết để hình thành động cơ hoạt động?
Chỉ cần có nhu cầu mà không cần ý thức.
Chỉ cần có tác động từ điều kiện bên ngoài.
Nhu cầu đang được cá nhân ý thức và tạo nên trạng thái bức xúc, cùng với tác động của điều kiện bên ngoài tương thích.
Động cơ tự động hình thành mà không cần điều kiện.
Theo tài liệu, yếu tố nào được định nghĩa là "những mục tiêu, giá trị cao cả mà con người hướng tới, là chuẩn mực để phấn đấu"?
Niềm tin
Hứng thú
Lý tưởng
Kỳ vọng
Yếu tố nào trong hệ thống động lực giúp cá nhân hiểu và đánh giá thế giới, qua đó xác định được giá trị và ưu tiên trong cuộc sống?
Tâm thế
Thế giới quan
Định kiến
Ý hướng
Niềm tin được xếp vào hệ thống động lực vì nó có vai trò gì?
Tạo ra cảm xúc tích cực sau hành vi.
Củng cố hoặc làm suy yếu động lực, ảnh hưởng đến việc duy trì hay thay đổi hành vi trong tương lai.
Là trạng thái tâm lý sẵn sàng cho hành động.
Là khuynh hướng tự nhiên của hành vi.
Hứng thú được định nghĩa là gì trong hệ thống động lực?
Niềm tin vào khả năng thành công.
Sự say mê, thích thú phát sinh sau khi thực hiện hành vi hoặc tiếp xúc với đối tượng.
Mục tiêu cao cả để phấn đấu.
Dự đoán về kết quả hành động.
