wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học mác lê nin

Total questions: 116

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác giai đoạn 1842 – 1844: (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Sự chuyển biến về tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản chủ nghĩa.

b)

Phê phán tôn giáo.

c)

Kế tục triết học Hê-ghen.

d)

Phê phán các thành tựu triết học của nhân loại.

2.

Xét về lịch sử hình thành và giá trị tư tưởng thì chủ nghĩa Ph. Ăngghen ở giai đoạn 1844 – 1848: (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Hoàn thành bộ “Tư Bản”.

b)

Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán tôn giáo.

c)

Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và chủ nghĩa xã hội khoa học.

d)

Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức.

3.

Tác phẩm nào được xem là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844.

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

c)

Hệ tư tưởng Đức.

d)

Gia đình thần thánh.

4.

Tác phẩm là quan trọng và điển hình nhất của chủ nghĩa Mác trong giai đoạn 1848 – 1895? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Chống Duy-rinh

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Bộ Tư bản

d)

Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước

5.

Trong giai đoạn từ năm 1876 đến năm 1878, tác phẩm nào của Ph. Ăngghen đã chỉ ra mối liên hệ hữu cơ giữa ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Lút-vích Phoi-ơ-bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức

d)

Chống Duy-rinh

6.

Khi bàn về vai trò của triết học trong đời sống, C. Mác đã có một phát biểu một luận điểm rất sâu sắc, cho thấy sự khác biệt về chất giữa triết học của Ông với các trào lưu triết học trước đó, nguyên văn của phát biểu đó là gì? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hê-ghen về cơ bản mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa

b)

Bản chất của con người là tổng hòa những mối quan hệ xã hội

c)

Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân

d)

Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới

7.

Đặc điểm chính trị của thế giới những năm cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

CNTB Tổ chức cuộc chiến tranh thế giới lần thứ II để phân chia thị trường thế giới.

b)

Chủ nghĩa tư bản chuyển thành chủ nghĩa Đế quốc và thường xuyên tiến hành những cuộc chiến tranh giành thuộc địa.

c)

Toàn cầu hoá.

d)

Ba đáp án trên đều sai.

8.

Những cống hiến của V. I. Lenin đối với triết học Mác - Ăngghen? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Cả ba đáp án trên.

b)

Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề như lý luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới…

c)

Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga.

d)

Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc chủ nghĩa như: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác; chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trĩ tả khuynh trong triết học, chủ nghĩa giáo điều…

9.

V. I. Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất trong tác phẩm nào? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

b)

Chủ nghĩa duy vật chiến đấu

c)

Cả ba tác phẩm trên

d)

Thế nào là người bạn dân

10.

Luận điểm của Lênin về khả năng thắng lợi của CNXH bắt đầu ở một số nước, thậm chí ở một nước riêng rẽ được rút ra từ sự phân tích quy luật nào? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Qui luật về sự phát triển không đồng đều của các nước tư bản chủ nghĩa

b)

Cả ba đáp án trên

c)

Qui luật về kinh tế thị trường XHCN.

d)

Qui luật về cạnh tranh quốc tế

11.

V. I. Lênin đã đưa ra quan điểm về việc xây dựng nền kinh tế thị trường trong thời kỳ quá độ lên CNXH trong lý luận nào? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Học thuyết giai cấp và đấu tranh giai cấp

b)

NEP

c)

Học thuyết về nhà nước và cách mạng.

d)

Lý thuyết về sự phân kỳ trong thời kỳ quá độ lên CNXH.

12.

Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường giải phóng dân tộc ta từ việc tìm hiểu tác phẩm nào của V. I. Lênin? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Làm gì?

b)

Bàn sơ thảo lần thứ nhất về những vấn đề dân tộc và thuộc địa.

c)

Chủ nghĩa đế quốc giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản.

d)

Bản về quyền dân tộc tự quyết

13.

Sự kiện xã hội nào lần đầu tiên đã chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác - Lênin trong lịch sử? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Tháng Mười Nga năm 1917.

b)

Công xã Pa-ri

c)

Cách mạng tháng tám 1945 ở Việt Nam.

d)

Chiến tranh thế giới lần thứ II.

14.

Từ những năm 90 của thế kỷ thứ XX, hệ thống xã hội chủ nghĩa bị khủng hoảng và rơi vào giai đoạn thoái trào. Tuy nhiên, ở hiện nay tư tưởng xã hội chủ nghĩa vẫn tồn tại trên phạm vi toàn cầu; quyết tâm xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội vẫn được khẳng định ở nhiều quốc gia và chiều hướng đi theo con đường xã hội chủ nghĩa vẫn lan rộng ở đâu? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Các nước ASEAN.

b)

Các nước SNG

c)

Các nước Bắc Âu

d)

Một số nước khu vực Mỹ La tinh.

15.

Mục đích Học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin ở nước ta hiện nay: (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Nắm vững nội dung Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

b)

Xây dựng và đổi mới phương pháp cách mạng dân chủ tư sản.

c)

Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.

d)

Cải cách đường lối phát triển kinh tế thị trường trên phạm vi toàn cầu.

16.

Những yêu cầu học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác–Lênin?

a)

Bao gồm cả ba đáp án trên

b)

Học tập nghiên cứu mỗi nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – lênin trong mối quan hệ với các nguyên lý khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất phong phú và nhất quán của chủ nghĩa Mác – Lênin đồng thời cũng cần nhận thức các nguyên lý đó trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại.

c)

Học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin cần phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó, tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn.

d)

Cần phải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin với thực tiễn của đất nước và thời đại.

17.

Quan điểm của CNĐV về mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Vật chất và ý thức cùng xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại ngang nhau.

b)

Ý thức có trước, sinh ra và quyết định vật chất.

c)

Không thể xác định vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào, cái nào sinh ra cái nào và quyết định cái nào.

d)

Vật chất có trước, cảm xúc có sau, vật chất quyết định ý thức.

18.

Quan điểm của CNĐV về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Cả ba đáp án trên.

b)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.

c)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?

d)

Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?

19.

Về thực chất, chủ nghĩa nhị nguyên triết học có cùng bản chất với hệ thống triết lý nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa tương đối.

c)

Chủ nghĩa xét lại triết học.

d)

Chủ nghĩa hoài nghi

20.

Nguồn gốc ra đời của CNĐT?

a)

Tuyệt đối hóa vai trò của lao động trí óc và của giai cấp thống trị.

b)

Do cả ba nguyên nhân trên.

c)

Xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người.

d)

Sự tuyệt đối hóa vai trò của ý thức.

21.

Trong lịch sử, chủ nghĩa duy tâm có hình thức cơ bản nào?

a)

Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng.

b)

Chủ nghĩa duy linh và thần học.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri

22.

Sự khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác” của cá nhân là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy lý trí

c)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

d)

Cả ba đáp án trên

23.

A-ri-stốt là đại diện của trường phái triết học nào ở phương Tây thời cổ đại?

a)

Chủ nghĩa nhị nguyên triết học

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

24.

Khuynh hướng triết học nào mà sự tồn tại, phát triển của nó có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, vừa định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ hoạt động trên nền tảng của những thành tựu ấy?

a)

Chủ nghĩa thực chứng.

b)

Chủ nghĩa duy lý trí.

c)

Chủ nghĩa duy tâm vật lý học.

d)

Chủ nghĩa duy vật.

25.

Vai trò của CNĐVBC?

a)

Tạo nên tiếng tăm cho C.Mác

b)

Đấu tranh chống thần học.

c)

Sáng tạo ra một khuynh hướng triết học.

d)

Đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.

26.

Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên, là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy vật duy lý.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

27.

Tư tưởng nào được đầy được xem là đỉnh cao về triết học duy vật ở Hy Lạp thời cổ đại?

a)

Logic học của A-ri-stốt.

b)

Học thuyết về tồn tại của Pác-mê-nít.

c)

Thuyết nguyên tử của Đê-mô-crít.

d)

Quan điểm cho rằng “con người là thước đo của vạn vật” của Prô-ta-go

28.

Tại sao ở Tây Âu thời cận đại, triết học duy vật lại phát triển mạnh mẽ?

a)

Khoa học tự nhiên phát triển mạnh mẽ

b)

Do ảnh hưởng của khuynh hướng chống lại chủ nghĩa kinh viện của thần học thiên chúa giáo

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành và phát triển.

d)

Cả ba đáp án trên.

29.

Đỉnh cao của quan niệm duy vật cổ đại về phạm trù vật chất?

a)

Không khí của A-na-xi-men

b)

Lửa của Hê-ra-clit

c)

Nguyên tử của Đê-mô-crít

d)

Âm dương –ngũ hành của Âm dương gia.

30.

Quan niệm về phạm trù vật chất của các trào lưu triết học duy vật thời cổ đại có đặc điểm gì?

a)

Đồng nhất vật chất với giới tự nhiên

b)

Đồng nhất vật chất với những sự vật cảm tính

c)

Đồng nghĩa vật chất với các sự vật hiện tượng cụ thể của thế giới khách quan

d)

Đồng nhất vật chất với vận động

31.

Đồng nhất vật chất với các sự vật hiện tượng cụ thể dẫn đến chuyển từ quan điểm duy vật sang duy tâm. Đó là nhận xét về trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa tương đối

d)

Chủ nghĩa hoài nghi

32.

Sai lầm của chủ nghĩa duy tâm nói chung về phạm trù vật chất là gì?

a)

Xem vật chất là kết quả của các giá trị tinh thần

b)

Xem vật chất là sản phẩm của ý thức chủ quan, của các trạng thái tâm lý, tình cảm

c)

Cả ba quan niệm trên

d)

Xem vật chất là sản phẩm của tinh thần tuyệt đối

33.

Lênin đưa ra định nghĩa về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong … , được … của chúng ta gây nên; cảm giác, …, ý thức chỉ là sự phản ánh …”. Hãy chọn từ điền vào chỗ trống để hoàn thiện nội dung của định nghĩa:

a)

Cảm giác,

b)

Tư tưởng

c)

Ý thức

d)

Nhận thức

34.

Nội dung phạm trù vật chất theo định nghĩa của V.I. Lênin là gì?

a)

Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của thế giới vật chất

b)

Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên giác quan của con người

c)

Cả ba nội dung trên

d)

Vật chất là cái tồn tại có thực một cách khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức của con người

35.

Nếu xét theo trình độ của sự phản ánh thì kết cấu của ý thức xã hội bao gồm các yếu tố nào?

a)

Hệ thống các chính sách chủ trương của nhà nước về văn hóa tư tưởng

b)

Ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận

c)

Ý thức cá nhân, ý thức xã hội

d)

ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức khoa học, ý thức triết học, ý thức nghệ thuật, ý thức tôn giáo,..

36.

Nếu xét theo cấp độ của sự phản ánh thì kết cấu của ý thức xã hội bao gồm các yếu tố nào?

a)

Ý thức nhân dân và ý thức Nhà nước

b)

Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

c)

Ý thức xã hội thông thường và ý thức xã hội lý luận

d)

Cả ba yếu tố trên

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin, những tri thức những quan niệm của con người về tồn tại xã hội được hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động thực tiễn hằng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát gọi là gì?

a)

Cả ba đáp án trên

b)

Tri thức kinh nghiệm

c)

Ý thức xã hội thông thường

d)

Tâm lý xã hội

38.

Tại sao ý thức xã hội lý luận có trình độ cao hơn ý thức xã hội thông thường?

a)

Ở chỗ nó có khả năng phân ánh hiện thực xã hội khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của các quá trình xã

b)

Ý thức xã hội lý luận do những nhà tư tưởng có trình độ cao xây dựng nên

c)

Ý thức xã hội lý luận được thể chế hóa ở dạng văn bản pháp quy

d)

Cả ba quan hệ trên

39.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, vai trò của tâm lý xã hội đối với hệ tư tưởng là gì?

a)

Tăng thêm yếu tố tâm lý để nhà nước có thể quản lý dân cư một cách có lý

b)

Tâm lý xã hội giúp cho các hệ tư tưởng bớt xơ cứng, giáo điều do đó gần với cuộc sống hơn, giúp cho các thành viên của một giai cấp nhất định dễ dàng tiếp thu những tư tưởng của giai cấp

c)

Giúp hệ tư tưởng có thể giải quyết được những vấn đề về tâm lý của xã hội và con người

d)

Cả ba biểu hiện trên

40.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, trong xã hội có phân chia giai cấp thì hệ tư tưởng xã hội chủ đạo là do hệ tư tưởng của giai cấp nào quy định?

a)

Giai cấp bị trị

b)

Giai cấp thống trị

c)

Tầng lớp trí thức trong xã hội đó

d)

Cả ba đáp án trên

41.

Tại sao nói hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác–Lênin là đúng đắn nhất, tiến bộ nhất và khoa học nhất?

a)

Vì hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác–Lênin kết quả của sự tổng kết hiện thực xã hội trên cơ sở kế thừa toàn bộ di sản tư tưởng của nhân loại, phản ánh đúng đắn và đầy đủ nhất các mối quan hệ vật chất của xã hội ở các giai đoạn lịch sử của xã hội loài người

b)

Vì hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác–Lênin là tiếng nói chung của một giai cấp tiến bộ và cách mạng nhất trong lịch sử nhân loại đó là giai cấp vô sản và nhân dân lao động

c)

Vì hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác–Lênin là vũ khí lý luận sắc bén cho phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản và nhân dân lao động vì mục đích giải phóng sự nô dịch giai cấp; xóa bỏ tình trạng phân chia giai cấp trong xã hội, xóa bỏ sự áp bức bóc lột, sự bất công và bất bình đẳng trong xã hội và do đó giải phóng con người

d)

Vì cả ba nguyên nhân trên

42.

Hệ tư tưởng chỉ đạo sự nghiệp cách mạng của nước ta hiện nay là gì?

a)

Chủ nghĩa Mác

b)

Chủ nghĩa Mác–Lênin

c)

Chủ nghĩa Mác–Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

43.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, sự quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội được thể hiện như thế nào?

a)

Tồn tại xã hội sinh ra ý thức xã hội, ý thức xã hội phù hợp với tồn tại xã hội sinh ra nó

b)

Khi tồn tại xã hội thay đổi thì sớm muộn gì ý thức xã hội cũng thay đổi tương ứng

c)

Trong xã hội có giai cấp thì ý thức xã hội cũng có tính giai cấp

d)

Cả ba biểu hiện trên

44.

Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội biểu hiện ở điểm nào là sai?

a)

Các hình thái ý thức xã hội có sự tác động qua lại lẫn nhau và có tác động trở lại đối với tồn tại xã hội

b)

Một số hình thái ý thức xã hội có thể tạo nên một hình thức tồn tại xã hội đặc thù trong lịch sử

c)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hoặc có thể vượt trước tồn tại xã hội. Sự phát triển của ý thức xã hội có tính kế thừa từ những hình thái ý thức xã hội có trước trong lịch sử

d)

Bao gồm ba đáp án trên

45.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, trong thời đại ngày nay, hình thái ý thức xã hội nào có sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc đối với các hình thái ý thức xã hội khác?

a)

Khoa học

b)

Đạo đức và tôn giáo

c)

Chính trị và pháp quyền

d)

Nghệ thuật

46.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, ý thức chính trị là gì?

a)

Cả ba đáp án trên

b)

Biểu hiện tập trung trực tiếp lợi ích giai cấp

c)

Biểu hiện thái độ của các giai cấp đối với quyền lực của nhà nước

d)

Ý thức về quan hệ chính trị, kinh tế, xã hội giữa các giai cấp dân tộc và nhà nước

47.

Về cơ bản, ý thức pháp quyền phản ánh trực tiếp yếu tố gì của đời sống xã hội?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Chính trị

c)

Đạo đức

d)

Triết học

48.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, hình thái ý thức nào là những quan niệm xuất hiện trong những mối quan hệ giữa người với người trong xã hội và các quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa các cá nhân với nhau và với xã hội?

a)

Bao gồm các đáp án trên

b)

Đạo đức

c)

Pháp quyền

d)

Chính trị

49.

Khi thâm nhập vào các hình thái ý thức xã hội khác, tri thức khoa học hình thành nên điều gì?

a)

Hình thành những ngành khoa học cụ thể về những ý thức xã hội đó

b)

Lý luận nghiên cứu về ý thức xã hội

c)

Là thay đổi bản chất của các hình thái ý thức xã hội đó

d)

Bao gồm cả ba đáp án trên

50.

Sự tác động của ý thức chính trị và pháp quyền đối với các hình thái ý thức xã hội khác và với tồn tại xã hội thông qua quyền lực nào?

a)

Sức mạnh của sự tuyên truyền

b)

Quyền lực của nhà nước

c)

Quyền lực của người đứng đầu nhà nước

d)

Quyền lực của kinh tế

51.

Nguồn gốc ra đời của nhà nước?

a)

Để điều hòa mâu thuẫn giai cấp

b)

Cả ba đáp án trên

c)

Do mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được

d)

Nhà nước ra đời để quản lý xã hội

52.

Ngày nay, đâu là nguyên nhân cơ bản khiến các quốc gia phải mở rộng quan hệ đối ngoại?

a)

Ba đáp án trên đều sai

b)

Vì sự tồn tại của hành tinh xanh trái đất

c)

Do tác động của toàn cầu hóa

d)

Do chính sách hội nhập của các quốc gia

53.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin, cơ sở để xác định sự khác nhau của các giai cấp trong một xã hội nhất định là gì?

a)

Nghề nghiệp

b)

Bao gồm ba đáp án trên

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Giới tính

54.

Quan điểm của triết học Mác–Lênin về nguồn gốc trực tiếp hình thành giai cấp:

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

c)

Khác nhau về nghề nghiệp

d)

Cả ba đáp án trên

55.

Trong xã hội có đối kháng giai cấp, có những giai cấp cơ bản nào?

a)

Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

b)

Các giai cấp và tầng lớp trung gian

c)

Giai cấp thống trị, giai cấp bị trị, các giai cấp khác và các tầng lớp trung gian

d)

Bao gồm ba đáp án trên

56.

Trong bất kỳ xã hội nào, bên cạnh các giai cấp cơ bản cũng tồn tại một tầng lớp dân cư có vai trò quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa… họ là ai?

a)

Tầng lớp trí thức

b)

Tầng lớp chính trị gia

c)

Tầng lớp tu sĩ

d)

Tầng lớp nghệ sĩ

57.

Theo quan điểm của V. I. Lênin, “Đấu tranh giai cấp” hiểu theo nghĩa chung nhất là?

a)

Là sự đấu tranh giữa giai cấp nô lệ với giai cấp chủ nô

b)

Cuộc đấu tranh nông dân chống bọn địa chủ phong kiến có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám

c)

Là sự đấu tranh giữa giai cấp bị áp bức bóc lột với giai cấp áp bức bóc lột

d)

Cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản, chống giai cấp tư sản

58.

Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội có giai cấp đối kháng vì nó giải quyết được mâu thuẫn cơ bản nào?

a)

Cả ba đáp án trên

b)

Đấu tranh giai cấp còn góp phần cải tạo giai cấp cách mạng, phát triển trên các lĩnh vực văn hóa, tư tưởng, nghệ thuật

c)

Đấu tranh giai cấp phát triển thành cách mạng xã hội thì mọi mặt của đời sống xã hội phát triển với một nhịp độ chưa từng thấy “một ngày bằng hai mươi năm”

d)

Nó giải quyết được sự xung đột giữa lực lượng sản xuất mới và quan hệ sản xuất lạc hậu, thực hiện bước quá độ từ chế độ xã hội lỗi thời sang chế độ xã hội mới cao hơn

59.

Trong đấu tranh giai cấp, giai cấp nào sẽ là lực lượng lãnh đạo cách mạng?

a)

Giai cấp bị bóc lột trong quan hệ sản xuất thống trị

b)

Giai cấp đại diện cho quyền lợi chính trị của xã hội

c)

Giai cấp đối lập với giai cấp thống trị, thống nhất quyền lợi với giai cấp bị trị và đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ

d)

Giai cấp đại diện cho quan hệ chính trị tiến bộ

60.

Phương thức sản xuất nào làm cho lợi ích cơ bản của giai cấp thống trị phù hợp với lợi ích của cộng đồng dân tộc?

a)

Phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa (cộng sản chủ nghĩa)

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ

d)

Phương thức sản xuất phong kiến

61.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin, cách mạng xã hội là?

a)

Sự thay đổi về hình thái kte-xh

b)

Việc lật đổ 1 chế độ chính trị đã lỗi thời, thiết lập 1 chế độ chính trị tiến bộ hơn

c)

cả 3 đáp án trên

d)

Sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội

62.

Nguyên nhân cơ bản của cách mạng xã hội?

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b)

Mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

d)

Cả ba đáp án trên.

63.

63. Sau khi phân tích về qui luật phát triển không đồng đều của các nước đế quốc đầu thế kỷ XX, Lênin đã chỉ ra rằng cách mạng XHCN chỉ có thể xảy ra và thành công ở đâu?

a)

Các nước nghèo ở Phương Đông

b)

Các nước tư bản Châu Âu

c)

Các nước tư bản trung bình, thậm chí chưa qua tư bản chủ nghĩa.

d)

Các nước tư bản phát triển cao

64.

64. Sự kiện lịch sử nào dưới đây là cách mạng xã hội ở Việt Nam? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng

b)

Chiến thắng biên giới tây nam năm 1979.

c)

Cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi ở Lam Sơn.

d)

Cách mạng tháng 8-1945.

65.

65. Quan niệm của triết học Mác-Lênin về bản chất con người? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Con người là một thực thể thống nhất giữa mặt sinh vật với mặt xã hội.

b)

Trong tính hiện thực của nó con người là tổng hòa những quan hệ xã hội trên nền tảng sinh học.

c)

Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử.

d)

Bao gồm ba đáp án trên.

66.

66. Quan điểm tiến bộ và cách mạng nhất của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề con người là? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Mô tả được quá trình hoạt động sống và lao động sản xuất của con người theo tinh thần của chủ nghĩa duy vật.

b)

Giải thích được một cách khoa học nguồn gốc của ý thức của con người.

c)

Giải thích được nguồn gốc tự nhiên và xã hội của con người dưới ánh sáng khoa học

d)

Dựa ra được học thuyết cách mạng và triệt để về đấu tranh giải phóng con người.

67.

67. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội. Là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội và là người sáng tạo ra những giá trị văn hóa tinh thần cho xã hội? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?).

a)

Bao gồm ba đáp án trên.

b)

Vĩ nhân.

c)

Lãnh tụ

d)

Quần chúng nhân dân.

68.

68. Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về lãnh tụ là: (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Những cá nhân kiệt xuất được quần chúng tín nhiệm.

b)

Bao gồm ba đáp án trên.

c)

Những cá nhân kiệt xuất tự nguyện hy sinh bản thân mình vì lợi ích của quần chúng nhân dân.

d)

Những cá nhân kiệt xuất có sự gắn bó với quần chúng nhân dân.

69.

69. Vai trò của lãnh tụ đối với phong trào của quần chúng nhân dân? (Đáp án nào dưới đây là đúng nhất?)

a)

Bao gồm ba đáp án trên

b)

Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó.

c)

Là người sáng lập ra các tổ chức chính trị, xã hội và là linh hồn của các tổ chức đó.

d)

Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tiến bộ của xã hội.

70.

70. Sản xuất hàng hóa là sản xuất để:

a)

Cả a, b, c đều đúng

b)

Trao đổi

c)

Để tiêu dùng cho người khác

d)

Bán

71.

71. Kinh tế hàng hóa phát triển qua các giai đoạn:

a)

Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường hiện đại

b)

Kinh tế thị trường hỗn hợp, kinh tế thị trường tự do

c)

Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường tự do

d)

Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường

72.

72. Giá trị sử dụng của hàng hóa:

a)

Tính hữu ích cho người sản xuất ra nó

b)

Cho cả người sản xuất và cho người mua

c)

Tính hữu ích cho người mua

d)

Các phương án trên đều đúng

73.

73. Giá trị hàng hóa được tạo ra từ đâu?

a)

Từ phân phối

b)

Cả a, b, c

c)

Từ sản xuất

d)

Từ trao đổi

74.

74. Yếu tố làm giá trị của 1 đơn vị sản phẩm giảm:

a)

Thay đổi cách thức quản lý

b)

Nâng cao trình độ người lao động

c)

Thay đổi công cụ lao động

d)

Người lao động bỏ nhiều sức lao động hơn trước

75.

75. Thước đo lượng giá trị của hàng hóa là:

a)

Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

b)

Cả 3 câu trên

c)

Đại lượng cố định

d)

Mức hao phí lao động xã hội trung bình để sản xuất ra hàng hóa

76.

76. Lượng giá trị hàng hoá được đo bằng:

a)

Thời gian lao động từng ngành sản xuất lượng hàng hóa trên thị trường.

b)

Thời gian lao động của những người cung cấp đáp đại bộ phận lượng hàng hóa trên thị trường

c)

Thời gian lao động của từng người để làm ra hàng hóa của họ.

d)

Tất cả các phương án trên đều sai.

77.

77. Lao động:

a)

Thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động

b)

Hoạt động có mục đích của con người để tạo ra của cải

c)

Khả năng của lao động

d)

Cả a, b và c

78.

78. Lao động sản xuất hàng hoá có tính 2 mặt:

a)

Lao động tư nhân và lao động xã hội

b)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

c)

Lao động quá khứ và lao động sống

d)

Lao động giản đơn và lao động phức tạp

79.

Lao động cụ thể:

a)

Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nhất định

b)

Lao động giống nhau giữa các loại lao động

c)

Lao động giản đơn

d)

Lao động chân tay

80.

Lao động phức tạp:

a)

Lao động trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo

b)

Lao động trí óc

c)

Lao động xã hội cần thiết

d)

Lao động trừu tượng

81.

Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hóa?

a)

Lao động cụ thể

b)

Lao động phức tạp

c)

Lao động giản đơn

d)

Lao động trừu tượng

82.

Chọn đáp án sai

a)

Giá trị mới của sản phẩm: v + m

b)

Giá trị của sản phẩm mới: v + m

c)

Giá trị của tư liệu sản xuất: c

d)

Giá trị của sức lao động: v

83.

Tăng năng suất lao động do:

a)

Thay đổi cách thức lao động

b)

Tăng thời gian lao động

c)

Bỏ sức lao động nhiều hơn trong một thời gian

d)

Không phương án nào đúng

84.

Khi năng suất lao động tăng, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian:

a)

Giảm

b)

Không gồm cả a, b, c

c)

Không đổi

d)

Tăng

85.

Khi năng suất lao động tăng

a)

Giá trị tạo ra với một đơn vị thời gian giảm

b)

Giá trị tạo ra trong một đơn vị sản phẩm không đổi

c)

Giá trị tạo ra với một đơn vị thời gian không đổi

d)

Giá trị tạo ra với một đơn vị thời gian tăng

86.

Cường độ lao động:

a)

Các phương án trên đều sai

b)

Hiệu suất của lao động

c)

Hiệu quả của lao động

d)

Độ khẩn trương nặng nhọc trong lao động

87.

Khi tăng cường độ lao động:

a)

Tất cả các phương án trên đều sai

b)

Mức hao phí lao động trong một đơn vị thời gian tăng lên

c)

Mức hao phí lao động trong một đơn vị thời gian không đổi

d)

Mức hao phí lao động trong một đơn vị thời gian giảm

88.

Trong năm 2007, lễ hội văn hóa nào của nước ta được nhà nước công nhận là quốc lễ và đã được nhân dân đồng tình ủng hộ?

a)

Cả ba đáp án trên

b)

Tết Nguyên tiêu

c)

Giỗ tổ Hùng Vương

d)

Lễ hội chùa Hương

89.

Gia đình là gì?

a)

Bao gồm a, b, c.

b)

Được hình thành, tồn tại và phát triển trên quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục … giữa các thành viên.

c)

Một thiết chế văn hóa-xã hội đặc thù.

d)

Là một trong những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người.

90.

Hôn nhân tiến bộ dựa trên cơ sở nào?

a)

Cả a, b và c

b)

Tự nguyện

c)

Hôn nhân 1 vợ 1 chồng

d)

Tình yêu

91.

Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong CNXH là gì?

a)

Nhà nước XHCN ban hành và thực hiện luật hôn nhân và nâng cao trình độ văn hóa và dân trí cho mọi người dân

b)

Cả a, b và c

c)

Phát triển kinh tế - XH

d)

Xóa bỏ chế tự hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

92.

Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở nào?

a)

Kinh tế XHCN

b)

Tình cảm nam nữ

c)

Tình yêu chân chính

d)

Quyền tự do kết hôn và ly hôn

93.

Để thực hiện các quan hệ cơ bản nhất trong gia đình mới XHCN ở Việt Nam cần phải tuân thủ nguyên tắc gì?

a)

Bình đẳng, thương yêu và chia sẻ

b)

Thỏa mãn những nhu cầu tâm sinh lý

c)

Cùng có lợi

d)

Đạo lý làm người

94.

Là một trong những khuynh hướng tiêu cực trong quan hệ tình yêu trong lứa tuổi thanh niên ở nước ta hiện nay?

a)

Đa thê

b)

Ly hôn

c)

Sống thử

d)

Bạo hành gia đình

95.

Quan hệ giữa lợi ích dân tộc với lợi ích của giai cấp công nhân dưới chủ nghĩa xã hội:

a)

Đồng nhất với nhau

b)

Là thống nhất về căn bản

c)

Là thống nhất

d)

Là mâu thuẫn

96.

Khái niệm nào sau đây được dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hóa?

a)

Dân tộc

b)

Quốc gia

c)

Bộ lạc

d)

Bộ tộc

97.

Nội dung cương lĩnh dân tộc của Lênin là:

a)

Các dân tộc có quyền tự quyết, các dân tộc có quyền bình đẳng, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

c)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, tự quyết và liên hiệp công nhân các nước.

d)

Các dân tộc đoàn kết, bình đẳng và liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

98.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh dân tộc mình, quyền tự quyết định chế độ chính trị - XH và ……phát triển dân tộc mình.

a)

Mục tiêu

b)

Hình thức

c)

Cách thức

d)

Con đường

99.

Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì nội dung nào được coi là cơ bản nhất, tiên quyết nhất?

a)

Tự quyết về chính trị

b)

Tự quyết về kinh tế

c)

Tự quyết về văn hoá

d)

Tự quyết về lãnh thổ

100.

Trong một quốc gia đa dân tộc thì vấn đề gì cần giải quyết được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào

b)

Xoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại

c)

Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

d)

Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kì thị chia rẽ dân tộc.

101.

Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là:

a)

Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú

b)

Là có sự chênh lệch về trình độ phát triển KT-XH giữa các dân tộc.

c)

Là sự đoàn kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất.

d)

Là sự phân bố dân xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng.

102.

Để tăng cường, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay thì chính sách cụ thể nào của Đảng và Nhà nước ta được coi là vấn đề cực kỳ quan trọng?

a)

Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hoá của các dân tộc.

b)

Phát huy truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc.

c)

Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số.

d)

Phát triển kinh tế hàng hoá ở các vùng dân tộc thiểu số.

103.

Hiện nay các dân tộc thiểu số ở nước ta có dân số chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm số dân cả nước:

a)

15%

b)

13%

c)

13,5%

d)

17%

104.

Tôn giáo hình thành là do:

a)

Trình độ nhận thức

b)

Cả a, b và c

c)

Trong XH có áp bức bóc lột

d)

Tâm lý, tình cảm

105.

Bản chất của tôn giáo là gì?

a)

Cả a,b,c

b)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan và tồn tại xã hội

c)

Là một hình thái ý thức xã hội phản ánh hoang đường, hư ảo hiện thực khách quan vào đầu óc con người. Tôn giáo thể hiện sự bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội

d)

Là sự phản ánh thế giới quan của con người đối với xã hội

106.

Nguyên nhân tồn tại tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Nguyên nhân kinh tế, chính trị, xã hội

b)

Văn hóa, tâm lý của con người

c)

Cả a, b, c đúng

d)

Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan

107.

Tôn giáo là một phạm trù lịch sử vì sao?

a)

Tôn giáo sẽ tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của lịch sử nhân loại

b)

Tôn giáo ra đời, tồn tại và biến đổi trong một giai đoạn lịch sử nhất định của loài người

c)

Là do điều kiện kinh tế–xã hội sinh ra

d)

Là sản phẩm của con người

108.

Khi nào thì tôn giáo mang tính chính trị?

a)

Phản ánh nguyện vọng của nhân dân

b)

Khi các cuộc đấu tranh tôn giáo nổ ra

c)

Khi các giai cấp thống trị đã lợi dụng và sử dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình

d)

Cả a, b là đúng

109.

Điền vào chỗ trống: tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo ………… khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí.

a)

Cuộc sống

b)

Hiện thực

c)

Thực tiễn

d)

Điều kiện

110.

Giữa chủ nghĩa Mác–Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm nào?

a)

Cả a, b và c

b)

Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân

c)

Khác nhau về nhân sinh quan

d)

Khác nhau về thế giới quan

111.

Đặc trưng chủ yếu của ý thức tôn giáo?

a)

Sự phản khán với bất công xã hội

b)

Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên thần thánh

c)

Khát vọng đc giải thoát

d)

Phản ánh không đúng hiện thực khách quan

112.

Đại lễ phật đảng liên hiệp quốc 2008 tổ chức tại Việt Nam có tên gọi gì?

a)

Sevak

b)

Vesak

c)

Vekas

d)

Sekav

113.

Nguyên nhân dẫn đến sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Những sai lầm của Đảng và của những người lãnh đạo cấp cao nhất ĐCS Liên Xô

b)

Quan niệm và vận dụng không đúng đắn về CNXH

c)

Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch bằng "Diễn biến hòa bình"

d)

Cả a.b.c

114.

Một trong những khuynh hướng tích cực của hoạt động tôn giáo ở nước ta hiện nay?

a)

Truyền bá chủ trương chính sách của đảng và nhà nước

b)

Tốt đời đẹp đạo

c)

Tổ chức các nghi lễ tôn giáo rất hoành tráng

d)

Cả 3

115.

Tôn giáo nào dưới đây chỉ có ở Việt Nam?

a)

Phật giáo

b)

Hindu

c)

Thiên chúc giáo

d)

Cao đài

116.

Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là?

a)

Là sự sụp đổ của chủ nghĩa Mac-Lenin

b)

Cả 3 đều sai

c)

Là sự sụp đổ của chủ nghĩa xh hiện thực

d)

Sự sụp đổ của 1 mô hình của chủ nghĩa xh trong quá trình đi tới mục tiêu xhcn