wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCT P1

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Giá trị của tất cả mọi hàng hóa đều được biểu hiện bằng một số lượng nhất định một loại hàng hóa đóng vai trò tiền tệ xuất hiện trong hình thái

a)

mở rộng của giá trị.

b)

tiền tệ.

c)

giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.

d)

chung của giá trị.

2.

Loại tư bản nào đạt tới trình độ cao của việc che lấp bản chất đích thực của nó?

a)

Tư bản thương nghiệp

b)

Tư bản công nghiệp

c)

Tư bản kinh doanh nông nghiệp

d)

Tư bản cho vay

3.

Nếu khối lượng giá trị thặng dư đã được xác định thì nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản là

a)

tỉ lệ phân chia giữa tích luỹ và tiêu dùng.

b)

lượng tư bản cố định.

c)

lượng tư bản khả biến.

d)

lượng giá trị hàng hóa không đi vào tiêu dùng.

4.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích chủ yếu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội, không theo nguyên tắc thị trường

b)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường; không theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

c)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo nguyên tắc thị trường; theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

d)

Thực hiện lợi ích kinh tế theo các nguyên tắc của thị trường, chính sách của doanh nghiệp và vai trò của doanh nghiệp

5.

Các cá nhân, tổ chức nào dưới đây không phải là biểu hiện của lợi ích nhóm?

a)

Các hiệp hội ngành nghề

b)

Mô hình liên kết giữa doanh nghiệp kinh doanh bất động sản - ngân hàng thương mại - người mua nhà

c)

Các tổ chức chính trị - xã hội

d)

Các nhóm dân cư chung một số lợi ích theo vùng, theo sở thích

6.

Quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị trong một đơn vị hàng

a)

quyết định lượng giá trị sử dụng.

b)

tỉ lệ nghịch.

c)

tỉ lệ thuận.

d)

không đổi.

7.

Giá cả sản xuất bằng

a)

giá trị hàng hóa cộng với lợi nhuận của các nhà tư bản thương nghiệp.

b)

toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất.

c)

giá cả thị trường trừ đi lợi nhuận của các nhà tư bản công nghiệp.

d)

chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân.

8.

W. Petty là người sáng lập ra trường phái

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

kinh tế chính trị tiểu tư sản.

c)

kinh tế chính trị cổ điển Anh.

d)

kinh tế chính trị cổ điển Pháp.

9.

Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong các ngành, lĩnh vực khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng của mình hình thành nên

a)

“đồng lợi ích”.

b)

“lợi ích nhóm”.

c)

“tổng lợi ích”.

d)

“nhóm lợi ích”.

10.

Số lượng các giá trị sử dụng của hàng hóa phụ thuộc vào nhân tố nào?

a)

Trình độ khoa học công nghệ

b)

Chuyên môn hóa sản xuất

c)

Những điều kiện tự nhiên

d)

Phong tục, tập quán

11.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là nội dung thể hiện đặc trưng nào của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

a)

về mục tiêu

b)

về quan hệ sở hữu

c)

về quan hệ phân phối

d)

về quan hệ quản lí

12.

Hội nhập kinh tế quốc tế mang tính tất yếu khách quan vì

a)

hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước.

b)

hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng phát triển riêng của các nước lớn trên thế giới.

c)

hội nhập kinh tế quốc tế góp phần hạn chế chủ quyền quốc gia của các nước kém phát triển.

d)

hội nhập kinh tế quốc tế không phải là con đường giúp các nước kém phát triển khắc phục nguy cơ tụt hậu.

13.

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là

a)

cải tiến tổ chức quản lí.

b)

kéo dài ngày lao động, thời gian lao động tất yếu không thay đổi.

c)

tiết kiệm chi phí sản xuất.

d)

ứng dụng khoa học kĩ thuật hiện đại.

14.

Quan hệ lợi ích kinh tế thống nhất với nhau vì

a)

một chủ thể càng thu được nhiều lợi ích kinh tế thì lợi ích của những chủ thể khác càng bị tổn hại.

b)

các chủ thể hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện lợi ích của mình.

c)

một chủ thể có thể trở thành bộ phận cấu thành của chủ thể khác, do đó lợi ích của chủ thể này được thực hiện thì lợi ích của chủ thể khác cũng được thực hiện.

d)

các chủ thể cạnh tranh với nhau; ngăn cản, làm tổn hại đến lợi ích của chủ thể khác để thực hiện lợi ích của mình.

15.

Ởcác nước tư bản phát triển hiện nay, nguyên nhân nào dẫn đến sự xuất hiện của các doanh nghiệp vừa và nhỏ?

a)

Việc ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ cho phép tiêu chuẩn hóa và chuyên môn hóa sản xuất sâu, dẫn đến hình thành hệ thống gia công; các doanh nghiệp nhỏ có những thế mạnh riêng

b)

Sự tích tụ và tập trung sản xuất dẫn đến hình thành các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ

c)

Các doanh nghiệp có quy mô lớn bị phá sản, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội nắm bắt

nhu cầu của thị trường

d)

Các doanh nghiệp quy mô nhỏ có lợi thế về vốn, độc lập trong sản xuất kinh doanh

16.

Căn cứ để phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là

a)

hao mòn hữu hình hoặc vô hình.

b)

phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm.

c)

vai trò của các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư.

d)

tốc độ chu chuyển của tư bản.

17.

Thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền được dùng để

a)

làm phương tiện mua hàng hóa.

b)

đo lường biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác.

c)

làm phương tiện nộp thuế.

d)

làm phương tiện trả nợ.

18.

Vai trò của nhà nước trong việc bảo đảm hài hoà các quan hệ lợi ích không thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế

b)

Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội

c)

Gia tăng xung đột lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội

d)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế

19.

Quốc gia nào thuộc nhóm các nước công nghiệp mới (NICs)?

a)

Việt Nam

b)

Hoa Kỳ

c)

Trung Quốc

d)

Singapore

20.

Tiền đề của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất được phát triển trước hết trong lĩnh vực nào?

a)

Dệt vải

b)

Hóa chất

c)

Cơ khí

d)

Tự động

21.

Lao động phức tạp là

a)

lao động thủ công.

b)

lao động xã hội cần thiết.

c)

lao động trừu tượng.

d)

lao động trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo.

22.

Dựa vào căn cứ nào để phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?

a)

Vai trò của từng bộ phận tư bản trong việc sản xuất ra giá trị thặng dư

b)

Đặc điểm của mỗi loại tư bản

c)

Tốc độ vận động của mỗi loại tư bản

d)

Sự chu chuyển giá trị của mỗi loại tư bản

23.

Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam không bao gồm nội dung nào dưới đây?

a)

Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với đảm bảo phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội và thúc đẩy hội nhập quốc tế

b)

Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị

c)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp

d)

Hoàn thiện thể chế để hạn chế sự đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

24.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Phân công lao động xã hội là sự ...(1)... lao động trong xã hội thành các ngành, lĩnh vực sản xuất ...(2)... tạo nên sự ...(3)... của những người sản xuất những ngành, nghề khác nhau.

a)

(1) phân chia, (2) khác nhau, (3) chuyên môn hóa

b)

(1) phân chia, (2) giống nhau, (3) chuyên môn hóa

c)

(1) phân chia, (2) khác nhau, (3) hiện đại hóa

d)

(1) phân chia, (2) giống nhau, (3) hiện đại hóa

25.

Sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế, giữa con người với tổ chức kinh tế, giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế trong mối liên hệ với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của một giai đoạn phát triển xã hội nhất định là nội dung của khái niệm nào?

a)

Lợi ích kinh tế

b)

Lợi ích vật chất

c)

Quan hệ lợi ích tập thể

d)

Quan hệ lợi ích kinh tế

26.

Mục đích của việc cạnh tranh giữa các ngành là

a)

thu lợi nhuận siêu ngạch.

b)

thu lợi nhuận độc quyền.

c)

thu lợi nhuận tối đa.

d)

tìm nơi đầu tư có lợi nhất.

27.

Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế là nội dung thể hiện khái niệm nào?

a)

Cơ cấu giai cấp

b)

Thể chế kinh tế

c)

Thể chế chính trị

d)

Cơ cấu kinh tế

28.

Concern là hình thức tổ chức độc quyền

a)

đa ngành, gồm một số ít xí nghiệp có quan hệ với những ngành khác nhau và được phân bố trong một quốc gia.

b)

trong nội bộ ngành, gồm một số ít xí nghiệp có quan hệ với những ngành khác nhau và được phân bố trong một quốc gia.

c)

trong nội bộ ngành, gồm nhiều xí nghiệp có liên quan với nhau và được phân bố ở nhiều nước.

d)

đa ngành, gồm hàng trăm xí nghiệp có quan hệ với những ngành khác nhau và được phân bố ở nhiều nước.

29.

Khi bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động, lợi ích kinh tế của người lao động là

a)

chi phí.

b)

lãi suất.

c)

thu nhập.

d)

lợi nhuận.

30.

Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở

a)

tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn.

b)

sản xuất nhỏ phân tán.

c)

sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học.

d)

sự hoàn thiện quan hệ sản xuất - tư bản chủ nghĩa.

31.

Vì lợi ích của mình, các cá nhân hay doanh nghiệp có thể làm hàng giả, buôn lậu, trốn thuế. Khi đó, quan hệ lợi ích của cá nhân, doanh nghiệp và lợi ích của xã hội như thế nào?

a)

Hợp tác với nhau

b)

Thống nhất với nhau

c)

Mâu thuẫn với nhau

d)

Độc lập với nhau

32.

Các nước công nghiệp mới (NICs) trung bình mất khoảng bao nhiêu năm để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

a)

20 đến 30 năm

b)

10 đến 15 năm

c)

60 đến 80 năm

d)

30 đến 40 năm

33.

Kinh tế chính trị Mác - Lênin có nhiệm vụ nghiên cứu là

a)

tìm ra bản chất của quan hệ sản xuất xã hội.

b)

tìm ra các quy luật kinh tế nhằm đạt được hiệu quả kinh tế mong muốn.

c)

tìm ra bản chất của lực lượng sản xuất.

d)

tìm ra các quy luật kinh tế và sự tác động của nó nhằm ứng dụng một cách có hiệu quả trong thực tiễn.

34.

Biểu hiện lợi ích kinh tế của người lao động trước hết là yếu tố nào dưới đây?

a)

Chất lượng

b)

Thu nhập

c)

Trách nhiệm

d)

Lợi nhuận

35.

Kinh tế chính trị Mác - Lênin bắt đầu phát triển vào thời gian nào?

a)

Từ đầu thế kỉ XX

b)

Từ giữa thế kỉ XIX

c)

Từ cuối thế kỉ XIX

d)

Từ đầu thế kỉ XIX

36.

Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vị trí, quan hệ giữa các thành phần kinh tế?

a)

Các thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển, đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

Mỗi thành phần kinh tế đều là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân.

c)

Các thành phần kinh tế tách biệt, đối lập nhau và không bình đẳng trước pháp luật.

d)

Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật.

37.

Vai trò cơ bản nhất của các chủ thể trung gian khi tham gia vào thị trường là gì?

a)

Điều tiết cung cầu hàng hóa

b)

Tìm kiếm lợi ích kinh tế cho mình

c)

Kết nối thông tin trong quan hệ mua, bán

d)

Định hướng sản xuất

38.

Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng?

a)

Lao động sản xuất hàng hóa có mục đích để trao đổi, mua bán

b)

Lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng

c)

Lao động sản xuất hàng hóa có hai loại lao động phức tạp và lao động giản đơn

d)

Lao động sản xuất hàng hóa có tính chất tư nhân và xã hội

39.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt nam?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hạn chế hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức

40.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản?

a)

Chủ nghĩa tư bản chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại.

b)

Chủ nghĩa tư bản thực hiện xã hội hóa sản xuất.

c)

Chủ nghĩa tư bản thực hiện tư nhân hóa sản xuất.

d)

Chủ nghĩa tư bản thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng.

41.

Vì lợi ích của mình, người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền lương của người lao động để tăng lợi nhuận. Điều này làm cho quan hệ lợi ích giữa người sử dụng lao động và người lao động như thế nào?

a)

Đồng thuận với nhau

b)

Thống nhất với nhau

c)

Hợp tác với nhau

d)

Mâu thuẫn với nhau

42.

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với sự hoạt động kinh tế của các chủ thể, hướng tới góp phần xác lập một hệ giá trị toàn diện bao gồm

a)

hiệu quả, chất lượng, năng suất, tiến bộ, văn minh.

b)

dân giàu, tự chủ, tự do, công bằng, hiệu quả.

c)

dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

d)

phát triển, bình đẳng, dân chủ, đoàn kết, văn minh.

43.

Biểu hiện của thị trường chợ truyền thống là

a)

nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hóa.

b)

nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hóa.

c)

nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hóa.

d)

nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa.

44.

Kinh tế chính trị Mác - Lênin có các chức năng nào?

a)

Nhận thức, thực tiễn, giáo dục, xã hội

b)

Nhận thức, thực tiễn, xã hội, phương pháp luận

c)

Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, giáo dục

d)

Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, phương pháp luận

45.

Điều kiện quan trọng để thực hiện lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động là

a)

gia tăng sự cạnh tranh trong quan hệ lợi ích giữa hai bên.

b)

tạo lập sự thống nhất trong quan hệ lợi ích giữa hai bên.

c)

giảm tiền lương của người lao động, tăng lợi nhuận của người sử dụng lao động.

d)

gia tăng mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích giữa hai bên.

46.

Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp cơ bản nước ta cần thực hiện để nâng cao trình độ đào tạo, sử dụng nhân lực, nhân tài?

a)

Đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ lĩnh vực giáo dục - đào tạo theo hướng coi trọng chất lượng, hiệu quả và coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

b)

Tăng cường đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, trực tiếp nhất là đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo

c)

Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực

d)

Tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo phải thay đổi cơ bản phương thức hoạt động, tách rời giữa nghiên cứu, đào tạo với doanh nghiệp

47.

Nhân tố nào quyết định giá trị hàng hóa?

a)

Sự khan hiếm của hàng hóa

b)

Hao phí lao động của người sản xuất

c)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

d)

Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa

48.

Ưu thế của sản xuất hàng hóa là

a)

thúc đẩy phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất và mở rộng giao lưu kinh tế.

b)

thúc đẩy năng suất lao động, phát triển lực lượng sản xuất xã hội và mở rộng giao lưu kinh tế.

c)

phát triển lực lượng sản xuất xã hội và mở rộng giao lưu kinh tế.

d)

thúc đẩy phân công lao động xã hội, năng suất lao động và mở rộng giao lưu kinh tế.

49.

Một trong những nội dung chủ yếu mà công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam cần thực hiện để thích ứng với tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư là

a)

tập trung chủ yếu việc huy động, khai thác nguồn lực nước ngoài để phát triển nhanh chóng hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông.

b)

hạn chế tối đa các nguồn lực của Nhà nước, của toàn dân để phục vụ cho nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các thành tựu của cách mạng công nghiệp.

c)

duy trì, củng cố khung pháp lí hiện tại để khẳng định vai trò quan trọng của Nhà nước về kinh tế.

d)

hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới, sáng tạo.

50.

Cơ chế vận động của quy luật giá trị biểu hiện

a)

giá cả hàng hóa lên xuống xung quanh giá trị hàng hóa.

b)

cung - cầu về hàng hóa.

c)

giá cả bằng giá trị hàng hóa.

d)

sự cạnh tranh giữa các loại hàng hóa.

51.

Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?

a)

Đầu tư tư bản

b)

Trung tâm thanh toán

c)

Khống chế hoạt động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Trung tâm tín dụng

52.

Giá trị của hàng hóa được xác định bởi

a)

lao động trừu tượng.

b)

lao động cụ thể.

c)

lao động giản đơn.

d)

lao động phức tạp.

53.

Thời gian của một vòng chu chuyển của tư bản bao gồm

a)

thời gian mua và thời gian bán.

b)

thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.

c)

thời gian sản xuất và thời gian bán hàng.

d)

thời gian lao động, thời gian gián đoạn và thời gian dự trữ.

54.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế tri thức?

a)

Công nghệ thông tin được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực và thiết lập được các mạng thông tin đa phương tiện phủ khắp nước.

b)

Học tập trở thành yêu cầu thường xuyên đối với mọi người và phát triển con người trở thành nhiệm vụ trung tâm của xã hội.

c)

Các ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ ngày càng tăng và chiếm đa số.

d)

Các ngành kinh tế thủ công, dựa vào sức lao động của con người là chính ngày càng tăng và chiếm đa số.

55.

Dưới chủ nghĩa tư bản, tích tụ và tập trung sản xuất cao, biểu hiện ở

a)

số lượng các xí nghiệp tư bản lớn chiếm tỉ trọng nhỏ trong nền kinh tế, nhưng nắm giữ và chi phối thị trường.

b)

số lượng các xí nghiệp tư bản nhỏ chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế, không nắm giữ và chi phối thị trường.

c)

số lượng các xí nghiệp tư bản nhỏ chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế, nắm giữ và chi phối thị trường.

d)

số lượng các xí nghiệp tư bản lớn chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế, nắm giữ và chi phối thị trường.

56.

Việc tăng cường độ lao động làm cho

a)

tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm làm ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa tăng.

b)

tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm.

c)

tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa không đổi.

d)

tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng, tổng giá trị sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm.

57.

Tỉ suất giá trị thặng dư là chỉ tiêu đánh giá

a)

hiệu quả sử dụng lao động quá khứ.

b)

hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

c)

mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản.

d)

hiệu quả sử dụng lao động sống.

58.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, ...(1)... các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động ...(2)... là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với ...(3)..., phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, nhằm tạo ra ...(4)... xã hội cao.

a)

(1) toàn diện; (2) thủ công; (3) công nghệ; (4) năng suất lao động

b)

(1) chủ yếu; (2) thủ công; (3) công nghệ; (4) cường độ lao động

c)

(1) chủ yếu; (2) thủ công; (3) khoa học; (4) năng suất lao động

d)

(1) toàn diện; (2) thủ công; (3) khoa học; (4) cường độ lao động

59.

Các xí nghiệp tư bản tham gia syndicate thì

a)

vẫn giữ độc lập về lưu thông hàng hóa, mất độc lập ở khâu sản xuất.

b)

vẫn giữ độc lập về sản xuất, chỉ không độc lập ở khâu lưu thông hàng hóa.

c)

không độc lập cả về sản xuất và lưu thông hàng hóa.

d)

độc lập cả về sản xuất và lưu thông hàng hóa.

60.

Về mặt lượng, tư bản bất biến trong quá trình sản xuất sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên

b)

Không tăng lên

c)

Chuyển dần từng phần giá trị vào sản phẩm

d)

Chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm

61.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về quan hệ cạnh tranh trong trạng thái độc quyền?

a)

Độc quyền thủ tiêu cạnh tranh, làm cho cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất trở nên bình đẳng.

b)

Cạnh tranh và độc quyền luôn cùng tồn tại song hành với nhau.

c)

Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do.

d)

Độc quyền không thủ tiêu cạnh tranh, trái lại làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt hơn.

62.

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là gì?

a)

Lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó

b)

Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đó

c)

Lao động sống của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đó

d)

Thời gian lao động hao phí sản xuất ra hàng hóa đó

63.

Thành phần kinh tế tư nhân dựa trên chế độ sở hữu nào?

a)

Tập thể

b)

Công hữu

c)

Tư nhân

d)

Công cộng

64.

Căn cứ để phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động là

a)

tốc độ chu chuyển chung của tư bản.

b)

sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.

c)

phương thức chuyển giá trị của các bộ phận tư bản sang sản phẩm.

d)

vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư.

65.

Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của nền kinh tế nào?

a)

Kinh tế hàng hóa

b)

Kinh tế hàng hóa giản đơn

c)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Kinh tế tự nhiên

66.

Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào các ngành như thế nào?

a)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít

b)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít

c)

Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao

d)

Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao

67.

Khi cung = cầu thì giá cả hàng hóa như thế nào?

a)

Giá cả vận động xoay quanh giá trị

b)

Giá cả > giá trị

c)

Giá cả = giá trị

d)

Giá cả < giá trị

68.

Trường hợp nào dưới đây không thể hiện sự thống nhất trong quan hệ lợi ích kinh tế?

a)

Người sử dụng lao động luôn tìm cách cắt giảm tới mức thấp nhất các khoản chi phí, trong đó có tiền lương của người lao động để tăng lợi nhuận.

b)

Doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, thu được nhiều lợi nhuận thì nền kinh tế, đất nước càn

c)

Lợi ích của người lao động càng được thực hiện tốt thì người lao động càng tích cực làm việc và từ đó lợi ích của doanh nghiệp càng được thực hiện tốt.

d)

Doanh nghiệp hoạt động càng có hiệu quả, lợi ích doanh nghiệp càng được đảm bảo thì lợi ích của người lao động càng được thực hiện tốt.

69.

Ý nào dưới đây không đúng về sản xuất giá trị thặng dư tương đối?

a)

Tỉ suất giá trị thặng dư thay đổi

b)

Hạ thấp giá trị sức lao động

c)

Ngày lao động không đổi

d)

Giá trị sức lao động không đổi

70.

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ đâu?

a)

Sự gia tăng sản xuất hàng hóa

b)

Nguồn lao động dồi dào trong xã hội

c)

Sự thay đổi cung, cầu

d)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu

71.

Người được hưởng địa tô chênh lệch II là

a)

nhà tư bản nông nghiệp phải trả cho chủ ruộng khi còn thuê đất.

b)

nhà tư bản nông nghiệp được hưởng trong thời hạn thuê đất.

c)

nhà tư bản nông nghiệp được hưởng như một khoản lợi tức mà người chủ đất phải trả lại cho nhà tư bản với tư cách người đã bỏ vốn đầu tư.

d)

chủ ruộng và tư bản nông nghiệp chia nhau cùng hưởng.

72.

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào khoảng thời gian nào dưới đây?

a)

Từ nửa cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

b)

Từ giữa thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XVII

c)

Từ nửa cuối thế kỉ XVII đến đầu thế kỉ XVIII

d)

Từ giữa thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX

73.

Mục đích của cạnh tranh là gì?

a)

Sản xuất ra nhiều hàng hóa nhất

b)

Thu được lợi ích tối đa

c)

Mua bán hàng hóa với giá cả có lợi nhất

d)

Giành các điều kiện sản xuất thuận lợi

74.

Quan điểm nào dưới đây không đúng khi lí giải về tính tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?

a)

Công nghiệp hóa là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội đối với mọi quốc gia.

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa để phát triến cơ chế kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp.

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa giúp nước ta xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật để quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nước có nền kinh tế kém phát triển.

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm cho khối liên minh công nhân, nông dân và trí thức ngày càng được tăng cường, củng cố; nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

75.

Mối quan hệ tỉ lệ giữa các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế là nội dung của khái niệm nào?

a)

Phát triền kinh tế

b)

Cơ cấu kinh tế

c)

Tăng trưởng kinh tế

d)

Thành phần kinh tế

76.

Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa xuất phát từ lí do nào dưới đây?

a)

Thể chế kinh tế thị trường đã đồng bộ, hệ thống thể chế đầy đủ nhưng còn kém hiệu lực

b)

Hệ thống đã đầy đủ các yếu tố thị trường, các loại thị trường nên cần phải hoàn thiện

c)

Hệ thống thể chế hiệu quả, đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

d)

Thể chế còn chưa đồng bộ, hệ thống thể chế chưa đầy đủ, kém hiệu lực

77.

Một trong những tác động tiêu cực của quy luật giá trị là gì?

a)

Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống

b)

Phân hóa giàu, nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa

c)

Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng

d)

Làm cho chi phí sản xuất hàng

78.

Địa tô tuyệt đối là gì?

a)

Lợi nhuận siêu ngạch thu được do sản xuất trên ruộng đất tốt và trung bình

b)

Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân khi canh tác trên tất cả các loại đất kể cả đất xấu nhất

c)

Giá trị thặng dư mà chủ ruộng đất bóc lột trực tiếp công nhân nông nghiệp

d)

Lợi nhuận siêu ngạch thu được do đầu tư thêm các yếu tố kĩ thuật

79.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế là

a)

địa vị của chủ thể trong quan hệ quản lí; trình độ phát triển của nền kinh tế thị trường; kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

trình độ phát triển của quan hệ sản xuất; nguồn nhân lực; chính sách giải quyết việc làm của nhà nước; chính sách đối ngoại.

c)

trình độ phát triển của quan hệ sản xuất; địa vị của chủ thể trong quan hệ quản lí; chính sách phân phối thu nhập của nhà nước; hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; địa vị của chủ thể trong quan hệ sản xuất xã hội; chính sách phân phối thu nhập của nhà nước; hội nhập kinh tế quốc tế.

80.

Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa trọng thương thuộc lĩnh vực nào?

a)

Dịch vụ

b)

Tiền tệ

c)

Lưu thông

d)

Sản xuất

81.

Giá trị của hàng hóa là phạm trù

a)

lịch sử.

b)

ngẫu nhiên.

c)

tất nhiên.

d)

vĩnh viễn.

82.

Mặt trái của sản xuất hàng hóa là gì?

a)

Phân hóa giàu - nghèo, tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường

b)

Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên

c)

Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường, làm xuống cấp một số giá trị văn hóa truyền thống.

d)

Phân hóa giàu - nghèo, tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên

83.

Địa tô tư bản chủ nghĩa là

a)

sản phẩm thặng dư và cả một phần sản phẩm tất yếu do công nhân nông nghiệp tạo ra bị chủ ruộng chiếm đoạt.

b)

một phần giá trị thặng dư mà tư bản công nghiệp trích trong lợi nhuận bình quân của mình để trả cho chủ ruộng đất.

c)

một phần của giá trị thặng dư trong nông nghiệp.

84.

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu vào khoảng thời gian nào?

a)

Những năm cuối thập niên 50 của thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX

b)

Những năm cuối thập niên 40 của thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX

c)

Những năm đầu thập niên 60 của thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX

d)

Những năm đầu thập niên 70 của thế kỉ XX đến cuối thế kỉ XX

85.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, việc phân phối kết quả làm ra (đầu ra) chủ yếu theo

a)

mức độ đóng góp vốn, các nguồn lực đầu vào cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

b)

kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, mức độ đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

c)

hiệu quả kinh tế, tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế.

d)

nguồn lực đầu vào, cơ hội phát triển của các chủ thể và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

86.

Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi

a)

quan hệ quản lí nền kinh tế.

b)

quan hệ sản xuất và trao đổi.

c)

quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.

d)

quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.

87.

Các tổ chức độc quyền sử dụng loại giá cả nào?

a)

Giá cả sản xuất

b)

Giá cả độc quyền cao

c)

Giá cả độc quyền thấp

d)

Giá cả chính trị

88.

Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch là

a)

tăng năng suất lao động xã hội.

b)

tăng năng suất lao động cá biệt.

c)

tăng năng suất lao động.

d)

giảm giá trị sức lao động.

89.

Người sản xuất kinh doanh thường xuyên cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, điều này thể hiện

a)

khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.

b)

góp phần ổn định thị trường hàng hóa.

c)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

90.

Giá cả hàng hóa được thể hiện như thế nào khi cung < cầu?

a)

Giá cả < giá trị

b)

Giá cả vận động xoay quanh giá trị

c)

Giá cả = giá trị

d)

Giá cả > giá trị

91.

Các cá nhân, tổ chức hoạt động trong cùng ngành, cùng lĩnh vực, liên kết với nhau trong hành động để thực hiện tốt hơn lợi ích riêng (lợi ích cá nhân, tổ chức) của họ hình thành nên

a)

“lợi ích xã hội”.

b)

“lợi ích nhóm”.

c)

“lợi ích tập thể”.

d)

“lợi ích cá nhân”.

92.

“Đô thị thông minh” là khái niệm gắn với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?

a)

Lần thứ ba

b)

Lần thứ hai

c)

Lần thứ tư

d)

Lần thứ nhất

93.

Yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của các chủ thể sản xuất kinh doanh trên thị trường

nội địa khi cạnh tranh với hàng hóa nước ngoài là

a)

trình độ phát triển của lực lưọng sản xuất.

b)

địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ sản xuất xã hội.

c)

hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

chính sách phân phối thu nhập của nhà nước

94.

Đảng ta khẳng định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI

95.

Thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, tiền phải đáp ứng yêu cầu

a)

ủ giá trị, tiền bạc hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

b)

đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền không được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

c)

không đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

d)

có đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

96.

Bản chất của lợi nhuận thương nghiệp là

a)

một phần của giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất.

b)

lao động thặng dư của nhân viên ngành thương nghiệp tạo ra.

c)

kết quả của hoạt động đầu cơ nâng giá, bóc lột người tiêu dùng.

d)

khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán.

97.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế - xã hội?

a)

Lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội; là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

b)

Lợi ích kinh tế là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội; là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

c)

Lợi ích kinh tế là động lực gián tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội; là động lực mạnh mẽ để phát triển kinh tế - xã hội

d)

Lợi ích kinh tế mang tính chủ quan và phụ thuộc vào sự phát triển của các lợi ích khác

98.

Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà nước ta cần thực hiện để xây dựng

thành công nền kinh tế độc lập, tự chủ đi đôi với tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Đẩy mạnh quan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

b)

Tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế bằng đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế, hành chính

c)

Hoàn thiện, bổ sung đường lối chung và đường lối kinh tế, xây dựng và phát triển đất nước

d)

Tăng cường mối quan hệ hợp tác với các nước phát triển trên thế giới bằng mọi giá

99.

Tác phẩm Chuyên luận về Kinh tế chính trị của tác giả nào?

a)

WilliamStafford

b)

Antoine de Montchrétien

c)

ThomasMun

d)

William Petty

100.

Học thuyết nào giữ vị trí là hòn đá tảng trong toàn bộ lí luận kinh tế của C. Mác?

a)

Học thuyết giá trị

b)

Học thuyết tích luỹ

c)

Học thuyết tuần hoàn và chu chuyển tư bản

d)

Học thuyết giá trị thặng dư

101.

Đối với các nước đang và kém phát triển thì hội nhập kinh tế quốc tế càng trở nên cần

thiết, vì hội nhập kinh tế quốc tế

a)

là cơ hội để các nước này tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài như tài chính, khoa học - công nghệ, kinh nghiệm của các nước cho phát triển.

b)

có thể làm gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài.

c)

tạo ra khoảng cách ngày càng xa giữa các nước phát triển với các nước đang và kém phát

triển.

d)

tạo điều kiện để các nước này tranh thủ nguồn viện trợ từ các nước phát triển trên thế giới

102.

Cách mạng số, gắn với sự phát triển và phổ biến của internet kết nối vạn vật với nhau

(Internet of Things - IoT) là cơ sở hình thành của cuộc cách mạng nào ?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

103.

Trong nền kinh tế tri thức, tri thức đóng vai trò là

a)

quan hệ sản xuất đặc trưng

b)

lực lượng sản xuất gián tiếp

c)

lực lượng sản xuất trực tiếp

d)

Quan hệ sản xuất thứ yếu

104.

Điểm giống nhau khi tăng năng suất lao động và cường độ lao động là gì ?

a)

Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi

b)

Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm

c)

Tổng số sản phẩm tăng

d)

Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng

105.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu cần đáp ứng của một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại và hiệu quả?

a)

Khai thác, phân bổ và phát huy hiệu quả các nguồn lực trong nước, thu hút có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội

b)

Cho phép ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ mới, hiện đại vào các ngành, các vùng và các lĩnh vực của nền kinh tế

c)

Phù họp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế và yêu cầu của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế

d)

Phù hợp với cơ cấu kinh tế của tất cả các nước tiên tiến, hiện đại, có nền kinh tế phát triển cao trên thế giới

106.

Tư bản bất biến là

a)

tư bản mà giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao.

b)

tư bản mà giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên sang sản phẩm.

c)

tư bản mà giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất.

d)

là tư bản cố định.

107.

Một trong những mặt hạn chế của cạnh tranh là gì?

a)

Gây tổn hại đến môi trường kinh doanh

b)

Làm cho cung lớn hơn cầu

c)

Tiền giấy khan hiếm trên thị trường

d)

Gây ra hiện tượng lạm phát

108.

Các cá nhân, tổ chức nào dưới đây là biểu hiện của nhóm lợi ích?

a)

Mô hình liên kết giữa “4 nhà” trong nông nghiệp: nhà nông - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học - nhà nước

b)

Các hiệp hội ngành nghề

c)

Các tổ chức chính trị-xã hội

d)

Các nhóm dân cư chung một số lợi ích theo vùng, theo sở thích

109.

Lao động trừu tượng là nguồn gốc của

a)

giá trị.

b)

giá trị cá biệt.

c)

giá trị trao đổi.

d)

của cải.

110.

Hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là

a)

người lao động được tự do về thân thể và không có đủ những tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình để tạo ra hàng hóa.

b)

chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự phân công lao động xã hội.

c)

tư liệu sản xuất tập trung trong tay một số ít người và đa số người lao động mất hết tư liệu sản

xuất.

d)

sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê.

111.

Vai trò kinh tế của nhà nước trong nền kinh tế thị trường là

a)

quản lí nhà nước về kinh tế, khắc phục những khuyết tật của thị trường.

b)

kết nối thông tin trong quan hệ mua, bán.

c)

điều tiết cung cầu hàng hóa.

d)

định hướng sản xuất, tiêu dùng trong thị trường.