Font size
WorksheetsHệ nhóm máu ABO – Trích xuất câu hỏi từ worksheet
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Kiểu gen (genotype) của nhóm máu A là:
AA
AO, AA
AB
BO, BB
Kiểu gen (genotype) của nhóm máu B là:
AA
AO, AA
AB
BO, BB
Kiểu gen (genotype) của nhóm máu AB là:
AA
AO, AA
AB
BO, BB
Kiểu gen (genotype) của nhóm máu O là:
OO
AO, AA
AB
BO, BB
Kiểu hình (phenotype) của AO là:
Nhóm máu A
Nhóm máu B
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Kiểu hình (phenotype) của BO là:
Nhóm máu A
Nhóm máu B
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Kiểu hình (phenotype) của AB là:
Nhóm máu A
Nhóm máu B
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Kiểu hình (phenotype) của OO là:
Nhóm máu A
Nhóm máu B
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Kháng thể chống A, B nằm ở:
Bề mặt hồng cầu
Bên trong hồng cầu
Huyết tương
Tiểu cầu
Kháng thể chống A, B là:
IgG
IgM
IgA
IgE
Bằng phương pháp huyết thanh mẫu, máu chỉ ngưng kết với anti A, anti AB và anti D thì thuộc nhóm máu nào?
A+
O+
B+
AB+
Bằng phương pháp huyết thanh mẫu, máu chỉ ngưng kết với anti B, anti AB và anti D thì thuộc nhóm máu nào?
A+
O+
B+
AB+
Bằng phương pháp huyết thanh mẫu, máu ngưng kết với anti AB, anti A, AntiB và anti D thì thuộc nhóm máu nào?
A+
O+
B+
AB+
Bằng phương pháp huyết thanh mẫu, máu chỉ ngưng kết với anti D thì thuộc nhóm máu nào?
A+
O+
B+
AB+
Nguyên tắc trong truyền máu: Kháng thể trong huyết thanh người nhận không gây ngưng kết hồng cầu người cho.
Kháng thể trong máu người nhận không gây ngưng kết hồng cầu người cho
Kháng thể trong máu người nhận gây ngưng kết hồng cầu người cho
Kháng thể trong huyết thanh người nhận không gây ngưng kết hồng cầu người cho
Kháng thể trong huyết thanh người nhận gây ngưng kết hồng cầu người cho
Nguyên tắc trong truyền máu: Kháng thể trong huyết thanh người cho không gây ngưng kết hồng cầu người nhận.
Kháng thể trong máu người cho không gây ngưng kết hồng cầu người nhận
Kháng thể trong máu người cho gây ngưng kết hồng cầu người nhận
Kháng thể trong huyết thanh người cho gây ngưng kết hồng cầu người nhận
Kháng thể trong huyết thanh người cho không gây ngưng kết hồng cầu người nhận
Có thể truyền máu toàn phần O+ cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây:
A+
B+
O+
AB+
Có thể truyền máu toàn phần A+ cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây:
A+
B+
Có thể truyền máu toàn phần B+ cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây:
A+
B+
O+
AB+
Có thể truyền máu toàn phần AB+ cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây:
A+
B+
O+
AB+
Có thể truyền khối hồng cầu O+ cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây:
O+
O+, A+
O+, A+, B+
O+, A+, B+, AB+
Có thể truyền khối hồng cầu A+ cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây:
A+
A+, AB+
A+, B+
A+, O+
Có thể truyền khối hồng cầu B+ cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây:
B+
B+, A+
B+, AB+
B+, O+
Có thể truyền khối hồng cầu AB+ cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây:
AB+
AB+, A+
AB+, B+
AB+, O+
Xét hệ ABO và Hệ RH thì tổng cộng có bao nhiêu nhóm máu:
2
4
6
8
Có thể truyền huyết tương O+ cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây:
O+, A+
O+
O+, B+
O+, AB+
Có thể truyền huyết tương A+ cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây:
A+
A+, B+
A+, O+
Có thể truyền huyết tương B+ cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây:
B+
B+, A+
B+, AB+
B+, O+
Có thể truyền huyết tương AB+ cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây:
O+
O+, A+
O+, A+, B+
O+, A+, B+, AB+
Có thể truyền tia lạnh yếu tố VIII không hòa hợp hệ ABO cho người bệnh nhận máu.
Đúng
Sai
Tùy trường hợp
Còn đang nghiên cứu
Có thể truyền chế phẩm tiểu cầu O (chế phẩm còn huyết tương nguyên thủy) cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây?
O, AB
O, A
O, B
O
Có thể truyền chế phẩm tiểu cầu O (chế phẩm đã loại bỏ huyết tương nguyên thủy) cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây?
O, AB, A
O, A, B
O, A, B, AB
O
Có thể truyền chế phẩm bạch cầu hạt A (chế phẩm đã loại bỏ huyết tương nguyên thủy) cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây?
O, AB
O, A
O, B
O
Có thể truyền chế phẩm bạch cầu hạt A (chế phẩm còn huyết tương nguyên thủy) cho bệnh nhân nhóm máu nào sau đây?
O, AB, A
O, A, B
O, A, B, AB
A
Xét nghiệm lựa chọn đơn vị máu truyền cho bệnh nhân gồm:
Xác định nhóm máu ABO
Xác định nhóm máu ABO, Rh, Kháng thể bất thường.
Xác định nhóm máu ABO, Rh, Kháng thể bất thường, chứng nghiệm phù hợp.
Xác định nhóm máu ABO, Rh.
Có mấy phương pháp xác định nhóm máu ABO:
1
2
3
4
Có mấy phương pháp xác định kháng thể bất thường:
1
2
3
4
Chứng nghiệm phù hợp còn có tên khác là
Phản ứng miễn dịch
Phản ứng bố thể
Phản ứng hòa hợp
Phản ứng thuận nghịch
Đặc điểm của bốn nhóm máu chính hệ ABO:
Kháng nguyên nằm bên trong hồng cầu quy định nhóm máu.
Kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu quy định nhóm máu.
Kháng nguyên trên bề mặt tiểu cầu quy định nhóm máu.
Kháng nguyên nằm bên trong tiểu cầu quy định nhóm máu.
Đặc điểm của bốn nhóm máu chính hệ ABO:
Kháng nguyên trong huyết thanh ngưng kết với kháng thể tương ứng.
Kháng thể trong hồng cầu ngưng kết với kháng nguyên tương ứng.
Kháng thể trong huyết thanh ngưng kết với kháng nguyên tương ứng.
Kháng nguyên trong hồng cầu ngưng kết với kháng thể tương ứng.
Nhóm máu nào chiếm tỉ trọng nhiều nhất ở người Việt Nam:
O
A
B
AB
Nhóm máu nào chiếm tỉ trọng ít nhất ở người Việt Nam:
O
A
B
AB
Nhóm máu O chiếm tỉ lệ bao nhiêu ở người Việt Nam:
22.2
29.1
5.5
43.2
Nhóm máu A chiếm tỉ lệ bao nhiêu ở người Việt Nam:
22.2
29.1
5.5
43.2
Nhóm máu B chiếm tỉ lệ bao nhiêu ở người Việt Nam:
22.2
29.1
5.5
43.2
Nhóm máu AB chiếm tỉ lệ bao nhiêu ở người Việt Nam:
22.2
29.1
5.5
43.2
Xác định nhóm máu bằng phương pháp trực tiếp còn có tên khác là:
Phương pháp Simonin
Phương pháp Beth - Vincent
Phương pháp Coomb
Phương pháp Crossmatch
Xác định nhóm máu bằng phương pháp gián tiếp còn có tên khác là:
Phương pháp Simonin
Phương pháp Beth - Vincent
Phương pháp Coomb
Phương pháp Crossmatch
Xác định nhóm máu bằng phương pháp trực tiếp sử dụng nguyên liệu gì:
Huyết thanh mẫu
Hồng cầu mẫu
Huyết thanh coomb
Hồng cầu lưới
Xác định nhóm máu bằng phương pháp gián tiếp sử dụng nguyên liệu gì:
Huyết thanh mẫu
Hồng cầu mẫu
Huyết thanh coomb
Hồng cầu lưới
Định nhóm máu ABO của trẻ sơ sinh và thai nhi:
Chỉ thực hiện định nhóm máu bằng phương pháp huyết thanh mẫu.
Chỉ thực hiện định nhóm máu bằng phương pháp hồng cầu mẫu.
Dùng cả hai phương pháp
Dùng phương pháp khác
Định nhóm máu hệ Rh(D) máu máu bệnh nhân:
Khi có chỉ định truyền đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu.
Khi có chỉ định truyền đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu, khối tiểu cầu.
Khi có chỉ định truyền đơn vị máu toàn phần, khối hồng cầu, khối tiêu cầu và khối bạch cầu.
Khi có chỉ định truyền đơn vị máu toàn phần.
Xét nghiệm phát hiện kháng thể lạ còn có tên là
Phương pháp Simonin
Phương pháp Beth - Vincent
Phương pháp Coomb
Mục đích của xét nghiệm phát hiện kháng thể lạ là:
Phát hiện kháng thể miễn dịch gây bệnh
Phát hiện kháng thể miễn dịch gây bệnh, kháng thể tự sinh
Phát hiện kháng thể miễn dịch gây bệnh, kháng thể tự sinh, thành phần của bổ thể C3b và C3d
Phát hiện kháng thể tự nhiên gây bệnh
Bản chất kháng thể bất thường là
IgN
IgM
IgG
IgA
Điều kiện để xuất hiện kháng thể bất thường:
Truyền máu
Mang thai nhiều lần, truyền máu
Mang thai nhiều lần, truyền máu, tự miễn
Mang thai nhiều lần, truyền máu, cho máu
Đặc tính huyết thanh học của kháng thể bất thường:
Qua nhau thai.
Qua nhau thai, bám vào kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu.
Qua nhau thai, bám vào kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu, không gây ngưng kết trong cơ thể cũng như trong ống nghiệm.
Bám vào kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu, không gây ngưng kết trong cơ thể cũng như trong ống nghiệm.
Mục đích của xét nghiệm Coombs trực tiếp là
Phát hiện kháng thể bất thường trên bề mặt hồng cầu
Phát hiện kháng thể bất thường trong huyết tương
Phát hiện kháng thể bất thường trên bề mặt bạch cầu
Phát hiện kháng thể bất thường trên bề mặt tiểu cầu
Mục đích của xét nghiệm Coombs gián tiếp là
Phát hiện kháng thể bất thường trên bề mặt hồng cầu
Phát hiện kháng thể bất thường trong huyết tương
Phát hiện kháng thể bất thường trên bề mặt bạch cầu
Phát hiện kháng thể bất thường trên bề mặt tiểu cầu
Kĩ thuật thực hiện Coombs trực tiếp sử dụng:
Hồng cầu bệnh nhân pha 5%
Hồng cầu bệnh nhân, rửa 3 lần pha 5%
Hồng cầu bệnh nhân
Hồng cầu rửa
Kĩ thuật thực hiện Coombs gián tiếp sử dụng:
Hồng cầu mẫu B 5%
Hồng cầu mẫu A 5%
Hồng cầu mẫu O 5%
Hồng cầu mẫu AB 5%
Ý nghĩa của Coombs trực tiếp dương:
Bệnh nhân có kháng thể bất thường gắn trên bề mặt hồng cầu
Bệnh nhân có kháng thể bất thường lưu hành trong huyết tương
Bệnh nhân không có kháng thể bất thường trong huyết tương
Bệnh nhân có bổ thể gắn trên bề mặt tiểu cầu
Ý nghĩa của Coombs trực tiếp dương:
Bệnh nhân có kháng thể bất thường lưu hành trong huyết tương
Bệnh nhân có kháng thể bất thường hiện diện trên bề mặt hồng cầu
Bệnh nhân có kháng thể tự miễn
Bệnh nhân có kháng thể bất thường hiện diện bên trong hồng cầu
Có mấy loại chứng nghiệm hòa hợp:
1
2
3
4
Chứng nghiệm hòa hợp chính chứa:
Huyết thanh của người cho tác dụng với hồng cầu người nhận
Huyết thanh của người nhận tác dụng với hồng cầu người nhận
Huyết thanh của người nhận tác dụng với hồng cầu người cho
Huyết thanh của người cho tác dụng với hồng cầu người cho
Chứng nghiệm hòa hợp chính còn gọi là
Ống 1 (Ống M)
Ống 1 (Ống m)
Ống 2 (Ống M)
Ống 2 (Ống m)
Chứng nghiệm hòa hợp chính, nếu có phản ứng (ngưng kết) thì
Máu truyền được
Máu không truyền được
Có thể truyền được khi phản ứng
Làm thêm xét nghiệm khác
Chứng nghiệm hòa hợp phụ chứa:
Huyết thanh của người cho tác dụng với hồng cầu người nhận
Huyết thanh của người nhận tác dụng với hồng cầu người nhận
Huyết thanh của người nhận tác dụng với hồng cầu người cho
Huyết thanh của người cho tác dụng với hồng cầu người cho
Chứng nghiệm hòa hợp phụ còn gọi là
Ống 1 (Ống M)
Ống 1 (Ống m)
Ống 2 (Ống M)
Ống 2 (Ống m)
Chứng nghiệm hòa hợp phụ, nếu có phản ứng (ngưng kết) thì
Máu truyền được
Máu không truyền được
Có thể truyền được khi phản ứng
Làm thêm xét nghiệm khác
Thực hiện xét nghiệm hòa hợp; truyền máu toàn phần, khối hồng cầu còn huyết tương, khối bạch cầu, ống 1 và 2 sẽ có
Ống 1 không phản ứng, ống 2 phản ứng
Ống 1 phản ứng, ống 2 không phản ứng
Ống 1 không phản ứng, ống 2 không phản ứng
Ống 1 phản ứng, ống 2 phản ứng
Thực hiện xét nghiệm hòa hợp; truyền máu toàn phần, khối hồng cầu còn huyết tương, khối bạch cầu, ống 1 và 2 sẽ có
Ống 1 không phản ứng, ống 2 phản ứng
Ống 1 phản ứng, ống 2 không phản ứng
Ống 1 không phản ứng, ống 2 không phản ứng
Ống 1 phản ứng, ống 2 phản ứng
Thực hiện xét nghiệm hòa hợp; truyền khối hồng cầu còn ít hoặc không huyết tương, ống 1 và 2 sẽ có kết quả như sau ở
Ống 1 không phản ứng, ống 2 không cần thiết
Ống 1 không phản ứng, ống 2 cần thiết
Ống 1 phản ứng, ống 2 không phản ứng
Ống 1 phản ứng, ống 2 phản ứng
Thực hiện xét nghiệm hòa hợp; truyền khối hồng cầu còn ít hoặc không huyết tương, ống 1 và 2 sẽ có kết quả như sau ở
Ống 1 không phản ứng, ống 2 không cần thiết
Ống 1 không phản ứng, ống 2 cần thiết
Ống 1 phản ứng, ống 2 không phản ứng
Ống 1 phản ứng, ống 2 phản ứng
Thực hiện xét nghiệm hòa hợp; truyền khối hồng cầu còn ít hoặc không huyết tương, ống 1 và 2 sẽ có kết quả như sau ở
Ống 1 không phản ứng, ống 2 không cần thiết
Ống 1 không phản ứng, ống 2 cần thiết
Ống 1 phản ứng, ống 2 không phản ứng
Ống 1 phản ứng, ống 2 phản ứng
Thực hiện xét nghiệm hòa hợp; truyền tiểu cầu, huyết tương, ống 1 và 2 sẽ có kết quả như sau ở nhiệt độ 37 độ C:
Ống 2 không phản ứng, ống 1 không cần thiết
Ống 1 không phản ứng, ống 2 cần thiết
Ống 1 phản ứng, ống 2 không phản ứng
Ống 1 phản ứng, ống 2 phản ứng
Thực hiện xét nghiệm hòa hợp; truyền tiểu cầu, huyết tương, ống 1 và 2 sẽ có kết quả như sau ở nhiệt độ phòng:
Ống 2 không phản ứng, ống 1 không cần thiết
Ống 1 không phản ứng, ống 2 cần thiết
Ống 1 phản ứng, ống 2 không phản ứng
Ống 1 phản ứng, ống 2 phản ứng
Thực hiện xét nghiệm hòa hợp; truyền tiểu cầu, huyết tương, ống 1 và 2 sẽ có kết quả như sau ở giai đoạn AHG:
Ống 2 không phản ứng, ống 1 không cần thiết
Ống 1 không phản ứng, ống 2 cần thiết
Ống 1 phản ứng, ống 2 không phản ứng
Ống 1 phản ứng, ống 2 phản ứng
Phản ứng hòa hợp trải qua mấy giai đoạn:
2
3
4
5
Giai đoạn 1 trong phản ứng hòa hợp nhằm mục đích:
Phát hiện IgM
Phát hiện kháng thể nóng
Phát hiện kháng thể IgG
Phát hiện dị nguyên
Giai đoạn 2 trong phản ứng hòa hợp nhằm mục đích:
Phát hiện IgM
Phát hiện kháng thể nóng
Phát hiện kháng thể IgG
Phát hiện dị nguyên
Giai đoạn 3 trong phản ứng hòa hợp nhằm mục đích:
Phát hiện IgM
Phát hiện kháng thể nóng
Phát hiện kháng thể IgG
Phát hiện dị nguyên
Giai đoạn 1 trong phản ứng hòa hợp thực hiện ở:
Môi trường nước muối và nhiệt độ phòng
Ủ nhiệt độ 37 độ C
Tiến hành kỹ thuật theo phương pháp coombs gián tiếp
Tiến hành kỹ thuật theo phương pháp coombs trực tiếp
Giai đoạn 2 trong phản ứng hòa hợp thực hiện ở:
Môi trường nước muối và nhiệt độ phòng
Ủ nhiệt độ 37 độ C
Tiến hành kỹ thuật theo phương pháp coombs gián tiếp
Tiến hành kỹ thuật theo phương pháp coombs trực tiếp
Giai đoạn 3 trong phản ứng hòa hợp thực hiện ở:
Môi trường nước muối và nhiệt độ phòng
Ủ nhiệt độ 37 độ C
Tiến hành kỹ thuật theo phương pháp coombs gián tiếp
Tiến hành kỹ thuật theo phương pháp coombs trực tiếp
Truyền máu toàn phần phải làm đầy đủ:
Ống chính (M) và ống phụ (m)
Ống Chính (M)
Ống phụ (m)
Truyền khối hồng cầu phải làm đầy đủ:
Ống chính (M) và ống phụ (m)
Ống chính (M)
Ống phụ (m)
Ống chính (M) hoặc ống phụ (m)
Truyền huyết tương phải làm đầy đủ:
Ống chính (M) và ống phụ (m)
Ống chính (M)
Ống phụ (m)
Ống chính (M) hoặc ống phụ (m)
Khi truyền máu O cho các nhóm máu khác, ống m sẽ:
Phản ứng
Không phản ứng
Có thể phản ứng
Phụ thuộc ống M
Khi truyền máu A hoặc B cho nhóm máu AB, ống m sẽ:
Phản ứng
Không phản ứng
Có thể phản ứng
Phụ thuộc ống M
Chọn câu sai. Bệnh lây truyền qua đường máu bao gồm:
HIV
Viêm gan siêu vi B, C
Giang mai
Tay chân miệng
Biện pháp phòng lây nhiễm bệnh truyền qua đường máu:
Lựa chọn người cho máu an toàn
Tích cực hiến máu trong cộng đồng
Hạn chế sàng lọc các bệnh nhiễm trùng trong phòng thí nghiệm
Xét nghiệm GGT
Chọn câu sai. Biện pháp phòng lây nhiễm bệnh truyền qua đường máu:
Lựa chọn người cho máu an toàn
Tích cực hiến máu trong cộng đồng
Sử dụng máu hợp lý trong điều trị
Sàng lọc các bệnh nhiễm trùng trong phòng thí nghiệm
Chọn câu sai. Biện pháp phòng lây nhiễm bệnh truyền qua đường máu:
Bất hoạt virus trong máu và các chế phẩm máu
Lọc lòng cầu
Truyền máu tự thân
Xét nghiệm ALT
Người cho máu an toàn là:
Người cho máu thường xuyên, có hợp đồng thương mại kí giữa đôi bên
Người cho máu thường xuyên, tự nguyện, không nhận tiền bồi dưỡng
Người rảnh rỗi cho máu, không mục đích buôn bán
Lấy máu từ người cho máu an toàn sẽ giúp hạn chế tối đa những bệnh nào ở giai đoạn cửa sổ?
HIV, HBV, HVC, sốt rét
HIV, HBV, HCV, giang mai, sốt rét
HBV, lậu, tiểu đường
HCV, mỡ máu, gout
Mục đích sàng lọc các bệnh lây truyền qua đường truyền máu trong phòng xét nghiệm là gì?
Phát hiện sớm các tác nhân gây bệnh nhiễm trùng qua đường tiêu hoá, bảo đảm an toàn truyền máu
Phát hiện sớm các tác nhân gây bệnh nhiễm trùng qua đường máu, bảo đảm an toàn truyền máu
Nhằm trấn an người cho máu
Có thể bỏ qua bước này trong quy trình hiến máu
Theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới, cần đạt mức nào về sàng lọc trước truyền các tác nhân HIV, HBV, HCV, giang mai, sốt rét?
Đảm bảo trên 80% đơn vị máu được sàng lọc trước khi truyền
Đảm bảo trên 90% đơn vị máu được sàng lọc trước khi truyền
Đảm bảo 100% đơn vị máu được sàng lọc trước khi truyền
Có thể bỏ qua bước sàng lọc trong quy trình truyền máu
Các kỹ thuật thường dùng để phát hiện tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường máu gồm những gì?
Elisa, sinh học phân tử
Elisa, sinh học phân tử, sắc ký miễn dịch
Elisa
Sinh học phân tử
Bác sĩ chỉ định truyền máu, chế phẩm máu đúng và hợp lý cần tuân thủ nguyên tắc nào?
Càng sớm càng tốt, cứ cần là truyền
Cần chỉ truyền, không cần thì không truyền và cần thành phần nào thì truyền thành phần máu đó
Cần thiết thì truyền, không cần thiết thì không truyền
Cần thành phần nào thì truyền thành phần máu đó
Chọn câu sai. Các kỹ thuật dùng để sàng lọc HBV, HCV, HIV cho người cho máu là:
Elisa
PCR
Kỹ thuật nhanh (test nhanh – sắc ký miễn dịch)
Nuôi cấy vi khuẩn
Kỹ thuật sàng lọc bệnh giang mai được áp dụng là gì?
Soi dưới kính hiển vi nền đen
Soi dưới kính hiển vi nền đen, TPHA
Soi dưới kính hiển vi nền đen, TPHA, VDRL
TPHA
Kĩ thuật sàng lọc giang mai không đặc hiệu là
VDRL
TPHA
Soi dưới kính hiển vi
Test nhanh
VDRL cho kết quả dương tính giả vì
Cardiolipin là 1 thành phần bình thường của mô
Protein gai là 1 thành phần bình thường của mô
Kháng thể chống T‑palidum là 1 thành phần bình thường của mô
HRP2 là 1 thành phần bình thường của mô
Kĩ thuật sàng lọc giang mai đặc hiệu là
VDRL
TPHA
Soi dưới kính hiển vi
Test nhanh
TPHA dùng
T‑Pallidum như là kháng nguyên để phát hiện kháng thể đặc hiệu.
T‑Pallidum như là kháng thể để phát hiện kháng thể đặc hiệu.
T‑Pallidum như là kháng nguyên để phát hiện kháng nguyên đặc hiệu.
T‑Pallidum như là kháng thể để phát hiện kháng nguyên đặc hiệu.
Cách chẩn đoán chắc chắn nhất để phát hiện sốt rét là
Soi nhuộm lam máu
Test nhanh
ELISA
PCR
Tác nhân nào sau đây gây bệnh sốt rét
E. coli
Entamoeba histolytica
Plasmodium falciparum
T. palidum
Phương pháp sàng lọc sốt rét số lượng lớn người hiến máu hiện nay là
Soi nhuộm lam máu
Test nhanh
Nuôi cấy vi khuẩn
PCR
