wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP HP1 phần 3

Total questions: 109

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao nước ta thường bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược:

a)

Việt Nam có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực Đông Nam Á và biển Đông.

b)

Việt Nam có dân số ít và có rất nhiều tài nguyên khoáng sản.

c)

Việt Nam có rừng vàng, biển bạc.

d)

Việt Nam là một thị trường tiềm năng.

2.

Thời kỳ Bắc thuộc hơn 1000 năm được tính từ:

a)

Năm 179 trước Công nguyên đến năm 983.

b)

Năm 184 trước Công nguyên đến năm 938.

c)

Năm 197 trước Công nguyên đến năm 893.

d)

Năm 179 trước Công nguyên đến năm 938.

3.

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng vào ….. Sau Công nguyên.

a)

Năm 41.

b)

Năm 140.

c)

Năm 248.

d)

Năm 40.

4.

Vào năm …..Lý Thường Kiệt lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược nước ta lần thứ hai:

a)

Năm 981 - 983.

b)

Năm 1070 - 1075.

c)

Năm 1075 - 1077.

d)

Năm 1076 - 1077.

5.

Các năm….nhà Trần lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống quân Mông - Nguyên

a)

1258, 1285 và 1287 đến 1289.

b)

1258, 1284 và 1287 đến 1288.

c)

1258, 1286 và 1287 đến 1288.

d)

1258, 1285 và 1287 đến 1288.

6.

Vì…..nên cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại:

a)

Nhà Hồ tích cực chủ động tiến công quá mức.

b)

Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh.

c)

Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm trong chỉ đạo chiến lược.

d)

Nhà Hồ đã không đề phòng, phòng thủ, không phản công.

7.

Tư tưởng …..là tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong tiến hành chiến tranh của ông cha ta.

a)

Tích cực chủ động phòng thủ.

b)

Tích cực chủ động tiến công.

c)

Kết hợp giữa tiến công và phòng ngự.

d)

Kết hợp giữa phòng ngự và tiến công.

8.

Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp "tiên phát chế nhân" nghĩa là:

a)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược.

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động.

c)

Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch.

d)

Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động.

9.

Nghệ thuật …..là một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta.

a)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.

b)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh.

c)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

d)

Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống mạnh.

10.

Nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh là sản phẩm của:

a)

Lấy kế thắng lực.

b)

Lấy thế thắng lực.

c)

Lấy mưu thắng lực.

d)

Lấy ý chí thắng lực.

11.

Quy luật của chiến tranh là:

a)

Đông quân thì thắng, ít quân thì thua.

b)

Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua.

c)

Mạnh được yếu thua.

d)

Cả A và B.

12.

Một trong những nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.

b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận.

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại thương, dân vận.

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại giao, binh vận.

13.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định là:

a)

Mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất.

b)

Mặt trận quyết định thắng lợi của chiến tranh.

c)

Cở sở để tạo ra sức mạnh về quân sự.

d)

Cơ sở chủ yếu để cô lập kẻ thù.

14.

Câu 14: ……….là một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo.

a)

Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh.

b)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước.

c)

Từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về đấu tranh giai cấp.

d)

Từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về đấu tranh dân tộc.

15.

Câu 15: Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo, nghệ thuật nào là quan trọng nhất:

a)

Nghệ thuật chiến thuật.

b)

Nghệ thuật chiến dịch.

c)

Nghệ thuật chiến lược.

d)

Nghệ thuật xác định cách đánh.

16.

Câu 16: Trong nghệ thuật chiến lược quân sự của Đảng, nội dung nào là quan trọng:

a)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.

b)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác.

c)

Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác.

d)

Xác định đúng lực lượng và đối tác của ta.

17.

Câu 17: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng ta xác định ……….là đối tượng tác chiến của quân và dân ta là:

a)

Quân đội Anh, quân đội Tưởng.

b)

Quân đội Nhật, quân đội Pháp.

c)

Quân đội Nhật, quân đội Tưởng.

d)

Quân đội Pháp xâm lược.

18.

Câu 18: Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định…….là điều hoàn toàn chính xác

a)

Mỹ rất giàu và rất mạnh.

b)

Mỹ giàu nhưng không mạnh.

c)

Mỹ không giàu nhưng rất mạnh.

d)

Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu.

19.

Câu 19: Về chiến lược quân sự, chúng ta xác định thời điểm mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc là khi chúng ta:

a)

Có đủ lực lượng và vũ khí.

b)

Được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ.

c)

Đã xây dựng được thế trận vững mạnh, lực lượng đầy đủ.

d)

Đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử.

20.

Trong phương châm tiến hành chiến tranh được Đảng ta chỉ đạo:

a)

Tự lực cánh sinh và dựa vào các nước để đánh lâu dài.

b)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

c)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính.

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại.

21.

Một số loại hình chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là:

a)

Chiến dịch phục kích, tập kích, đổ bộ đường không tổng hợp.

b)

Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp.

c)

Chiến dịch tiến công, tập kích đường không chiến lược.

d)

Chiến dịch tiến công đường chiến lược bằng vũ khí công nghệ cao.

22.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là:

a)

Đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.

c)

Đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc.

d)

Đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc.

23.

Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công:

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Chiến dịch Quảng Trị năm 1972.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

24.

Các hình thức chiến thuật………..là hình thức thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ:

a)

Phản công, phòng ngự, tập kích.

b)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công.

c)

Phục kích, đánh úp, đánh công kiên.

d)

Phòng ngự, phục kích, phản kích.

25.

Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng hiện nay:

a)

Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công và phòng ngự.

b)

Quán triệt tư tưởng tích cực phòng ngự và chủ động phản công.

c)

Quán triệt tư tưởng tích cực phòng ngự.

d)

Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công.

26.

Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới là:

a)

Tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống.

b)

Tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế.

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp bằng mưu kế, thế, thời, lực.

d)

Tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hòa.

27.

…….. là chiến dịch tiến công:

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Chiến dịch Quảng Trị năm 1972.

d)

Chiến dịch phòng không Hà Nội năm 1972.

28.

Khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra từ năm ……để lại nhiều tiếng vang

a)

1418 - 1420.

b)

1417 - 1428.

c)

1418 - 1427.

d)

1416 - 1428

29.

Người Việt Nam muốn tồn tại, bảo vệ cuộc sống và nền văn hoá của mình chỉ có con đường duy nhất là gì ?

a)

Đánh đuổi đế quốc, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Đánh đuổi đế quốc thực dân, bảo vệ đất nước.

c)

Đánh đuổi phong kiến thực dân, bảo vệ Tổ quốc.

d)

Đoàn kết đứng lên đánh giặc, giữ nước.

30.

Về tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Kiên quyết không ngừng thế tiến công.

b)

Kiên quyết phòng thủ bảo vệ đất nước.

c)

Thực hiện tiến công liên tục mọi lúc, mọi nơi, từ cục bộ đến toàn bộ.

d)

Thực hiện kết hợp tiến công và phòng thủ.

31.

Một trong những nội dung dùng mưu đánh giặc trong nghệ thuật Qsự của ông cha ta là gì?

a)

Lừa địch để đánh vào chỗ yếu, chỗ sơ hở, chỗ ít phòng bị, làm cho chúng bị động, lúng túng đối phó.

b)

Lừa địch đánh vào chỗ yếu khi chúng sơ hở làm cho địch lúng túng đối phó.

c)

Điều địch theo kế hoạch của ta, giành quyền chủ động.

d)

Lấy số lượng ít, đánh với số lượng nhiều.

32.

Một trong những nội dung dùng kế đánh giặc trong nghệ thuật Qsự của ông cha ta là gì?

a)

Để điều địch theo ý định của ta, giành quyền chủ động buộc chúng phải đánh theo cách của ta.

b)

Lừa địch đánh vào chỗ yếu làm cho địch lúng túng đối phó.

c)

Lừa địch để đánh vào chỗ yếu, chỗ sơ hở, chỗ ít phòng bị

d)

Lừa địch làm cho chúng bị động, lúng túng đối phó.

33.

Nội dung của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là gì?

a)

Chiến lược quân sự và Nghệ thuật chiến dịch.

b)

Nghệ thuật chiến dịch và Chiến thuật.

c)

Chiến lược quân sự và Chiến thuật.

d)

Chiến lược quân sự, Nghệ thuật chiến dịch và Chiến thuật.

34.

Chiến lược quân sự trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là gì?

a)

Là tổng thể phương châm, chính sách quân sự

b)

Là tổng thể mưu lược được hoạch định tiến hành chiến tranh thắng lợi.

c)

Là tổng thể phương châm, chính sách được sử dụng trong thời chiế.

d)

Là tổng thể phương châm, chính sách và mưu lược được hoạch định để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh thắng lợi.

35.

Một trong những nội dung của chiến lược quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là gì?

a)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.

b)

Xây dựng ý chí kiên cường, tinh thần yêu nước cho toàn dân tộc.

c)

Phát huy sức mạnh của cả dân tộc và thời đại trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

d)

Thực hiện tốt chiến tranh nhân dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

36.

Nghệ thuật chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là gì?

a)

Là lý luận và thực tiễn chuẩn bị thực hành chiến tranh

b)

Là tổng thể những kế hoạch để tiến hành chiến tranh thắng lợi.

c)

Là tổng thể phương châm, chính sách được sử dụng trong thời chiến.

d)

Là lý luận và thực tiễn chuẩn bị, thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương.

37.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta thay đổi phương châm tác chiến như thế nào?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc.

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chiếm từng phần

c)

Đánh nhanh, thắng nhanh sang táo bạo thần tốc.

d)

Đánh nhanh, thắng nhanh sang vây lấn.

38.

Chiến thuật trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo là gì?

a)

Là lí luận và thực tiễn về tổ chức và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn LLVT.

b)

Là lí luận và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn LLVT.

c)

Là lý luận và thực tiễn chuẩn bị, thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương.

d)

Là lí luận và cách đánh trong chiến đấu của các phân đội, binh đội, binh đoàn LLVT.

39.

…..là thời điểm diễn ra chiến dịch phòng ngự Thượng Đức.

a)

Năm 1971.

b)

Năm 1972.

c)

Năm 1973.

d)

Năm 1974 .

40.

Năm 1974 trong chiến tranh giải phóng đã diễn ra chiến dịch phòng ngự nổi tiếng nào nào?

a)

Chiến dịch phòng ngự Quảng Trị.

b)

Chiến dịch phòng ngự Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch phòng ngự đường 9.

d)

Chiến dịch phòng ngự Thượng Đức.

41.

Các yếu tố cấu thành quốc gia:

a)

Lãnh thổ, dân cư và nhà nước.

b)

Lãnh thổ, dân cư và chế độ chính trị.

c)

Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.

d)

Lãnh thổ, dân cư và hệ thống chính trị.

42.

Các yếu tố cấu thành quốc gia:

a)

Lãnh thổ, dân cư và nhà nước.

b)

Lãnh thổ, dân cư và chế độ chính trị.

c)

Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.

d)

Lãnh thổ, dân cư và hệ thống chính trị.

43.

Lãnh thổ quốc gia là:

a)

Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời của quốc gia.

b)

Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, các đảo, vùng biển, vùng trời của quốc gia.

c)

Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

d)

Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời, các đảo và quần đảo của quốc gia.

44.

Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời quốc gia.

b)

Đất liền, vùng biển đảo và vùng trời quốc gia.

c)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

d)

Vùng đất, vùng biển đảo, vùng trời và khu vực biên giới quốc gia.

45.

Vùng đất quốc gia Việt Nam bao gồm:

a)

Đất liền, các đảo và quần đảo.

b)

Đất liền, các đảo và bán đảo.

c)

Đất liền và các quần đảo.

d)

Đất liền, bán đảo và quần đảo.

46.

Trong vùng biển quốc gia, nội thủy là:

a)

Vùng nước nằm bên trong lục địa.

b)

Vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.

c)

Vùng biển nằm phía trong biên giới quốc gia trên biển.

d)

Vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở.

47.

Trong vùng biển quốc gia, nội thủy có chế độ pháp lý:

a)

Tương tự như lãnh hải.

b)

Như trên đất liền.

c)

Như vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Như vùng tiếp giáp lãnh hải.

48.

Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối ở:

a)

Lãnh hải.

b)

Nội thủy.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế.

49.

Vùng biển quốc gia, lãnh hải là:

a)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ bờ biển.

b)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ biên giới quốc gia trên biển.

c)

Vùng biển có chiều rộng 10 hải lý tính từ đường cơ sở.

d)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

50.

Tại vùng biển ………., quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và không tuyệt đối:

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế.

51.

Lãnh hải của nước ta gồm:

a)

Lãnh hải của đất liền.

b)

Lãnh hải của đảo.

c)

Lãnh hải của quần đảo.

d)

Cả ba lựa chọn trên.

52.

Biên giới quốc gia trên biển là:

a)

Ranh giới ngoài của lãnh hải.

b)

Ranh giới ngoài của các vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

Ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Ranh giới ngoài của nội thủy.

53.

Vùng trời quốc gia là:

a)

Khoảng không gian phía trên vùng đất và vùng biển quốc gia.

b)

Khoảng không gian phía trên đất liền và vùng biển quốc gia.

c)

Khoảng không gian phía trên lãnh thổ quốc gia.

d)

Khoảng không gian phía trên đất liền, đảo và quần đảo.

54.

Chủ quyền quốc gia là:

a)

Quyền làm chủ một cách độc lập, đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.

b)

Quốc gia thể hiện chủ quyền của mình trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.

c)

Quyền làm chủ vận mệnh của mỗi dân tộc, quyền quyết định chế độ chính trị.

d)

Quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó;Quyền làm chủ vận mệnh của mỗi dân tộc, quyền quyết định chế độ chính trị, con đường phát triển.

55.

Các quốc gia thể hiện chủ quyền trên những phương diện nào:

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Quân sự, ngoại giao.

d)

Tất cả lựa chọn trên.

56.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ vùng đất, biển, vùng trời của quốc gia.

b)

Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.

c)

Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

d)

Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

57.

Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

a)

Đấu tranh làm thất bại các hoạt động phá hoại của các thế lực chống phá Việt Nam.

b)

Xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội kết hợp với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh.

c)

Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp về mọi mặt trong phạm vi lãnh thổ.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tích cực chủ động hội nhập quốc tế.

58.

Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

a)

Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thị, lãnh hải và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

b)

Bảo vệ chủ quyền của quốc gia trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.

c)

Bảo vệ đường lối đối nội và đối ngoại của Nhà nước ta không bị lệ thuộc vào bên ngoài.

d)

Tất cả lựa chọn trên.

59.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm:

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không, biển và trong lòng đất.

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất

60.

Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định bằng:

a)

Một mốc quốc giới trên thực địa.

b)

Các tọa độ trên hải đồ.

c)

Một tọa độ trên bản đồ.

d)

Các mốc quốc giới trên thực địa; Các tọa độ trên bản đồ.

61.

Biên giới quốc gia trên biển được đánh dấu bằng:

a)

Các mốc quốc giới trên biển.

b)

Các tọa độ trên hải đồ.

c)

Các tọa độ trên bản đồ.

d)

Kinh độ, vĩ độ.

62.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế khu vực biên giới.

b)

Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở chính trị vững chắc ở khu vực biên giới.

c)

Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện.

d)

Ưu tiên xây dựng lực lượng vũ trang địa phương ở khu vực biên giới.

63.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới.

b)

Tăng cường, thực hiện tốt việc định canh, định cư cho nhân dân ở khu vực biên giới.

c)

Tập trung xây dựng các khu vực kinh tế quốc phòng dọc tuyến biên giới vững mạnh.

d)

Tập trung xây dựng các tổ chức chính trị vững chắc ở khu vực biên giới.

64.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Phối hợp với các nước láng giềng, ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.

b)

Phối hợp với các nước, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị các nước láng giềng.

c)

Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường an ninh để bảo vệ vững chắc tổ quốc.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

65.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia được Đảng và Nhà nước ta xác định:

a)

Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

c)

Là một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế trong thời kỳ mới.

d)

Là một nội dung quan trọng của chiến lược đối ngoại trong thời kỳ mới.

66.

Quan điểm của Nhà nước ta về xây dựng bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là kết quả đấu tranh của hàng ngàn năm dựng nước.

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế xã hội.

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là tài sản vô cùng quý giá của dân tộc Việt Nam.

67.

Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định của Đảng và Nhà nước ta thể hiện:

a)

Là vấn đề quan trọng cơ bản và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng ta.

b)

Là quan điểm nhất quán trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

c)

Là quan điểm nhất quán, phù hợp với lợi ích, luật pháp của Việt Nam và công ước quốc tế.

d)

Là xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định phù hợp với đường lối đối ngoại của nước ta.

68.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:

a)

Thông qua các cơ quan tài phán và công ước của Liên Hợp Quốc về lãnh thổ, biên giới.

b)

Thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

c)

Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.

d)

Bằng nhiều biện pháp kể cả biện pháp sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.

69.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:

a)

Là sự nghiệp của toàn dân.

b)

Dưới sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

d)

Cả ba lựa chọn trên.

70.

Trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, lực lượng ……..là lực lượng nòng cốt:

a)

Quân đội nhân dân.

b)

Công an nhân dân.

c)

Bộ đội địa phương.

d)

Dân quân tự vệ.

71.

Trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, lực lượng …… là nòng cốt chuyên trách:

a)

Bộ đội Hải quân.

b)

Bộ đội biên phòng.

c)

Cảnh sát biển.

d)

Dân quân tự vệ

72.

Quốc gia là thực thể pháp lý bao gồm những yếu tố ……. cấu thành?

a)

Lãnh thổ, dân cư.

b)

Dân cư, quyền lực công cộng.

c)

Lãnh thổ và quyền lực công cộng.

d)

Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.

73.

Lãnh thổ quốc gia là gì?

a)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia trên đất liền, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

b)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia trên biển, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

c)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia trên không, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

d)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

74.

Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm những vùng nào?

a)

Vùng đất quốc gia và vùng biển quốc gia, vùng trời quốc gia.

b)

Vùng đất quốc gia và vùng biển quốc gia.

c)

Vùng đất quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

d)

Vùng đất quốc gia, vùng biển quốc gia, vùng trời quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

75.

Vùng đất quốc gia là gì?

a)

Là phần mặt đất và lòng đất của đất liền, của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia.

b)

Là phần mặt đất và lòng đất của đất liền thuộc chủ quyền một quốc gia.

c)

Là phần mặt đất của đất liền, của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia.

d)

Là phần lòng đất của đất liền, của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia.

76.

Vùng đất quốc gia Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Vừa là đất liền, vừa là đảo

b)

Vừa là đảo, vừa là quần đảo

c)

Vừa là đất liền, vừa là quần đảo.

d)

Vừa là đất liền, vừa là đảo và quần đảo

77.

Chiều dài đất liền của Việt Nam được xác định từ ……đến ……?

a)

Từ Đồng Đăng đến Hà Tiên.

b)

Từ Lũng Cú đến Hà Tiên.

c)

Từ đỉnh Lũng Cú (Hà Giang) đến mũi Cà Mau (Cà Mau).

d)

Từ Hữu Nghị Quan đến Cà Mau.

78.

Phần đất liền của vùng đất quốc gia Việt Nam có diện tich là bao nhiêu?

a)

331.689 km2

b)

332.000 km2.

c)

331.000 km2.

d)

332.689 km2.

79.

Việt Nam có mặt …….. trông ra biển

a)

Đông, Nam.

b)

Nam và Tây Nam.

c)

Đông, Tây Nam.

d)

Đông, Nam và Tây Nam.

80.

Chiều dài bờ biển của Việt Nam được xác định từ đâu đến đâu?

a)

Từ Đồng Đăng (Lạng Sơn) đến Hà Tiên (Kiên Giang).

b)

Từ Lũng Cú (Hà Giang) đến Hà Tiên (Kiên Giang).

c)

Từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).

d)

Từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mũi Cà Mau (Cà Mau).

81.

Bờ biển của Việt Nam có chiều dài là bao nhiêu?

a)

3.260 km.

b)

3.200 km.

c)

3.160 km.

d)

3.300 km.

82.

Vùng biển quốc gia (thuộc lãnh thổ Việt Nam) bao gồm những vùng biển nào?

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền về kinh tế.

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa.

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.

d)

Nội thủy và lãnh hải.

83.

Vùng biển nào Việt Nam có quyền chủ quyền và quyền tài phán?

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế.

b)

Vùng đặc quyền về kinh tế và Thềm lục địa.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa.

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.

84.

Lãnh hải của Việt Nam có chiều rộng bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?

a)

Có chiều rộng 10 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

Có chiều rộng 16 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Có chiều rộng 14 hải lý tính từ đường cơ sở.

d)

Có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

85.

Thềm lục địa Việt Nam được giới hạn rộng bao nhiêu hải lý và được tính từ đâu?

a)

Từ 200 hải lý đến không quá 250 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

Từ 200 hải lý đến không quá 300 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Từ 200 hải lý đến không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở.

d)

Không quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

86.

Lực lượng tự vệ được tổ chức ở:

a)

Ở xã, phường thị trấn.

b)

Ở một số cơ quan

c)

Ở một số tổ chức kinh tế đặc biệt

d)

Ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị. Tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.

87.

Vị trí, vai trò của lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

b)

Dân quân tự vệ là một lực lượng chiến lược trong chiến tranh nhân dân, quốc phòng toàn dân.

c)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

d)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

88.

Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Học tập chính trị và huấn luyện quân sự.

b)

Đề cao chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và thực hành.

c)

Thực thi nhiều nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

d)

Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

89.

Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Vững mạnh, rộng khắp coi trọng chất lượng là chính.

b)

Vững mạnh, toàn diện lấy chất lượng chính trị là chính.

c)

Vững mạnh, coi trọng cả số lượng và chất lượng.

d)

Vững mạnh về mọi mặt, lấy chính trị làm cơ sở.

90.

Dân quân tự vệ được tổ chức thành 2 lực lượng là:

a)

Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.

b)

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.

c)

Lực lượng quân sự và lực lượng chính trị.

d)

Lực lượng cơ động và lực lượng dự bị.

91.

Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động:

a)

Trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

b)

Cơ động chiến đấu, chiến đấu tại chỗ.

c)

Chiến đấu, chi viện cho lực lượng quân đội và công an khi cần.

d)

Chiến đấu, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ và địa phương khác khi cần.

92.

Khi hết thời gian phục vụ trong lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt thì có thể tham gia:

a)

Lực lượng dân quân tự vệ cơ động.

b)

Lực lượng dân quân tự vệ tại chỗ.

c)

Lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi.

d)

Lực lượng dân quân tự vệ thường trực.

93.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 30 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.

b)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.

c)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.

d)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.

94.

Tiểu đội trưởng, trung đội trưởng dân quân tự vệ do ai bổ nhiệm:

a)

Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã bổ nhiệm.

b)

Chủ tịch ủy ban nhân dân xã bổ nhiệm.

c)

Huyện đội trưởng bổ nhiệm.

d)

Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm.

95.

Trong ban chỉ huy quân sự, chính trị viên do ai đảm nhiệm:

a)

Bí thư Chi bộ hoặc Bí thư Đảng ủy chủ nhiệm.

b)

Phó bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm.

c)

Ủy viên thường vụ Đảng ủy đảm nhiệm.

d)

Chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm.

96.

Biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay:

a)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, các lực lượng.

b)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của chính quyền địa phương.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn.

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân trên địa bàn.

97.

Lực lượng dự bị động viên bao gồm:

a)

Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật.

b)

Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật.

c)

Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật.

d)

Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an.

98.

Công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên có vị trí vai trò:

a)

Rất quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

b)

Quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

c)

Trọng tâm trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

d)

Cấp bách trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

99.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Đảm bảo số lượng, chất lượng cao, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu.

b)

Đảm bảo toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung nâng cao chất lượng.

c)

Đảm bảo số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm trọng điểm.

d)

Đảm bảo số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

100.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:

a)

Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

c)

Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.

101.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Quốc Phòng và Ủy ban nhân dân các địa phương.

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương, bộ, ngành.

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị xã hội.

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân các cấp.

102.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo:

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng.

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Nhà nước.

c)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Bộ Quốc Phòng.

d)

Toàn diện về mọi mặt của các tổ chức xã hội.

103.

Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.

b)

Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.

c)

Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.

d)

Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo quy định.

104.

Nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:

a)

Theo mức độ sức khỏe, theo tuổi đời và theo cư trú.

b)

Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.

c)

Theo quân hàm, theo chức vụ và chuyên môn.

d)

Theo hạng và theo trình độ văn hóa.

105.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:

a)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.

b)

Cơ bản thống nhất, coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.

d)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.

106.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của:

a)

Nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Cấp ủy, chính quyền địa phương.

c)

Cán bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến địa phương.

d)

Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị.

107.

Động viên công nghiệp có áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay không:

a)

Có.

b)

Không.

c)

Tùy tình hình cụ thể.

d)

Có thể động viên một phần hoặc toàn bộ.

108.

Quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do

a)

Chủ tịch Quốc hội quy định.

b)

Chủ tịch nước quy định.

c)

Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

d)

Chính phủ quy định

109.

Dân quân tự vệ là lực lượng gì?

a)

Là lực lượng vũ trang có tổ chức; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Là lực lượng vũ trang chuyên nghiệp; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Là lực lượng vũ trang cách mạng; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.