wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Thế giới thứ nhất và thứ hai

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

“Thế giới thứ nhất “ là gì?

a)

Là các nước có nền kinh tế tương đối phát triển- đi theo con đường TBCN

b)

Là các nước có nền kinh tế phát triển - đi theo con đường TBCN

c)

Là các nước có nền kinh tế tương đối phát triển - đi theo con đường XHCN

d)

Là các nước có nền kinh tế phát triển - đi theo con đường XHCN

2.

“ Thế giới thứ nhất” là những nước có nền kinh tế ntn?

a)

Phát triển

b)

Đang phát triển

c)

Tương đối phát triển

d)

Kém phát triển

3.

“ Thế giới thứ nhất” đi theo con đường nào?

a)

TBCN

b)

XHCN

c)

CSCN

d)

Không theo con đường cụ thể nào

4.

Những nước có nền kinh tế phát triển và đi theo con đường TBCN được gọi ntn?

a)

TG thứ 1

b)

TG thứ 2

c)

TG thứ 3

5.

Trong những đặc điểm dưới đây, đâu là những đặc điểm mà “thế giới thứ nhất “ có?

a)

Có nền kinh tế phát triển

b)

Theo con đường TBCN

c)

Phần lớn ở phía Tây

d)

Cả 3 đặc điểm trên

6.

“ Thế giới thứ hai” là gì?

a)

Là các nước có nền kinh tế tương đối phát triển- đi theo con đường TBCN

b)

Là các nước có nền kinh tế phát triển - đi theo con đường TBCN

c)

Là các nước có nền kinh tế tương đối phát triển - đi theo con đường XHCN

d)

Là các nước có nền kinh tế phát triển - đi theo con đường XHCN

7.

“ Thế giới thứ 2 là các nước có nền ..... và đi theo con đường.....”

a)

Kinh tế phát triển – TBCN

b)

Kinh tế tương đối phát triển – XHCN

c)

Kinh tế tương đối phát triển - TBCN

d)

Kinh tế phát triển – XHCN

8.

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng?

a)

TG thứ 2 là các nước đang phát triển – đi theo con đường XHCN

b)

TG thứ 2 là các nước đang phát triển – đi theo con đường TBCN

c)

TG thứ 2 là các nước tương đối phát triển – đi theo con đường XHCN

d)

TG thứ 2 là các nước tương đối phát triển – đi theo con đường TBCN

9.

“Thế giới thứ hai ” là những nước có nền kinh tế ntn?

a)

Phát triển

b)

Đang phát triển

c)

Tương đối phát triển

d)

Kém phát triển

10.

Nhận định sau là đúng hay sai: “TG thứ 2 là các nước tương đối phát triển – đi theo con đường TBCN” ?

a)

Sai

b)

Đúng

11.

Theo môn kinh tế phát triển, các nước được chia thành mấy thế giới?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

12.

Theo môn kinh tế phát triển, các nước được chia thành :

a)

TG thứ 1

b)

TG thứ 2

c)

TG thứ 3

d)

Cả 3 đáp án trên

13.

“ Thế giới thứ 3” dưới góc độ kinh tế được hiểu là nước có nền kinh tế ntn?

a)

Phát triển

b)

Kém phát triển

c)

Đang phát triển

d)

Tương đối phát triển

14.

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng ?

a)

TG thứ 1 là các nước đang phát triển – đi theo con đường TBCN

b)

TG thứ 1 là các nước đang phát triển

c)

TG thứ 3 là các nước đang phát triển – đi theo con đường TBCN

d)

TG thứ 3 là các nước đang phát triển

15.

Sau chiến tranh thế giới thứ II, có 1 nhân tố mới xuất hiện là?

a)

Thế giới thứ 1

b)

Thế giới thứ 2

c)

Thế giới thứ 3

d)

Thế giới thứ 4

16.

Tổ chức ngân hàng thế giới (WB) phân chia các nước đang phát triển và các nước phát triển theo chỉ tiêu:

a)

GNI/ người

b)

GDP/người

c)

HDI/người

d)

NDI/người

17.

Tổ chức ngân hàng thế giới phân loại thu nhập thành các nhóm nước :

a)

Nước đang phát triển và nước phát triển

b)

Nước chưa phát triển và nước đang phát triển

c)

Nước tương đối phát triển và nước kém phát triển

d)

Nước phát triển và nước tương đối phát triển

18.

Theo tổ chức ngân hàng thế giới, nước có thu nhập trung bình thấp có GNI/người trong khoảng nào?

a)

1025USD< GNI<4035USD

b)

1025USD<= GNI<4035USD

c)

1026USD< GNI<4035USD

d)

1026USD< GNI<=4035USD

19.

Theo tổ chức ngân hàng thế giới, GNI<=1025USD là của nước nào?

a)

Nước có thu nhập thấp

b)

Nước có thu nhập trung bình thấp

c)

Nước có thu nhập cao

d)

Nước có thu nhập trung bình cao

20.

Theo tổ chức ngân hàng thế giới , nước phát triển có GNI/người nằm trong khoảng?

a)

>12475

b)

>=12475

c)

<12475

d)

<=12475

21.

UNDP sử dụng tiêu chí nào để phân chia các nhóm nước?

a)

GNI

b)

GDP

c)

HDI

d)

NDI

22.

UNDP chia các nước thành mấy nhóm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Theo UNDP nhóm nước có HDI >= 0.8 là :

a)

Nhóm nước có HDI cao

b)

Nhóm nước có HDI trung bình cao

c)

Nhóm nước có HDI trung bình thấp

d)

Nhóm nước có HDI thấp

24.

Theo UNDP nhóm nước có HDI thấp có HDI:

a)

<0.5

b)

<=0.5

c)

<0.8

d)

<=0.8

25.

UNDP sử dụng chỉ tiêu HDI để phân loại các nhóm nước thành:

a)

Nhóm nước có HDI cao

b)

Nhóm nước có HDI cao, Nhóm nước có HDI thấp

c)

Nhóm nước có HDI cao, Nhóm nước có HDI trung bình, Nhóm nước có HDI thấp

d)

Nhóm nước có HDI cao, Nhóm nước có HDI trung bình cao, Nhóm nước có HDI trung bình thấp, Nhóm nước có HDI thấp.

26.

Theo OECD, nhóm các nước phát triển là các nước có:

a)

Thu nhập trung bình cao

b)

Cơ cấu kinh tế bền vững

c)

HDI cao

d)

Cả 3 ý trên

27.

Theo OECD, các nước được chia ra làm mấy nhóm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Theo OECD, các nước không có thu nhập trung bình cao, cơ cấu kinh tế bền vững và HDI cao thuộc nhóm nước:

a)

Nhóm nước phát triển

b)

Nhóm nước kém phát triển

c)

Nhóm nước tương đối phát triển

d)

Nhóm nước đang phát triển

29.

Trên góc dộ trình độ phát triển, thế giới được chia thành:

a)

Nước đang phát triển và nước phát triển

b)

Nước đang phát triển, nước tương đối phát triển và nước phát triển

c)

Nước đang phát triển và nước kém phát triển

d)

Nước đang phát triển, nước phát triển, nước tương đối phát triển và nước kém phát triển

30.

Đâu là đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển?

a)

Thu nhập cao

b)

Khoa học và công nghệ phát triển

c)

Tốc độ tăng dân số thấp

d)

Năng suất lao động thấp

31.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển?

a)

Thu nhập thấp

b)

Khoa học và công nghệ phát triển

c)

Tỷ lệ tích lũy thấp thấp

d)

Năng suất lao động thấp

32.

Trong vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ, tỉ lệ tích lũy thấp dẫn đến:

a)

Mức sống thấp

b)

Trình độ kỹ thuật của sản xuất thấp

c)

Năng suất lao động thấp

d)

Tốc độ tăng dân số thấp

33.

Trong đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển, tỉ lệ tích lũy thấp bao gồm:

a)

Tiết kiệm trong nước

b)

Thặng dư cán cân vãng lai

c)

Dự trữ ngoại tệ

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

34.

Mệnh đề nào trong các mệnh đề sau không phải là chính sách áp dụng ở các nước đang phát triển để hy vọng giảm tỷ lệ tăng dân số?

a)

Cố gắng bắt mọi người phải có quy mô gia đình nhỏ hơn thông qua sức mạnh của Nhà nước và các hình phạt.

b)

Sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giảm hoặc loại bỏ chi phí trường học.

c)

Cố gắng thuyết phục dân chúng có quy mô gia đình nhỏ thông qua các phương tiện thông tin và quá trình giáo dục.

d)

Đề cao vai trò của xã hội và kinh tế của phụ nữ.

35.

Khó khăn của các nước đang phát triển trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế là ?

a)

Trình độ khoa học kĩ thuật cao

b)

Nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ

c)

Chất lượng nguồn nhận lực cao

d)

Năng suất lao động thấp

36.

Vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ gồm:

a)

Mức sống thấp, trình độ khoa học kĩ thuật thấp, năng suất lao động thấp, tỉ lệ tích lũy thấp.

b)

Mức sống thấp, trình độ khoa học kĩ thuật thấp, năng suất lao động thấp, tốc độ tăng dân số thấp.

c)

Thu nhập thấp, trình độ khoa học kĩ thuật thấp, năng suất lao động thấp, tỷ lệ tích lũy thấp thấp

d)

Thu nhập thấp, trình độ khoa học kĩ thuật thấp, năng suất lao động thấp, tốc độ tăng dân số thấp.

37.

Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng của các nước đang phát triển?

a)

Mức sống cao

b)

Tốc độ tăng dân số thấp

c)

Tỉ lệ tích lũy thấp

d)

Trình độ khoa học công nghệ phát triển

38.

Nước nào sau đây có mức sống cao nhất?

a)

Mỹ

b)

Phần Lan

c)

Nhật Bản

d)

Úc

39.

Mức sống thấp biểu hiện:

a)

Về cả lượng và chất dưới dạng thu nhập thấp, thiếu các điều kiện về nhà ở, sức khỏe kém, được học hành, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ thấp.

b)

Về cả lượng và chất dưới dạng thu nhập thấp, thiếu các điều kiện về nhà ở, sức khỏe kém, ít được học hành, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ thấp.

c)

Về cả lượng và chất dưới dạng thu nhập thấp, thiếu các điều kiện về nhà ở, sức khỏe kém, ít được học hành, tỷ lệ tỷ vong của trẻ sơ sinh thấp, tuổi thọ thấp

d)

Về cả lượng và chất dưới dạng thu nhập thấp, thiếu các điều kiện về nhà ở, sức khỏe kém, ít được học hành, tỷ lệ tỷ vong của trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ không thấp

40.

Tăng trưởng kinh tế là gì?

a)

Là sự gia tăng về chất kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc.

b)

Là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc.

c)

Là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền doanh nghiệp trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc.

d)

Là sự gia tăng về lượng kết quả hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc.

41.

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về ..... kết quả...... hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc.

a)

Lượng ... đầu vào

b)

Lượng.... đầu ra

c)

Chất..... đầu vào

d)

Chất.....đầu ra

42.

“Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về chất kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc” đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc được gọi là:

a)

Tăng trưởng kinh tế

b)

Phát triển kinh tế

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai

44.

Kết quả đầu ra của nền kinh tế được thể hiện thông qua chỉ tiêu nào?

a)

GDP.

b)

GNI.

c)

NI.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

45.

Kết quả đầu ra của nền kinh tế được thể hiện thông qua chỉ tiêu nào?

a)

GDP.

b)

GNI.

c)

NI.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

46.

Nhận định nào sau đây là đúng ?

a)

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc.

b)

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng cả về lượng và chất kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc.

c)

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc.

d)

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về chất kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định( thường là năm) so với kì gốc.

47.

Nhận định nào sau đây là đúng về nội dung của tăng trưởng kinh tế?

a)

Sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định có thể được đo bằng quy mô tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế.

b)

Sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định có thể được đo bằng quy mô tăng trưởng hoặc tốc độ tăng trưởng kinh tế.

c)

Sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định có thể được đo bằng quy mô tăng trưởng kinh tế.

d)

Sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của 1 nền kinh tế trong 1 thời kì nhất định có thể được đo bằng quy mô tăng trưởng kinh tế.

48.

Quy mô tăng trưởng kinh tế được tính bằng:

a)

Chênh lệch quy mô kinh tế giữa 2 kỳ cần so sánh

b)

Tỷ lệ phần trăm quy mô kinh tế giữa 2 kỳ cần so sánh

c)

Chênh lệch quy mô kinh tế giữa kỳ cần so sánh với kỳ gốc

d)

Tỷ lệ phần trăm quy mô kinh tế giữa kỳ cần so sánh với kì gốc

49.

Quy mô tăng trưởng kinh tế được tính bằng công thức:

a)

Y = Yn – Y1

b)

Y = Yn – Y0

c)

Y= Yn / Y1

d)

Y = Yn / Y0

50.

Quy mô TTKT được tính bằng mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai kỳ cần so sánh: ∆Y = Y – Y. Trong đó Y thể hiện:

a)

Quy mô nền kinh tế kỳ phân tích.

b)

Quy mô nền kinh tế kỳ gốc so sánh.

c)

Quy mô TTKT kỳ phân tích so với kỳ gốc so sánh.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

51.

Quy mô tăng trưởng kinh tế phản ánh:

a)

Sự gia tăng tuyệt đối giữa kì phân tích so với kỳ gốc

b)

Sự gia tăng tương đối giữa kì phân tích so với kỳ gốc

c)

Sự gia tăng tuyệt đối giữa kì báo cáo so với kỳ gốc

d)

Sự gia tăng tương đối giữa kì báo cáo so với kỳ gốc

52.

Tính quy mô tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2020 so với 2019, biết theo niên giám thống kê 2020, GDP của Việt Nam năm 2019 và 2020 lần lượt là: 3738546 và 3847182 ( đơn vị : tỉ đồng)

a)

-108636

b)

108636

c)

108736

d)

-108736

53.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế thể hiện:

a)

Sự so sánh tương đối giữa kì phân tích với kỳ gốc

b)

Sự so sánh tuyệt đối giữa kì phân tích với kỳ gốc

c)

Cả 2 ý đều đúng

d)

Cả 2 ý đều sai

54.

:Nêu cách tính Tốc độ TTKT

a)

Lấy chênh lệch giữa quy mô nền kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho quy mô nền kinh tế kỳ gốc rồi nhân với 100 (%).

b)

Lấy chênh lệch giữa quy mô nền kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho quy mô nền kinh tế kỳ gốc rồi nhân với 100 %.

c)

Cả 2 đáp án trên đều đúng.

d)

Cả 2 đáp án trên đều sai.

55.

Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2020 so với 2019, biết theo niên giám thống kê 2020, GDP của Việt Nam năm 2019 và 2020 lần lượt là: 3738546 và 3847182( đợn vị: tỷ đồng)

a)

2,91%

b)

102,91%

c)

2,

56.

g= (Yn – Y)/ Y * 100 (%), là công thức của:

a)

A.Quy mô kinh tế

b)

B.Quy mô tăng trưởng kinh tế

c)

C.Tốc độ tăng trưởng kinh tế

d)

D.Tốc độ tăng kinh tế

57.

Trong công thức của tốc độ tăng trưởng kinh tế g= (Yn – Y)/ Y * 100 (%), Yn là:

a)

A.Quy mô nền kinh tế kì phân tích

b)

B.Quy mô nền kinh tế kì phân tích so với kì gốc

c)

C.Quy mô nền kinh tế kì báo cáo

d)

D.Quy mô nền kinh tế kì báo cáo so với kì gốc

58.

Giá thực tế là gì:

a)

A.Là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán

b)

B.Là giá được xác định theo mặt bằng của năm gốc

c)

C.Là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán so với năm gốc

d)

D.Là giá được xác định theo mặt bằng của năm gốc so với năm tính toán

59.

Giá thực tế còn được gọi là gì:

a)

A.Giá gốc

b)

B.Giá hiện tại

c)

C.Giá hiện hành

d)

D.Giá cố định

60.

Giá so sánh là gì:

a)

A.Là giá được xác định theo mặt bằng của 1 năm tính toán

b)

B.Là giá được xác định theo mặt bằng của 1 năm gốc

c)

C.Là giá được xác định theo mặt bằng của 1 năm gốc so với năm tính toán

d)

D.Là giá được xác định theo mặt bằng của 1 năm tính toán so với năm gốc

61.

Giá so sánh còn được gọi là gì:

a)

A.Giá gốc

b)

B.Giá hiện tại

c)

C.Giá hiện hành

d)

D.Giá cố định

62.

Khi sử dụng các chỉ tiêu theo giá so sánh, năm được chọn là năm gốc cần thỏa mãn điều kiện nào?

a)

A.Là năm mà nền kinh tế của quốc gia ít có những biến động lớn

b)

B.Khoảng cách của năm gốc không nên quá xa so với năm hiện hành.

c)

C.Cả 2 đáp án trên đều đúng.

d)

D.Cả 2 đáp án trên đều sai.

63.

Để loại bỏ tác động của yếu tố giá, khi so sánh về tăng trưởng kinh tế GDP giữa các năm thi sử dụng chỉ tiêu:

a)

GDP danh nghĩa (GDP tính theo giá hiện hành).

b)

GDP thực tế (GDP tính theo giá so sánh).

c)

GDP thực tế (GDP tính theo giá hiện hành).

d)

GDP danh nghĩa (GDP tính theo so sánh ).

64.

Chọn câu trả lời đúng nhất: Những nhận định nào sau đây là nhận định đúng:

a)

Giá so sánh (giá hiện hành) là giá được xác định theo mặt bằng của một năm gốc.

b)

Giá thực tế (giá hiện hành) là giá được xác định theo mặt bằng của một năm tính toán, giá của thời kỳ nghiên cứu.

c)

Giá so sánh (giá cố định) là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán, giá của thời kỳ nghiên cứu.

d)

Giá thực tế (giá cố định) là giá được xác định theo mặt bằng của một năm gốc.

e)

Giá thực tế (giá cố định) là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán, giá của thời kỳ nghiên cứu.

65.

Hiện nay ở Việt Nam, theo Thông tư Số: 02/2012/TT-BKHĐT quy định năm bao nhiều được lấy làm năm gốc:

a)

1994

b)

1998

c)

2004

d)

2010

66.

Khi muốn so sánh trong cùng 1 năm vốn đầu tư, cơ cấu nhành kinh tế với GDP , thường sử dụng:

a)

GDP danh nghĩa (GDP tính theo giá hiện hành).

b)

GDP thực tế (GDP tính theo giá so sánh).

c)

GDP thực tế (GDP tính theo giá hiện hành).

d)

GDP danh nghĩa (GDP tính theo so sánh ).

67.

Nhận định nào sau đây là đúng nhất khi nói về GDP thực tế:

a)

Được chỉ tiêu GDP tính theo giá cố định phản ánh, thường sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ

b)

Thường sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ và có ý nghĩa so sánh theo thời kỳ và có ý nghĩa so sánh theo thời gian

c)

Được chỉ tiêu GDP tính theo giá cố định phản ánh, thường sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ và có ý nghĩa so sánh theo thời gian

d)

Được chỉ tiêu GDP tính theo giá cố định phản ánh, thường sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ và có ý nghĩa so sánh theo thời gian

68.

Chỉ tiêu được sử dụng trong việc xác định các chi tiêu có liên quan đến vốn đầu tư, cơ cấu ngành kinh tế, được sử dụng khi so sánh trong cùng 1 năm là:

a)

Chỉ tiêu GDP tính theo cố định

b)

Chỉ tiêu GDP tính theo giá hiện hành

c)

Chỉ tiêu GDP tính theo giá hiện tại

d)

Chỉ tiêu GDP tính theo giá gốc

69.

Điền vào chỗ trống: “Chỉ tiêu GDP tính theo......, kết quả đạt được là GDP......... được sử dụng trong việc xác định các chi tiêu có liên quan đến vốn đầu tư, cơ cấu ngành kinh tế, được sử dụng khi so sánh........ “:

a)

Giá cố định..... danh nghĩa..... trong cùng 1 năm

b)

Giá hiện hành..... danh nghĩa..... trong cùng 1 năm

c)

Giá cố định..... thực tế..... theo thời gian

d)

Giá hiện hành..... thực tế..... theo thời gian.

70.

Chọn đáp án đúng:“Chỉ tiêu GDP tính theo....... phản ánh GDP ......., thường được sử dụng để tính ........ giữa các thời kỳ và có ý nghĩa so sánh........”

1, giá hiện hành 2, giá gốc 3, giá cố định 4, thực tại 5, thực tế 6, danh nghĩa 7, tốc độ TTKT 8, quy mô TTKT 9, quy mô kinh tế 10, theo thời gian 11, trong cùng 1 năm 12, theo quy mô

a)

1,6,8,11

b)

2,4,9,12

c)

3,5,7,10

d)

1,6,8,12

71.

Để so sánh thay đổi tăng trưởng của các nước, ta phải đo lường bằng:

a)

Một đồng tiền chung.

b)

Đồng tiền nội tệ của mỗi nước.

c)

Cả 2 đáp án A và B đều đúng.

d)

Cả 2 đáp án A và B đều sai.

72.

đổi tăng trưởng của các nước, ta phải đo lường bằng:

a)

Một đồng tiền chung.

b)

Đồng tiền nội tệ của mỗi nước.

c)

Cả 2 đáp án A và B đều đúng.

d)

Cả 2 đáp án A và B đều sai.

73.

Nhận định sau đúng hay sai: Việc sử dụng đồng tiền nội tệ của mỗi nước sẽ giúp cho việc so sánh tăng trưởng giữa các quốc gia ngày càng thuận lợi hơn.

a)

Đúng.

b)

Sai.

74.

Nhận định nào dưới đây là ưu điểm của việc sử dụng đồng tiền mạnh?

a)

Tính toán về cùng một đơn vị đo, cho phép so sánh GDP, GNI,... giữa các quốc gia với nhau.

b)

Phản ánh được thực chất sự khác biệt trong mức sống của người dân.

c)

Có thể so sánh chính xác sự TTKT giữa các quốc gia với nhau.

d)

Không thể so sánh chính xác sự TTKT giữa các quốc gia với nhau.

75.

:Dãy nào dưới đây chỉ gồm những đồng tiền mạnh

a)

USD; VND; EURO; Bảng Anh.

b)

USD; Bảng Anh; Yên Nhật; EURO.

c)

VND; USD; EURO.

d)

Yên Nhật; Bảng Anh; VND.

76.

Giá nào sau đây có thể đem so sánh những chỉ tiêu phản ánh TTKT?

a)

Giá so sánh.

b)

Giá thực tế.

c)

Giá PPP.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

77.

Đâu là lợi ích của TTKT:

a)

Là cơ sở, là điều kiện để cải thiện sâu rộng và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của dân cư.

b)

Là tiền đề quan trong bậc nhất để cải thiện, phát triển mọi mặt khía cạnh của đời sống – kinh tế - xã hội như: giáo dục, y tế, thể dục thể thao.

c)

Cả 2 ý đều đúng

d)

Cả 2 ý đều sai

78.

Khẳng định nào sau đây không phải là hạn chế của TTKT?

a)

Tăng trưởng kinh tế nóng dẫn đến lạm phát cao

b)

Cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên

c)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm tỷ lệ đói nghèo

d)

Ngày sinh các vấn đề xã hội như gia tăng tệ nạn xã hội bất bình đẳng xã hội và phân hóa giàu nghèo

79.

Lợi ích của Tăng trưởng kinh tế là gì?

a)

Nhà nước đầu tư phát triển hạ tầng cho nền kinh tế

b)

Nhà nước có nguồn lực để thực hiện chương trình Phúc Lợi an ninh quốc phòng xóa đói giảm nghèo

c)

Đầu tư nhiều hơn cho giáo dục y tế và các hoạt động khác

d)

Các ý kiến trên đều đúng

80.

Tại sao các nước cần phải tăng trưởng kinh tế?

a)

Tăng trưởng kinh tế là tiền đề để giải quyết các mặt kinh tế xã hội

b)

Với các nước đang phát triển tăng trưởng kinh tế càng trở thành động lực cần thiết cho sự phát triển kinh tế xã hội

c)

Tăng trưởng kinh tế là một trong những mục tiêu cần thiết về tất cả các quốc gia

d)

Các ý kiến trên đều đúng

81.

Tăng trưởng kinh tế không thể dẫn đến:

a)

Chất lượng cuộc sống tăng lên

b)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp, đói nghèo.

c)

Giảm thiểu sự phân hóa giàu nghèo.

d)

Nhà nước có ngân sách để phát triển hạ tầng cho nền kinh tế.

82.

Tổng giá trị sản phẩm, vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kì nhất định ( thường là 1 năm ) là nói đến chỉ tiêu nào?

a)

GNI

b)

GDP

c)

GO

d)

NI

83.

Ý nghĩa của chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO) không bao gồm:

a)

Có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tăng trưởng kinh tế

b)

Là chỉ tiêu phản ánh thực lực kinh tế của một quốc gia

c)

Đánh giá được hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị cơ sở

d)

Có ý nghĩa để tính các chỉ tiêu giá trị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ (VA) và giá trị gia tăng thuần (NVA).

84.

Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) Là tổng giá trị sản phẩm, vật chất và dịch vụ.... được sản xuất ra do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của ........tạo nên trong một thời kì nhất định ( thường là một năm )

a)

Cuối cùng......tất cả các quốc gia

b)

Mới sáng tạo.... tất cả các quốc gia

c)

Cuối cùng..... 1 quốc gia

d)
85.

Đâu là công thức tính GDP:

a)

GDP= C+G+I+X

b)

GDP= C+G+I

c)

GDP= C+G+I+X-M

d)

GDP= C+I+X-M

86.

Ý nghĩa của chỉ tiêu GDP là:

a)

Phản ánh thực lực kinh tế của một quốc gia.

b)

Được sử dụng để tính toán và đo lường TTKT của toàn bộ nền kinh tế, nghiên cứu sự biến động của sản phẩm và dịch vụ của tát cả các ngành nghề được tạo ra theo thời gian.

c)

Chỉ đáp án B đúng.

d)

Cả 2 đáp án A và B đều đúng.

87.

Tổng sản phẩm quốc dân (GNI) là gì:

a)

Là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định

b)

Là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra do công dân của một quốc gia tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định

c)

Là tổng giá trị sản xuất từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định

d)

Là tổng giá trị sản xuất từ sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời gian nhất định

88.

Điền vào chỗ trống: Chỉ tiêu GNI được tính bằng ___ của ___ với ___.

a)

Tích – GDP – Chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài.

b)

Tổng – Chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài – GDP.

c)

Tổng – GDP – GO.

d)

Tích – GO – Chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài.

89.

Nhận định sau đúng hay sai: Chỉ tiêu GNI được sử dụng để tính toán và đo lường TTKT của toàn bộ nền kinh tế, nghiên cứu sự biến động của sản phẩm và dịch vụ của tát cả các ngành nghề được tạo ra theo thời gian.

a)

Đúng.

b)

Sai.

90.

GNI và GDP bằng nhau?

a)

Khi chênh lệch thu nhập với nhân tố nước ngoài bằng 0

b)

Khi đầu tư tư nhân bằng 0

c)

Khi chi tiêu hộ gia đình bằng 0

d)

Khi Chi tiêu của chính phủ bằng 0

91.

Điền vào chỗ trống: ___ (Thu nhập quốc dân) là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ___ trong một khoảng thời gian nhất định.

a)

NDI – Mới sáng tạo ra.

b)

NI – Cuối cùng.

c)

NI – Mới sáng tạo ra.

d)

GDP – Cuối cùng

92.

Chỉ tiêu NI được sử dụng để:

a)

Phản ánh tiềm năng sáng tạo mới của một quốc gia.

b)

Phản ánh thực lực kinh tế của công dân một quốc gia.

c)

Phản ánh thực lực kinh tế của một quốc gia.

d)

Phản ánh mức tiêu dùng và tích lũy của một quốc gia.

93.

Chỉ tiêu Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI) là:

a)

Phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng trung gian và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định.

b)

Phần thu nhập của quốc gia trong một thời kỳ nhất định.

c)

Phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng trong một thời kỳ nhất định.

d)

Phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định.

94.

Nhận định sau đúng hay sai: NDI phản ánh mức tiêu dùng và tích lũy của một quốc gia.

a)

Đúng.

b)

Sai.

95.

Nhận định nào sau đây không đúng về chỉ tiêu Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người hoặc GNI/người)?

a)

Chỉ tiêu GDP/người phản ánh TTKT có tính đến sự thay đổi dân số.

b)

Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là những chỉ báo quan trọng phản ánh và là tiền đề để nâng cao mức sống dân cư nói chung.

c)

Chỉ tiêu GDP/người phản ánh TTKT không tính đến sự thay đổi dân số.

d)

Khi đánh giá TTKT, chúng ta thường sử dụng chỉ tiêu GDP/người và chỉ tiêu GDP

96.

Chúng ta có thể rút ra kết luận GDP có ưu điểm hơn GO và đáng tin cậy hơn các chỉ tiêu khác vì:

a)

GDP loại trừ phần giá trị trung gian của hàng hóa trong tính toán.

b)

GDP phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng.

c)

GDP phản ánh thực lực kinh tế của một quốc gia.

d)

Chỉ 2 đáp án A và B đúng.

97.

Phát triển kinh tế là gì?

a)

Là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế

b)

Là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, gồm sự thay đổi về chất lượng

c)

Là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.

d)

Là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm sự thay đổi về số lượng và sự thay đổi về chất lượng, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia.

98.

Đâu là nội dung của phát triển kinh tế ngoại trừ:

a)

Tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn

b)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí

c)

Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của tăng trưởng kinh tế

d)

Cơ cấu kinh tế - xã hội chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí

99.

Nhận định sau đúng hay sai: PTKT phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Điền vào chỗ trống: PTKT là quá trình ___ về ___ của nền kinh tế, là quá trình hoản thiện về ___ của mỗi quốc gia.

a)

Gia tăng – Mặt lượng – Kinh tế.

b)

Thay đổi theo hướng tiến bộ – Mọi mặt – Kinh tế.

c)

Thay đổi – Mặt chất – Kinh tế và xã hội.

d)

Thay đổi theo hướng tiến bộ – Mọi mặt – Kinh tế và xã hội.

101.

Nhận định sau đúng hay sai: TTKT là một nội dung của PTKT?

a)

Đúng.

b)

Sai.

102.

Tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn được thể hiện như thế nào?

a)

Sự gia tăng tổng TNBQ của nền kinh tế- TNBQ đầu người gia tăng trong ngắn hạn- Nguồn lực nhà nước dồi dào để thể hiện các mục tiêu phát triển xã hội.

b)

Hướng tới tạo nguồn lực ổn định và liên tục- thực hiện mục tiêu PTKT – Tạo sự thay đổi về chất cho nền kinh tế

c)

Hướng tới tạo nguồn lực ổn định và liên tục- thực hiện mục tiêu PTKT – Tạo sự thay đổi về lượng cho nền kinh tế

d)

Sự gia tăng tổng TNBQ của nền kinh tế- TNBQ đầu người gia tăng trong dài hạn- Nguồn lực nhà nước dồi dào để thể hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế.

103.

Cơ cấu kinh tế xã hội chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí là như thế nào?

a)

Là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế-xã hội theo hướng CNH-HĐH

b)

Là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế- xã hội theo thành phần kinh tế

c)

Là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế- xã hội theo mỗi quốc gia

d)

Là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế- xã hội theo từng vùng lãnh thổ

104.

Sự thay đổi về chất của nội dung phát triển kinh tế là nội dùng nào sau đây:

a)

Tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn

b)

Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của tăng trưởng kinh tế

c)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí

d)

Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của phát triển kinh tế

105.

Cơ cấu kinh tế xã hội chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH thể hiện thông qua:

a)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, cơ cấu lao động theo ngành, vùng...

b)

Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành

c)

Sự chuyển dịch cơ cấu dân cư theo vùng

d)

Tất cả ý trên đều đúng

106.

Sự thay đổi về lượng của nội dung phát triển kinh tế là nội dùng nào sau đây:

a)

Tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn

b)

Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của tăng trưởng kinh tế

c)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí

d)

Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của phát triển kinh tế

107.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Cơ cấu kinh tế – xã hội chuyển dịch theo hướng tiến bộ, hợp lý?

a)

Phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế.

b)

Làm gia tăng năng lực nội sinh, động lực nội tại của nền kinh tế.

c)

Hướng tới tạo nguồn lực ổn định và liên tục

d)

Là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế-xã hội theo hướng CNH-HĐH

108.

Đối với nước đang phát triển thì nội dung quan trọng nhất là nội dung nào của phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng kinh tế ổn định và dài hạn

b)

Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của tăng trưởng kinh tế

c)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ hợp lí

d)

Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện nâng cao từ kết quả của phát triển kinh tế

109.

Nhận định nào sau đây không đúng về nội dung “Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện và nâng cao từ kết quả của TTKT”?

a)

Chất lượng cuộc sống được cải thiện về cả vật chất và tinh thần.

b)

Các vấn đề về xã hội được giải quyết tốt hơn.

c)

Cả 2 đáp án A và B đều đúng.

d)

Cả 2 đáp án A và B đều sai.

110.

Nhận định sau đúng hay sai: “Chất lượng cuộc sống của người dân được cải thiện và nâng cao từ kết quả của PTKT” là một trong những nội dung của PTKT.

a)

Đúng.

b)

Sai.

111.

Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi cơ cấu kinh tế – xã hội không bao gồm chỉ tiêu nào sau đây?

a)

Cơ cấu dân cư.

b)

Cơ cấu thương mại quốc tế.

c)

Cơ cấu kinh tế ngành, thành phần, vùng.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.