wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CUỐI KÌ 1 LỊCH SỬ 10 LÝ

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình hình thành khái niệm lịch sử, yếu tố nào xuất hiện trước?

a)

Chính sử và dã sử truyền thống

b)

Khoa học lịch sử chuyên ngành

c)

Hiện thực lịch sử khách quan

d)

Lịch sử được con người nhận thức

2.

Sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập năm 1945 thuộc loại hiện thực lịch sử nào?

a)

Sự kiện bị thổi phồng ngoài bối cảnh

b)

Sự kiện đã bị phủ nhận hoàn toàn

c)

Sự kiện do tưởng tượng tạo dựng

d)

Sự kiện có thật, gắn với bối cảnh cụ thể

3.

“Di sản văn hóa và di sản thiên nhiên là một bộ phận của lịch sử, được lưu giữ trong quá khứ, được bảo tồn và phát huy cho đến ngày nay”. Đây là nhận định đúng nhất về vai trò của sử học đối với di sản là gì?

a)

Chỉ đúng với các di sản văn hoá

b)

Chính xác, đã được kiểm chứng

c)

Chưa được kiểm chứng qua thực tế

d)

Thiếu cơ sở khoa học giáo dục

4.

Sử học có mối quan hệ mật thiết với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên vì lí do cơ bản nào?

a)

Khỏi phục được nguyên hiện trạng các di sản văn hoá

b)

Xác định quá trình hình thành và phát triển của di sản

c)

Xây dựng các tìn h thông qua thực tế ao tăng cường

d)

Bảo đảm cho kinh tế, xã hội được phát triển bền vững

5.

Nội dung nào sau đây giải thích không đúng về mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Đề đạt xuất hình thức bảo vệ, phát huy giá trị của di sản

b)

Quyết định ngành “công nghiệp không khói” phát triển

c)

Xác định vai trò và ý nghĩa của di sản đối với cộng đồng

d)

Cung cấp những thông tin giá trị, đáng tin cậy về di sản

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ giá trị của một di sản (di sản văn hoá, di sản thiên nhiên, di sản hỗn hợp)?

a)

. Được thể hiện trên nhiều khía cạnh (lịch sử, văn hoá du lịch,...).

b)

Cung cấp thông tin lịch sử cho khoa học tự nhiên và công nghệ

c)

Chỉ được ghi nhận trong lĩnh vực khoa học Xã hội và nhân văn

d)

Có giá trị to lớn trong ngành khoa học công nghệ và sáng chế

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng mối quan hệ giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?

a)

Cung cấp nguồn tài nguyên vô tận hỗ trợ cho công tác khôi phục lịch sử hình thành di sản

b)

Kết hợp quảng bá, bảo tồn, phát huy giá trị di sản với phát triển kinh tế, văn hoá và du lịch

c)

Cung cấp nguồn sử liệu tin cậy hỗ trợ khôi phục lịch sử hình thành và phát triển của di sản

d)

Làm hồ sơ trình lên các cấp có thẩm quyền phê duyệt, xếp loại và đề xuất biện pháp bảo tồn

8.

Về cơ bản, các nền văn minh của loài người xuất hiện vào thời điểm nào sau đây?

a)

Thời kì đầu tiên loài người

b)

Công xã thị tộc ra đời

c)

Xuất hiện cách mạng công nghiệp

d)

Nhà nước và chữ viết xuất hiện

9.

Nhận thức nào sau đây không đúng về mối liên hệ giữa văn minh và văn hoá?

a)

Văn minh là sản phẩm của văn hoá

b)

Văn minh biệt lập với văn hoá

c)

Có quan hệ chặt chẽ

d)

Văn minh xuất hiện sau văn hoá

10.

Nội dung nào sau đây là một trong những khác biệt giữa văn minh và văn hoá?

a)

Xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người

b)

Xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động

c)

Ra đời trước văn hoá nhưng tồn tại độc lập

d)

Xuất hiện khi con người bước vào thời kì phát triển cao

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của văn minh?

a)

Có tiêu chí cơ bản để nhận diện – nhà nước xuất hiện

b)

Có giá trị trí tuệ, tinh thần do con người sáng tạo

c)

Là sản phẩm của văn hoá, tồn tại độc lập với văn hoá

d)

Ra đời sau văn hoá nhưng luôn có mối liên hệ chặt chẽ

12.

Sự ra đời của chữ viết Ai Cập cổ đại không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Trở thành phương tiện chủ yếu lưu giữ thông tin

b)

Là cơ sở để Sử học nghiên cứu về Ai Cập cổ đại

c)

Tạo cơ sở cho chữ viết La-tinh ra đời sau này

d)

Phản ánh trình độ tư duy của cư dân Ai Cập

13.

Lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại ra đời sớm do nhu cầu chủ yếu nào?

a)

Phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

b)

Tính toán xây dựng các kim tự tháp

c)

Ghi chép và lưu trữ các thông tin

d)

Tiếp xúc và hội nhập quốc tế sâu rộng

14.

Kim tự tháp và tượng Nhân sư là thành tựu tiêu biểu trong lĩnh vực nào của văn minh Ai Cập cổ đại?

a)

Kiến trúc, điêu khắc

b)

Sử học

c)

Văn học, chữ viết

d)

Thiên văn học

15.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu của Toán học Ai Cập cổ đại?

a)

Sáng tạo ra chữ số 0

b)

Tính được số Pi bằng 3,16

c)

Giỏi về hình học, đo đạc

d)

Nghi ra phép đếm đến 10

16.

Phát biểu nào phản ánh đúng về Kim tự tháp Kê-ốp của Ai Cập?

a)

Kỳ quan duy nhất của thế giới cổ đại còn tồn tại đến ngày nay

b)

Là kì quan của thế giới cổ đại tọa lạc trên lưu vực Hoàng Hà

c)

Kỳ quan do quan duy nhất của thế giới cổ đại do con người xây dựng

d)

Một trong bảy kì quan thế giới cổ đại nằm ở lưu vực sông Ấn

17.

Nội dung nào phản ánh đúng chức năng chủ yếu của chữ viết cư dân Ai Cập cổ đại?

a)

Chữ tượng hình mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của mình

b)

Chữ tượng hình vẽ lại hình của vật thật để nói lên ý nghĩ của mình

c)

Hệ thống chữ cái mang tính biểu tượng cho hình dáng của vật thật

d)

Một loại chữ tượng hình được viết trên các phiến đất sét và mai rùa

18.

Chữ viết của cư dân Ai Cập thời cổ đại ra đời sớm xuất phát từ nhu cầu nào?

a)

Sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật

b)

Phục vụ sản xuất nông nghiệp đúng thời vụ

c)

Đo đạc lịch ruộng đất theo định kì hằng năm

d)

Ghi chép và lưu trữ những sự việc đã diễn ra

19.

Vì sao tri thức toán học ra đời sớm ở Ai Cập cổ đại?

a)

Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và phát triển thương nghiệp

b)

Do nhu cầu chia ruộng đất, ghi chép mạ và tri thức khoa học

c)

Do nhu cầu tính toán trong xây dựng, phân chia ruộng đất

d)

Do nhu cầu tính toán nộp và thu thuế của giai cấp thống trị

20.

Vì sao điêu khắc Ai Cập cổ đại được coi là thành tựu tiêu biểu?

a)

Điêu khắc thể hiện rất phong phú các tượng tròn, các phù điêu trên các công trình kiến trúc

b)

Điêu khắc đạt đến trình độ cao, phục vụ trang trí đền đài, lăng mộ

c)

Điêu khắc thể hiện khát vọng vươn tới sự hoàn hảo trong vẻ đẹp hình thể của con người

d)

Nghệ thuật điêu khắc được thể hiện trên các pho tượng Phật bằng đá, đồng, tượng thần của các Hin-đu giáo

21.

Công trình nào là thành tựu kiến trúc tiêu biểu của cư dân Ai Cập cổ đại?

a)

Tượng La Hán

b)

Tượng Nhân sư

c)

Tượng Quan Âm

d)

Tượng Phật

22.

Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Trung Hoa cổ – trung đại gắn liền với hai dòng sông nào sau đây?

a)

Sông Ấn và sông Mê Công

b)

Sông Nin và Hoàng Hà

c)

Hoàng Hà và Trường Giang

d)

Sông Ấn và sông Hằng

23.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm về chữ viết của Trung Hoa cổ – trung đại?

a)

Chữ viết qua nhiều lần chỉnh lí, liên tục phát triển

b)

Tạo nền tảng cho hệ chữ viết La-tinh ngày nay

c)

Ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia trên thế giới

d)

Tiếp thu sáng tạo thành tựu chữ viết bên ngoài

24.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của văn minh Trung Hoa cổ – trung đại?

a)

Tạo tiền đề để Trung Quốc phát triển theo con đường tư bản

b)

Ảnh hưởng mạnh đến một số quốc gia ở khu vực châu Á

c)

Đóng góp to lớn cho sự phát triển của văn minh thế giới

d)

Nhiều phát minh kĩ thuật được ứng dụng rộng rãi ở châu Âu

25.

Nho giáo là hệ tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa, có ảnh hưởng tới nhiều nước như Mông Cổ, Nhật Bản, Triều Tiên,... Đây là thành tựu thuộc về lĩnh vực

a)

Văn học

b)

Tư tưởng

c)

Nhân học

d)

Thiên văn học

26.

Sử học Trung Hoa cổ đại gắn liền với tác phẩm nổi tiếng nào sau đây?

a)

Sử kí của Tư Mã Thiên

b)

Sử kí của La Quán Trung

c)

Sử kí của Ngô Sĩ Liên

d)

Sử kí của Lê Văn Hưu

27.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng sự chi phối của Nho giáo trong suốt thời cổ – trung đại ở Trung Hoa?

a)

Là hệ tư tưởng chính thống của nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

b)

Trở thành công cụ tuyên truyền của nhân dân lao động trong quá trình phát triển

c)

Trở thành hệ tư tưởng duy nhất được các giai cấp thống trị ở Trung Hoa sử dụng

d)

Là hệ tư tưởng chính thống giúp giai cấp thống trị sử dụng thay thế cho luật pháp

28.

Việc Tần Thủy Hoàng cho xây dựng Vạn Lý Trường Thành nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xây dựng hệ thống phòng thủ bảo vệ lãnh thổ từ biển

b)

Xuất phát từ tư tưởng “lịch sử Trung Hoa” luôn vĩ đại

c)

Phục vụ các hoạt động quân sự, bảo vệ được lãnh thổ

d)

Xây dựng hệ thống thành vách quy mô cho đất nước

29.

Chữ viết của Trung Hoa thời cổ – trung đại trải qua nhiều loại hình khác nhau được xếp thứ tự lần lượt là

a)

Chữ Giáp cốt văn, Kim văn, Lệ thư, Tiểu triện, Khải thư rồi Hành thư

b)

Chữ Giáp cốt văn, Tiểu triện, Kim văn, Lệ thư, Khải thư rồi Hành thư

c)

Chữ Giáp cốt văn, Kim văn, Tiểu triện, Lệ thư, Khải thư rồi Hành thư

d)

Chữ Giáp cốt văn, Lệ thư, Kim văn, Tiểu triện, Khải thư rồi Hành thư

30.

Dưới thời Hán Vũ Đế, học thuyết Nho gia đã

a)

Bị suy yếu và biến mất khỏi chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc

b)

Trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc

c)

Mất địa vị độc tôn trong chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc

d)

Trở thành một tôn giáo đa thần của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc

31.

Thời Nam – Bắc triều, nhà toán học Tổ Xung Chi đã tìm ra

a)

Số Pi (π) chính xác gồm bảy chữ số

b)

Số Pi (π) chính xác gồm sáu chữ số

c)

Phương pháp khai căn bậc 2, số âm

d)

Phương pháp khai căn bậc 3, số dương

32.

Tôn giáo nào sau đây không khởi nguồn từ văn minh Ấn Độ cổ – trung đại?

a)

Hồi giáo

b)

Phật giáo

c)

Hin-du giáo

d)

Jai-na giáo

33.

Sáng tạo ra chữ số 0 là thành tựu của nền văn minh nào sau đây?

a)

La Mã

b)

Trung Hoa

c)

Ấn Độ

d)

Ai Cập

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự tương đồng của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời cổ – trung đại?

a)

Xây dựng được nhiều kim tự tháp

b)

Hình thành gắn với các dòng sông lớn

c)

Được hình thành cùng thời điểm

d)

Theo mô hình quân chủ lập hiến

35.

Nội dung nào sau đây không phải điểm tương đồng về thành tựu của văn minh Ai Cập và văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại?

a)

Sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình

b)

Có nền sản xuất nông nghiệp là chủ đạo

c)

Có thành tựu phong phú, đa dạng về các mặt

d)

Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn

36.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ cổ – trung đại?

a)

Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục hưng

b)

Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới

c)

Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hoá Ấn Độ sau này

d)

Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ – trung đại

37.

Điều kiện nào sau đây quyết định đến sự ra đời của nền văn minh Ấn Độ cổ đại?

a)

Quá trình giao lưu, buôn bán và mở rộng lãnh thổ

b)

Có tín ngưỡng và tôn giáo nguyên thuỷ phát triển

c)

Những điều kiện tự nhiên và xã hội, dân cư

d)

Chữ viết ra đời dẫn đến phân hoá giai cấp

38.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về sự ra đời của văn minh Ai Cập, văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ cổ đại?

a)

Chữ viết xuất hiện thúc đẩy nhà nước ra đời

b)

Nhà nước ra đời khi xã hội chưa có giai cấp

c)

Gắn với các dòng sông lớn có nhiều phù sa

d)

Có điều kiện tự nhiên thuận lợi, khép kín

39.

Ảnh hưởng của Phật giáo ở Ấn Độ đến khu vực Đông Nam Á thông qua con đường nào sau đây?

a)

Hoạt động truyền giáo của các tín đồ Phật giáo đến từ Trung Đông

b)

Hoạt động khai hoang, mở rộng lãnh thổ của cư dân Ấn Độ cổ đại

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược và truyền giáo của các tín đồ Ấn Độ

d)

Trao đổi, buôn bán và truyền giáo từ những thế kỉ đầu Công nguyên

40.

Thành tựu nào sau đây của Ấn Độ là di sản văn hóa thế giới?

a)

Lăng Ta – gio Ma – han

b)

Kim tự tháp

c)

Hoàng thành Thăng Long

d)

Vạn lí trường thành

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ – trung đại?

a)

Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới

b)

Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này

c)

Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ – trung đại

d)

Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục Hưng

42.

Chữ Phạn của Ấn Độ còn có một tên gọi khác là gì?

a)

Ca-tinh

b)

Bra-mi

c)

Chữ quốc ngữ

d)

San-xcrít

43.

Chữ viết chính thức hiện nay của Ấn Độ là chữ

a)

Bra-mi

b)

San-xcrít

c)

Hin-di

d)

Ca-tinh

44.

Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời kì cổ đại là

a)

Sa-ki-a Mu-ni và Vê-đa

b)

Tai-gô-ra-han và La Ki-la

c)

Ra-ma-ya-na và Kha-giu-ra-hô

d)

Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na

45.

Tác phẩm văn học được coi là “bách khoa toàn thư” về đời sống xã hội, tư tưởng, tôn giáo của Ấn Độ cổ đại là gì?

a)

Kinh Vê-đa

b)

Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta

c)

Sử thi Ra-ma-ya-na

d)

Kịch thơ Sôn-cun-tô-la

46.

Những thành tựu văn minh Ấn Độ cổ - trung đại có ý nghĩa như thế nào đối với văn minh nhân loại?

a)

Thúc đẩy nhân loại tiến lên thời kì văn minh công nghiệp

b)

Là cơ sở hình thành hai nền văn minh Ai Cập và Trung Hoa

c)

Khởi đầu thời kì văn minh nông nghiệp trên toàn thế giới

d)

Góp phần làm phong phú kho tàng văn minh nhân loại

47.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn Hy Lạp – La Mã thời cổ đại trên lĩnh vực kiến trúc và điêu khắc?

a)

Đền Pác-tê-nông.

b)

Lăng Ta-gơ Ma-han.

c)

Nhà thờ Xanh Pi-tơ minh

d)

Vạn Lý Tường Thành.

48.

Trên cơ sở kế thừa hệ chữ cái A, B, C của người Hy Lạp, cư dân La Mã đã phát triển thành loại chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ tượng ý.

b)

Chữ tượng hình.

c)

Chữ La-tinh.

d)

Chữ Phạn.

49.

Cư dân Hy Lạp cổ đại đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về văn học gồm những thể loại tiêu biểu nào sau đây?

a)

Truyện liêm hiệp.

b)

Truyện ngụ ngôn.

c)

Truyền thuyết.

d)

Sử thi, kịch, thần thoại.

50.

Bên cạnh bộ sử thi I-li-át, nhà thơ Hô-me của Hy Lạp thời cổ đại còn có bộ sử thi nổi tiếng nào sau đây?

a)

Thuỷ hử.

b)

Rô-díp làm vua.

c)

Ra-ma-y-a-na.

d)

Ô-đi-xê.

51.

Những triết gia nào sau đây thuộc trường phái triết học duy vật của văn minh phương Tây cổ đại?

a)

Ta-lét và Pô-la-tông.

b)

A-ri-xtốt và Xô-crát.

c)

Xô-crát và Hê-rô-đốt.

d)

Ta-lét và Hê-ra-clít.

52.

Ngoài Hê-rô-đốt, Hy Lạp thời cổ đại còn có sử gia nổi tiếng nào sau đây?

a)

Tuy-xi-đít.

b)

Hi-pô-crát.

c)

Ta-lét.

d)

Ô-clít.

53.

Cư dân phương Tây cổ đại làm ra lịch dựa theo sự chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt Trời, mỗi năm có 365 ngày và 6 giờ, được chia làm 12 tháng. Đó là cách tính

a)

âm lịch.

b)

âm – dương.

c)

dương lịch.

d)

niên lịch.

54.

Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của văn minh La Mã cổ đại là

a)

đấu trường Cô-li-dê.

b)

tượng lực sĩ ném đĩa.

c)

đền Pác-tê-nông.

d)

tượng thần Vệ nữ ở Mi-lô.

55.

Những tri thức về chẩn đoán và chữa bệnh bằng thuốc, giải phẫu, gây mê,... của văn minh phương Tây cổ đại là thành tựu thuộc lĩnh vực nào sau đây?

a)

Toán học.

b)

Y học.

c)

Văn học.

d)

Sử học.

56.

Tôn giáo nào sau đây ra đời vào thế kỉ I đã trở thành tôn giáo chính thống của Hy Lạp – La Mã cổ đại?

a)

Thiên Chúa giáo.

b)

Hin-đu giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Phật giáo.

57.

Nội dung nào sau đây không đúng về thành tựu của văn minh phương Tây cổ đại?

a)

Có đóng góp cho lịch sử văn minh nhân loại.

b)

Có kế thừa thành tựu của phương Đông cổ đại.

c)

Nhà nước theo thể chế quân chủ lập hiến.

d)

Đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực.

58.

Văn minh phương Tây cổ đại không nổi tiếng về lĩnh vực nào sau đây?

a)

Sử học.

b)

Ướp xác.

c)

Khoa học tự nhiên.

d)

Kiến trúc.

59.

Nội dung nào sau đây giải thích đúng nhận định: Hy Lạp là cái nôi của nền khoa học châu Âu, đặc biệt là khoa học tự nhiên?

a)

Khoa học Hy Lạp cổ đại đặt nền móng cho khoa học châu Âu phát triển.

b)

Các nhà khoa học châu Âu đều học tập tại các trường học Hy Lạp.

c)

Những thành tựu của Hy Lạp cổ đại được UNESCO ghi danh.

d)

Tất cả các nhà khoa học châu Âu đều đến Hy Lạp tìm hiểu, nghiên cứu.

60.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Đại hội thể thao Ô-lim-píc ở Hy Lạp – La Mã thời cổ đại?

a)

Là cơ sở cho giai cấp tư sản phát động phong trào văn hoá Phục hưng.

b)

Rèn luyện sức khỏe bền bỉ và đào tạo nhân tài thể thao cho các nước.

c)

Giải trí, rèn luyện sức khỏe và hướng đến phát huy tinh thần đoàn kết.

d)

Phát hiện, tìm kiếm và đào tạo nhân tài cho ngành thể thao các nước.

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm về kiến trúc của văn minh phương Tây cổ đại?

a)

Mang tính biểu tượng cao về kết hợp yếu tố tôn giáo và chính trị.

b)

Xây dựng nhiều công trình kiến trúc quy mô lớn, đồ sộ.

c)

Xây dựng phục vụ cho hoạt động giải trí của giai cấp thống trị.

d)

Lối kiến trúc có sự kết hợp giữa yếu tố thần thoại và lịch sử.

62.

Triết học Hy Lạp cổ đại phát triển với các trường phái nào sau đây?

a)

Chủ quan và khách quan.

b)

Hiện thực và lãng mạn.

c)

Duy vật và duy tâm.

d)

Biện chứng và siêu hình.

63.

Trên cơ sở tiếp thu chữ cái của người Phê-ni-xi, cư dân Hy Lạp sáng tạo ra hệ thống chữ viết gồm bao nhiêu chữ cái?

a)

người Hy Lạp sáng tạo ra hệ thống chữ viết gồm 26 chữ cái.

b)

người Hy Lạp sáng tạo ra hệ thống chữ viết gồm 24 chữ cái.

c)

người Ai Cập sáng tạo ra hệ thống chữ viết gồm 26 chữ cái.

d)

người Ai Cập sáng tạo ra hệ thống chữ viết gồm 24 chữ cái.

64.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của Thần thoại Hy Lạp – La Mã?

a)

Thể hiện triết lí về số phận con người, ca ngợi lòng dũng cảm.

b)

Là ảnh hưởng của cuộc chiến giữa các thành bang Hy Lạp và thành Troy.

c)

Đặt nền tảng cho sử học phương Tây sau này.

d)

Thể hiện khát vọng hòa bình, tinh thần thượng võ, phát triển tinh thần đoàn kết.

65.

Vì sao nói đến thời kỳ Hy Lạp – Rô-ma các hiểu biết khoa học mới trở thành khoa học?

a)

Ảnh hưởng đến nhiều nước.

b)

Đặt nền tảng thẩm mỹ.

c)

Có tính hệ thống.

d)

Độ chính xác và khái quát cao.

66.

Vì sao nói sự ra đời của chữ viết là cống hiến lớn lao của cư dân Địa Trung Hải?

a)

Xã hội đơn giản, dễ biểu đạt ý nghĩa.

b)

Được tất cả các nước trên thế giới sử dụng đến ngày nay.

c)

Khả năng ghép chữ linh hoạt, ứng dụng rộng rãi đến ngày nay.

d)

Có hệ thống chữ cái hoàn chỉnh, cùng với hệ chữ số La Mã.

67.

Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dốt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Ô-lim-píc theo định kì 4 năm 1 lần.

b)

Đại hội thể thao Pa-na-thê-na-i-a tại A-ten.

c)

Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.

d)

Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.

68.

Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại?

a)

Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

b)

Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.

c)

Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.

d)

Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ.

69.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?

a)

Góp phần thúc đẩy sản xuất vật chất phát triển.

b)

Nâng cao đời sống tinh thần của con người.

c)

Thúc đẩy sự hình thành dân tộc và quốc gia hiện đại.

d)

Đặt nền móng cho khoa học – công nghệ hiện đại.

70.

. Ngày 6 và ngày 9-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki (Nhật Bản) là hàm nghĩa nào sau đây của khái niệm lịch sử?

a)

Hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử.

c)

Tri thức lịch sử.

d)

Khoa học lịch sử.

71.

Danh nhân

Lời phát biểu/Nhận định

Hồ Chí Minh

“Sử ta dạy cho ta bài học này: lúc nào dân ta đoàn kết muôn người | như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn”.

Gioóc-gia Ô-oen

“Cách hữu hiệu nhất để huỷ diệt một dân tộc là phủ nhận và xoá bỏ sự hiểu biết của họ về lịch sử của chính họ”.

Xi-xê-rô

“Lịch sử là bằng chứng của thời đại, là ngọn lửa của chân lí, là sinh mệnh của kí ức, là thầy dạy của cuộc sống và là sứ giả của cổ nhân”.

Lo Ác-ton

“Lịch sử không phải là gánh nặng cho kí ức mà là sự soi sáng của tâm hồn”.

Mác-cớt Ga-vây

“… Một dân tộc mà không có kiến thức về lịch sử, nguồn gốc và văn hoá về dân tộc mình thì cũng giống như cây không có gốc”.

 a) Bảng thông tin là nhận định của các danh nhân về nhiệm vụ cơ bản của Sử học.

b) Nhận định của Hồ Chí Minh dựa trên cơ sở thực tiễn từ hiện thực lịch sử Việt Nam.

c) Nhận định của các danh nhân ở trên trở thành tri thức lịch sử, được Sử học thừa nhận.

d) Bảng thông tin mới chỉ phản ánh được một phần khái niệm lịch sử, đó là lịch sử được con người nhận thức.

a)

Đ Đ S Đ

b)

Đ Đ Đ S

c)

Đ S Đ S

d)

S Đ Đ Đ

72.

Thành Cổ Loa được vua An Dương Vương cho xây dựng vào thế kỉ III TCN để làm kinh đô nước Âu Lạc (tên nước Việt Nam thời đó), nay thuộc huyện Đông Anh, ngoại thành Hà Nội. Thành có hình vòng ốc (nên còn được gọi là Cổ Loa Thành), ngoài thành là hào sâu ngập nước cho thuyền bè dễ dàng đi lại, có vai trò phòng thủ, bảo vệ kinh đô Âu Lạc từ xa,...

Trải qua sự biến đổi của thời gian, ngày nay thành Cổ Loa còn lại 3 vòng thành đất: Thành Ngoài, Thành Giữa và Thành Nội. Các nhà khảo cổ học đã khai quật trong lòng đất Cổ Loa và trưng bày ở Thành Nội nhiều hiện vật quý giả của người Việt cổ như Trống đồng Cổ Loa, tiền đồng, rìu đồng, hàng nghìn mũi tên đồng, lưỡi cày, các vật dụng bằng gốm, đất nung,…

“Thành Cổ Loa là một công trình quân sự vượt tầm thời đại về quy mô to lớn cũng như về kĩ thuật tinh xảo. Thành Cổ Loa là sự kết hợp nhuần nhuyễn của việc lợi dụng địa hình tự nhiên sông nước cùng với địa vật vốn có tại địa phương để tạo nên một quân thành với thế công thủ toàn diện”.

(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1 – Từ khởi thuỷ đến thế kỉ X, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.180)

a) Đoạn tư liệu phản ánh hiện thực lịch sử và hiện thực lịch sử được con người nhận thức.

b) Theo đoạn tư liệu, đối tượng nghiên cứu của Sử học thuộc lĩnh vực chính trị và quân sự.

c) Các hiện vật lịch sử (trống đồng Cổ Loa, tiền đồng, rìu đồng,…) được khai quật trong lòng đất Cổ Loa là nguồn sử liệu duy nhất để khôi phục lịch sử về thành Cổ Loa.

d) Sử học đã hoàn thành sứ mệnh nghiên cứu, vì đã khôi phục được hiện thực lịch sử, đưa ra những nhận định chính xác về Thành Cổ Loa của Việt Nam dưới thời Âu Lạc.


 

a)

Đ Đ S S

b)

S Đ S Đ

c)

Đ Đ Đ S

d)

S Đ Đ Đ

73.

Thời gian

Di sản của Việt Nam được UNESCO ghi danh

1993

Quần thể Di tích Cố đô Huế (Di sản Văn hoá vật thể).

2003

 

Nhã nhạc cung đình Huế – Âm nhạc cung đình Việt Nam (Di sản Văn hoá phi vật thể).

2009

Mộc bản triều Nguyễn (Di sản tư liệu).

2014

Châu bản triều Nguyễn (Di sản tư liệu).

2016

Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (Di sản tư liệu).

2016

Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt (được phân bố ở nhiều địa phương trên cả nước, trong đó có thành phố Huế).

2017

Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ (trong đó có thành phố Huế).

2024

Những bản đúc nổi trên Cửu Đỉnh đồng ở Hoàng cung Huế.

a) Theo bảng thông tin, thành phố Huế có nhiều di sản được UNESCO ghi danh.

b) Di sản là những chứng cứ lịch sử và pháp lí về chủ quyền và văn hoá bản địa Việt Nam.

c) Quần thể Di tích Cố đô Huế và Nhã nhạc Cung đình Huế thuộc Di sản Văn hoá phi vật thể.

d) Thành phố Huế là thành phố duy nhất của Việt Nam có nhiều di sản được UNESCO ghi danh.

a)

Đ S Đ S

b)

S Đ S S

c)

Đ Đ S S

d)

S Đ Đ S

74.

Dân ca Quan họ ở Bắc Giang và Bắc Ninh (còn gọi là dân ca quan họ Kinh Bắc, được hình thành và phát triển ở vùng văn hoá Kinh Bắc xưa) là loại hình văn hoá dân gian có từ lâu đời. Từ 49 làng Quan họ cổ, đến nay đã có 369 làng Quan họ thực hành, 381 câu lạc bộ Dân ca Quan họ với trên 10 000 người ở các độ tuổi tham gia (hơn 600 người có khả năng truyền dạy cho lớp trẻ).

            Dân ca Quan họ là biểu tượng văn hoá trong quá trình hội nhập văn hoá quốc tế, đã lan ra khắp vùng Kinh Bắc và nhiều địa phương trên cả nước, phát triển mạnh trong cộng đồng kiều bào ở Đức, Pháp, Séc, Nga,...

            Ngày 30-9-2009, Dân ca Quan họ chính thức được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại.

a) Đoạn tư liệu cung cấp tri thức lịch sử về Dân ca Quan họ, có nguồn gốc từ nhã nhạc cung đình.

b) Dân ca Quan họ là một biểu tượng của văn hoá dân gian Việt Nam, đang được lan toả trên nhiều địa phương cả nước và hội nhập văn hoá quốc tế.

c) Bảo tồn và phát huy giá trị Dân ca Quan họ thuộc về trách nhiệm người dân vùng Kinh Bắc.

d) Sử học cung cấp thông tin giá trị, đáng tin cậy cho việc bảo tồn và phát huy giá trị Dân ca Quan họ, góp phần thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển bền vững.


 

a)

S Đ Đ S

b)

S Đ S Đ

c)

Đ S Đ Đ

d)

Đ S Đ Đ

75.

“Văn hoá hôm nay có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội. Văn hoá bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng,....”

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.34)

a) Văn hóa chỉ bao gồm các yếu tố tinh thần như nghệ thuật và văn chương.

b) Tính cách của một xã hội không liên quan đến văn hóa của xã hội đó.

c) Tín ngưỡng là một phần quan trọng cấu thành nên văn hóa.

d) Văn hóa của một nhóm người trong xã hội luôn giống hệt với văn hóa của toàn xã hội.

a)

S S Đ Đ

b)

S Đ S Đ

c)

Đ Đ S S

d)

S S Đ S

76.

Văn hoá xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của loài người, còn văn minh chỉ được con người sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội.

(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.34)

a) Văn hóa và văn minh xuất hiện cùng một thời điểm trong lịch sử loài người.

b) Văn minh là một giai đoạn phát triển cao hơn của văn hóa.

c) Văn hóa chỉ bao gồm các yếu tố tinh thần, còn văn minh tập trung vào các yếu tố vật chất.

d) Một xã hội có thể có nhiều nền văn hóa khác nhau nhưng chỉ có một nền văn minh.

 

a)

S Đ Đ S

b)

S Đ S Đ

c)

Đ S Đ Đ

d)

S S Đ Đ

77.

“Kim tự tháp Kê-ốp cao 147 m. Để xây dựng kim tự tháp này người ta sử dụng tới khoảng 2,3 triệu tảng đá, mỗi tảng nặng 2,5 – 4 tấn. Hàng triệu tảng đá được ghè đẽo theo kích thước đã định, rồi được mài nhẵn và xếp chồng lên nhau hàng trăm tầng, không có bất cứ một loại vật liệu kết dính nào mà vẫn đứng vững bốn, năm nghìn năm nay như muốn thách thức với thời gian,...".

Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới,

(NXB Giáo dục, Hà Nội, 1999, tr.24)

a) Đoạn tư liệu mô tả về Kim tự tháp Kê-ốp của Ai Cập cổ đại, là công trình duy nhất của nền văn minh cổ xưa này còn lại cho đến ngày nay.

b) Vật liệu dùng để xây dựng công trình này được sử dụng bằng những tảng đá lớn.

c) Đây là công trình kiến trúc đồ sộ của nền văn minh cổ xưa, đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hoá Thế giới vật thể đại diện cho nhân loại.

d) Kim tự tháp Kê-ốp là minh chứng cho niềm tự hào của người Ai Cập: “Bất cứ thứ gì cũng sợ thời gian, nhưng bản thân thời gian lại sợ kim tự tháp”.

a)

S Đ Đ Đ

b)

Đ S Đ S

c)

Đ S S Đ

d)

S S Đ Đ

78.

Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa – pi – rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc thẻ tre. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt….

Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt. Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ.

         (Nguyễn Thị Côi, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Mạnh Hưởng, Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa Lịch sử lớp 10 Trung học phổ thông, NXB Giáo dục, 2009, tr. 17)

a. Chữ giáp cốt là một thành tựu về văn học của người Ai Cập thời cổ đại.

b. Người Ai Cập, người Lưỡng Hà và người Trung Quốc đều sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình.

c. Chữ viết của người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc thời cổ đại lúc đầu được viết trên các chất liệu giấy khác nhau.

d. Hiện nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được rất nhiều chữ giáp cốt và các tác phẩm văn học đồ sộ viết bằng chữ giáp cốt.

a)

S S Đ Đ

b)

S Đ S S

c)

Đ S S S

d)

S S Đ S

79.

“Văn hoá cổ đại Trung Quốc lấy quan hệ nhân luân làm xuất phát điểm, lấy hệ thống danh phận lễ giáo làm trung tâm. Nó nhấn mạnh mọi người phải tự mình tu dưỡng theo quan niệm giá trị và quy phạm hành động nhất quản, đó là hiểu với cha mẹ, lễ với huynh trưởng, trọng nghĩa khinh tài với bạn bè, tôn sư, trung với vua, yêu nước,...”.

(Ngô Vinh Chính, Đại cương lịch sử văn hoá Trung Quốc,

NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội, 1991, tr.10)

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những thành tựu của văn minh Trung Hoa cổ – trung đại đang trong quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng.

b) Văn hoá cổ đại Trung Quốc chủ yếu lấy quan hệ nhân luân làm cơ sở, nhấn mạnh quan hệ giữa người với người dựa trên giá trị tu dưỡng cá nhân và lễ giáo.

c) Quan niệm về nhân trị trong văn hoá cổ đại Trung Quốc dẫn đến sự chú trọng vào việc tu dưỡng cá nhân và phát triển các mối quan hệ xã hội.

d) Văn hoá cổ đại Trung Quốc chủ trương nhấn mạnh quần thể và đạo đức xã hội, nhưng lại thiếu chú trọng vào sự phát triển và tự do cá nhân trong xã hội.

a)

S Đ Đ S

b)

Đ S Đ S

c)

S Đ Đ Đ

d)

Đ S Đ Đ

80.

Thành tựu Toán học tiêu biểu của Trung Hoa là sách Cửu chương toán thuật được biên soạn dưới thời Hán, đã nêu ra các phương pháp tính diện tích và khối lượng khác nhau. Nhà toán học tiêu biểu là Tổ Xung Chỉ. Ông đã tính được số Pi (π) đến 7 chữ số thập phân.

Trung Hoa có bốn phát minh quan trọng là kĩ thuật in, làm giấy, thuốc súng và la bàn.

Ngoài ra, văn minh Trung Hoa cũng đạt nhiều thành tựu trên các lĩnh vực khác như Thiên văn học, Lịch pháp học, Y học,...

(Sách Lịch sử 10, bộ cánh diều, tr.25)

a. Sách "Cửu chương toán thuật" được biên soạn dưới thời Hán và chủ yếu nói về các phép tính cộng trừ.

b. Tổ Xung Chỉ là một nhà toán học nổi tiếng của Trung Quốc và ông là người đầu tiên tính được số Pi (π).

c. Bốn phát minh lớn của Trung Quốc là kỹ thuật in, làm giấy, thuốc súng và la bàn.

d.Văn minh Trung Quốc chỉ đạt được thành tựu nổi bật trong lĩnh vực toán học.

a)

S Đ Đ S

b)

S Đ Đ Đ

c)

S S Đ S

d)

S S Đ Đ

81.

Nền văn minh

Thành tựu tiêu biểu

Ai Cập

Nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi về hình học, đã tính được số Pi (t) bằng 3,16, được sử dụng trong cuộc sống như xây dựng, đo ruộng đất, lập bản đồ,... đồng thời là cơ sở cho Toán học sau này.

Trung Hoa

Có bốn phát minh quan trọng là kĩ thuật in, làm giấy, thuốc súng và la bàn. Các phát minh có ảnh hưởng lớn đến nhân loại.

Ấn Độ

 

Sáng tạo ra hệ thống chữ số tự nhiên, trong đó đóng góp lớn nhất - là phát minh ra số 0. Nhờ vậy, việc tính toán trở nên đơn giản.

a) Bảng thông tin cho biết thành tựu của các nền văn minh phương Đông cổ – trung đại.

b) Những thành tựu của các nền văn minh trên đều thuộc lĩnh vực khoa học quân sự.

c) Thành tựu trên là minh chứng cho trí tuệ và sự lao động sáng tạo của cư dân xưa.

d) Không có văn minh Ai Cập, văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ thì không có văn minh châu Á ngày nay.

a)

Đ S Đ S

b)

Đ Đ S S

c)

Đ Đ Đ S

d)

S Đ Đ S

82.

“Gọi là chùa hang A-gian-ta vì lấy theo tên làng quê cách hang khoảng 11 km ở miền Trung Ấn Độ […]. Chùa được xây dựng từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ VI, nhưng chủ yếu dưới thời Vương triều Gúp-ta.

A-gian-ta có tổng cộng 30 ngôi chùa hang. Cấu trúc của mỗi chùa hang là một phòng hình chữ nhật, có trần điện uốn cong hình chữ U, cỏ bàn thờ Phật ở hậu cung [...]. Suốt hơn 10 thế kỉ, chùa hang A-gian-ta bị chìm trong quên lãng, mãi tới năm 1829, một người lính Anh mới tình cờ phát hiện ra. Từ đó, nhân loại được chiêm ngưỡng một tuyệt tác có một không hai này ".

(Lê Phụng Hoàng và các tác giả, Các công trình kiến trúc nổi tiếng trong lịch sử thế giới cổ – trung đại, NXB Giáo dục, Hà Nội 1998, tr. 41 – 44)

a) Đoạn tư liệu cung cấp nhiều thông tin thú vị về chùa hang A-gian-ta của Ấn Độ.

b) A-gian-ta có nhiều ngôi chùa hang, A-gian-ta có nghĩa là “vô thưởng”, “vô tư”.

c) Nhân loại biết về chùa hang nhờ một người lính Anh phát hiện vào đầu thế kỉ XX.

d) A-gian-ta chỉ là một trong những công trình kiến trúc độc đáo của văn minh Ai Cập cổ – trung đại, gắn liền với tôn giáo, đó là Hin-đu giáo.

a)

Đ S Đ S

b)

S Đ Đ S

c)

Đ Đ S S

d)

Đ S Đ Đ

83.

. Các quốc gia cổ đại nào sau đây là đại diện của văn minh phương Tây cổ đại?

a)

Hy Lạp và Ai Cập.

b)

La Mã và Trung Hoa.

c)

Hy Lạp và La Mã.

d)

Hy Lạp và Ấn Độ.

84.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa về nghệ thuật của Hy Lạp La Mã cổ đại?

a)

Góp phần hình thành các phong cách kiến trúc tiêu biểu của thế giới.

b)

Giải thích sự hình thành của vũ trụ, cuộc đấu tranh trong thế giới muôn loài.

c)

Thể hiện triết lí về số phận con người, ca ngợi lòng dũng cảm, trí thông minh.

d)

Để lại nhiều tác phẩm quí giá, có giá trị lớn cho văn minh thế giới.

85.

“Nhà khoa học La Mã Pơ-li-niu-xơ sống giữa thế kỉ I là một học giả uyên thâm nhất thời bấy giờ. Bộ sách Vạn vật do ông soạn ra là một bộ bách khoa toàn thư, tổng kết lại những thành tựu của nền khoa học kĩ thuật cổ đại, bao gồm đủ mọi tri thức về các mặt như địa lí học, sinh vật học, nông học, y dược học, kiến trúc và hội hoạ,... Để hoàn thành bộ sách ấy, ông đã từng tham khảo đến trên hai nghìn tài liệu và sách vở, trong đó đại bộ phận viết bằng văn Hy Lạp. Pơ-li-niu-xơ rất chú trọng đến phương pháp thực nghiệm”.

(Chiêm Tế, Lịch sử thế giới cổ đại, Tập 2,

 NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2000, tr.224)

 a) Pơ-li-niu-xơ là nhà khoa học nổi tiếng của Hy Lạp, tác giả của bộ sách “Vạn vật”. b) Bộ sách “Vạn vật” của Pơ-li-niu-xơ là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, nổi tiếng về Y học của văn minh La Mã cổ đại.

c) Bộ sách “Vạn vật” của Pơ-li-niu-xơ là thành tựu của văn minh phương Tây cổ đại, đề cập đến nhiều lĩnh vực, đặc biệt là địa lí, sinh vật học và y dược học.

d) Cụm từ “bách khoa toàn thư” được đề cập trong đoạn trích mang ý nghĩa: Công trình nghiên cứu đề cập đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành khoa học có thể tham khảo.

a)

S S Đ Đ

b)

Đ Đ S S

c)

S S Đ S

d)

S Đ Đ S

86.

“Hy Lạp là quê hương của nền triết học phương Tây, được hình thành trên có sở của nền kinh tế công thương nghiệp phát triển, xã hội chiếm nô đạt tới mức cao và trên nền tảng của những thành tựu khoa học tự nhiên, ít bị chi phối bởi tôn giáo Ngay từ xa xưa, người Hy Lạp đã sản sinh ra những tư tưởng triết học với các hình thải, xu hướng khác nhau, phản ánh những quan điểm của các giai cấp – với các khuynh hướng kinh tế và chính trị – khác nhau, trong xã hội chiếm nô Hy Lạp, đồng thời cũng phản ánh cuộc xung đột gay gắt, quyết liệt giữa các giai tầng này”.

(Lương Ninh (Chủ biên), Lịch sử thế giới cổ đại

NXB Giáo dục, Hà Nội, 2009, tr.169)

a) Đoạn tư liệu phản ánh thành tựu tiêu biểu về triết học của văn minh thời Phục hung.

b) Nền triết học Hy Lạp được hình thành trên cơ sở nền kinh tế công thương nghiệp phát triển và xã hội chiếm nô, ít bị chi phối bởi tôn giáo.

c) Trong phong trào văn hoá Phục hưng, giai cấp tư sản không nhằm khôi phục những giá trị của triết học phương Tây cổ đại.

d) Cụm từ “người Hy Lạp đã sản sinh ra... các hình thái, xu hướng khác nhau” để cập trong đoạn trích chính là trường phái duy vật và trường phái duy tâm.


 

a)

S Đ S Đ

b)

S Đ S S

c)

S Đ Đ S

d)

Đ S S Đ

87.

Việc giai cấp tư sản ở châu Âu muốn “phục hồi” một số nội dung của văn minh Hy Lạp, La Mã và xây dựng nền văn minh mới cho riêng mình được gọi là

a)

Văn minh phục quốc

b)

Văn minh Phục hưng.

c)

Văn minh trung đại.

d)

Văn minh công nghiệp.

88.

. Văn minh thời Phục hưng lấy đối tượng nào sau đây để phê phán, đấu tranh?

a)

Chế độ phong kiến và Giáo hội Thiên Chúa giáo.

b)

Giai cấp tư sản và tầng lớp Quý tộc mới đang lên.

c)

Các nhà triết gia thuộc trường phái duy vật.

d)

Những người ủng hộ tình yêu nam nữ tự do.

89.

. Thời Văn minh Phục hưng không có tác phẩm văn học tiêu biểu nào sau đây?

a)

Thần khúc của A. Đan-tê.

b)

Đôn Ki-hô-tê của M. Xéc-van-téc.

c)

Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Sếch-xpia.

d)

Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung.

90.

. Về nghệ thuật, văn minh thời Phục hưng không có thành tựu nào sau đây

a)

Đền Pác-tê-nông và Tượng lực sĩ ném đĩa (Hy Lạp).

b)

Bức hoạ Nàng Mô-na Li-sa của Lê-ô-na đờ Vanh-xi.

c)

Bức hoạ Bữa ăn tối cuối cùng của Lê-ô-na đờ Vanh-xi.

d)

Tượng Đa-vít, Sự sáng tạo A-đam của Mi-ken-lăng-giơ.

91.

Văn minh thời Phục hưng có các nhà Thiên văn học tiêu biểu nào sau đây?

a)

Cô-péc-ních, Bru-nô và Đan-tê.

b)

Cô-péc-ních, Ga-li-lê và Đan-tê.

c)

Cô-péc-ních, Bru-nô và Ga-li-lê.

d)

Cô-péc-ních, Bru-nô và Đan-tê.

92.

Đả kích tầng lớp quý tộc phong kiến, chĩa mũi nhọn đấu tranh chống chế độ phong kiến Tây Âu thối nát là nội dung của phong trào nào sau đây?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Văn hoá Phục hưng.

c)

Bình dân học vụ.

d)

Văn hoá đương đại.

93.

. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hoá Phục hưng?

a)

Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người thoát khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo cùng tư tưởng phong kiến.

94.

Về ý nghĩa, văn minh thời Phục hưng không có nội dung nào sau đây?

a)

Lên án gay gắt Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời.

b)

Đề cao giá trị nhân bản và quyền tự do của mỗi người.

c)

Đề cao các quyền dân tộc, tự do và chủ nghĩa duy tâm.

d)

Ca ngợi tình yêu tự do, trong đó có tình yêu nam nữ.

95.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến phong trào văn hoá Phục hưng?

a)

Ý thức hệ phong kiến và Giáo hội Thiên Chúa giáo chứa đựng quan điểm lỗi thời.

b)

Tầng lớp tư sản mới ra đời có thế lực kinh tế, chưa có địa vị xã hội tương xứng.

c)

Con người bước đầu có nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh.

d)

Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII tạo tiền đề cho phong trào.

96.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng mục đích của giai cấp tư sản khi tiến hành phong trào văn hoá Phục hưng?

a)

Khôi phục lại những tinh hoa văn hoá của văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại.

b)

Chống lại các chủ nghĩa duy tâm, sự lạc hậu của Giáo hội Thiên Chúa giáo.

c)

Đề cao giá trị con người tư sản, quyền tự do cá nhân, kinh doanh buôn bán.

d)

Cải tiến chế độ phong kiến để xây dựng nền văn hoá mới phù hợp với xã hội.

97.

Việc đề cao chủ nghĩa duy vật khoa học có ý nghĩa nào sau đây đối với sự phát triển của châu Âu thời Phục hưng?

a)

Giúp con người hiểu đúng bản chất tự nhiên và quy luật phát triển của thế giới.

b)

Thúc đẩy giai cấp tư sản đấu tranh, cải tiến hệ tư tưởng của chế độ phong kiến.

c)

Giúp tư sản nhận thức đúng về bản chất bóc lột của Giáo hội Thiên Chúa giáo.

d)

Thúc đẩy quá trình xác lập và mở rộng hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa tư bản.

98.

Phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành ở các nước Tây Âu.

b)

. Hin-đu giáo lũng đoạn nền văn hóa, tư tưởng ở các nước Tây Âu.

c)

Những thành tựu văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại được đề cao.

d)

Giai cấp tư sản đã nắm chính quyền ở hầu hết các nước châu Âu.

99.

Một trong những danh hoạ kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu là

a)

Lê-ô-na đơ Vanh-xi.

b)

Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.

c)

Ni-cô-lai Cô-péc-ních.

d)

Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le

100.

Nhà Thiên văn học thời kì Phục hưng nổi tiếng với thuyết Nhật tâm 

a)

G. Bô-ca-xi-ô.

b)

Ph. Ra-bơ-le.

c)

Ph. Pê-trác-ca.

d)

N. Cô-péc-ních.

101.

Nội dung nào sau đây không thuộc phong trào Văn hóa Phục hưng?

a)

Đề cao giá trị con người và quyền tự do cá nhân.

b)

Đề cao quyền độc lập của các dân tộc trên thế giới.

c)

Lên án Giáo hội Cơ Đốc giáo và xã hội phong kiến.

d)

Xây dựng thế giới quan tiến bộ của giai cấp tư sản.

102.

. Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì ?

a)

Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp – La Mã cổ đại.

b)

Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến.

c)

Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học.

d)

Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

103.

Câu 17. Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là

a)

khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

b)

 khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.

c)

phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại.

d)

phục hưng giá trị văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.

104.

Nội dung nào không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

105.

. Phong trào Văn hóa Phục hưng có tác dụng đích thực gì đối với châu Âu thời hậu kỳ Trung đại?

a)

Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này.

b)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa phương Tây phát triển cao hơn sau này.

c)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.

d)

Cổ vũ và mở đường cho văn hóa Đức phát triển cao hơn.

106.

. Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên giai cấp tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn.

b)

 Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.

c)

Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

107.

Nội dung nào lí giải không đúng nguyên nhân khiến Italia trở thành quê hương của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Italia là quê hương của nền văn minh Rô-ma cổ đại do đó còn lưu giữ được nhiều di sản văn hóa.

b)

Sự phát triển về kinh tế ở Italia đã tạo điều kiện vật chất cho những tiến bộ của tri thức và nghệ thuật.

c)

 Tại một số thành thị của Italia, giai cấp tư sản nắm chính quyền và tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống Giáo hội Cơ Đốc.

d)

 Italia là nơi giao thoa của các nền văn hóa Đông - Tây, có điều kiện tiếp thu những trào lưu văn hóa mới.

108.

. Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là

a)

một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.

b)

 cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc chống lại giai cấp tư sản đang lên.

c)

 bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây sau gần một ngàn năm chìm đắm trong “đêm trường trung cổ”.

d)

cuộc cách mạng văn hóa, có ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của văn minh phương Đông ở những thế kỉ sau đó.

109.

. Đâu là thành tựu về khoa học của Tô-ri-xe-li?

a)

Thuyết hình học giải tích

b)

Nghiên cứu về áp suất khí quyển.

c)

Thuật giải phẫu.

d)

Sự tuần hoàn máu

110.

Trong thành tựu về toán học thời Phục Hưng, Đề-các-tơ đã cho ra đời

a)

thuyết nghiên cứu về áp suất khí quyển.

b)

thuyết hình học giải tích.

c)

Thuật giải phẫu.

d)

Sự tuần hoàn của máu.

111.

. Kĩ thuật thời Phục Hưng đã có tiến bộ như thế nào?

a)

Cải tiến được guồng nước.

b)

Nghiên cứu thành công về áp suất của khí quyển.

c)

Cho ra đời phát hiện mới: Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.

d)

Có nhiều thành tựu tiêu biểu như nghiên cứu về chuyển động học.

112.

Khoa học – kĩ thuật thời Phục hưng đạt được nhiều thành tựu, tiêu biểu là thuyết Nhật tâm gắn với Cô-péc-ních, Bru-nô, Ga-li-lê. Những thành tựu của văn minh thời Phục hưng không những thúc đẩy sự phát triển khoa học mà thực sự là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tư tưởng. Văn minh thời Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản tấn công vào chế độ phong kiến và Giáo hội.

a) Đoạn thông tin cung cấp tri thức lịch sử về những thành tựu của văn minh thời Phục hưng, được coi là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tư tưởng.

b) Văn minh thời Phục hưng do giai cấp tư sản liên minh với chủ nô khởi xướng, nhằm mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c) Tiếp nối văn minh Hy Lạp và La Mã thời cổ đại, văn minh thời Phục hưng đã đặt cơ sở cho sự phát triển của khoa học hiện đại.

d) Văn minh thời Phục hưng có tính cách mạng vì đã lên án chế độ phong kiến, đề cao quyền tự do của con người.

a)

Đ S Đ S

b)

Đ S Đ Đ

c)

S Đ S S

d)

Đ Đ S S

113.

“Những thành tựu nghệ thuật Phục hưng chủ yếu bao gồm hội hoạ, điêu khắc và kiến trúc. Tuy nhiên sự khác biệt của thời kì này với thời kì trước là ở chỗ hội hoạ và điêu khắc đã tách ra khỏi sự lệ thuộc vào kiến trúc, nó không còn là một phần của kiến trúc nữa.

Trong hội hoạ và điêu khắc, các nghệ sĩ Phục hưng chủ ý nhiều đến tính cách biểu hiện cá tính, nội tâm khác hẳn với thời kì trước. Kiến trúc Phục hưng lại phản ảnh sự phục hồi cổ điển, thay đổi từ kiến trúc Gô-tích cao vời vợi sang kiến trúc Rô-man dùng nhiều đường ngang và cấu trúc cân đối”.

(Nguyễn Gia Phu, Lịch sử thế giới trung đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2007, tr.108)

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thành tựu của văn minh thời Phục hưng trên lĩnh vực văn học và nghệ thuật.

b) Nghệ thuật văn minh thời Phục hưng chủ yếu bao gồm hội họa, điêu khắc và kiến trúc, trong đó hội họa và điêu khắc không còn phụ thuộc vào kiến trúc nữa.

c) Thành tựu nghệ thuật văn minh thời Phục hưng đã tạo ra bước chuyển lớn, từ tôn thờ thần thánh và hình tượng tôn giáo sang biểu lộ cá tính và nội tâm con người.

d) Nghệ thuật văn minh thời Phục hưng góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống lại phong kiến và Giáo hội Thiên Chúa giáo.

a)

S Đ S Đ

b)

S Đ Đ S

c)

S Đ Đ Đ

d)

S S Đ Đ

114.

“Nghệ thuật hội hoạ và điêu khắc thời Phục hưng nói chung bớt đi tính cách tôn giáo và thêm nhiều tinh cách thế tục. Ngoài các đề tài lấy trong kinh thánh Ki-tô giáo như Đức mẹ, Chúa, các thánh thần, A-đam, E-va,... các nghệ sĩ còn chú ý tới các thánh thần ngoại đạo và con người trần tục. Vì vậy, ngoài các tác phẩm tôn giáo còn có các tác phẩm thế tục”.

(Nguyễn Gia Phu (2007), Lịch sử thế giới trung đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr.108)

a) Đoạn tư liệu cung cấp tri thức lịch sử văn minh thời Phục hưng về văn hoá nói chung.

b) Nghệ thuật thời Phục hưng đã kết hợp giữa tôn giáo và đời sống thế tục của con người.

c) Tất cả các nước phương Đông đều tiếp thu hội hoạ của văn minh thời Phục hưng.

d) Thành tựu văn hoá Phục hưng là một sản phẩm của văn minh thời Phục hưng.

a)

Đ S Đ Đ

b)

S Đ S S

c)

Đ Đ S S

d)

Đ Đ S Đ

115.

“Cải cách tôn giáo, còn được gọi là Cải cách Kháng nghị hay Cải chính Tin Lành, được bắt đầu từ năm 1517 tại Đức, do Mác-tin Lu-thơ khởi xướng. Mục tiêu ban đầu là cải cách Giáo hội Rô-ma nhưng sau đó phát triển thành phong trào lan rộng khắp châu Âu dẫn đến sự ra đời của đạo Tin Lành và Thanh giáo ở Anh”.

(Đào Tuấn Thành (Chủ biên), Giáo trình Lịch sử văn minh thể giới

NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2023, tr.18)

a) Theo đoạn tư liệu, cuộc cải cách của Mác-tin Lu-thơ đã dẫn đến sự ra đời của đạo Tin lành và Công giáo ở Anh.

b) Cải chính Tin Lành được Mác-tin Lu-thơ khởi xướng đã góp phần làm thay đổi diện mạo tôn giáo ở nhiều quốc gia châu Âu.

c) Cuộc cải cách tôn giáo không chỉ gây ra sự chia rẽ trong Giáo hội Thanh giáo, mà còn tạo ra một nền tảng cho các phong trào tôn giáo mới.

d) Cải cách tôn giáo là một phần của văn minh thời Phục hưng, là tiền đề về tư tưởng để bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu sau này.

 

 

a)

S Đ S Đ

b)

Đ S Đ Đ

c)

S Đ Đ S

d)

Đ Đ S S