Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô
Total questions: 111
Worksheet time: 1hrs 3mins
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế vĩ mô là:
Hành vi của các doanh nghiệp và hộ gia đình.
Các hoạt động của nền kinh tế như một tổng thể.
Sự hình thành giá cả trên thị trường hàng hóa cụ thể.
Các quyết định sản xuất của một công ty.
Nhận định nào sau đây thuộc về kinh tế học chuẩn tắc?
Tỷ lệ lạm phát năm 2023 của Việt Nam là 3.25%.
Thất nghiệp gia tăng dẫn đến sản lượng kinh tế giảm.
Chính phủ nên tăng thuế đối với người giàu để giảm bất bình đẳng.
Lãi suất cao hơn sẽ khuyến khích người dân tiết kiệm nhiều hơn.
Một điểm nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) cho thấy:
Nền kinh tế đang hoạt động hiệu quả.
Nền kinh tế đang sản xuất ở mức không thể đạt tới.
Nền kinh tế đang có lạm phát cao.
Nền kinh tế đang hoạt động không hiệu quả hoặc có thất nghiệp.
Chính sách tài khóa bao gồm:
Thay đổi lãi suất và tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Thay đổi chi tiêu chính phủ và thuế.
Kiểm soát cung tiền và nghiệp vụ thị trường mở.
Điều chỉnh tỷ giá hối đoái.
Ba vấn đề kinh tế cơ bản mà mọi nền kinh tế phải đối mặt là:
Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Khi nào sản xuất?
Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Tăng trưởng, công bằng và hiệu quả.
Lạm phát, thất nghiệp và tăng trưởng.
Chi phí cơ hội của việc đi học đại học là:
Chỉ bao gồm học phí và chi phí sách vở.
Thu nhập bạn có thể kiếm được nếu đi làm thay vì đi học.
Toàn bộ chi phí sinh hoạt trong thời gian học.
Học phí, sách vở, chi phí sinh hoạt và thu nhập bị bỏ lỡ.
Cơ quan nào thường chịu trách nhiệm thực thi chính sách tiền tệ?
Cơ quan nào thường chịu trách nhiệm thực thi chính sách tiền tệ?
Quốc hội.
Bộ Tài chính.
Ngân hàng Trung ương.
Chính phủ.
Tăng trưởng kinh tế được đo lường bằng:
Sự gia tăng của chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
Sự gia tăng của GDP thực tế theo thời gian.
Sự gia tăng của GDP danh nghĩa.
Sự giảm của tỷ lệ thất nghiệp.
Nền kinh tế thị trường được đặc trưng bởi:
Sự can thiệp mạnh mẽ của chính phủ.
Quyền sở hữu tư nhân và cơ chế giá cả.
Kế hoạch hóa tập trung.
Các quyết định kinh tế dựa trên truyền thống.
Một mô hình kinh tế là:
Một sự mô tả chính xác và chi tiết của thực tế.
Một sự đơn giản hóa thực tế để hiểu rõ hơn các mối quan hệ kinh tế.
Một tập hợp các quy định của chính phủ.
Một dự báo về tương lai của nền kinh tế.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đo lường:
Tổng thu nhập của công dân một quốc gia, không kể họ ở đâu.
Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một nước trong một thời kỳ nhất định.
Tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ trung gian.
Tổng giá trị của các giao dịch tài chính.
Khoản nào sau đây KHÔNG được tính vào GDP của Việt Nam năm 2024?
Lương của một giáo viên.
Một chiếc xe máy Honda sản xuất năm 2024 được bán cho người tiêu dùng.
Lợi nhuận của tập đoàn Vinfast kiếm được tại Mỹ.
Dịch vụ tư vấn pháp lý của một công ty luật tại Hà Nội.
Nếu GDP danh nghĩa là 3000 tỷ và GDP thực tế là 2500 tỷ, thì chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) là:
120
83.3
1.2
50
Nếu GDP danh nghĩa là 3000 tỷ và GDP thực tế là 2500 tỷ, thì chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator) là:
A. 120
B. 83.3
C. 1.2
D. 500
Sự khác biệt chính giữa CPI và chỉ số điều chỉnh GDP là:
A. CPI đo lường giá của cả hàng hóa tiêu dùng và hàng hóa đầu tư.
B. Chỉ số điều chỉnh GDP chỉ bao gồm hàng hóa sản xuất trong nước, trong khi CPI có thể bao gồm hàng nhập khẩu.
C. CPI sử dụng giỏ hàng hóa thay đổi hàng năm, trong khi chỉ số điều chỉnh GDP sử dụng giỏ cố định.
D. CPI luôn cao hơn chỉ số điều chỉnh GDP.
Chi tiêu của chính phủ (G) trong công thức tính GDP KHÔNG bao gồm:
A. Lương cho quân đội và chi xây dựng trường học.
B. Trợ cấp thất nghiệp và lương hưu.
C. Chi mua sắm vũ khí và thiết bị quân sự.
D. Chi trả lương cho các công chức nhà nước.
GNP (Tổng sản phẩm quốc dân) bằng GDP cộng với:
A. Xuất khẩu ròng (NX).
B. Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI hay NIA).
C. Khấu hao (De).
D. Thuế gián thu ròng (Ti).
Một nông dân bán lúa mì cho một thợ xay bột với giá 1 triệu đồng. Thợ xay bột làm ra bột mì và bán cho tiệm bánh với giá 3 triệu đồng. Tiệm bánh làm ra bánh mì và bán cho người tiêu dùng với giá 6 triệu đồng. Đóng góp vào GDP là:
A. 1 triệu đồng.
B. 3 triệu đồng.
C. 6 triệu đồng.
D. 10 triệu đồng.
Thu nhập khả dụng (Yd) là:
A. Thu nhập cá nhân trừ đi thuế cá nhân và các khoản phí khác.
B. Thu nhập quốc dân trừ đi lợi nhuận không chia và thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Tổng sản phẩm quốc nội trừ đi khấu hao.
D. Tổng thu nhập mà các hộ gia đình nhận được.
Nếu tỷ lệ lạm phát là 3% và lãi suất danh nghĩa là 7%, thì lãi suất thực tế là khoảng:
A. 10%
B. 7%
C. 4%
D. 3%
Đầu tư (I)
Nếu tỷ lệ lạm phát là 3% và lãi suất danh nghĩa là 7%, thì lãi suất thực tế là khoảng:
10%
7%
4%
3%
Đầu tư (I) trong hạch toán thu nhập quốc dân bao gồm:
Việc mua cổ phiếu và trái phiếu.
Việc mua một ngôi nhà mới xây.
Tiền gửi vào tài khoản tiết kiệm.
Việc mua một chiếc xe ô tô cũ.
Yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng GDP của Việt Nam?
Một người Việt Nam mua một chiếc điện thoại Samsung sản xuất tại Hàn Quốc.
Chính phủ tăng các khoản trợ cấp cho người nghèo.
Ford xây dựng một nhà máy mới tại Hải Dương.
Bạn bán lại chiếc xe máy cũ của mình cho bạn bè.
Chỉ số nào phản ánh tốt nhất sự thay đổi trong mức sống của người dân một nước?
GDP danh nghĩa.
GDP thực tế bình quân đầu người.
Tỷ lệ lạm phát.
Cán cân thương mại.
Sản phẩm quốc dân ròng (NNP) được tính bằng cách:
Lấy GNP trừ đi khấu hao.
Lấy GDP cộng với khấu hao.
Lấy GNP trừ đi thuế gián thu.
Lấy GDP cộng với thu nhập yếu tố ròng.
Các hoạt động kinh tế ngầm không được tính vào GDP vì:
Chúng là bất hợp pháp.
Chúng không được báo cáo và khó đo lường.
Chúng không tạo ra giá trị gia tăng.
Chúng không sử dụng tài nguyên.
Theo phương pháp chi tiêu, GDP được tính bằng:
C + I + G + T
C + I + G + NX
C + S + G + NX
W + R + i + Pr
Đường tổng cầu (AD) dốc xuống vì:
Mức giá thấp hơn làm tăng sức mua của tiền, khuyến khích tiêu dùng (hiệu ứng của cải).
Mức giá thấp hơn làm giảm lãi suất, khuyến khích đầu tư (hiệu ứng lãi suất).
Mức giá thấp hơn làm hàng hóa trong nước rẻ hơn, khuyến khích xuất khẩu (hiệu ứng tỷ giá).
Tất
Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển đường tổng cầu (AD) sang phải?
Chính phủ giảm chi tiêu cho quốc phòng.
Người tiêu dùng trở nên bi quan về tương lai.
Ngân hàng trung ương tăng cung tiền.
Mức giá chung trong nền kinh tế giảm.
Đường tổng cung dài hạn (LRAS) thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng vì:
Trong dài hạn, tiền lương và giá cả hoàn toàn linh hoạt.
Trong dài hạn, sản lượng của nền kinh tế không phụ thuộc vào mức giá chung.
Trong dài hạn, sản lượng chỉ phụ thuộc vào vốn, lao động, tài nguyên và công nghệ.
Tất cả các lý do trên.
Một cú sốc cung bất lợi (ví dụ: giá dầu tăng mạnh) sẽ làm:
Dịch chuyển đường AD sang trái.
Dịch chuyển đường SRAS sang trái.
Dịch chuyển đường AD sang phải.
Dịch chuyển đường SRAS sang phải.
Khi nền kinh tế ở trạng thái cân bằng dài hạn, thì:
Sản lượng thực tế bằng sản lượng tiềm năng.
Tỷ lệ thất nghiệp thực tế bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Điểm cân bằng là giao điểm của AD, SRAS và LRAS.
Tất cả các ý trên.
Giả sử nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn. Nếu chính phủ tăng chi tiêu, trong ngắn hạn điều gì sẽ xảy ra?
Sản lượng tăng, mức giá tăng.
Sản lượng giảm, mức giá giảm.
Sản lượng tăng, mức giá giảm.
Sản lượng không đổi, mức giá tăng.
Đình lạm (stagflation) là hiện tượng:
Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng cao.
Lạm phát đình trệ đi kèm với thất nghiệp cao.
Giảm phát đi kèm với tăng trưởng âm.
Tỷ giá hối đoái giảm và lạm phát tăng.
Là hiện tượng: A. Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng cao. B. Lạm phát đình trệ đi kèm với thất nghiệp cao. C. Giảm phát đi kèm với tăng trưởng âm. D. Tỷ giá hối đoái giảm và lạm phát tăng.
Lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng cao.
Lạm phát đình trệ đi kèm với thất nghiệp cao.
Giảm phát đi kèm với tăng trưởng âm.
Tỷ giá hối đoái giảm và lạm phát tăng.
Sự cải tiến về công nghệ sẽ làm: A. Dịch chuyển cả LRAS và SRAS sang phải. B. Dịch chuyển cả LRAS và SRAS sang trái. C. Chỉ dịch chuyển AD sang phải. D. Chỉ dịch chuyển SRAS sang phải.
Dịch chuyển cả LRAS và SRAS sang phải.
Dịch chuyển cả LRAS và SRAS sang trái.
Chỉ dịch chuyển AD sang phải.
Chỉ dịch chuyển SRAS sang phải.
Đường tổng cung ngắn hạn (SRAS) dốc lên vì: A. Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng khi mức giá tăng với chi phí (tiền lương) không đổi hoặc tăng chậm hơn. B. Nguồn lực kinh tế là có hạn. C. Người lao động đòi tăng lương ngay khi giá cả tăng. D. Hiệu ứng của cải làm giảm tiêu dùng.
Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng khi mức giá tăng với chi phí (tiền lương) không đổi hoặc tăng chậm hơn.
Nguồn lực kinh tế là có hạn.
Người lao động đòi tăng lương ngay khi giá cả tăng.
Hiệu ứng của cải làm giảm tiêu dùng.
Nếu mức giá thực tế thấp hơn mức giá kỳ vọng, các doanh nghiệp sẽ: A. Tăng sản lượng. B. Giảm sản lượng. C. Giữ nguyên sản lượng. D. Tăng giá bán.
Tăng sản lượng.
Giảm sản lượng.
Giữ nguyên sản lượng.
Tăng giá bán.
Nếu xu hướng tiêu dùng cận biên (MPC) là 0.8, điều này có nghĩa là: A. Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng, tiêu dùng sẽ tăng 0.8 đồng. B. Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng, tiết kiệm sẽ tăng 0.8 đồng. C. 80% thu nhập khả dụng được dùng cho tiêu dùng. D. Cứ 10 đồng thu nhập thì có 8 đồng được tiêu dùng.
Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng, tiêu dùng sẽ tăng 0.8 đồng.
Khi thu nhập khả dụng tăng 1 đồng, tiết kiệm sẽ tăng 0.8 đồng.
80% thu nhập khả dụng được dùng cho tiêu dùng.
Cứ 10 đồng thu nhập thì có 8 đồng được tiêu dùng.
Trong mô hình giao điểm Keynes, nếu tổng chi tiêu dự kiến lớn hơn sản lượng thực tế (AE > Y), các doanh nghiệp sẽ: A. Giảm sản xuất và sa thải công nhân. B. Thấy hàng tồn kho giảm ngoài dự kiến và sẽ tăng sản xuất. C. Tăng giá bán sản phẩm. D. Thấy hàng tồn kho tăng ngoài dự kiến và sẽ giảm sản xuất.
Giảm sản xuất và sa thải công nhân.
Thấy hàng tồn kho giảm ngoài dự kiến và sẽ tăng sản xuất.
Tăng giá bán sản phẩm.
Thấy hàng tồn kho tăng ngoài dự kiến và sẽ giảm sản xuất.
Nếu MPC = 0.75, số nhân chi tiêu (m) là: A. 4 B. 5 C. 0.75 D. 1.33.
4
5
0.75
1.33
Tác động của việc chính phủ tăng chi tiêu (G) lên tổng cầu sẽ lớn hơn tác động của việc giảm thuế (T) cùng một lượng, vì:
Toàn bộ lượng tăng chi tiêu trở thành tổng cầu, trong khi chỉ một phần của giảm thuế được chi tiêu.
Số nhân chi tiêu lớn hơn số nhân thuế.
Chi tiêu của chính phủ có tác động trực tiếp, còn giảm thuế có tác động gián tiếp thông qua tiêu dùng.
Tất cả các ý trên.
Chính sách tài khóa mở rộng bao gồm:
Tăng cung tiền và giảm lãi suất.
Giảm chi tiêu chính phủ và tăng thuế.
Tăng chi tiêu chính phủ và/hoặc giảm thuế.
Bán trái phiếu chính phủ.
"Các nhân tố ổn định tự động" (automatic stabilizers) là:
Các chính sách mà Quốc hội phải biểu quyết thông qua để chống suy thoái.
Các công cụ của chính sách tiền tệ.
Các cơ chế trong nền kinh tế tự động làm giảm bớt các cú sốc đối với tổng cầu (ví dụ: thuế thu nhập, trợ cấp thất nghiệp).
Các quy định về ngân sách cân bằng.
Nghịch lý của tiết kiệm cho rằng:
Mọi người càng cố gắng tiết kiệm nhiều, tổng tiết kiệm thực tế của nền kinh tế càng giảm.
Tiết kiệm luôn luôn có hại cho nền kinh tế.
Nỗ lực tăng tiết kiệm của cá nhân có thể dẫn đến suy thoái kinh tế.
Cả A và C.
Trong nền kinh tế mở, nếu xu hướng nhập khẩu cận biên (MPM) tăng, số nhân chi tiêu sẽ:
Tăng lên.
Giảm đi.
không thay đổi.
Không thể xác định.
Cho C = 100 + 0.8Yd, I = 50, G = 200, T = 100. Sản lượng cân bằng là:
1350
270
1450
1500
Nếu sản lượng tiềm năng là 2000 và sản lượng cân bằng hiện tại là 1800, để đạt được sản lượng tiềm năng, chính phủ nên áp dụng:
Chính sách tài khóa thu hẹp.
Chính sách tiền tệ thu hẹp.
Chính sách tài khóa mở rộng.
ng là 2000 và sản lượng cân bằng hiện tại là 1800, để đạt được sản lượng tiềm năng, chính phủ nên áp dụng:
Chính sách tài khóa thu hẹp.
Chính sách tiền tệ thu hẹp.
Chính sách tài khóa mở rộng.
Chính sách không can thiệp.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là một thành phần của tổng cầu?
Tiêu dùng của hộ gia đình.
Đầu tư của doanh nghiệp.
Tiết kiệm của hộ gia đình.
Chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ.
Nếu chính phủ tăng thuế thêm 100 tỷ và đồng thời tăng chi tiêu thêm 100 tỷ, sản lượng cân bằng sẽ:
Tăng thêm 100 tỷ.
Giảm đi.
Không thay đổi.
Tăng nhiều hơn 100 tỷ.
Hàm đầu tư I = 200 - 10r. Nếu lãi suất (r) tăng từ 5% lên 6%, đầu tư sẽ:
Tăng 10.
Giảm 10.
Tăng 50.
Giảm 50.
Đường tổng chi tiêu (AE) sẽ dịch lên trên nếu:
Thuế tăng.
Đầu tư tự định giảm.
Xuất khẩu tăng.
MPC giảm.
Chính sách tài khóa có thể kém hiệu quả do:
Độ trễ trong nhận biết, quyết định và thực thi.
Hiện tượng lấn át đầu tư.
Khó dự báo chính xác giá trị của số nhân.
Tất cả các ý trên.
Chức năng nào của tiền tệ giúp chúng ta so sánh giá trị của các hàng hóa khác nhau?
Phương tiện trao đổi.
Đơn vị hạch toán.
Cất trữ giá trị.
Phương tiện thanh toán.
Thành phần nào sau đây thuộc khối tiền M1?
Tiền mặt lưu thông ngoài ngân hàng và tiền gửi có thể viết séc.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Trái phiếu chính phủ.
Cổ phiếu của công ty.
Khi Ngân hàng Trung ương (NHTW) mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở, điều gì sẽ xảy ra?
Cung tiền giảm và lãi suất tăng.
Cung tiền tăng và lãi suất giảm.
Cung tiền và lãi suất không
Khi Ngân hàng Trung ương (NHTW) mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở, điều gì sẽ xảy ra?
Cung tiền giảm và lãi suất tăng.
Cung tiền tăng và lãi suất giảm.
Cung tiền và lãi suất không đổi.
Cung tiền giảm và lãi suất giảm.
Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và không có rò rỉ tiền mặt, số nhân tiền tệ là:
10
5
1
0.1
Cầu tiền giao dịch và dự phòng phụ thuộc chủ yếu vào:
Lãi suất.
Mức thu nhập.
Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng.
Tỷ giá hối đoái.
Đường cung tiền (MS) thường được vẽ là một đường thẳng đứng vì:
Nó không phụ thuộc vào lãi suất.
Nó được kiểm soát bởi Ngân hàng Trung ương.
Cả A và B đều đúng.
Nó phụ thuộc vào thu nhập.
Nếu thu nhập quốc dân tăng, trên thị trường tiền tệ, điều gì sẽ xảy ra?
Đường cung tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm.
Đường cầu tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng.
Đường cầu tiền dịch chuyển sang trái, lãi suất giảm.
Đường cung tiền dịch chuyển sang trái, lãi suất tăng.
Công cụ nào của chính sách tiền tệ có tác động mạnh nhất và ít được sử dụng nhất?
Nghiệp vụ thị trường mở.
Lãi suất chiết khấu.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Hạn mức tín dụng.
"Bẫy thanh khoản" xảy ra khi:
Lãi suất đã ở mức rất thấp, và chính sách tiền tệ mở rộng trở nên bất lực.
Người dân giữ quá nhiều tiền mặt.
Các ngân hàng không muốn cho vay.
Lãi suất quá cao.
Nếu NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân hàng thương mại sẽ phải:
Giữ ít tiền dự trữ hơn và cho vay nhiều hơn.
Giữ nhiều tiền dự trữ hơn và cho vay ít hơn, làm giảm cung tiền.
Bán trái phiếu cho NHTW.
Không thay đổi hoạt động cho vay.
Cầu tiền đầu cơ (tài sản) có mối quan hệ:
Giữ nhiều tiền dự trữ hơn và cho vay ít hơn, làm giảm cung tiền.
Bán trái phiếu cho NHTW.
Không thay đổi hoạt động cho vay.
Cầu tiền đầu cơ (tài sản) có mối quan hệ:
Đồng biến với lãi suất.
Nghịch biến với lãi suất.
Đồng biến với thu nhập.
Không phụ thuộc vào lãi suất.
Quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng sẽ dừng lại khi:
Toàn bộ lượng tiền gửi ban đầu đã được cho vay hết.
Không còn ai muốn vay tiền.
Toàn bộ lượng tiền tăng thêm được giữ lại dưới dạng dự trữ.
Các ngân hàng không còn dự trữ dôi ra.
Chính sách tiền tệ thu hẹp nhằm mục tiêu:
Tăng sản lượng và việc làm.
Kiềm chế lạm phát.
Giảm thâm hụt ngân sách.
Kích thích xuất khẩu.
Cho tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 8%, tỷ lệ dự trữ dôi ra là 2%. Số nhân tiền tệ (m_M) là:
4
5
10
3.33
Khi NHTW giảm lãi suất chiết khấu, điều này khuyến khích các ngân hàng thương mại:
Vay nhiều hơn từ NHTW và tăng cho vay ra nền kinh tế.
Hạn chế vay từ NHTW và giảm cho vay.
Tăng tỷ lệ dự trữ dôi ra.
Mua trái phiếu chính phủ.
Một người vừa tốt nghiệp đại học và đang trong quá trình tìm kiếm công việc đầu tiên được xếp vào loại thất nghiệp:
Cơ cấu.
Chu kỳ.
Tạm thời (cọ xát).
Tự nguyện.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tổng của:
Thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tự nguyện và không tự nguyện.
Định luật Okun phát biểu rằng: A. Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp. B. Khi GDP thực tế giảm 2% so với GDP tiềm năng, tỷ lệ thất nghiệp tăng 1%. C. Lạm phát luôn do tăng trưởng cung tiền gây ra. D. Thuế cao hơn dẫn đến sản lượng giảm.
Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.
Khi GDP thực tế giảm 2% so với GDP tiềm năng, tỷ lệ thất nghiệp tăng 1%.
Lạm phát luôn do tăng trưởng cung tiền gây ra.
Thuế cao hơn dẫn đến sản lượng giảm.
Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi: A. Chi phí sản xuất tăng đột ngột. B. Tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung. C. Chính phủ in quá nhiều tiền. D. Năng suất lao động giảm.
Chi phí sản xuất tăng đột ngột.
Tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung.
Chính phủ in quá nhiều tiền.
Năng suất lao động giảm.
Đường Phillips ngắn hạn thể hiện: A. Mối quan hệ đồng biến giữa lạm phát và thất nghiệp. B. Mối quan hệ nghịch biến (đánh đổi) giữa lạm phát và thất nghiệp. C. Không có mối quan hệ nào giữa lạm phát và thất nghiệp. D. Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và thất nghiệp.
Mối quan hệ đồng biến giữa lạm phát và thất nghiệp.
Mối quan hệ nghịch biến (đánh đổi) giữa lạm phát và thất nghiệp.
Không có mối quan hệ nào giữa lạm phát và thất nghiệp.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và thất nghiệp.
Ai là người bị thiệt hại bởi lạm phát không dự kiến trước? A. Người đi vay. B. Người giữ tiền mặt. C. Chính phủ có nợ lớn. D. Người có thu nhập cố định. E. Cả B và D.
Người đi vay.
Người giữ tiền mặt.
Chính phủ có nợ lớn.
Người có thu nhập cố định.
Cả B và D.
Trong dài hạn, đường Phillips có dạng: A. Nằm ngang. B. Dốc xuống. C. Thẳng đứng tại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. D. Dốc lên.
Nằm ngang.
Dốc xuống.
Thẳng đứng tại tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Dốc lên.
Lực lượng lao động bao gồm: A. Tất cả mọi người trong độ tuổi lao động. B. Những người đang có việc làm. C. Những người đang có việc làm và những người thất nghiệp đang tìm việc. D. Toàn bộ dân số của một quốc gia.
Tất cả mọi người trong độ tuổi lao động.
Những người đang có việc làm.
Những người đang có việc làm và những người thất nghiệp đang tìm việc.
Toàn bộ dân số của một quốc gia.
Một công nhân ngành dệt may bị mất việc do nhà máy thay thế bằng robot. Người này thuộc loại thất nghiệp: A. Chu kỳ. B. Tạm thời. C. Mùa vụ. D. Cơ cấu.
Chu kỳ.
Tạm thời.
Mùa vụ.
Cơ cấu.
Chi phí "mòn giày" (shoe-leather costs) của lạm phát là: A. Chi phí in lại bảng giá. B. Nguồn lực bị lãng phí khi người dân cố gắng giảm lượng tiền mặt nắm giữ. C. Sự méo mó của tín hiệu giá cả. D. Chi phí mua giày mới do đi lại nhiều đến ngân hàng.
Chi phí in lại bảng giá.
Nguồn lực bị lãng phí khi người dân cố gắng giảm lượng tiền mặt nắm giữ.
Sự méo mó của tín hiệu giá cả.
Chi phí mua giày mới do đi lại nhiều đến ngân hàng.
Giảm phát (Deflation) có thể gây nguy hiểm vì nó:
Khuyến khích người dân chi tiêu nhiều hơn.
Làm tăng giá trị thực của các khoản nợ, gây khó khăn cho người đi vay.
Khiến người dân trì hoãn chi tiêu với kỳ vọng giá sẽ còn giảm nữa.
Cả B và C.
Chính sách nào sau đây phù hợp nhất để chống lạm phát do cầu kéo?
Giảm thuế và tăng chi tiêu chính phủ.
Tăng cung tiền.
Tăng thuế và giảm chi tiêu chính phủ.
Giảm lương tối thiểu.
Khi nền kinh tế đang ở dưới mức toàn dụng lao động, có nghĩa là:
Thất nghiệp thực tế > thất nghiệp tự nhiên.
Có thất nghiệp chu kỳ.
Sản lượng thực tế < sản lượng tiềm năng.
Tất cả các ý trên.
Lý do đường Phillips dài hạn thẳng đứng là do:
Trong dài hạn, tỷ lệ lạm phát kỳ vọng sẽ điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát thực tế.
Tiền lương thực tế không đổi.
Không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong dài hạn.
Tất cả các ý trên.
Một người nản chí (discouraged worker) là người:
Đang thất nghiệp và tích cực tìm việc.
Muốn có việc làm nhưng đã từ bỏ việc tìm kiếm.
Đang làm công việc bán thời gian nhưng muốn làm toàn thời gian.
Hài lòng với việc không có việc làm.
Đường IS biểu thị tất cả các phối hợp giữa lãi suất (r) và sản lượng (Y) mà tại đó:
Thị trường tiền tệ cân bằng.
Thị trường hàng hóa cân bằng (Y = AE).
Cán cân thanh toán cân bằng.
Cả thị trường hàng hóa và tiền tệ đều cân bằng.
Cán cân thanh toán cân bằng.
A
B
C
D
Đường IS dốc xuống vì:
Lãi suất cao hơn làm giảm đầu tư, do đó làm giảm sản lượng cân bằng.
Lãi suất cao hơn làm tăng tiết kiệm, do đó làm giảm sản lượng.
Lãi suất cao hơn làm tăng cung tiền.
Lãi suất cao hơn làm tăng chi tiêu chính phủ.
Một chính sách tài khóa mở rộng (tăng G hoặc giảm T) sẽ làm:
Dịch chuyển đường LM sang phải.
Dịch chuyển đường IS sang phải.
Dịch chuyển đường LM sang trái.
Dịch chuyển đường IS sang trái.
Đường LM biểu thị tất cả các phối hợp giữa lãi suất (r) và sản lượng (Y) mà tại đó:
Thị trường hàng hóa cân bằng.
Thị trường lao động cân bằng.
Thị trường tiền tệ cân bằng (Cung tiền = Cầu tiền).
Cả nền kinh tế cân bằng.
Đường LM dốc lên vì:
Sản lượng cao hơn làm tăng cầu tiền, do đó để thị trường tiền tệ cân bằng thì lãi suất phải cao hơn.
Sản lượng cao hơn làm tăng cung tiền.
Sản lượng cao hơn làm giảm cầu tiền.
Sản lượng cao hơn làm tăng đầu tư.
Một chính sách tiền tệ mở rộng (tăng cung tiền) sẽ làm:
Dịch chuyển đường LM sang phải.
Dịch chuyển đường IS sang phải.
Dịch chuyển đường LM sang trái.
Dịch chuyển đường IS sang trái.
Điểm cân bằng đồng thời của mô hình IS-LM là điểm mà tại đó:
Chỉ thị trường hàng hóa cân bằng.
Chỉ thị trường tiền tệ cân bằng.
Cả thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ đều cân bằng.
Nền kinh tế ở mức sản lượng tiềm năng.
Hiện tượng "lấn át đầu tư" (crowding out) xảy ra khi:
Chính sách tiền tệ mở rộng làm giảm lãi suất và tăng đầu tư.
Chính sách tài khóa mở rộng làm tăng lãi suất, từ đó làm giảm đầu tư tư nhân.
Chính phủ tăng thuế làm g
(crowding out) xảy ra khi:
Chính sách tiền tệ mở rộng làm giảm lãi suất và tăng đầu tư.
Chính sách tài khóa mở rộng làm tăng lãi suất, từ đó làm giảm đầu tư tư nhân.
Chính phủ tăng thuế làm giảm đầu tư.
Đầu tư nước ngoài lấn át đầu tư trong nước.
Để giữ lãi suất không đổi trong khi thực hiện chính sách tài khóa mở rộng, NHTW cần phải:
Thực hiện chính sách tiền tệ thu hẹp (bán trái phiếu).
Thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng (mua trái phiếu).
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Không làm gì cả.
Nếu cầu tiền rất nhạy cảm với lãi suất (đường LM thoải), chính sách nào sẽ hiệu quả hơn?
Chính sách tài khóa.
Chính sách tiền tệ.
Cả hai đều hiệu quả như nhau.
Cả hai đều không hiệu quả.
Khi đồng nội tệ (VND) lên giá so với đồng đô la Mỹ (USD), điều này có nghĩa là:
Cần nhiều VND hơn để mua 1 USD.
Cần ít VND hơn để mua 1 USD.
Hàng hóa Việt Nam trở nên rẻ hơn đối với người Mỹ.
Xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng tăng.
Cán cân thanh toán (BOP) của một quốc gia luôn:
Thặng dư.
Thâm hụt.
Cân bằng về mặt kế toán.
Phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái.
Tài khoản vãng lai (CA) trong cán cân thanh toán KHÔNG bao gồm:
Cán cân thương mại (Xuất khẩu - Nhập khẩu hàng hóa).
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài.
Chuyển nhượng một chiều ròng.
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi (linh hoạt), tỷ giá được quyết định bởi:
Ngân hàng Trung ương.
Chính phủ.
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).
Cung và cầu trên thị trường ngoại hối.
Nếu lãi suất trong nước cao hơn lãi suất thế giới, trong điều kiện vốn chu chuyển tự do hoàn hảo, điều gì sẽ xảy ra?
Vốn sẽ chảy ra khỏi nước.
Vốn sẽ chảy vào trong nước.
Tỷ giá hối đoái sẽ giảm.
Không có gì thay đổi.
Yếu tố nào sau đây làm tăng cầu đối với đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối?
Người dân trong nước tăng mua hàng nhập khẩu.
Các nhà đầu tư trong nước tăng đầu tư ra nước ngoài.
Người nước ngoài tăng mua hàng xuất khẩu của nước ta.
Du khách trong nước đi du lịch nước ngoài nhiều hơn.
Tỷ giá hối đoái thực tế (E) đo lường:
Tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền.
Sức mua tương đương của hai đồng tiền.
Tỷ lệ trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa hai quốc gia.
Mức lạm phát tương đối.
Trong mô hình Mundell-Fleming với cơ chế tỷ giá thả nổi và vốn chu chuyển tự do, chính sách nào có hiệu quả nhất trong việc thay đổi sản lượng quốc gia?
Chính sách tài khóa.
Chính sách tiền tệ.
Cả hai đều rất hiệu quả.
Cả hai đều hoàn toàn không hiệu quả.
Trong mô hình Mundell-Fleming với cơ chế tỷ giá cố định và vốn chu chuyển tự do, chính sách nào có hiệu quả nhất trong việc thay đổi sản lượng quốc gia?
Chính sách tài khóa.
Chính sách tiền tệ.
Cả hai đều rất hiệu quả.
Cả hai đều hoàn toàn không hiệu quả.
Một quốc gia phá giá đồng tiền của mình để:
Làm cho hàng nhập khẩu rẻ hơn.
Khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu.
Chống lạm phát.
Thu hút vốn đầu tư ngắn hạn.
