wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

test 3

Total questions: 115

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Bé Hoàng, nam ,12 tháng tuổi được đưa đến khám dinh dưỡng do chậm tăng cân trong 2 tháng qua. Bé được bú mẹ hoàn toàn đến tháng thứ 6 sau đó được ăn dặm bổ sung. Lời khuyên dinh dưỡng nào dành cho bé Hoàng.

a)

10%

b)

15%

c)

20%

d)

25%

2.

Số lượng dầu ăn cần dùng cho mỗi lần chế biến cháo ăn dặm là:

a)

1-2 thìa cà phê

b)

2-3 thìa cà phê

c)

Nửa thìa cà phê

d)

3-4 thìa cà phê

3.

Trong trường hợp cho trẻ Hoàng ăn một loại thực phẩm mới cần cho ăn tăng dần vì sao?

a)

Tránh cho trẻ kích thích vị giác mạnh

b)

Tránh cho trẻ rối loạn tiêu hoá

c)

Tránh cho trẻ thích ăn đồ ăn mới sẽ không thích lại đồ ăn cũ

d)

Cả 3 phương án trên

4.

Nhu cầu năng lượng dành cho trẻ từ 4-5 tuổi một ngày là:

a)

1180kcal

b)

1470kcal

c)

1530kcal

d)

1240kcal

5.

Bé trai Minh 27 tháng tuổi được đi khám dinh dưỡng sau đợt điều trị viêm phế quản phổi 10 ngày, khám thấy bé Minh đạt đủ cân nặng nhưng thiếu chiều cao so với tham chiếu. Nhu cầu vitamin A cần cho bé Minh là

a)

350mcg/ngày

b)

400mcg/ngày

c)

450mcg/ngày

d)

500mcg/ngày

6.

Bé trai Minh 27 tháng tuổi được đi khám dinh dưỡng sau đợt điều trị viêm phế quản phổi 10 ngày, khám thấy bé Minh đạt đủ cân nặng nhưng thiếu chiều cao so với tham chiếu Nhu cầu calci cần cho bé hằng ngày là:

a)

400mg/ngày

b)

500mg/ngày

c)

600mg/ngày

d)

700mg/ngày

7.

Bé trai Minh 27 tháng tuổi được đi khám dinh dưỡng sau đợt điều trị viêm phế quản phổi 10 ngày, khám thấy bé Minh đạt đủ cân nặng nhưng thiếu chiều cao so với tham chiếu Nhu cầu vitamin D cần cho bé hằng ngày là:

a)

5mcg/ngày

b)

10mcg/ngày

c)

15mcg/ngày

d)

20mcg/ngày

8.

Bé Lan, nữ, 3 tuổi được đưa đến khám dinh dưỡng vì chậm phát triển cân nặng và chiều cao so với tuổi.Trong 18 tháng đầu, cân nặng của bé đạt theo mức khuyến nghị. Trong thời gian tiếp theo trẻ con biếng ăn nhiều và thường xuyên bỏ bữa. Số bữa ăn hợp lí dành cho bé Lan trong ngày là:

a)

2-3 bữa

b)

3-4 bữa

c)

4-5 bữa

d)

5-6 bữa

9.

Bé Lan, nữ, 3 tuổi được đưa đến khám dinh dưỡng vì chậm phát triển cân nặng và chiều cao so với tuổi.Trong 18 tháng đầu, cân nặng của bé đạt theo mức khuyến nghị. Trong thời gian tiếp theo trẻ con biếng ăn nhiều và thường xuyên bỏ bữa. Nguồn năng lượng chủ yếu cho bé Lan được cung cấp từ nhóm chất nào sau đây?

a)

Nhóm đạm

b)

Nhóm đường bột

c)

Nhóm chất béo

d)

Các sản phẩm từ sữa

10.

Bé Lan, nữ, 3 tuổi được đưa đến khám dinh dưỡng vì chậm phát triển cân nặng và chiều cao so với tuổi.Trong 18 tháng đầu, cân nặng của bé đạt theo mức khuyến nghị. Trong thời gian tiếp theo trẻ con biếng ăn nhiều và thường xuyên bỏ bữa. Lượng sữa cần duy trì dành cho bé Lan là:

a)

300-400 ml/ngày

b)

400-500ml/ngày

c)

500-600ml/ngày

d)

600-700ml/ngày

11.

Bé Chung, nam, 4 tuổi đến khám dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Khám thấy biểu hiện da niêm mạc nhợt, có tình trạng chảy máu chân răng, bé hay phải thở dốc khi chạy bộ. Xét nghiệm có bất thường trong công thức huyết sắc tố. Nhu cầu sắt hằng ngày của bé Chung là:

a)

5-6 mg

b)

7-8 mg

c)

8-10 mg

d)

10-12 mg

12.

Bé Chung, nam, 4 tuổi đến khám dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Khám thấy biểu hiện da niêm mạc nhợt, có tình trạng chảy máu chân răng, bé hay phải thở dốc khi chạy bộ. Xét nghiệm có bất thường trong công thức huyết sắc tố. Lượng thịt cá nên bổ sung cho bé Chung là:

a)

100-120g/ngày

b)

120-150g/ngày

c)

150-180g/ngày

d)

150-200g/ngày

13.

Bé Chung, nam, 4 tuổi đến khám dinh dưỡng vì chậm tăng cân. Khám thấy biểu hiện da niêm mạc nhợt, có tình trạng chảy máu chân răng, bé hay phải thở dốc khi chạy bộ. Xét nghiệm có bất thường trong công thức huyết sắc tố. Lượng rau củ nên bổ sung cho bé Chung hằng ngày là:

a)

80-100g

b)

100-120g

c)

120-140g

d)

160-180g

14.

Tầm vóc cơ thể được phản ánh theo khung xương, hay được biểu thị bằng lượng calci của cơ thể theo chiều cao. Con số này là

a)

15g/cm

b)

20g/cm

c)

25g/cm

d)

22g/cm

15.

Trẻ gái Châu 7 tuổi được đưa đi khám dinh dưỡng vì thấp còi  so với các trẻ cùng tuổi. Trong hơn 1 năm qua bố mẹ của bé thường xuyên đi vắng và bà ngoại chăm sóc cho bé. Bà có kể bé chỉ thích ăn đồ ăn vặt và thường xuyên bỏ cơm. Nguyên nhân gây ra tình trạng thấp còi của bé Châu có thể là do

a)

Nhu cầu dinh dưỡng cao hơn so với các giai đoạn khác

b)

Kích thích ngon miệng giảm sút

c)

Là giai đoạn tích luỹ dinh dưỡng cho thời kì phát triển tiếp theo.

d)

Tất cả các lí do trên

16.

Trẻ gái Châu 7 tuổi được đưa đi khám dinh dưỡng vì thấp còi  so với các trẻ cùng tuổi. Trong hơn 1 năm qua bố mẹ của bé thường xuyên đi vắng và bà ngoại chăm sóc cho bé. Bà có kể bé chỉ thích ăn đồ ăn vặt và thường xuyên bỏ cơm. Nhu cầu Protein hằng ngày cho bé Châu là

a)

45-55g

b)

55-64g

c)

65-74g

d)

75 -80g

17.

Trẻ gái Châu 7 tuổi được đưa đi khám dinh dưỡng vì thấp còi  so với các trẻ cùng tuổi. Trong hơn 1 năm qua bố mẹ của bé thường xuyên đi vắng và bà ngoại chăm sóc cho bé. Bà có kể bé chỉ thích ăn đồ ăn vặt và thường xuyên bỏ cơm. Nhu cầu Canxi hằng ngày dành cho bé Châu là

a)

400mcg

b)

500mcg

c)

600mcg

d)

700mcg

18.

Trẻ Lâm, con trai, 10 tuổi được đi khám dinh dưỡng vì thường hay than hoa mắt, chóng mặt, mất tập trung. Xét nghiệm có bất thường trong công thức máu. Nhu cầu Sắt dành cho bé Lâm nếu giá trị sinh học của khẩu phần hằng ngày đạt 10%

a)

16.5mg/ngày

b)

17.5mg/ngày

c)

18.5 mg/ngày

d)

19.5 mg/ngày

19.

Trẻ Lâm, con trai, 10 tuổi được đi khám dinh dưỡng vì thường hay than hoa mắt, chóng mặt, mất tập trung. Xét nghiệm có bất thường trong công thức máu. Nhu cầu đạm hằng ngày dành cho bé Lâm là?

a)

60-70g

b)

63-74g

c)

80-93g

d)

66-77g

20.

Ảnh hưởng của thiếu máu thiếu sắt đến sự phát triển của trẻ là?

a)

Ảnh hưởng đến sự phát triển thể lực

b)

Ảnh hưởng đến quá trình dậy thì của trẻ

c)

Ảnh hưởng đến năng lực học tập của trẻ

d)

Tất cả các yếu tố trên

21.

Trẻ trai 15 tuổi được đưa đi khám dinh dưỡng vì thừa cân so với các bạn cùng tuổi. Trẻ có kể thường xuyên uống nước ngọt và ăn xúc xích tại các quầy hàng ăn vặt Thực phẩm không nên dùng hằng ngày cho trẻ này là:

a)

Rau xanh và hoa quả

b)

Thực phẩm chiên rán xào

c)

Thực phẩm luộc hấp

d)

Chế phẩm từ sữa

22.

Tất cả đều là lời khuyên đối với trẻ thừa cân, trừ

a)

Tăng cường hoạt động thể lực

b)

Tăng cường ăn trái cây

c)

Tăng cường ăn rau

d)

Tăng cường ăn tinh bột

23.

Thừa cân béo phì ảnh hưởng thế nào đên quá trình phát triển của trẻ, trừ

a)

Ảnh hưởng đến quá trình học tập

b)

Ảnh hưởng đến khả năng tư duy của trẻ

c)

Ảnh hưởng đến hành vi của trẻ

d)

Ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ của trẻ về sau

24.

Thời gian đổi mới của một nửa số Protein trong cơ thể là?

a)

70 ngày

b)

80 ngày

c)

90 ngày

d)

100 ngày

25.

Chị Nga 22 tuổi đi khám dinh dưỡng vì thấy mệt mỏi nhiều, hồi hộp trống ngực, kinh nguyệt không đều. Khám phát hiện da niêm mạc nhợt, có thiếu máu thiếu sắt trên xét nghiệm Nhóm thực phẩm chị Nga cần chú ý trong khẩu phần ăn hàng ngày là

a)

Rau quả

b)

Ngũ cốc, đậu đỗ

c)

Trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa

d)

Tất cả nhóm thực phẩm trên

26.

Chị Nga 22 tuổi đi khám dinh dưỡng vì thấy mệt mỏi nhiều, hồi hộp trống ngực, kinh nguyệt không đều. Khám phát hiện da niêm mạc nhợt, có thiếu máu thiếu sắt trên xét nghiệm Nhu cầu vitamin C hằng ngày cho chị Nga là?

a)

50mg

b)

60mg

c)

70mg

d)

80mg

27.

Chị Nga 22 tuổi đi khám dinh dưỡng vì thấy mệt mỏi nhiều, hồi hộp trống ngực, kinh nguyệt không đều. Khám phát hiện da niêm mạc nhợt, có thiếu máu thiếu sắt trên xét nghiệm Thực phẩm mà chị Nga cần tránh trong khẩu phần ăn hàng ngày là

a)

Thịt cá

b)

Phủ tạng

c)

Chè xanh

d)

Rau quả

28.

Một phụ nữ tuổi trưởng thành tới khám tại trung tâm tư vấn dinh dưỡng. Kết quả cân nặng là 45 kg, chiều cao là 165 cm. Triệu chứng lâm sàng khác bao gồm tóc dễ rụng, dễ nhổ.

Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân này là

a)

Bình thường

b)

Thiếu năng lượng trường diễn độ 1

c)

Thiếu năng lượng trường diễn độ 2

d)

Thiếu năng lượng trường diễn độ 3

29.

Một phụ nữ tuổi trưởng thành tới khám tại trung tâm tư vấn dinh dưỡng. Kết quả cân nặng là 45 kg, chiều cao là 165 cm. Triệu chứng lâm sàng khác bao gồm tóc dễ rụng, dễ nhổ.

Với triệu chứng lâm sàng nói trên, khả năng chị bị thiếu hụt chất dinh dưỡng nào

a)

Lipid

b)

Protein

c)

Glucid

d)

Canxi

30.

Chị Bích, 44 tuổi, đi kiểm tra sức khỏe định kỳ. Bác sỹ chẩn đoán chị bị loãng xương.

Nhóm thực phẩm mà chị Bích cần chú ý trong khẩu phần ăn là?

a)

Thịt cá

b)

Sữa và các chế phẩm

c)

Rau xanh và hoa quả

d)

Tinh bột

31.

Đâu là triệu chứng, dấu hiệu mà bác sỹ sẽ chỉ định khám cận lâm sàng cho bệnh nhân khi nghi ngờ loãng xương

a)

Cảm thấy đau ở chân, tay

b)

Cảm thấy cơ thể yếu, mệt mỏi

c)

Các khớp tay chân bị cứng

d)

Chiều cao cơ thể bị giảm

32.

Bác sỹ sẽ dùng phương pháp nào phổ biến để chẩn đoán loãng xương cho bệnh nhân

a)

DXA đo mật độ xương ở đốt sống thắt lựng và cổ xương đùi

b)

Máy kiểm tra mật độ xương BMD

c)

Máy siêu âm định lượng để đo mật độ xương gót chân, ngón tay

d)

Xét nghiệm máu để xác định mật độ xương trong cơ thể

33.

Thay đổi chức phận tiêu hóa bao gồm những vấn đề gì ở người cao tuổi, trừ:

a)

Nhai kém

b)

Giảm nhu động dạ dày

c)

Giảm tiết dịch tiêu hóa

d)

Teo lớp màng nhầy ở đường tiêu hóa

34.

Bác A nam giới 70 tuổi đi khám dinh dưỡng sau đợt nằm viện dài ngày. Bác A tiền sử bệnh lí viêm phổi đã điều trị cách đây 3 tháng. Về nhà ông ăn kém hơn so với trước khi điều trị. Lời khuyên dinh dưỡng hợp lí là?

a)

Bữa ăn nhiều rau và quả chín

b)

Bữa ăn giàu chất béo

c)

Thực phẩm giàu nhóm tinh bột

d)

Bữa ăn đa dạng các nhóm thực phẩm đảm bảo đủ nhu cầu năng lượng.

35.

Bác sỹ đã nghĩ tới nguyên nhân viêm phổi.

a. Vi khuẩn

b. Lạnh

c. Virus

d. Ăn kém

Đâu là đáp án đúng:

a)

a + b

b)

b + c

c)

c + d

d)

a+c

36.

Bác A nam giới 70 tuổi đi khám dinh dưỡng sau đợt nằm viện dài ngày. Bác A tiền sử bệnh lí viêm phổi đã điều trị cách đây 3 tháng. Về nhà ông ăn kém hơn so với trước khi điều trị. Lựa chọn thực phẩm như thế nào cho bác A, trừ:

a)

Đồ mềm dễ nhai

b)

Dùng chất béo có độ hóa lỏng cao

c)

Hạn chế các loại chất đường dễ hấp thu

d)

Sử dụng nhiều rau quả để tăng lượng vit C

37.

Bác B 63 tuổi nữ, đi khám vì phát hiện đái tháo đường. Bác có thói quen ăn đồ ngọt nhiều. Trong bữa ăn bác thường ăn 2 bát cơm. Bác ít khi ăn rau mà thường xuyên ăn qu�� ngọt. Lời khuyên dinh dưỡng dành cho bác B hợp lí? Các bác sỹ đã đưa ra tất cả các lời khuyên để phòng biến chứng của đái tháo đường, ngoại trừ

a)

Kiểm soát đường máu

b)

Kiểm soát huyết áp và mỡ máu

c)

Loại bỏ carbohydrate khỏi chế độ ăn

d)

Phát hiện sớm bệnh thận và mắt do đái tháo đường

38.

Bác sỹ giải thích thể loại đái tháo đường của bệnh nhân là đái tháo đường typ 2. Đái tháo đường typ 2 chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm số ca đái tháo đường ở người trưởng thành

a)

55-60%

b)

35-40%

c)

90-95%

d)

25-30%

39.

Nếu bệnh nhân được chẩn đoán là đái tháo đường typ 1. Bác sỹ sẽ giải thích với bệnh nhân về nguyên nhân gây đái tháo đường typ 1. Tất cả đều là nguyên nhân đúng, trừ

a)

Chế độ ăn

b)

Di truyền

c)

Tự miễn

d)

Môi trường

40.

Bác C 65 tuổi đi khám tư vấn dinh dưỡng vì được chẩn đoán loãng xương. Các bác sỹ đã tư vấn chế độ dinh dưỡng, tập luyện cho bệnh nhân. Các bác sỹ khuyên sử dụng và cải thiện chế độ ăn giàu vitamin gì để duy trì sức khỏe xương

a)

Vitamin A

b)

Vitamin E

c)

Vitamin D

d)

Vitamin K

41.

Cần ăn uống hoặc chú ý phòng ngừa những bệnh gì để giảm nguy cơ loãng xương

a)

Viêm khớp

b)

Bệnh Crohn

c)

Bệnh đái tháo đường

d)

Tất cả các bệnh trên

42.

Yếu tố làm tăng nguy cơ loãng xương ở phụ nữ là

a)

Mãn kinh sớm (trước 45 tuổi)

b)

Mãn kinh muộn (sau 52 tuổi)

c)

Sử dụng liệu pháp thay thế hormon

d)

Có BMI > 19

43.

Trẻ trai 22 tháng tuổi có cân nặng 18 kg. Biết chỉ số Z-score cân nặng/ tuổi của trẻ là 3.4. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ được đánh giá là:

a)

Bình thường.

b)

Thừa cân

c)

Thừa cân độ II

d)

Béo phì

44.

Suy dinh dưỡng thể gày còm là:

a)

Những trẻ có cân nặng/ tuổi thấp so với quần thể chuẩn

b)

Những trẻ có chiều cao/ tuổi thấp so với quần thể chuẩn

c)

Những trẻ có cân nặng/chiều cao thấp so với quần thể chuẩn

d)

Những trẻ có cân nặng khi sinh dưới 2500 g

45.

Bé gái A 8 tháng tuổi được đưa đến khám và tư vấn dinh dưỡng. Bé có chiều dài nằm là 61 cm. Cho biết chiều dài nằm trung bình của trẻ gái 8 tháng là 68,7 cm; Giá trị chiều dài nằm tại -2SD là 64 cm; tại +2SD là 73,5 cm (theo chuẩn tăng trưởng của WHO 2006). Vậy, chỉ số Z-score chiều cao/ tuổi của bé gái trên là:

a)

3.3

b)

-3.3

c)

4.3

d)

-4.3

46.

Bé gái A 8 tháng tuổi được đưa đến khám và tư vấn dinh dưỡng. Bé có chiều dài nằm là 61 cm. Cho biết chiều dài nằm trung bình của trẻ gái 8 tháng là 68,7 cm; Giá trị chiều dài nằm tại -2SD là 64 cm; tại +2SD là 73,5 cm (theo chuẩn tăng trưởng của WHO 2006). Tình trạng dinh dưỡng của bé gái A được đánh giá là:

a)

Bình thường

b)

Suy dinh dưỡng thể thấp còi

c)

Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

d)

Suy dinh dưỡng thể gày còm

47.

Nữ 30 tuổi có cân nặng 50 kg, cao 1m55. Tình trạng dinh dưỡng của người nữ này được đánh giá là:

a)

Bình thường

b)

Thiếu năng lượng trường diễn

c)

Thừa cân

d)

Béo phì

48.

Nam, 45 tuổi có cân nặng 80 kg, cao 1m66. Tình trạng dinh dưỡng của người nam này được đánh giá là:

a)

Bình thường

b)

Thiếu năng lượng trường diễn

c)

Thừa cân

d)

Béo phì độ I

49.

Nữ 40 tuổi, vòng bụng 98 cm, vòng mông 83 cm. Tình trạng dinh dưỡng của người nữ này được đánh giá là:

a)

Không có nguy cơ mắc các bệnh mạn tính

b)

Ít nguy cơ mắc các bệnh mạn tính

c)

Nguy cơ thấp mắc các bệnh mạn tính

d)

Nguy cơ cao mắc các bệnh mạn tính

50.

Người trưởng thành được đánh giá thừa cân khi chỉ số BMI bằng:

a)

35 - 39.9

b)

23,00 - 24,99

c)

25,00 - 29,99

d)

30,00 - 34,9

51.

Acid amin cần thiết là những acid amin mà

a)

Cơ thể không thể tự tổng hợp mà phải lấy vào từ thức ăn.

b)

Chỉ cần số lượng ít nhưng quan trọng.

c)

Thường không có ttrong tự nhiên

d)

Cơ thể có thể tổng hợp nhưng không đủ.

52.

Protein thường có khá đầy đủ các acid amin cần thiết và tỷ lệ giữa các acid amin khá cân đối là protein từ thức ăn có nguồn gốc

a)

Động vật

b)

Thực vật

c)

Cả động vật và thực vật.

d)

Từ thịt cá.

53.

Trẻ trai 35 tháng tuổi đến khám tại phòng tư vấn dinh dưỡng. Trẻ có cân nặng 10,5 kg; chiều cao 90 cm. Trẻ có dấu hiệu biếng ăn. Một ngày, trẻ ăn 3 bữa chính, mỗi bữa 2 lưng bát cơm chan nước canh, khoảng 20 g thịt cá, 100g quả chín và 300 ml sữa.

Cho biết cân nặng, chiều cao trung bình của trẻ trai 35 tháng tuổi lần lượt là 14,2 kg và 95,4 cm. Giá trị cân nặng tại điểm -2SD là 11.2 kg, tại điểm +2SD là 18.1 kg. Giá trị chiều cao tại điểm -2SD là 88.1 cm, tại điểm +2SD là 102.7 cm ( theo chuẩn tăng trưởng WHO 2006).

Chẩn đoán dinh dưỡng trẻ trên là:

a)

Suy dinh dưỡng thể gày còm

b)

Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

c)

Suy dinh dưỡng thể thấp còi

d)

Bình thường

54.

Trẻ trai 35 tháng tuổi đến khám tại phòng tư vấn dinh dưỡng. Trẻ có cân nặng 10,5 kg; chiều cao 90 cm. Trẻ có dấu hiệu biếng ăn. Một ngày, trẻ ăn 3 bữa chính, mỗi bữa 2 lưng bát cơm chan nước canh, khoảng 20 g thịt cá, 100g quả chín và 300 ml sữa.

Cho biết cân nặng, chiều cao trung bình của trẻ trai 35 tháng tuổi lần lượt là 14,2 kg và 95,4 cm. Giá trị cân nặng tại điểm -2SD là 11.2 kg, tại điểm +2SD là 18.1 kg. Giá trị chiều cao tại điểm -2SD là 88.1 cm, tại điểm +2SD là 102.7 cm ( theo chuẩn tăng trưởng WHO 2006).

Lời khuyên tư vấn dinh dưỡng phù hợp với trường hợp trên là:

a)

Tăng cường các thực phầm giàu glucid trong khẩu phần ăn của trẻ như gạo, khoai, mì, bún,...

b)

Tăng cường các thực phẩm giàu protein trong khẩu phần ăn của trẻ như thịt, cá,tôm, cua, trứng, đậu đỗ.

c)

Tăng cường các thực phẩm giàu canxi như cua đồng, hải sản.

d)

Tăng cường các loại thực phẩm giàu protein như lạc, vừng, dầu mỡ.

55.

Cholesterol rất cần cho quá trình tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng ở ruột vì:

a)

Là thành phần của acid mật và muối mật.

b)

Là thành phần của men tiêu hóa.

c)

Là thành phần cấu thành dưỡng chấp.

d)

Là thành phần của dịch tụy.

56.

Lipid là hợp chất hữu cơ

a)

Không có nitơ.

b)

Có nhiều mạch các bon nối đôi.

c)

Có giá trị sinh nhiệt cao.

d)

Không thể thiếu trong dinh dưỡng.

57.

Bé trai A, 8 tuổi đến khám và tư vấn dinh dưỡng tại phòng khám. Bé A có cân nặng 45 kg, cao 1m30. Khẩu phần ăn của bé A như sau: 3 bữa chính, mỗi bữa 2 bát cơm kèm theo các món xào rán; 3 bữa phụ thường là gà rán, khoai tây chiên, xúc xích chiên. Bé rất thích ăn thịt mỡ và các món nhiều dầu mỡ. Chẩn đoán dinh dưỡng cho bé A

a)

Bình thường

b)

Suy dinh dưỡng

c)

Thừa cân

d)

Béo phì

58.

Bé trai A, 8 tuổi đến khám và tư vấn dinh dưỡng tại phòng khám. Bé A có cân nặng 45 kg, cao 1m30. Khẩu phần ăn của bé A như sau: 3 bữa chính, mỗi bữa 2 bát cơm kèm theo các món xào rán; 3 bữa phụ thường là gà rán, khoai tây chiên, xúc xích chiên. Bé rất thích ăn thịt mỡ và các món nhiều dầu mỡ. Lời khuyên dinh dưỡng phù hợp cho bé A.

a)

Hạn chế các món ăn giàu lipid như: dầu, mỡ động vật, thịt mỡ.

b)

Hạn chế các món ăn giàu lipid như: cá, trứng, thịt bò, thịt dê

c)

Hạn chế các món ăn giàu protein như đậu nành, đậu xanh, lạc, vừng

d)

Tăng cường các thực phẩm giàu glucid như: gạo, k

59.

Cung cấp vitamin A liều cao cho phụ nữ có thai có khả năng gây…

a)

Quái thai.

b)

Thai to.

c)

Đẻ non.

d)

Thai chậm phát triển.

60.

Vitamin A trong thực phẩm có nguồn gốc động vật dưới dạng…

a)

Retinol.

b)

Retinal.

c)

Retinoic.

d)

Retinon.

61.

Trẻ trai B, 38 tháng tuổi, cân nặng 11 kg, chiều cao 88 cm đến khám tại phòng tư vấn dinh dưỡng. Trẻ có các triệu chứng sau: vào lúc trời chập choạng tối, trẻ trở nên nhút nhát, không dám đi lại hay chạy đùa. Khi đi lại, trẻ thường phải đi lần theo tường, có khi va vấp, té ngã do đụng phải các đồ vật trong nhà. Trẻ B chỉ thích ăn cơm trộn mắm mỡ, không ăn rau xanh hay quả chín, không thích uống sữa. Khám mắt trẻ thấy: lòng trắng mắt khô sần, không có độ ướt bóng.

Cho biết cân nặng, chiều cao trung bình của trẻ trai 38 tháng tuổi lần lượt là 14,7 kg và 97,4 cm. Giá trị cân nặng tại điểm -2SD là 11.5 kg, tại điểm +2SD là 18.8 kg. Giá trị chiều cao tại điểm -2SD là 89.8 cm, tại điểm +2SD là 105.7 cm ( theo chuẩn tăng trưởng WHO 2006). Chẩn đoán dinh dưỡng trẻ B:

a)

Suy dinh dưỡng, thiếu vi chất

b)

Suy dinh dưỡng thể gày còm, khô mắt thiếu vitamin A

c)

Thiếu vitamin A

d)

Bình thường

62.

Trẻ trai B, 38 tháng tuổi, cân nặng 11 kg, chiều cao 88 cm đến khám tại phòng tư vấn dinh dưỡng. Trẻ có các triệu chứng sau: vào lúc trời chập choạng tối, trẻ trở nên nhút nhát, không dám đi lại hay chạy đùa. Khi đi lại, trẻ thường phải đi lần theo tường, có khi va vấp, té ngã do đụng phải các đồ vật trong nhà. Trẻ B chỉ thích ăn cơm trộn mắm mỡ, không ăn rau xanh hay quả chín, không thích uống sữa. Khám mắt trẻ thấy: lòng trắng mắt khô sần, không có độ ướt bóng.

Cho biết cân nặng, chiều cao trung bình của trẻ trai 38 tháng tuổi lần lượt là 14,7 kg và 97,4 cm. Giá trị cân nặng tại điểm -2SD là 11.5 kg, tại điểm +2SD là 18.8 kg. Giá trị chiều cao tại điểm -2SD là 89.8 cm, tại điểm +2SD là 105.7 cm ( theo chuẩn tăng trưởng WHO 2006). Nhu cầu vitamin A hàng ngày của trẻ này là:

a)

325-400 g/ngày

b)

425-500 g/ngày

c)

525-600 g/ngày

d)

625-700 g/ngày

63.

Tính theo 1000kcal khẩu phần, nhu cầu vitamin B1 là...

a)

0,4 mg

b)

0,3 mg

c)

0,2 mg

d)

0,1 mg

64.

Vitamin C giúp tăng cường hấp thu…

a)

Sắt không Hem.

b)

Sắt Hem.

c)

Cả sắt Hem và không Hem.

d)

Sắt hữa cơ.

65.

Bệnh nhân nam, 40 tuổi, người dân tộc H'mông đến khám tại phòng khám da liễu với các biểu hiện viêm da, tiêu chảy, giảm trí nhớ. Chế độ ăn của bệnh nhân chủ yếu là ngô. Bệnh nhân được chấn đoán mắc bệnh Pellagra. Bệnh nhân thiếu loại vitamin nào có liên quan tới bệnh Pellagra

a)

Vitamin B1

b)

Vitamin B2

c)

Viatmin C

d)

Vitamin PP

66.

Bệnh nhân nam, 40 tuổi, người dân tộc H’mông đến khám tại phòng khám da liễu với các biểu hiện viêm da, tiêu chảy, giảm trí nhớ. Chế độ ăn của bệnh nhân chủ yếu là ngô. Bệnh nhân được chấn đoán mắc bệnh Pellagra.

Nhu cầu của loại vitamin mà bệnh nhân thiếu ở trên trong 1000kcal khẩu phần là bao nhiêu?

a)

6,6 mg

b)

10,6 mg

c)

12,6 mg

d)

16,6 mg

67.

Lượng calci của cơ thể nằm ở trong xương là:

a)

99 %.

b)

89 %.

c)

79 %.

d)

69 %.

68.

Một lít sữa bò có khoảng là:

a)

1200 mg calci.

b)

900 mg calci.

c)

700 mg calci.

d)

500 mg calci.

69.

Trẻ gái A, 13 tháng tuổi đến khám và tư vấn dinh dưỡng. Trẻ có cân nặng 9 kg, chiều dài nằm 68 cm. Chế độ ăn của trẻ: 3 bữa chính: 200 ml cháo thịt mỗi bữa; quả chín 100 g; sữa 200 ml. Trẻ có triệu chứng: hay quấy khóc, ra mồ hôi trộm ban đêm và r��ng tóc hình vành khăn. Chẩn đoán dinh dưỡng cho trẻ gái A trên là:

a)

Bình thường

b)

Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

c)

Suy dinh dưỡng thể thấp còi

d)

Thiếu vitamin D

70.

Trẻ gái A, 13 tháng tuổi đến khám và tư vấn dinh dưỡng. Trẻ có cân nặng 9 kg, chiều dài nằm 68 cm.  Chế độ ăn của trẻ: 3 bữa chính: 200 ml cháo thịt mỗi bữa; quả chín 100 g; sữa 200 ml. Trẻ có triệu chứng: hay quấy khóc, ra mồ hôi trộm ban đêm và rụng tóc hình vành khăn Lời khuyên dinh dưỡng cho trẻ gái A trên là:

a)

Tăng cường các loại thực phẩm giàu Canxi cho trẻ như: sữa và các chế phẩm từ sữa; tôm đồng; cua đồng; cá; trai

b)

Tăng cường các loại thực phẩm giàu sắt cho trẻ

c)

Hạn chế tắm nắng và vận động cho trẻ

d)

Bổ sung vitamin D liều duy nhất cho trẻ

71.

Sắt trong sữa mẹ được gắn với một loại protein (iron-binding protein) tạo thành:

a)

Lactoferrin.

b)

Lactomin.

c)

Lactogen.

d)

Tất cả các loại trên.

72.

Một số loại chất trong thực phẩm làm hạn chế việc hấp thu sắt là:

a)

Vitamin C

b)

Chất béo

c)

Vitamin C và Phytate

d)

Phytate trong ngũ cốc, lượng canxi cao

73.

Một số loại chất trong thực phẩm làm hạn chế việc hấp thu sắt là:

a)

Vitamin C

b)

Chất béo

c)

Vitamin C và Phytate

d)

Phytate trong ngũ cốc, lượng canxi cao

74.

Bệnh nhân nữ, 16 tuổi, vào viện vì lí do hoa mắt, chóng mặt, hay quên. Khám lâm sàng thấy bệnh nhân có biểu hiện da xanh, niêm mạc nhợt. Xét nghiệm cận lâm sàng: Huyết sắc tố 90 g/l; sắt huyết thanh 4,9µmol/l. Kết quả các xét nghiệm khác bình thường, bệnh nhân không bị nhiễm kí sinh trùng. Chẩn đoán bệnh nhân:

a)

Thiếu máu thiếu sắt

b)

Thiếu kẽm

c)

Thiếu vitamin tổng hợp

d)

Thiếu Canxi

75.

Bệnh nhân nữ, 16 tuổi, vào viện vì lí do hoa mắt, chóng mặt, hay quên. Khám lâm sàng thấy bệnh nhân có biểu hiện da xanh, niêm mạc nhợt. Xét nghiệm cận lâm sàng: Huyết sắc tố 90 g/l; sắt huyết thanh 4,9µmol/l. Kết quả các xét nghiệm khác bình thường, bệnh nhân không bị nhiễm kí sinh trùng. Nhu cầu hàng ngày của loại vi chất mà bệnh nhân thiếu ở trên là:

a)

21 mg.

b)

19 mg

c)

17 mg.

d)

15 mg.

76.

Kẽm làm tăng hiệu quả của ……………..lên chuyển hoá xương thông qua kích thích tổng hợp DNA trong tế bào xương.

a)

Vitamin D.

b)

Vitamin A.

c)

Vitamin C.

d)

Vitamin E.

77.

Những biểu hiện lâm sàng liên quan đến thiếu kẽm là:

a)

Thiểu năng tuyến sinh dục và chậm tăng trưởng.

b)

Quáng gà.

c)

Nhiễm khuẩn.

d)

Nhiễm ký sinh trùng.

78.

Trẻ trai A, 40 tháng tuổi đến khám và tư vấn dinh dưỡng. Trẻ có cân nặng 11 kg, chiều dài nằm 90 cm. Trẻ chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, có tiền sử viêm phế quản. Khám thấy: da xanh, niêm mạc nhợt, móng tay khô, nhiều vệt trắng. Xét nghiệm vi chất: Zn huyết thanh 50 mcg/dl. Huyết sắc tố 80 g/l; sắt huyết thanh 4,9µmol/l. Các xét nghiệm khác bình thường. Cho biết cân nặng, chiều cao trung bình của trẻ trai 40 tháng tuổi lần lượt là 15 kg và 98,6 cm. Giá trị cân nặng tại điểm -2SD là 11.8 kg, tại điểm +2SD là 19.3 kg. Giá trị chiều cao tại điểm -2SD là 90.9 cm, tại điểm +2SD là 106.4 cm ( theo chuẩn tăng trưởng WHO 2006). Chẩn đoán dinh dưỡng

a)

Suy dinh dưỡng thể gày còm, thiếu máu thiếu sắt, thiếu kẽm

b)

Thiếu sắt

c)

Thiếu iot

d)

Thiếu máu

79.

Trẻ trai A, 40 tháng tuổi đến khám và tư vấn dinh dưỡng. Trẻ có cân nặng 11 kg, chiều dài nằm 90 cm. Trẻ chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, có tiền sử viêm phế quản. Khám thấy: da xanh, niêm mạc nhợt, móng tay khô, nhiều vệt trắng. Xét nghiệm vi chất: Zn huyết thanh 50 mcg/dl. Huyết sắc tố 80 g/l; sắt huyết thanh 4,9µmol/l. Các xét nghiệm khác bình thường. Nhu cầu kẽm cho trẻ trai A là:

a)

3-10 mg/ ngày

b)

10- 15 mg/ ngày

c)

15- 20 mg/ ngày

d)

20- 25 mg/ ngầy

80.

Tính theo 1000 kcal khẩu phần, nhu cầu vitamin B1 là:

a)

0,4 mg

b)

0,3 mg

c)

0,2 mg

d)

0,1 mg

81.

Trong khẩu phần ăn, lượng lipid không nên vượt quá:

a)

30% năng lượng khẩu phần.

b)

35% năng lượng khẩu phần.

c)

25% năng lượng khẩu phần

d)

20% năng lượng khẩu phần.

82.

Khẩu phần ăn một ngày của nữ giáo viên 30 tuổi, cân nặng 50 kg, chiều cao 1m55 như sau: tổng năng lượng là 2000 kcal, năng lượng do glucid cung cấp là 1000 kcal, năng lượng do protein cung cấp là 600 kcal; năng lượng do lipid cung cấp là 400 kcal; lượng rau, quả chín tiêu thụ là 400g Nhận xét về khẩu phần ăn của nữ giáo viên trên:

a)

Cân đối, hợp lí

b)

Năng lượng do glucid cung cấp khá cao, cần phải giảm các thực phẩm giàu glucid trong khẩu phần ăn

c)

Chưa cân đối, năng lượng do glucid cung cấp còn thấp

d)

Năng lượng do lipid cung cấp khá cao, cần phải giảm lượng chất béo trong khẩu phần

83.

Tỉ lệ % các chất sinh năng lượng P:L:G trong khẩu phần ăn của nữ giáo viên trên theo khuyến nghị nên là:

a)

14:20:66

b)

20:20:60

c)

10:25:65

d)

15:15:70

84.

Nguồn phát trong truyền thông giáo dục dinh dưỡng trực tiếp là:

a)

Loa đài

b)

Tivi

c)

Internet

d)

Có thể là 1 người hoặc 1 nhóm người

85.

Đối tượng ưu tiên 1 của truyền thông giáo dục dinh dưỡng và VSATTP là:

a)

Những đối tượng có ảnh hưởng đến sự thay đổi hành vi của đối tượng đích

b)

Những đối tượng sẽ thay đổi hành vi sau khi thực hiện chương trình

c)

Cán bộ lãnh đạo địa phương

d)

Cán bộ các tổ chức đoàn thể ở địa phương

86.

Một nhóm sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội về thực tập tại Hà Nam đã quyết định thực hiện kế hoạch truyền thông giáo dục phòng chống thiếu Vitamin A cho trẻ dưới 5 tuổi tại 2 thôn ở 1 xã. Đối tượng ưu tiên 1 của hoạt động truyền thông này là:

a)

Cán bộ Y tế xã

b)

Lãnh đạo chính quyền địa phương

c)

Bà mẹ có con dưới 5 tuổi

d)

Bố, ông, bà của trẻ dưới 5 tuổi

87.

Tại phòng khám Tư vấn dinh dưỡng của Trường Đại học Y Hà Nội thường xuyên tiến hành tư vấn dinh dưỡng cho các bà mẹ đưa con nhỏ đến khám. Đây là hình thức truyền thông:

a)

Hiện đại

b)

Trực tiếp

c)

Gián tiếp

d)

Kinh điển

88.

“Dinh dưỡng cho bệnh nhân tăng huyết áp” Nguyên tắc dinh dưỡng nào sau đây là hợp lý. TRỪ

a)

Nên sử dụng các thực phẩm nhiều kali, canxi

b)

Hạn chế các thực phẩm nhiều magie, canxi

c)

Nên sử dụng các thực phẩm nhiều kali, magie

d)

Hạn chế các thực phẩm nhiều natri

89.

“Dinh dưỡng cho bệnh nhân tăng huyết áp” thực phẩm nên dùng cho các bệnh nhân trên là

a)

Thực phẩm nên men như cà muối, dưa muối

b)

Phủ tạng động vật như tim, thận

c)

Rau xanh, quả tươi

d)

Thực phẩm đóng hộp như cá hộp, thịt hộp

90.

“Dinh dưỡng cho bệnh nhân tăng huyết áp” Nguyên tắc dinh dưỡng nào sau đây là phù hợp nhất để truyền thông cho nhóm bệnh nhân trên:

a)

Giảm lượng ăn vào để giảm khối lượng cơ thể

b)

Tăng cường nhóm thực phẩm giàu protein

c)

Hạn chế lượng muối hàng ngày

d)

Tăng cường nhóm thực phẩm giàu acid béo không no

91.

“Dinh dưỡng cho bệnh nhân tăng huyết áp”Nội dung truyền thông nào sau đây không phù hợp

a)

Vai trò cuả dinh dưỡng trong điều trị tăng huyết áp

b)

Lời khuyên sử dụng thực phẩm

c)

Các chỉ số hoá sinh liên quan đến tăng huyết áp

d)

Tương tác thuốc và thực phẩm

92.

Chức năng nhiệm vụ của khoa dinh dưỡng là

a)

Tổ chức và thực hiện chế độ ăn hợp lý

b)

Hội chẩn dinh dưỡng

c)

Khám và tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh

d)

Tất cả các đáp án trên

93.

Quy trình chăm sóc dinh dưỡng tại bệnh viện

a)

Sàng lọc - Đánh giá - Can thiệp

b)

Đánh giá - Sàng lọc - Can thiệp

c)

Sàng lọc - Can thiệp - Đánh giá

d)

Can thiệp - Sàng lọc - Đánh giá

94.

Tổ chức và thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý bao gồm các hoạt động sau TRỪ

a)

Xây dựng thực đơn cho người bệnh nằm viện

b)

Tổ chức chế biến suất ăn theo thực đoán đã xây dựng

c)

Xây dựng quy trình báo ăn và cung cấp xuất ăn thống nhất trong toàn viện

d)

Tổ chức và thực hiện giám sát chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.

95.

Tổ chức và thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý bao gồm các hoạt động sau TRỪ

a)

Xây dựng thực đơn cho người bệnh nằm viện

b)

Tư vấn dinh dưỡng và hội chẩn cùng các khoa lâm sàng để đưa ra chế độ hợp lý cho bệnh nhân

c)

Xây dựng quy trình báo ăn và cung cấp xuất ăn thống nhất trong toàn viện

d)

Tổ chức công tác chỉ đạo tuyến

96.

Bệnh nhân nam 45 tuổi nhập viện vì nuốt nghẹn và sụt 8 kg trong vòng 2 tháng qua. Bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư thực quản 1/3 dưới. Cân nặng hiện tại 45 kg, chiều cao 1.65m. Teo cơ, teo mỡ mức độ nặng, không phù, không cổ chướng. Xét nghiệm albumin máu là 22 g/dl, Hb là 90 g/dl

Phân loại nguy cơ suy dinh dưỡng theo SGA là

a)

Nguy cơ cao cần can thiệp trong 24h sau nhập viện

b)

Nguy cơ vừa cần can thiệp trong 48h sau nhập viện

c)

Nguy cơ cao cần can thiệp trong 48h sau nhập viện

d)

Nguy cơ vừa cần can thiệp trong 72 giờ sau nhập viện

97.

Bệnh nhân nam 45 tuổi nhập viện vì nuốt nghẹn và sụt 8 kg trong vòng 2 tháng qua. Bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư thực quản 1/3 dưới. Cân nặng hiện tại 45 kg, chiều cao 1.65m. Teo cơ, teo mỡ mức độ nặng, không phù, không cổ chướng. Xét nghiệm albumin máu là 22 g/dl, Hb là 90 g/dl Tính và phân loại mức độ suy dinh dưỡng theo BMI

a)

16,5 kg/m2 mức độ nặng

b)

16,5 kg/m2 mức độ vừa

c)

15,6 kg/m2 mức độ nặng

d)

15,6 kg/m2 mức độ vừa

98.

Bệnh nhân nam 45 tuổi nhập viện vì nuốt nghẹn và sụt 8 kg trong vòng 2 tháng qua. Bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư thực quản 1/3 dưới. Cân nặng hiện tại 45 kg, chiều cao 1.65m. Teo cơ, teo mỡ mức độ nặng, không phù, không cổ chướng. Xét nghiệm albumin máu là 22 g/dl, Hb là 90 g/dl

Phân loại mức độ suy dinh dưỡng theo albumin là:

a)

Mức độ nặng

b)

Mức độ vừa

c)

Mức độ nhẹ

d)

Không đáng tin cậy nên sử dụng chỉ số prealbumin

99.

Phân loại mức độ thiếu máu của bệnh nhân theo là

a)

Mức độ 1

b)

Mức độ 2

c)

Mức độ 3

d)

Mức độ 4

100.

Sau 2 ngày bệnh nhân được can thiệp dinh dưỡng trước phẫu thuật. Chỉ số nào sau đây phù hợp nhất để đánh giá lại tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân

a)

Cân nặng, Prealbumin

b)

Cân nặng, Albumin

c)

Prealbumin, Retinol binding protein (RBP)

d)

Prealbumin, ferritin

101.

Dinh dưỡng có vai trò điều trị các bệnh sau TRỪ

a)

Suy dinh dưỡng

b)

Thừa cân - Béo phì

c)

Bệnh Beriberi

d)

Đái tháo đường

102.

Dinh dưỡng có vai trò điều trị các bệnh sau TRỪ

a)

Suy dinh dưỡng

b)

Suy thận mức độ nhẹ

c)

Bệnh Beriberi

d)

Bệnh scorbut

103.

Nguyên tắc chỉ định dinh dưỡng trong điều trị:

a)

Căn cứ vào tính chất tổn thương của cơ quan bị bệnh.

b)

Căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng

c)

Căn cứ vào đáp ứng của cơ thể

d)

Tất cả các đáp án trên

104.

Dinh dưỡng

a)

Là một yếu tố điều trị chủ yếu trong một số bệnh

b)

Có vai trò hỗ trợ trong quá trình điều trị

c)

Là yếu tốc tích cực trong phòng bệnh

d)

Tất cả các đáp án trên

105.

Chọn câu sai về vai trò của dinh dưỡng

a)

Dinh dưỡng có vai trò trong tất cả các giai đoạn bệnh

b)

Dinh dưỡng là yếu tố chủ yếu trong điều trị bệnh xơ gan

c)

Dinh dưỡng là yếu tố tích cực trong phòng bệnh

d)

Dinh dưỡng là yếu tố chủ yếu trong điều trị bệnh Beriberi

106.

Bệnh nhân nam 30 tuổi nhập viện vì nuốt nghẹn và sụt 8 kg trong vòng 2 tháng qua. Bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư thực quản 1/3 trên. Điều tra khẩu phần 24h: 400ml sữa ensure, 500ml cháo loãng. Cân nặng hiện tại 45 kg, chiều cao 1,65m. Teo cơ, teo mỡ mức độ vừa, không phù, không cổ chướng. Xét nghiệm chức năng gan thân bình thường. Bệnh nhân được chỉ định nuôi dưỡng trước phẫu thuật. Đường nuôi dưỡng nào sau đây là phù hợp nhất Trong bước đầu can thiệp bệnh nhân

a)

Mở thông dạ dày và đường miệng

b)

Mở thông hỗng tràng và đường miệng

c)

Mở thông dạ dày và tĩnh mạch

d)

Mở thông hỗng tràng và tĩnh mạch

107.

Bệnh nhân nam 30 tuổi nhập viện vì nuốt nghẹn và sụt 8 kg trong vòng 2 tháng qua. Bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư thực quản 1/3 trên. Điều tra khẩu phần 24h: 400ml sữa ensure, 500ml cháo loãng. Cân nặng hiện tại 45 kg, chiều cao 1,65m. Teo cơ, teo mỡ mức độ vừa, không phù, không cổ chướng. Xét nghiệm chức năng gan thân bình thường. Bệnh nhân được chỉ định nuôi dưỡng trước phẫu thuật. Tính nhu cầu dịch tối đa cho bệnh nhân nếu được nuôi dưỡng hoàn toàn bằng tĩnh mạch

a)

1500 ml

b)

2000 ml

c)

3000 ml

d)

3500 ml

108.

Bệnh nhân nam 30 tuổi nhập viện vì nuốt nghẹn và sụt 8 kg trong vòng 2 tháng qua. Bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư thực quản 1/3 trên. Điều tra khẩu phần 24h: 400ml sữa ensure, 500ml cháo loãng. Cân nặng hiện tại 45 kg, chiều cao 1,65m. Teo cơ, teo mỡ mức độ vừa, không phù, không cổ chướng. Xét nghiệm chức năng gan thân bình thường. Bệnh nhân được chỉ định nuôi dưỡng trước phẫu thuật. Tính nhu cầu năng lượng cho bệnh nhân

a)

1200 - 1300 kcal/ngày

b)

1300 - 1400 kcal/ngày

c)

1500 -1700 kcal/ngày

d)

1800 -2100 kcal/ngày

109.

Bệnh nhân nữ 45 tuổi sau phẫu thuật chấn thương sọ não ngày thứ 2.Tiền sử khoẻ mạnh. Hôn mê, mạch huyết động ổn định. Cân nặng/Chiều cao 33kg/1,51m. Xét nghiệm AST/ALT: 18/12 UI/l, Ure/Creatinin: 2,6/67mmol/l Đường nuôi dưỡng nào sau đây là phù hợp nhất khi bắt đầu nuôi dưỡng

a)

Mở thông hỗng tràng

b)

Sonde mũi dạ dày

c)

Sonde mũi tá tràng

d)

Mở thông dạ dày

110.

Bệnh nhân nữ 45 tuổi sau phẫu thuật chấn thương sọ não ngày thứ 2.Tiền sử khoẻ mạnh. Hôn mê, mạch huyết động ổn định. Cân nặng/Chiều cao 33kg/1,51m. Xét nghiệm AST/ALT: 18/12 UI/l, Ure/Creatinin: 2,6/67mmol/l Phương pháp cho ăn nào sau đây là phù hợp nhất

a)

Theo bữa

b)

Liên tục 24h

c)

Gián đoạn có chu kỳ 12h

d)

Gián đoạn có chu kỳ 16h

111.

Bệnh nhân nam 61 tuổi. Được chẩn đoán ĐTĐ typ II cách đây 2 năm. Bệnh nhân tránh ăn đường suốt 2 năm qua theo hướng dẫn của bác sỹ. Bệnh nhân đến gặp chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn vì xét nghiệm HbA1C vẫn ở mức cao. Cân nặng 60 kg, chiều cao 165 cm. Xét nghiệm chức năng gan thận bình thường. Chuyên gia dinh dưỡng chỉ định chế độ ăn cho người bệnh như sau: Nhu cầu năng lượng hàng ngày là:

a)

20-25 kcal/kg cân nặng/ngày

b)

25-30 kcal/kg cân nặng/ngày

c)

30-35 kcal/kg cân nặng/ngày

d)

35-40kcal/kg cân nặng/ngày

112.

Bệnh nhân nam 61 tuổi. Được chẩn đoán ĐTĐ typ II cách đây 2 năm. Bệnh nhân tránh ăn đường suốt 2 năm qua theo hướng dẫn của bác sỹ. Bệnh nhân đến gặp chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn vì xét nghiệm HbA1C vẫn ở mức cao. Cân nặng 60 kg, chiều cao 165 cm. Xét nghiệm chức năng gan thận bình thường. Chuyên gia dinh dưỡng chỉ định chế độ ăn cho người bệnh như sau: Nhu cầu Protein hàng ngày:

a)

< 40 gam/ngày

b)

40-60 gam/ngày

c)

60 -80 gam/ngày

d)

> 80 gam/ngày

113.

Bệnh nhân nam 61 tuổi. Được chẩn đoán ĐTĐ typ II cách đây 2 năm. Bệnh nhân tránh ăn đường suốt 2 năm qua theo hướng dẫn của bác sỹ. Bệnh nhân đến gặp chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn vì xét nghiệm HbA1C vẫn ở mức cao. Cân nặng 60 kg, chiều cao 165 cm. Xét nghiệm chức năng gan thận bình thường. Chuyên gia dinh dưỡng chỉ định chế độ ăn cho người bệnh như sau: Nhu cầu Glucid hàng ngày:

a)

< 45 % năng lượng khẩu phần

b)

45-60 % năng lượng khẩu phần

c)

60 -75 % năng lượng khẩu phần

d)

> 75 % năng lượng khẩu phần

114.

Bệnh nhân nam 61 tuổi. Được chẩn đoán ĐTĐ typ II cách đây 2 năm. Bệnh nhân tránh ăn đường suốt 2 năm qua theo hướng dẫn của bác sỹ. Bệnh nhân đến gặp chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn vì xét nghiệm HbA1C vẫn ở mức cao. Cân nặng 60 kg, chiều cao 165 cm. Xét nghiệm chức năng gan thận bình thường. Lượng chất xơ trong khẩu phần đối với bệnh nhân này là:

a)

5g/1000 Kcal/ngày

b)

10g/1000 Kcal/ngày

c)

20g/1000 Kcal/ngày

d)

20g/ngày

115.

Bệnh nhân nam 61 tuổi. Được chẩn đoán ĐTĐ typ II cách đây 2 năm. Bệnh nhân tránh ăn đường suốt 2 năm qua theo hướng dẫn của bác sỹ. Bệnh nhân đến gặp chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn vì xét nghiệm HbA1C vẫn ở mức cao. Cân nặng 60 kg, chiều cao 165 cm. Xét nghiệm chức năng gan thận bình thường. Thành phần chất béo và cholesterol trong khẩu phần ăn cho bệnh nhân này là:

a)

Hạn chế chất béo bão hòa < 15% năng lượng khẩu phần

b)

Khẩu phần cholesterol < 200mg/ngày

c)

Khuyến khích khẩu phần chất béo trans

d)

Hạn chế chất béo từ các loại cá và thịt trắng