Font size
WorksheetsSINH
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Hệ sinh thái bao gồm
quần xã sinh vật và sinh cảnh.
tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài.
các loài quần tụ với nhau tại 1 không gian xác định
các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau.
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ.
sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phần giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Thành phần vô sinh của hệ sinh thái bao gồm những yếu tố nào sau đây?
Các chất vô cơ: nước, carbon dioxide, oxygen,..., các loài vi khuẩn, ...
Các chất mùn, bã, các loài rêu, địa y.
Yêu tố khí hậu: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gi,.., nấm, mốc,...
Các chất vô cơ, các chất hữu cơ, yếu tố khí hậu
Nếu căn cứ vào nguồn gốc, hệ sinh thái được phân thành các kiểu
Các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo.
Các hệ sinh thái rừng và biển.
Các hệ sinh thái lục địa và đại dương.
Các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước.
Cho các hệ sinh thái:
(1) Đồng rêu vùng hàn đới và hoang mạc.
(2) Một cánh rừng ngập mặn.
(3) Một bể cá cảnh.
(4) Rừng trên núi đá vôi phong thỗ - Ninh Bình
(5) Rừng cao su và rừng cà phê ở Tây Nguyên.
(6) Đồng ruộng.
(7) Thành phố
Những hệ sinh thái nhân tạo gồm:
(1), (3), (6), (7).
(2), (5), (6), (7).
(3), (5), (6), (7)
(4), (5), (6), (7).
Hệ sinh thái nào sau đây có tính bền vững nhất?
Hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm cá.
Hệ sinh thái rừng trồng.
Hệ sinh thái nông nghiệp.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh.
Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về
Nguồn gốc.
Dinh dưỡng.
Cạnh tranh.
Hợp tác
Lưới thức ăn là
gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
nhiều chuỗi thức ăn
có hai loại chuỗi thức ăn cơ bản là chuỗi thức ăn khởi đầu bằng
sinh vật sản xuất và chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất và chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tiêu thụ.
sinh vật tiêu thụ và chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật phân giải.
sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã sinh vật
Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn
1.bậc dinh dưỡng cấp 1 gồm tất cả các loài động vật ăn thực vật
2.trong một lưới thức ăn mỗi bậc dinh dưỡng thường gồm nhiều loài sinh vật
3.bậc dinh dưỡng cao cấp nhất là nhóm sinh vật mở đầu cho chuỗi thức ăn
4.trong một lưới thức ăn một sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng
1
3
2
4
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu.Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng cấp 3 và sinh vật tiêu thụ bậc 1 lần lượt là
Nhái, cây ngô.
Rắn hồ mang, cây ngô.
Rắn hồ mang, nhái.
Nhái, sâu ăn lá ngô.
Một lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như sau: thỏ, chuột đồng, châu chấu và chim sẻ đều ăn cỏ; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột đồng. Trong lưới thức ăn này, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?
Chim sẻ.
Cáo.
thỏ
cỏ
Trong hệ sinh thái năng lượng được truyền theo một chiều từ tầng đất sâu.
sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.
sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở lại môi trường.
sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
môi trường qua các bậc dinh dưỡng và đến sinh vật phân giải sau đó một phần lắng xuống tầng đất sâu
Sự khác biệt nổi bật nhất giữa giữa dòng năng lượng và dòng vật chất trong hệ sinh thái
Tổng năng lượng sinh ra luôn lớn hơn tổng sinh khối.
Năng lượng được tái sử dụng còn các chất dinh dưỡng không được tái sử dụng
Năng lượng được gi ược tái sữ dụng còn các chất dinh dưỡng có thể được tái sử dụng cho hệ sinh thái đó
Cơ thể sinh vật luôn cần năng lượng, nhưng không phải lúc nào cũng cần chất dinh dưỡng
Hiệu suất sinh thái là
phần trăm (%) giữa năng lượng được tích luỹ ở bậc dinh dưỡng cao so với bậc dinh dưỡng thấp
hơn.
sự chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
quá trình chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
sự chênh lệch về năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
Tháp sinh thái là
biểu đồ hình chữ nhật, mô tả định lượng mối quan hệ năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong quần xã sinh vật.
biểu đồ hình tháp, mô tả định lượng mối quan hệ dinh dưỡng giữa các bậc dinh dưỡng trong
quan xa sinh vat.
biểu đồ hình tròn, mô tả định lượng mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật trong quần xã
biểu đồ hình cột, mô tả định lượng mối quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật trong quần xã sinh vật.
Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tháp số lượng và tháp sinh khối có thế bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đôi
Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nối trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất.
Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ.
Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình.
Diễn thế sinh thái diễn ra trên môi trường chưa từng có 1 quần xã sinh vật nào. Đây
diễn thế thứ sinh.
diễn thế nguyên sinh.
diễn thế vừa thứ sinh vừa phân hủy.
diễn thế phân hủy.
Diễn thế sinh thái xuất hiện trên môi trường đã từng tồn tại một quần xã sinh vật.
đây là:
diễn thế nguyên sinh.
diễn thế thứ sinh.
diễn thế vừa thứ sinh vừa phân hủy
diễn thế phân huỷ
Quan sát hình sau và cho biết: Sơ đồ này mô tả loại diễn thế sinh thái nào?
Rừng lim→ Rừng thưa Cây gỗ nhỏ ưa sáng→Cây gỗ nhỏ và cây bụi→Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế →Trảng cỏ
Diễn thế nguyên sinh.
Diễn thế vừa thứ sinh vừa phân hủy.
Biễn thế thứ sinh.
Diễn thế phân hùy.
Câu nào dưới đây là câu sai?
Bất kì loại diễn thể sinh thái nào cũng trải qua 1 khoảng thời gian và tạo nên một dãy diễn thể bởi sự thay thế tuần tự của các quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Quần xã đỉnh cực là quần xã tương đối ổn định theo thời gian.
Hoạt động của con người là 1 nguyên nhân làm mất cân bằng sinh thái, nhiều khi dẫn tới làm suy thoái các quần xã sinh vật.
Trong diễn thế nguyên sinh, quần xã tiên phong là quần xã có
Cho các giai đoạn chính trong quá trình diễn thế sinh thái ở một đầm nước nông như
sau:
1.Đầm nước nông có nhiều loài sinh vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau: một số loài tảo, thực vật có hoa sống trên mặt nước; tôm, cá, cua, ốc,..
2.Hình thành rừng cây bụi và cây gỗ
3.Các chất lắng đọng tích tụ ở đáy làm cho đầm bị nông dần. Thành phần sinh vật thay đổi: các sinh vật thuy sinh ít dần, đặc biệt là các loài động vật có kích thước lớn.
4.Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng, xuất hiện cỏ và cây bụi.
Trật tự đúng của các giai đoạn trong quá trình diễn thế trên là
(2) → (1) → (4) → (3).
(3) → (4) → (2) → (1).
1) → (2) → (3) → (4).
(1) → (3) → (4) → (2).
Những nguyên nhân bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến quần xã trong diễn thế sinh thái?
Chỉ làm cho quần xã trẻ lại.
Chỉ huỷ hoại hoàn toàn quần xã.
Quần xã bị huỷ hoại không khôi phục lại từ đầu.
Làm cho quần xã hủỷ diệt, làm cho quần xã được khôi phục lại từ đầu.
Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái như thể nào?
Có thể chủ động xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Có thể chủ động điều khiển diễn thế sinh thái hoàn toàn theo ý muốn của con người.
Có thể hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán được các quản xã xuất hiện trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai.
Có thể kịp thời đề xuất biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật, con người
Ý nào sau đây không phải do hiện tượng phú dưỡng?
Mất cân bằng sinh thái
Suy giảm hệ sinh thái.
Tăng nồng độ oxygen
Thiếu dưỡng khí
Sự ấm lên toàn cầu không làm cho
mực nước biển dâng
sinh vật phong phú
thiên tai bất thường,
băng hai cực tăng.
Sa mạc hóa là gì?
Là quá trình ô nhiễm không khí.
Là quá trình ô nhiễm nguồn nước.
Là quá trình đất bị thoái hóa.
Do thời tiết bất thường
Hoạt động nào dưới đây của con người không nhằm giúp phát triển bền vững các hệ
sinh thái?
Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh.
Bảo tồn đa dạng sinh học.
Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản.
Sử dụng biện pháp sinh học trong nông nghiệp.
Giải pháp hữu hiệu để chống sa mạc hóa là gì?
Tưới nước.
Chăn nuôi du mục.
Trồng rừng.
Khoan sâu.
Cấp tổ chức sống nào sau đây được xem là đơn vị tiến hóa cơ sở?*
Quần thể.
Cá thể.
Loài.
Cá thể và quần thể.
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình tiến hóa nhỏ:*
Là quá trình hình thành loài mới.
Là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Là quá trình biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể.
Là quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể.
Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên
chi mới.
loài mới.
họ mới.
bộ mới.
Khi nói về tiền hóa nhỏ, điều nào sau đây không đúng?*
Diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp.
Diễn ra trong một thời gian dài.
Diễn ra ở cấp độ quần thể, kết quả dẫn đến hình thành loài mới.
Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Khi nói về tiến hoa nhỏ, phát biểu nào sau đây sai?*
Hình thành loài mới được xem là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.
Tiến hóa nhỏ trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
Thuyết tiến hóa hiện đại quan niệm nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là:
Biến dị cá thể.
Biến dị tổ hợp.
Đột biến.
Biến dị di truyền.
Theo quan điểm của di truyền học hiện đại, biến dị cá thể bao gồm:*
Đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
Đột biến và biến dị tổ hợp.
Đột biến và thường biến.
Đột biến gen và biến dị tổ hợp.
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong phú cho quá trình tiến hoá là:
Giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các nhân tố tiến hóa bao gồm: (1) Đột biến.
(2) Giao phối không ngẫu nhiên.
(3) Chọn lọc tự nhiên.
(4) Dòng gen
(5) Phiêu bạt di truyền.
(6) Cách ly.
Phương án đúng là:*
(2), (3), (4).
(2), (3).
(2), (3), (4), (5), (6).
(1),(2), (3), (4), (5).
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm?*
Giao phối ngẫu nhiên.
Đột biến gen.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Vai trò quan trọng nhất của đột biến đối với tiến hóa là*
tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình chọn lọc.
tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp, làm cho mỗi tính trạng có một phố biến dị phong phú.
làm xuất hiện các đột biến lặn, qua giao phối sẽ được nhân lên trong quần thể.
làm xuất hiện các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
Đột biến gen có đặc điểm: (1) Hầu hết là lặn và có hại cho sinh vật.
(2) Xuất hiện vô hướng và có tần số thấp.
(3) Là nguồn nguyên liệu sơ cấp của chọn lọc.
(4) Luôn di truyền được cho thế hệ sau. Phương án đúng là:*
(1) (2), (3).
(1) (2), (4).
(2) (3), (4).
(1) (3) (4)
Trong quá trình tiến hóa, sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể có vai trò:*
Đảm bảo sự gắn kết giữa các cá thể trong quần thể.
Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp vô cùng phong phú và đa dạng.
Trung hòa các đột biến có hại, tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Tạo ra nhiều cá thể mới để thay thế những cá thể đã bị đào thải.
Sự thích nghi của một sinh vật với môi trường là*
khả năng của sinh vật có thể biến đổi kiểu gen phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tổn tại và phát triển.
khả năng của sinh vật có một kiểu gen phù hợp với mọi điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
khả năng của sinh vật chỉ có thể biến đổi hình thái phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.
Khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh dẫn đến khả năng sống sót cao, đóng góp được nhiều gen vào vốn gen của quần thể
Nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa là:*
Chọn lọc tự nhiên.
Cách li địa lí và cách li sinh thái.
Đột biến
Biến dị di truyền và chọn lọc tự nhiên.
Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số allele của quần thể?*
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến
Giao phối ngẫu nhiên.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là:*
Đào thải biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi.
Phân hóa khả năng sống sót của những cá thể có kiểu gen thích nghi nhất.
Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn.
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào*
kiểu hình cá thể.
kiểu gen cá thể.
kiểu gen quần thể.
quần thể.
Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành quần thể thích nghi là:*
Sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi có sẵn trong quần thể
Tạo ra các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Tạo ra nguồn nguyên liệu tiến hóa chủ yếu.
Ngăn cản giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể giao phối là: (1) Sự giao phối tự do và ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thế. (2) Quần thể bị phân hóa dần thành từng dòng có kiểu gen khác nhau. (3) Có sự đa hình về kiểu gen, tạo nên sự đa hình về kiểu hình. (4) Qua nhiều thế hệ, các gen chuyển dần từ trạng thái dị hợp sang đồng hợp. Phương án đúng là:
(1) (2)
(1),(3)
(2) (4)
(1) 4)
Sự hình thành các đặc điểm thích nghi*
là một quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của quá trình đột biến, giao phối, CLTN.
là một quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của quá trình CLTN và di - nhập gen.
do tác động của ngoại cảnh hoặc thay đổi tập quán hoạt động của động vật.
hình thành đặc điểm thích nghi luôn gắn liền với sự hình thành loài mới.
Các nhân tố chi phối quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi là: (1) Đột biến. (2) Chọn lọc tự nhiên. (3) Giao phối. (4) Sự cách li. Phương án đúng là:*
(1), (2), (3).
(2), (4).
(3), (4).
(2), (3), (4).
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây KHÔNG phải là nhân tố tiến hóa?*
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?*
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Di - nhập gen.
đột biến
Tiến hóa nhỏ là quá trình hình thành:*
Các cá thể thích nghi hơn.
Các cá thể thích nghi nhất.
Các loài mới.
Các nhóm phân loại trên loài.
Nhân tố tiến hóa nào dưới đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của cả hai quần thể?*
Chọn lọc tự nhiên.
Di - nhập gen.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Nhân tố cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là: (1) Giao phối ngẫu nhiên. (2) Di - nhập gen. (3) Chọn lọc tự nhiên. (4) Yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Chọn lọc nhân tạo.*
(2), (3).
(4), (6).
(2), (5).
(3), (4).
Các nhân tố chi phối quá trình tiến hóa nhỏ là: (1) Đột biến. (2) Thường biến. (3) Di - nhập gen. (4) Giao phối không ngẫu nhiên. (5) Giao phối ngẫu nhiên. (6) Các yếu tố ngẫu nhiên.*
(2), (3), (5).
(2), (4), (5).
(3), (5), (6).
(3), (4), (6).
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm xuất hiện các allele mới trong quần thể?*
Các cơ chế cách li.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Trong tự nhiên, tổ chức cơ sở của loài là*
quần thể.
cá thể.
nòi địa lí.
nòi sinh thái.
Loài sinh học là gì?*
Một hoặc 1 nhóm quản thế gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sình ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với nhóm quần thể khác.
Một hoặc 1 nhóm quần thể gồm các cá thể có kiểu gen riêng biệt, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với nhóm quần thể khác
Một hoặc 1 nhóm quần thể gồm các cá thể có những tính trạng chung, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với nhóm quần thể khác.
Một hoặc 1 nhóm quần thể gồm các cá thể sống trong một không gian định, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản với nhóm quần thể khác.
Trong quá trình hình thành quần thể thích nghi, chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò:*
Cung cấp nguồn biến dị di truyền cho tiến hóa.
Thúc đẩy sự đấu tranh sinh tồn.
Sàng lọc và giữ lại những kiểu gen thích nghi.
Tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Sinh giới được tiến hóa chủ yếu theo chiều hướng:*
Ngày càng đa dạng và phong phú.
Tổ chức ngày càng cao.
Nâng cao dần từ đơn giản đến phức tạp.
Thích nghi ngày càng hợp lí.
Khi nói về đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, điều nào sau đây không đúng?*
Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ có giá trị tương đối.
Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi là một quá trình lịch sử.
Có hai dạng là thích nghi kiểu hình và thích nghi kiểu gen.
Sự hình thành các đặc điểm thích nghi luôn dẫn tới hình thành loài mới.
Quần thể giao phối có tính đa hình về kiểu gen. Đặc điểm này có ý nghĩa:*
Đảm bảo tính cân bằng về mặt di truyền cho quần thể.
Đảm bảo cho quần thể có tính đa hình về kiểu hình.
Giải thích tại sao các thể dị hợp thường ưu thế hơn các thể đồng hợp.
Giúp quần thể có tiềm năng thích ứng cao khi môi trường thay đổi.
Quần thể tự phối (tự thụ phấn) có cấu trúc di truyền:*
gồm những dòng thuần giống nhau về mặt di truyền.
gồm những dòng thuần khác nhau về mặt di truyền.
gồm những cá thể thuần khác nhau về mặt di truyền.
gồm các cá thể rất đa dạng và phong phú về kiểu gen.
Giá trị thích nghi của đột biến gen phụ thuộc vào: (1) Tần số đột biến. (2) Tổ hợp kiểu gen. (3) Môi trường sống. Phương án đúng là:*
(2)
(3)
(2)(3)
(1)
Một đột biến có hại và chỉ sau một thế hệ đã bị loại ra khỏi quần thể khi nó là:*
Đột biến lặn.
Đột biến trội.
Thể đồng hợp lặn có hại.
Thể đồng hợp trội có hại.
Khi nói về đột biến, điều nào sau đây không đúng?*
Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa.
Áp lực của quá trình đột biến biểu hiện ở tốc độ biến đổi tần số tương đối của các allele.
Phần lớn các đột biến tự nhiên có hại cho cơ thể sinh vật.
Chỉ những đột biến có lợi mới trở thành nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây làm xuất hiện các allele mới trong quần thể sinh vật:*
Giao phối không ngẫu nhiên và dòng gen.
Đột biến và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến và dòng gen.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một allele lặn có lợi có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể qua tác động của nhân tố nào sau đây?*
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên đều cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa, II. Tốc độ hình thành quần thể thích nghi ở vi khuẩn chậm hơn so với các loài sinh vật lưỡng bội. III. Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên đều làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gen của quần thể. IV. Di - nhập gen và giao phối không ngẫu nhiên đều có thể làm nghèo vốn gen của một quản*
2
1
3
4
Những biến đổi trong quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra theo trình tự nào?*
Phát sinh đột biến → Sự phát tán đột biến → Chọn lọc các đột biến có lợi → Cách li sinh sản.
Phát sinh đột biến → Cách li sinh sản giữa các quần thể đã bị biến đổi với quần thể gốc → Phát tán đột biến qua giao phối → Chọn lọc các đột biến có lợi.
Phát tán đột biến → Chọn lọc các đột biến có lợi → Cách li sinh sản → Phát tán đột biên giao phối
Phát tán đột biến → Chọn lọc các đột biến có lợi → Sự phát sinh đột biến → Cách li sinh sản.
Trong tiến hóa, chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì:*
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng, tốc độ, nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên làm tăng cường sự phân hóa kiểu gen trong quần thể gốc.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen
Chọn lọc tự nhiên làm tăng tính đa dạng của loài.
Khi nói về sự hình thành loài mới, mỗi nhận định sau Đúng?*
Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và con đường sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.
Loài mới được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chậm chạp.
Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lý thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.
Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể khác loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?*
Hình thành loài bằng con đường sinh thái chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật.
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra nhanh chóng trong thời gian ngắn
Cách li địa lí tất yếu dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
Hình thành loài bằng con đường địa lí xảy ra ở cả động vật và thực vật.
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu gặp ở:*
côn trùng.
thực vật sinh sản vô tính.
động vật có vú.
thực vật có hoa.
Giả sử tần số tương đối các allele của một gen ở một quần thể là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2A. Quần thể có thể đã chịu tác động của các nhân tố tiến hóa nào sau đây?*
Các yếu tố ngẫu nhiên tác động khiến quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.
Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng allele A thành a.
Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới.
Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể
Nếu sử dụng thuốc kháng sinh có liều lượng càng cao thì nhanh chóng hình thành các chủng vi khuẩn kháng thuốc. Nguyên nhân vì*
thuốc kháng sinh là nhân tố kích thích vì khuẩn chống lại chính nó.
thuốc kháng sinh là nhân tố gây ra sự chọn lọc các dòng vi khuẩn kháng thuốc.
khi nồng độ thuốc càng cao thì vi khuẩn dễ dàng quen thuộc.
thuốc kháng sinh là tác nhân gây ra các đột biến kháng thuốc.
Qua nghiên cứu, người ta thấy răng dạng ruồi có đột biến chống DDT phát triển mạnh trong môi trường có DDT, trong môi trường không có DDT thì chúng có sức sống kém hơn dạng bình thường. Từ kết quả này cho phép kết luận:*
Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy thuộc vào tổ hợp gen.
Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tùy thuộc vào môi trường.
Tần số đột biến cao hay thấp tùy thuộc vào điều kiện môi trường.
Dạng ruồi bị đột biến có sức sống không ổn định.
Để giải thích tại sao các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối, lí do nào dưới đây là không đúng?*
Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của CLTN trong 1 hoàn cảnh sống nhất định. Khi điều kiện sống thay đổi, 1 đặc điểm vốn có lợi có thể trở nên bất lợi và được thay thế bằng 1 đặc điểm khác thích nghi hơn.
Do mỗi đặc điểm thích nghi ở sinh vật là kết quả của sự biến đổi cơ thể sao cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường sống.
Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định, các đột biến, biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, CLTN không ngừng tác động làm xuất hiện các đặc điểm thích nghi ở mức độ cao hơn.
Trong lịch sử, sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm hợp lí hơn những sinh vật xuất hiện trước.
Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là:*
Protein và nucleic acid.
Lipid và nucleic acid.
DNA và protein.
DNA và RNA
Môi trường sống của sinh vật là
nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
tất cả các nhân tố bao quanh sinh vật có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động của sinh vật.
Có các loại môi trường phổ biến là?
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sa mạc
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.
mỗi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật.
Nhân tố sinh thái là
các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.
tất cả các yếu tố của môi trường
các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
tất cả các nhân tố vật lí, hóa học thổ những của môi trường.
đất, nước, không khí, độ ẩm. ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật.
đất, nước. không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật.
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
thực vật, động vật và con người.
vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
các yếu tố sinh học của môi trường, tác động đến sinh vật thông qua các mối quan hệ như hỗ trợ hoặc đối kháng.
vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhân tố nào sau đây?
nhân tố hữu sinh.
nhân tố vô sinh.
nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
nhân tố sinh vật.
Trong các nhân tố dưới đây, có bao nhiêu nhân tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là bao nhiêu? I. Nước. II. Độ ẩm. III. Nhiệt độ. VI. Mối quan hệ khác loài. IV. Ánh sáng. V. Không khí.
6
5
4
3
Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái? I. Các nhân tố sinh thái tác động một cách độc lập lên cơ thể sinh vật. Do đó cơ thể phản ứng một cách riêng rẽ trước sự tác động của mỗi nhân tố II. Các loài khác nhau có cách phản ứng giống nhau trước sự tác động như nhau của một nhân tố sinh thái III. Trong các giai đoạn phát triển khác nhau, cơ thể phản ứng giống nhau với tác động như nhau của một nhân tố. IV. Các nhân tố sinh thái khi tác động lên cơ thể sinh vật có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
1
2
3
4
Nhịp sinh học là
Sự phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi có tính chu kì của môi trường bên ngoài cũng như bên trong cơ thể sinh vật.
Sự phản ứng một cách nhịp nhàng của môi trường trước những thay đổi có tính chu kì cơ thể sinh vật.
Sự phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi có tính chu kì của môi trường bên ngoài cơ thể sinh vật.
Sự phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi có tính chu kì của môi trường bên trong cơ thể sinh vật.
Quần thể là tập hợp các cá thể
cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời gian nhất định, không có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào các thời điểm khác nhau, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm nhất định, và giao phối với các quần thể khác loài.
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
Có các nhóm cá thể sau đây:
(1) Đàn cá diếc trong một ao.
(2) Cá rô phi đơn tính trong hồ.
(3) Các thứ bèo trên mặt ao.
(4) Các cây ven hồ.
(5) Các cây sen.
(6) Sim trên một quả đồi. Các nhóm cá thể được gọi là quần thể:
5
6
4
2
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
0/1
Tập hợp cá trong Hồ Tây.
Tập hợp cây cỏ trong một ruộng lúa.
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
Tập hợp cá trong Hồ Tây.
Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng.
Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa.
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Đặc điểm nào sau đây không được dùng để giải thích cho quần thể là một cấp độ tổ chức sống?
0/1
Quần thể là cấu trúc ổn định về số lượng mật độ cá thể, thành phần lứa tuổi, tỉ lệ đực/cái và sự phân bố trong không gian.
Trong quần thể sinh vật, các cá thể có những tác động qua lại với nhau thông qua mối quan hệ hỗ trợ và cạnh tranh.
Trong quần thể, giữa quần thể và môi trường luôn có sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Quần thể là một tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định.
Đối với động vật, hiện tượng một số cá thể tách ra khỏi đàn có tác dụng gì?
Tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
Làm cạn kiệt nguồn thức ăn.
Làm giảm nhẹ sự cạnh tranh về thức ăn và chỗ ở giữa các cá thể cùng loài.
Giúp tìm kiếm nguồn thức ăn mới.
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?
Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể thích nghi tốt hơn với môi trường.
Quan hệ cạnh tranh không xảy ra ở các quần thể thực vật.
Hiện tượng ăn thịt đồng loại luôn dẫn đến sự diệt vong của loài.
Sự cạnh tranh trong quần thể chỉ xảy ra khi môi trường thiếu thức ăn.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể
Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh
Cạnh tranh giữa các cá thể thường ko xảy ra do đó ko ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể
Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống.
Cạnh tranh, ký sinh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.
Ví dụ nào sau đây biểu hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thế?
Hiện tượng tự tỉa thưa ở.
Khi thiếu thức ăn một số động vật ăn thịt lẫn nhau.
Cá mập con khi mới nở ra, sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
Các cây thông nhựa liền rễ nhau.
Ví dụ nào sau đây biểu hiện mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể?
Các cây thông nhựa liền rễ nhau.
Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn.
Sư tử đực tranh giành lãnh thổ.
Tre sống thành bụi, khóm.
Cho các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật sau, đặc trưng nào sau dây không phải là đặc trưng của quần thể sinh vật?
Kích thước quần thể.
Tỉ lệ giới tính.
Thành phần loài.
Mật độ cá thể.
Kích thước quần thể sinh vật là
số lượng cá thể phân bố trong không gian của quần thể
số lượng cá thể tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của quần thể.
số lượng các loài phân bố trong không gian của quần thể.
tỉ lệ giữa số cá thể đực và số cá thể cái trong quần thể
Kích thước quần thể vượt quá mức tối đa, nguồn sống không đủ cung cấp cho các cá thể dẫn đến
các cá thể trong quần thể hỗ trợ lẫn nhau để duy trì sự sống.
sự cạnh tranh gay gắt làm giảm kích thước quần thể.
sự cạnh tranh gay gắt làm tăng kích thước quần thể.
sự hỗ trợ lẫn nhau của các cá thể trong quần thể.
Số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái diệt vong là do nguyên nhân nào sau đây?
Tăng sự cạnh tranh gay gắt làm giảm kích thước quần thể.
Giảm khả năng hỗ trợ và khả năng sinh sản, tăng tỉ lệ giao phối cận huyết.
Ảnh hưởng tới khả năng sử dụng nguồn sống của quần thể.
Ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong.
Mật độ cá thể của quần thể là
số lượng cá thể hoặc khối lượng được tích lũy trong các cá thể.
số lượng cá thể tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của quần thể.
số lượng cá thể giữa các nhóm tuổi trong quần thể.
số lượng cá thể giữa các nhóm tuổi trong quần thể.
số lượng cá thể hoặc năng lượng phân bố trong không gian của quần th
Tỉ lệ giới tính là?
tỉ số giữa số lượng cá thể đực và số cá thể cái trong quần thể.
ti số giữa số lượng cá thể đực trên tổng số cá thể trong quần thể
tỉ số giữa số lượng cá thể cái trên tổng số cá thể trong quần thể.
không xác định được vì chúng thay đổi liên tục.
Tỉ lệ giới tính có thể thay đổi phụ thuộc vào
đặc điểm của từng loài, môi trường và giai đoạn phát triển.
mức độ sinh sản và tử vong của mỗi loài.
khả năng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
mức độ hỗ trợ lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể.
Một quần thể thường có những nhóm tuổi nào?
Nhóm tuổi trước sinh sản và nhóm tuổi sinh sản.
Nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
Nhóm tuổi sau sinh sản và nhóm tuổi trước sinh sản.
Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
Ở một quần thể cá chép trong một hồ cá tự nhiên, sau khi khảo sát thì thấy có 10% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 40% cá thể ở tuổi đang sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Kết luận nào sau đây là đúng về quần thể này?
Quần thể đang có xu hướng tăng số lượng cá thể.
Quần thể thuộc dạng đang suy thoái.
Quần thể thuộc dạng đang phát triển.
Quần thể có cấu trúc tuổi ổn định.
Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể trong tự nhiên?
Phân bố đồng đều.
Phân bố theo nhóm.
Phân bố theo chiều thẳng đứng.
Phân bố ngẫu nhiên.
Sự phân bố theo nhóm cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?
Làm giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
Làm tăng sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống từ môi trường.
Giúp sinh vật hỗ trợ nhau chống chọi với bất lợi từ môi trường.
Điều kiện sống phân bố một cách đồng đều, giữa các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt. Đây là đặc điểm của kiểu phân bố:
Đồng đều.
Theo chiều ngang.
Ngẫu nhiên.
Theo nhóm.
Khi nguồn sống trong môi trường dồi dào, điều kiện tự nhiên thuận lợi, quần thể có trạng thái sinh lý tốt, quần thể sinh vật tăng trưởng theo:
Đường cong hình chữ K.
Đường cong hình chữ S.
Tới khi số cá thể đạt mức ổn định.
Đường cong hình chữ J.
Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng
tăng dần đều.
đường cong chữ J.
đường cong chữ S.
giảm dần đều.
Điều hoà mật độ của quần thể là sự tăng hay giảm số cá thể của quần thể phù hợp với khả năng
sinh sản của quần thể.
tử vong và di cư của quần thể.
cung cấp nguồn sống của môi trường.
sinh sản và nhập cư của quần thể.
Chim cu gáy ăn hạt xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô. Nguyên nhân gây ra biến động số lượng chim cu gáy là do đâu?
Nguồn thức ăn dồi dào, làm cho số lượng chim cu gáy tăng.
Số lượng thiên địch giảm, làm cho số lượng chim cu gáy tăng.
Mùa thu hoạch lúa, ngô là mùa sinh sản của chim cu gáy.
Vào mùa thu hoạch lúa, ngô, các loài không tiêu diệt chim cu gáy.
Cơ chế điều hoà mật độ của quần thể dựa trên mối quan hệ nào sau đây?
Hỗ trợ và cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Mức độ phù hợp nguồn sống của môi trường.
Tỉ lệ đực/ cái; thành phần nhóm tuổi trong quần thể.
Mức sinh sản và tử vong, nhập cư và di cư
Quần xã sinh vật là
0/1
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau.
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau.
tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất
Đặc trưng nào sau đây thuộc về đặc trưng của quần xã sinh vật?
Tỉ lệ các nhóm tuổi.
Đa dạng loài.
Tỉ lệ đực, cái.
Mật độ cá thể.
Tính đa dạng về loài của quần xã là
mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài.
mật độ cá thể của từng loài trong quần xã.
tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát.
số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
Các đặc trưng cơ bản của quần xã bao gồm
thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã.
thành phần loài, mức độ sinh sản và mức độ tử vong.
thành phần loài, sự phân bố trong không gian của quần xã.
Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã là
loài chủ chốt.
loài ưu thế.
loài ngẫu nhiên.
loài đặc trưng.
Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường.
Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản.
Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài.
Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có độ đa dạng thấp nhất?
Sa mạc.
rừng lá rộng rụng theo mùa.
Rừng cây lá kim.
Thảo nguyên.
Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là
tất cả các loài đều bị hại.
không có loài nào có lợi.
các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
ít nhất có một loài bị hại.
Giun, sán sống trong ruột lợn là biểu hiện của mối quan hệ
cộng sinh.
hợp tác.
hội sinh.
kí sinh - vật chủ.
Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ
cộng sinh.
kí sinh - vật chủ.
hội sinh.
hợp tác.
Trùng roi (Trichomonas) sống trong ruột mối tiết enzyme phân giải cellulose trong thức ăn của mối thành đường để nuôi sống cả hai. Đây là ví dụ về mối quan hệ
hợp tác.
hội sinh.
cộng sinh.
kí sinh.
Một "không gian sinh thái" mà ở đó toàn bộ các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó có thể tồn tại và phát triển lâu dài được gọi là
giới hạn sinh thái.
môi trường
ổ sinh thái.
khoảng thuận lợi.
Phát biểu nào sau đây là đúng về ổ sinh thái?
Các loài có ổ sinh thái giao nhau càng nhiều thì càng dễ sống chung với nhau.
Ô sinh thái là nơi cư trú của một loài xác định.
Số lượng loài càng lớn thì ổ sinh thái của mỗi loài càng có xu hướng được mở rộng.
Trong cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau.
