wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lí béo lắm nhaa

Total questions: 82

Worksheet time: 2hrs 31mins

Name
Class
Date
1.
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
a)
chỉ có hút
b)
chỉ có đẩy
c)
có cả hút và đẩy, những lực đẩy lớn hơn lực hút
d)
có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút
2.
Chuyển động nhiệt ở chất rắn kết tinh không có đặc điểm là
a)
Các phân tử chuyển động hỗn độn tự do
b)
Các phân tử luôn dao động hỗn độn xung quanh vị trí cân bằng
c)
Nhiệt độ càng cao phân tử dao động càng mạnh
d)
ở 0 độ C phân tử vẫn dao động
3.
Chất rắn vô định hình
a)
không có cấu trúc mạng tinh thể
b)
chuyển động nhiệt của các phân tử rắn vô định hình giống chuyển động nhiệt của vật rắn kết tinh
c)
có cấu trúc mạng tinh thể
d)
có nhiệt độ nóng chảy xác định
4.
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 độ C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F
a)
58 độ F
b)
67 độ F
c)
95 độ F
d)
76 độ F
5.
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu
a)
20 độ F
b)
100 độ F
c)
68 độ F
d)
261 độ F
6.
Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là
a)
J/g độ
b)
J/kg độ
c)
kJ/kg độ
d)
cal/g độ
7.
Phát biểu nào sau đây là sai?
a)
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng
b)
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng
c)
Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt
d)
Nhiệt lượng không phải nội năng
8.
Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng
a)
Nhiệt không thể từ truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn
b)
Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn
c)
Nhiệt có thể từ truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn
d)
Nhiệt có thể tự truyền hai vật có cùng nhiệt độ
9.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.10^5 J/kg có ý nghĩa gì?
a)
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.10^5 J khi nóng chảy hoàn toàn
b)
Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10^5 J khi nóng chảy hoàn toàn
c)
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10^5 J để hóa lỏng
d)
Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.10^5 J khi hóa lỏng hoàn toàn
10.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4*10^5 J/kg/ Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100g nước đá ở 0 độ C bằng
a)
0,34.10^3 J
b)
340.10^5 J
c)
34.10^7 J
d)
34.10^3 J
11.
Cho biết nước có nhiệt nóng chảy riêng là L = 3,4.10^5 J/kg và nhiệt dung riêng c = 2,09.10^3 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50g và đang có nhiệt độ - 20 độ C
a)
36 kJ
b)
190 kJ
c)
19 kJ
d)
1,9 kJ
12.
Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là L = 2,3.10^6 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100g nước ở 100 độ C là
a)
23,10^6 J
b)
2,3.10^5 J
c)
2,3.10^6 J
d)
0,23.10^4 J
13.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng
a)
kg/J
b)
J.kg
c)
J/kg
d)
J
14.
Người ta cung cấp cho khí trong một xilanh nằm ngang nhiệt lượng 2J. Khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn với một lực có độ lớn là 20 N. Độ biến thiên nội năng của khí là
a)
0,5 J
b)
2 J
c)
1,5 J
d)
1 J
15.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,5 kg nước ở 0 độ C đến khi nó xôi là bao nhiêu? Biết nhiệt dung của nước là 4180 J/kg.K
a)
5.10^5 J
b)
3.10^5 J
c)
2,09.10^5 J
d)
4,18.10^5 J
16.

Cho biết nhiệt dung riêng của một số chất ở 0 độ C ở bảng sau. Nếu các chất trên có cùng khối lượng thì chất nào sẽ dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi so với các chất còn lại?

a)
Nhôm
b)
Đồng
c)
Chì
d)
Nước đá
17.
Điều nào sau đây là sai khi nói về chất rắn vô định hình
a)
Vật rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể
b)
Vật rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định
c)
Vật rắn vô định hình không có dạng hình học xác định
d)
Thủy tinh, nhựa đường, cao su, muối ăn là những chất rắn vô định hình
18.

Công thức nào sau đây là công thức chuyển đổi đúng đơn vị nhiệt độ từ thang độ C sang thang độ K

a)

T(K)=t(°C)273T\left(K\right)=t\left(\degree C\right)-273

b)

T(K)=t(°C)+273T\left(K\right)=t\left(\degree C\right)+273

c)

T(K)=t(°C)2732T\left(K\right)=\frac{t\left(\degree C\right)-273}{2}

d)

T(K)=2t(°C)+273T\left(K\right)=2t\left(\degree C\right)+273

19.
Oxy sôi ở -183 độ C. Nhiệt độ này tính theo thang độ F là xấp xỉ
a)
215 độ F
b)
trừ 297 độ F
c)
329 độ F
d)
361 độ F
20.
Ta cho vài viên đá vào một cốc nước. Sau một lúc ta thấy bên ngoài thành cốc có các giọt nước nhỏ li ti bám vào. Hiện tượng đó là vì
a)
nước trong cốc bay hơi và ngưng tụ lại
b)
nước trong cốc thẩm ra ngoài
c)
hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ trên thành cốc
d)
thanh cốc bị dính các giọt nước
21.
Khi nói về sự hóa hơi. Phát biểu nào sau đây là đúng
a)
Sự hóa hơi là quá trình chuyển thể từ thể khí sang thể lỏng
b)
Sự hóa hơi thể hiện qua hai hình thức sự bay hơi và sự sôi
c)
Ngược lại, quá trình chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự đông đặc
d)
Quá trình chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự thăng hoa
22.
Điều nào sau đây sai khi nói về cấu trúc của thể lỏng
a)
Khoảng cách giữa các phân tử xa nhau
b)
Sự sắp xếp của các phân tử kém trật tự
c)
Các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng luôn luôn thay đổi
d)
Các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định
23.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công
a)
Mài dao
b)
Đóng đinh
c)
Khuấy nước
d)
Nung sắt trong lò
24.
khi nói về nội năng của một vật khì khẳng định nào sau đây sai?
a)
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật
b)
Nội năng của một vật là nhiệt lượng
c)
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm
d)
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhieiejt độ T và thể tích V của vật
25.
Định luật nào sau đẩy giải thích nội năng, nhiệt độ và công có mối liên hệ với nhau như thế nào
a)
Định luật nhiệt động lực học thứ 0
b)
Định luật thứ hai nhiệt động lực học
c)
Định luật thứ ba nhiệt động lực học
d)
Định luật nhiệt động thứ nhất
26.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức △U = Q + A phải có giá trị nào sau đây
a)
Q < 0
b)
Q > 0
c)
A < 0
d)
A > 0
27.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.10^5 J/kg . Câu nào dưới đây là đúng
a)
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.10^5 J khi nóng chảy hoàn toàn
b)
Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10^5 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy
c)
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.10^5 J để hóa lỏng
d)
Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.10^6 khi hóa lỏng hoàn toàn
28.
Nhiệt lượng cần thiết cần cung cấp để tăng nhiệt độ m kg vật liệu (có nhiệt dung riêng c) từ nhiệt độ t1 lên tới nhiệt độ t2 là
a)
Q = mc(t2-t1)
b)
Q = mc(t2+t1)
c)
Q = mc(t2.t1)
d)
Q = mc(t2/t1)
29.
Mội lượng khí được truyền 10 kJ nhiệt năng để nóng lên đồng thời bị nén bởi một công có đội lớn 100 kJ. Tính độ biến thiên nội năng của lượng khí đó
a)
90 kJ
b)
110 kJ
c)
100 kJ
d)
0 kJ
30.
Nhiệt dung riêng là
a)
lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ 1 kg chất lên 1 độ K
b)
lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ 1 kg chất lên 2 độ C
c)
lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ 1 kg chất xuống 1 độ K
d)
lượng nhiệt cần thiết để tăng nhiệt độ 1 kg chất xuống 1 độ C
31.
Một khối đá ở 0 độ C có khối lượng m0 nhận nhiệt lượng 500 kJ thì thấy 25% khối lượng nước đã bị nóng chảy. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,03.10^5 J/kg. Giá trị của m0 là
a)
1,51 kg
b)
6,06 kg
c)
1,51 g
d)
6,06 g
32.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của một chất
a)
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy
b)
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun (J)
c)
Các chất có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt độ nóng chảy như nhau.
d)
Nhiệt nóng chảy riêng tỉ lệ thuận với khối lựng của vật rắn
33.
Cung cấp nhiệt lượng là cho 1,25 lít nước đang sôi ở nhiệt độ 100 độ C, sau một thời gian thấy còn lại 0,5 lít nước. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100 độ C là 2,26.10^6 J/K. Tìm nhiệt lượng đã cung cấp?
a)
1,695.10^6 J
b)
3,35.10^5 J
c)
4,45.10^6 J
d)
1,16.10^5 J
34.
Thả một quả cầu nhôm có khối lượng 0,5kg được đun nóng tới 100 độ C vào một cốc nước ở 20 độ C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35 độ C. Tính khối lượng nước, coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau. Cal = 880 J/kg.K, CH2O = 4200 J/kg.K
a)
4,54 kg
b)
5,63 kg
c)
0,563 kg
d)
0,454 kg
35.

Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của viên nước đá ở 0 độ C trong bình nhiệt lượng kế

a)
Đồ thị (1)
b)
Đồ thị (2)
c)
Đồ thị (3)
d)
Đồ thị (4)
36.
Trong thang đo nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ của trạng thái mà tại đó chuyển động nhiệt của các phân tử, nguyên tử gần như dừng lại hoàn toàn được gọi là
a)
0 °C.
b)
không độ tuyệt đối.
c)
điểm sôi của nước
d)
nhiệt độ phòng.
37.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau, năng lượng được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau. Trạng thái này được gọi là
a)
cân bằng bền.
b)
cân bằng nhiệt.
c)
cân bằng hóa học
d)
biến thiên nội năng.
38.
Một nồi súp được đun nóng từ 20 °C lên 80 °C. Độ tăng nhiệt độ của nồi súp tính theo thang Fahrenheit là bao nhiêu?
a)
60 °F
b)
108 °F.
c)
140 °F.
d)
33,3 °F.
39.
Nhiệt độ trên bề mặt của Sao Hỏa có thể giảm xuống đến khoảng 140 K. Giá trị nhiệt độ này trong thang Celsius xấp xỉ là
a)
-133 °C
b)
-413 °C.
c)
140 °C.
d)
413 °C
40.
Nội năng của một vật là
a)
tổng động năng và thế năng của vật
b)
tổng nhiệt lượng và công mà vật nhận được.
c)
tổng động năng chuyển động hỗn loạn của các phân tử và thế năng tương tác giữa chúng.
d)
năng lượng mà vật có thể sinh ra công
41.
Một thợ rèn dùng búa đập nhiều lần vào một thanh sắt. Sau một lúc, cả búa và thanh sắt đều nóng lên. Nội năng của chúng đã tăng lên chủ yếu do
a)
nhận nhiệt lượng từ không khí.
b)
thực hiện công cơ học.
c)
bức xạ nhiệt từ tay người thợ.
d)
thay đổi khối lượng.
42.
Một lon nước giải khát ban đầu ở nhiệt độ phòng được đặt vào trong tủ lạnh. Nội năng của lon nước giải khát giảm đi là do
a)
lon nước đã thực hiện công lên không khí lạnh.
b)
không khí lạnh đã thực hiện công lên lon nước.
c)
lon nước đã truyền nhiệt cho không khí lạnh bên trong tủ
d)
thể tích của lon nước giảm đi đáng kể
43.
Khi một bình xịt khử mùi được sử dụng, ta thấy vỏ bình trở nên lạnh đi rõ rệt. Hiện tượng này được giải thích dựa trên định luật I của Nhiệt động lực học như sau
a)
khí trong bình thực hiện công để giãn nở ra ngoài, làm nội năng của khí và vỏ bình giảm.
b)
khí trong bình nhận nhiệt từ môi trường nên lạnh đi.
c)
áp suất trong bình giảm đột ngột gây ra sự ngưng tụ.
d)
vỏ bình đã truyền nhiệt trực tiếp cho tay người sử dụng
44.
Vật chất ở trạng thái nào sau đây có đặc điểm là các phân tử chuyển động hỗn loạn, chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa và dễ bị nén?
a)
Chất rắn
b)
Chất lỏng
c)
Chất khí.
d)
Plasma.
45.
Quá trình một chất chuyển từ thể rắn trực tiếp sang thể khí, bỏ qua giai đoạn lỏng được gọi là
a)
nóng chảy
b)
bay hơi.
c)
đông đặc
d)
thăng hoa.
46.
Khi lau sàn nhà bằng cồn, sàn nhà sẽ khô nhanh hơn nhiều so với lau bằng nước. Đây là ví dụ minh họa cho hiện tượng
a)
sôi.
b)
bay hơi.
c)
ngưng tụ
d)
đông đặc
47.
: Trong suốt quá trình một khối nước đá đang tan chảy ở áp suất chuẩn, nhiệt độ của hỗn hợp nước và đá
a)
tăng dần cho đến khi đá tan hết.
b)
giảm dần do thu nhiệt từ môi trường.
c)
không đổi và bằng 0 °C.
d)
lúc tăng, lúc giảm tùy thuộc vào lượng nhiệt cung cấp
48.
: Đại lượng vật lí được định nghĩa bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm cho 1 kg của một chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi được gọi là
a)
nhiệt dung riêng.
b)
nhiệt nóng chảy riêng.
c)
nhiệt hóa hơi riêng.
d)
nội năng của chất lỏng.
49.
Sau khi chạy bộ, cơ thể người thường tiết ra mồ hôi. Việc mồ hôi bay hơi trên da giúp cơ thể cảm thấy mát mẻ hơn. Lý do là vì
a)
quá trình bay hơi là một quá trình thu nhiệt, lấy nhiệt từ cơ thể.
b)
mồ hôi có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể.
c)
mồ hôi làm tăng khả năng dẫn nhiệt của da
d)
gió thổi làm mồ hôi lạnh đi.
50.
Vào mùa đông, khi thở ra trong không khí lạnh, ta thường thấy có "khói" trắng. "Khói" này thực chất là
a)
khí carbon dioxide trong hơi thở
b)
hơi nước trong không khí bị đẩy ra.
c)
hơi nước trong hơi thở ấm gặp không khí lạnh bị ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ li ti
d)
bụi trong không khí bị khuấy động.
51.
Một chiếc nồi nấu ăn thường có thân làm bằng kim loại (như inox, nhôm) nhưng tay cầm lại được làm bằng nhựa hoặc gỗ. Điều này được thiết kế dựa trên tính chất vật lí nào?
a)
Kim loại có khối lượng riêng lớn hơn nhựa
b)
Nhựa và gỗ có tính đàn hồi tốt hơn kim loại.
c)
Kim loại dẫn nhiệt tốt, trong khi nhựa và gỗ dẫn nhiệt kém
d)
Kim loại có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nhựa và gỗ
52.
Để đo nhiệt độ của một lò nung đang hoạt động, người ta nên sử dụng loại dụng cụ nào sau đây?
a)
Nhiệt kế y tế.
b)
Nhiệt kế rượu.
c)
Nhiệt kế hồng ngoại.
d)
Áp kế.
53.
Trong một thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng phương pháp pha trộn, một trong những nguyên nhân chính gây ra sai số, làm cho kết quả đo được thường nhỏ hơn giá trị thực tế, là do
a)
sai số của cân điện tử
b)
bỏ qua sự bay hơi của nước trong quá trình thí nghiệm.
c)
nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường xung quanh.
d)
đọc sai vạch chia trên nhiệt kế.
54.
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây
a)
Như chất điểm
b)
Chuyển động không ngừng
c)
Tương tác hút hoặc đẩy
d)
Khoảng cách giữa các phân tử rất gần
55.

Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào yếu tố nào

a)
Phụ thuộc vào nhiệt độ của chất rắn
b)
Phụ thuộc vào bản chất của chất rắn
c)
Phụ thuộc vào áp suất ngoài
d)
Phụ thuộc vào kích thước của vật rắn
56-59.

Một học sinh thực hiện thí nghiệm để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Học sinh đun một lượng nước đến khoảng 50 °C rồi đổ vào một nhiệt lượng kế, sau đó thả từ từ các viên nước đá (đã được lau khô, ở 0 °C) vào và khuấy đều cho đến khi nhiệt độ của hệ giảm xuống còn khoảng 10 °C.

56.

Việc lau khô các viên nước đá trước khi thả vào nhiệt lượng kế giúp loại bỏ lượng nước bám bên ngoài, làm tăng độ chính xác của phép đo.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Giả định rằng nhiệt lượng kế và nước bên trong là một hệ cô lập (hệ kín) là một giả định bắt buộc để có thể áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Thao tác khuấy đều giúp nhiệt độ trong toàn bộ hệ thống được phân bố đồng đều, giúp hệ nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng cuối cùng.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Nếu học sinh quên không tính đến nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế hấp thụ, kết quả tính được của nhiệt nóng chảy riêng sẽ lớn hơn giá trị thực tế.

a)

Đúng

b)

Sai

60-63.

Biết băng phiến nóng chảy ở nhiệt độ 80 độ C. Em hãy mô tả hiện tượng chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi ta đun nóng băng phiến?

60.

Khi đun nóng băng phiến nhiệt độ của băng phiến tăng dần, đến nhiệt độ 80 độ C thì băng phiến bắt đầu chuyển dần từ thể rắng sang thể lỏng

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Trong suốt thời gian nóng chảy của băng phiến, nhiệt độ của băng phiến không thay đổi (80 độ C)

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Nếu tiếp tục đun nóng băng phiến thì băng phiến chuyển hoàn toàn sang thể lỏng

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng này của băng phiến gọi là sự đông đặc

a)

Đúng

b)

Sai

64-67.

Xét một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi-lanh có pittông di chuyển được.

64.

Khi pittông bị nén xuống nhanh, khối khí nhận công và nội năng của nó tăng lên.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Nếu hơi nóng xi-lanh trong khi giữ pittông đứng yên, khối khí nhận nhiệt lượng và nội năng của nó tăng lên.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Nếu khối khí nhận một nhiệt lượng 150 J và đồng thời thực hiện một công 100 J lên pittông, thì độ biến thiên nội năng của khối khí là 250 J.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Trong một chu trình kín, nếu khối khí trở về trạng thái ban đầu thì độ biến thiên nội năng của nó bằng không.

a)

Đúng

b)

Sai

68-71.

Các hiện tượng liên quan đến sự chuyển thể của nước trong đời sống.

68.

Sương đọng trên lá cây vào ban đêm là do hơi nước trong không khí ngưng tụ lại khi nhiệt độ hạ thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Để làm muối, người ta cho nước biển bay hơi dưới ánh nắng mặt trời. Tốc độ bay hơi sẽ tăng lên nếu trời có gió và nắng to.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Nước có thể sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100 °C nếu áp suất trên bề mặt thoáng thấp hơn áp suất khí quyển chuẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Quá trình nước đá tan thành nước là một quá trình tỏa năng lượng ra môi trường xung quanh.

a)

Đúng

b)

Sai

72-75.

So sánh và chuyển đổi giữa các thang đo nhiệt độ.

72.

Khoảng chia 1 độ trên thang Celsius bằng chính xác khoảng chia 1 độ trên thang Kelvin.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Nhiệt độ 0 K tương ứng với -273,15 °C và được gọi là nhiệt độ tam điểm của nước.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Một vật có nhiệt độ 200 °C sẽ nóng hơn một vật có nhiệt độ 400 K.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Không thể tồn tại một nhiệt độ có giá trị âm trong thang đo Kelvin.

a)

Đúng

b)

Sai

76-79.

Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ấm điện theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Dựa vào đồ thị ta thấy

76.

Ban đầu cần 100 kJ để nước đá nóng chảy (tan) hoàn toàn

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Trong quá trình cung cấp nhiệt lượng cho khối đá từ 0 đến 100 kJ nhiệt độ nước vẫn là 0 độ C không thay đổi

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đến khi nhiệt lượng cung cấp là 180 kJ thì nước bắt đầu sôi

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Để đun nóng từ 0 độ C lên đến 100 độ C thì cần 300 kJ

a)

Đúng

b)

Sai

80-83.

Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Ấn pit-tông xuống dưới. Trong quá trình chuyển động của pit-tông

80.

Khoảng cách giữa các phân tử khí giảm

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Động năng chuyển động phân tử khí tăng

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Thể tích khối khí giảm

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Nội năng của khối khí giảm

a)

Đúng

b)

Sai

84-87.

Người ta sử dụng lò để đun nóng chảy 200g nhôm ở 30°C. Biết nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 659 °C, nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,97.10 J/kg. Hiệu suất của lò là 95%.

84.

Nhiệt lượng thu vào để 1 kg nhôm tăng thêm 1°C là 3,97.105 J.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Nhiệt lượng để 200 g nhôm tăng nhiệt độ từ 30 °C đến 659 °C là 110704 J.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Nhiệt lượng để 200 g nhôm nóng chảy hoàn toàn từ 659 °C là 190104 J

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Nhiệt lượng lò cần cung cấp để 200g nhôm nói trên nóng chảy hoàn toàn là 200109,5J

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Giả sử cung cấp cho hệ một công 200 J nhưng nhiệt lượng bị thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J. Nội năng của hệ biến thiên bao nhiêu J (Viết kết quả đến phần nguyên)

(a)  

89.

Một thùng nhôm có khối lượng 1,2kg đựng 4kg nước ở nhiệt độ 90 độ C. Cho biết nhôm có c1=0,92kJ/kg.độ, nước có c2=4,186kJ/kg.độ. Tính nhiệt lượng đã tỏa ra khi nhiệt độ hạ còn 30 độ C? (viết dưới dạng kJ)

(a)  

90.

Một người thợ rèn nhúng một con dao rựa bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850 °C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27 °C. Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt (theo thang nhiệt độ Celcius, lấy phần nguyên). Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K; của nước là 4 180 J/kg.K.

(a)  

91.

Một bình nhiệt lượng kê chứa một khối lượng nước và một khối nước đá có khối lượng gấp 3 lần khối lượng của nước. Hỗn hợp đang ở trạng thái cân bằng nhiệt tại nhiệt độ 0°C. Cung cấp cho bình nhiệt kê một nhiệt lượng 66 kJ thì thấy khối lượng nước trong bình gấp đôi khối lượng nước đá còn lại. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,3.10⁵ J/kg. Bỏ qua nhiệt dung của bình nhiệt lượng kê. Khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kê ban đầu bằng bao nhiêu gam?

(a)  

92.

Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát quá trình nóng chảy của một chậu nước đá và vẽ đồ thị biểu diễn nhiệt dộ của chậu nước đá theo thời gian như sau: Dựa vào đồ thị trên, Thời gian chậu nước đá nóng cháy hoàn toàn là bao nhiêu giây



(a)  

93-96.

Một bình kín chứa 3,01.10^23 nguyên tử khí Heli ở nhiệt độ 0 độ C và áp suất 1 atm

93.

Theo giả thiết 1 mol khí heli ở điều kiện tiêu chuẩn là 0 độ C và áp suất 1 atm thì chứa N = 6,02.10^23 nguyên tử và có thể tích là 22,4 lít và có khối lượng là 2 gam

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Với bình kín chứa N = 3,01.10^23 nguyên tử khí Heli ở nhiệt độ 0 độc C và áp suất 1 atm thì có số mol là 0,5 mol

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Với bình kín chứa N = 3,01.10^23 nguyên tử khí Heli ở nhiệt độ 0 độc C và áp suất 1 atm thì có khối lượng khí heli trong bình là 1 gam

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Với bình kín chứa N = 3,01.10^23 nguyên tử khí Heli ở nhiệt độ 0 độc C và áp suất 1 atm thì có thể tích của bình là 11,2 m3

a)

Đúng

b)

Sai

97-100.

Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chết tạo nhiệt kế nước

97.

vì nước dãn nở vì nhiệt kém rượu

a)

Đúng

b)

Sai

98.

vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 100 độ C

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Nước có tính chất đặc biệt: tăng nhiệt độ từ 0 độ C đến 4 độ C thì nước mới co lại, không nở ra. Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 4 độc C trở lên nước mới nở ra

a)

Đúng

b)

Sai

100.

vì nước dãn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều

a)


Đúng

b)

Sai

101-104.

Một nhiệt lượng kế bằng đồng khối lượng m1=100g có chứa m2=375g nước ở nhiệt độ 250C. Cho vào nhiệt lượng kế một vật bằng kim loại khối lượng m3=400g ở 90 độ C. Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 30 độ C. Tìm nhiệt dung riêng của miếng kim loại. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/Kg.K, của nước là 4200J/Kg.K. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài

101.

Nhiệt lượng mà nhiệt kế và nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 25 độ C lên 30 độ C có phương trình là Q12=(m1c1+m2c2)(tt2)Q_{12}=\left(m_1c_1+m_2c_2\right)\left(t-t_2\right)

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Nhiệt lượng mà miếng kim loại tỏa ra có pương trình là Q3=m3c3(t2t)Q_3=m_3c_3\left(t_2-t\right)

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Khi cho miếng kim loại vào nhiệt lương kế thì miếng kim loại không tỏa nhiệt

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Nhiệt dung riêng của miếng kim loại có giá trị xấp xĩ bằng 336 J/kg.K

a)

Đúng

b)

Sai

105-108.

Khi nói về nhiệt độ, thang nhiệt độ, nhiệt kế

105.

Cơ sở chế tạo các loại dụng cụ đo nhiệt độ là sự nở vì nhiệt của rắn

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Trong phòng thí nghiệm có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt bằng các đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Theo bản tin thời tiết phát lúc 19h50 ngày 27/02/2002 thì nhiệt độ trung bình ngày - đêm trong ngày 28/02/2002 tại Hà Nội là 25 độ C - 17 độ C. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang đo Kelvin là 9 độ K

a)

Đúng

b)


Sai

109.

Một vật khối lượng 1 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,80 m đặt nghiêng 30°. Ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật bằng 0 m/s ; trượt tới chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật đạt 1,2 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính nhiệt lượng do vật toả ra do ma sát. (theo đơi vị J, lấy đến hai chữ số ở phần thập phân)

(a)  

110.

Theo bản tin thời tiết phát lúc 19h50 ngày 27/02/2002 thì nhiệt độ trung bình ngày - đêm trong ngày 28/02/2002 tại Hà Nội là 24 độ C - 17 độ C. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang đo Kelvin là bao nhiêu

(a)  

111.

Một người thợ rèn nhúng một con dao rựa bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850 °C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích 200 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27 °C. Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K; của nước là 4 200 J/kg.K. (làm tròn theo 1 chữ số thập phân)

(a)  

112.

Cho đồ thị. Ở nhiệt độ bao nhiêu độ C chất rắn bắt đầu nóng chảy

(a)  

113.

Thả một quả cầu nhôm m = 0,105kg được đun nóng tới 142 độ C vào một cốc nước ở 200C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 42 độ C. Tính khối lượng nước (theo kg) , coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, CAl=880J/kg.K, CH2O=4200J/kg.K.

(a)  

114.

Để xác định nhiệt nóng chảy của thiếc, người ta đổ 350 g thiếc nóng chảy ở nhiệt độ 232°C vào 330 g nước ở 7°C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100 J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước nước trong nhiệt lượng kế là 32°C. Tính nhiệt nóng chảy của thiếc (Làm tròn theo hàng đơn vị). Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, của thiếc rắn là 230 J/kg.K

(a)  

115.

Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước (cân điện tử, ấm siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước). Biết ấm đun có công suất P = 1500 W. Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong ấm đo được bằng cân điện tử là m0 = 300g, lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian 77 giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn m = 250 g. Từ đó học sinh xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu (đơn vị 104 J/kg)

(a)  

116.

Một thỏi hợp kim nhôm có khối lượng 250 g được nung nóng đến 120 °C rồi được thả vào một nhiệt lượng kế chứa 600 g nước ở nhiệt độ 25 °C. Coi như chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa thỏi nhôm và nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K) và của nước là 4200 J/(kg.K). Hãy tính nhiệt độ của hệ khi có cân bằng nhiệt (theo đơn vị °C, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

(a)  

117.

Người ta thả một cục nước đá khối lượng 60 g ở 0 °C vào một cốc chứa 250 g nước ở 30 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và môi trường. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10⁵ J/kg. Tính nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp trong cốc khi cân bằng nhiệt được thiết lập (theo đơn vị °C, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

(a)  

118.

Một ấm đun nước điện có công suất 1800 W được sử dụng để đun sôi nước. Sau khi nước đã đạt đến 100 °C, ấm tiếp tục đun trong 2 phút thì một lượng nước bị hóa hơi. Biết hiệu suất của ấm trong quá trình này là 90% và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 𝐿 = 2, 26.106 J/kg. Tính khối lượng nước đã hóa hơi trong khoảng thời gian trên (theo đơn vị gam, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

(a)