Font size
Worksheetslí béo lắm nhaa
Total questions: 82
Worksheet time: 2hrs 31mins
Cho biết nhiệt dung riêng của một số chất ở 0 độ C ở bảng sau. Nếu các chất trên có cùng khối lượng thì chất nào sẽ dễ nóng lên và cũng dễ nguội đi so với các chất còn lại?
Công thức nào sau đây là công thức chuyển đổi đúng đơn vị nhiệt độ từ thang độ C sang thang độ K
T(K)=t(°C)−273
T(K)=t(°C)+273
T(K)=2t(°C)−273
T(K)=2t(°C)+273
Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của viên nước đá ở 0 độ C trong bình nhiệt lượng kế
Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào yếu tố nào
Một học sinh thực hiện thí nghiệm để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Học sinh đun một lượng nước đến khoảng 50 °C rồi đổ vào một nhiệt lượng kế, sau đó thả từ từ các viên nước đá (đã được lau khô, ở 0 °C) vào và khuấy đều cho đến khi nhiệt độ của hệ giảm xuống còn khoảng 10 °C.
Việc lau khô các viên nước đá trước khi thả vào nhiệt lượng kế giúp loại bỏ lượng nước bám bên ngoài, làm tăng độ chính xác của phép đo.
Đúng
Sai
Giả định rằng nhiệt lượng kế và nước bên trong là một hệ cô lập (hệ kín) là một giả định bắt buộc để có thể áp dụng phương trình cân bằng nhiệt.
Đúng
Sai
Thao tác khuấy đều giúp nhiệt độ trong toàn bộ hệ thống được phân bố đồng đều, giúp hệ nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng cuối cùng.
Đúng
Sai
Nếu học sinh quên không tính đến nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế hấp thụ, kết quả tính được của nhiệt nóng chảy riêng sẽ lớn hơn giá trị thực tế.
Đúng
Sai
Biết băng phiến nóng chảy ở nhiệt độ 80 độ C. Em hãy mô tả hiện tượng chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi ta đun nóng băng phiến?
Khi đun nóng băng phiến nhiệt độ của băng phiến tăng dần, đến nhiệt độ 80 độ C thì băng phiến bắt đầu chuyển dần từ thể rắng sang thể lỏng
Đúng
Sai
Trong suốt thời gian nóng chảy của băng phiến, nhiệt độ của băng phiến không thay đổi (80 độ C)
Đúng
Sai
Nếu tiếp tục đun nóng băng phiến thì băng phiến chuyển hoàn toàn sang thể lỏng
Đúng
Sai
Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng này của băng phiến gọi là sự đông đặc
Đúng
Sai
Xét một khối khí lí tưởng được chứa trong một xi-lanh có pittông di chuyển được.
Khi pittông bị nén xuống nhanh, khối khí nhận công và nội năng của nó tăng lên.
Đúng
Sai
Nếu hơi nóng xi-lanh trong khi giữ pittông đứng yên, khối khí nhận nhiệt lượng và nội năng của nó tăng lên.
Đúng
Sai
Nếu khối khí nhận một nhiệt lượng 150 J và đồng thời thực hiện một công 100 J lên pittông, thì độ biến thiên nội năng của khối khí là 250 J.
Đúng
Sai
Trong một chu trình kín, nếu khối khí trở về trạng thái ban đầu thì độ biến thiên nội năng của nó bằng không.
Đúng
Sai
Các hiện tượng liên quan đến sự chuyển thể của nước trong đời sống.
Sương đọng trên lá cây vào ban đêm là do hơi nước trong không khí ngưng tụ lại khi nhiệt độ hạ thấp.
Đúng
Sai
Để làm muối, người ta cho nước biển bay hơi dưới ánh nắng mặt trời. Tốc độ bay hơi sẽ tăng lên nếu trời có gió và nắng to.
Đúng
Sai
Nước có thể sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100 °C nếu áp suất trên bề mặt thoáng thấp hơn áp suất khí quyển chuẩn.
Đúng
Sai
Quá trình nước đá tan thành nước là một quá trình tỏa năng lượng ra môi trường xung quanh.
Đúng
Sai
So sánh và chuyển đổi giữa các thang đo nhiệt độ.
Khoảng chia 1 độ trên thang Celsius bằng chính xác khoảng chia 1 độ trên thang Kelvin.
Đúng
Sai
Nhiệt độ 0 K tương ứng với -273,15 °C và được gọi là nhiệt độ tam điểm của nước.
Đúng
Sai
Một vật có nhiệt độ 200 °C sẽ nóng hơn một vật có nhiệt độ 400 K.
Đúng
Sai
Không thể tồn tại một nhiệt độ có giá trị âm trong thang đo Kelvin.
Đúng
Sai
Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ấm điện theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Dựa vào đồ thị ta thấy
Ban đầu cần 100 kJ để nước đá nóng chảy (tan) hoàn toàn
Đúng
Sai
Trong quá trình cung cấp nhiệt lượng cho khối đá từ 0 đến 100 kJ nhiệt độ nước vẫn là 0 độ C không thay đổi
Đúng
Sai
Đến khi nhiệt lượng cung cấp là 180 kJ thì nước bắt đầu sôi
Đúng
Sai
Để đun nóng từ 0 độ C lên đến 100 độ C thì cần 300 kJ
Đúng
Sai
Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Ấn pit-tông xuống dưới. Trong quá trình chuyển động của pit-tông
Khoảng cách giữa các phân tử khí giảm
Đúng
Sai
Động năng chuyển động phân tử khí tăng
Đúng
Sai
Thể tích khối khí giảm
Đúng
Sai
Nội năng của khối khí giảm
Đúng
Sai
Người ta sử dụng lò để đun nóng chảy 200g nhôm ở 30°C. Biết nhiệt độ nóng chảy của nhôm là 659 °C, nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,97.10 J/kg. Hiệu suất của lò là 95%.
Nhiệt lượng thu vào để 1 kg nhôm tăng thêm 1°C là 3,97.105 J.
Đúng
Sai
Nhiệt lượng để 200 g nhôm tăng nhiệt độ từ 30 °C đến 659 °C là 110704 J.
Đúng
Sai
Nhiệt lượng để 200 g nhôm nóng chảy hoàn toàn từ 659 °C là 190104 J
Đúng
Sai
Nhiệt lượng lò cần cung cấp để 200g nhôm nói trên nóng chảy hoàn toàn là 200109,5J
Đúng
Sai
Giả sử cung cấp cho hệ một công 200 J nhưng nhiệt lượng bị thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J. Nội năng của hệ biến thiên bao nhiêu J (Viết kết quả đến phần nguyên)
(a)
Một thùng nhôm có khối lượng 1,2kg đựng 4kg nước ở nhiệt độ 90 độ C. Cho biết nhôm có c1=0,92kJ/kg.độ, nước có c2=4,186kJ/kg.độ. Tính nhiệt lượng đã tỏa ra khi nhiệt độ hạ còn 30 độ C? (viết dưới dạng kJ)
(a)
Một người thợ rèn nhúng một con dao rựa bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850 °C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27 °C. Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt (theo thang nhiệt độ Celcius, lấy phần nguyên). Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K; của nước là 4 180 J/kg.K.
(a)
Một bình nhiệt lượng kê chứa một khối lượng nước và một khối nước đá có khối lượng gấp 3 lần khối lượng của nước. Hỗn hợp đang ở trạng thái cân bằng nhiệt tại nhiệt độ 0°C. Cung cấp cho bình nhiệt kê một nhiệt lượng 66 kJ thì thấy khối lượng nước trong bình gấp đôi khối lượng nước đá còn lại. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,3.10⁵ J/kg. Bỏ qua nhiệt dung của bình nhiệt lượng kê. Khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kê ban đầu bằng bao nhiêu gam?
(a)
Một học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát quá trình nóng chảy của một chậu nước đá và vẽ đồ thị biểu diễn nhiệt dộ của chậu nước đá theo thời gian như sau: Dựa vào đồ thị trên, Thời gian chậu nước đá nóng cháy hoàn toàn là bao nhiêu giây
(a)
Một bình kín chứa 3,01.10^23 nguyên tử khí Heli ở nhiệt độ 0 độ C và áp suất 1 atm
Theo giả thiết 1 mol khí heli ở điều kiện tiêu chuẩn là 0 độ C và áp suất 1 atm thì chứa N = 6,02.10^23 nguyên tử và có thể tích là 22,4 lít và có khối lượng là 2 gam
Đúng
Sai
Với bình kín chứa N = 3,01.10^23 nguyên tử khí Heli ở nhiệt độ 0 độc C và áp suất 1 atm thì có số mol là 0,5 mol
Đúng
Sai
Với bình kín chứa N = 3,01.10^23 nguyên tử khí Heli ở nhiệt độ 0 độc C và áp suất 1 atm thì có khối lượng khí heli trong bình là 1 gam
Đúng
Sai
Với bình kín chứa N = 3,01.10^23 nguyên tử khí Heli ở nhiệt độ 0 độc C và áp suất 1 atm thì có thể tích của bình là 11,2 m3
Đúng
Sai
Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chết tạo nhiệt kế nước
vì nước dãn nở vì nhiệt kém rượu
Đúng
Sai
vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 100 độ C
Đúng
Sai
Nước có tính chất đặc biệt: tăng nhiệt độ từ 0 độ C đến 4 độ C thì nước mới co lại, không nở ra. Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 4 độc C trở lên nước mới nở ra
Đúng
Sai
vì nước dãn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều
Đúng
Sai
Một nhiệt lượng kế bằng đồng khối lượng m1=100g có chứa m2=375g nước ở nhiệt độ 250C. Cho vào nhiệt lượng kế một vật bằng kim loại khối lượng m3=400g ở 90 độ C. Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 30 độ C. Tìm nhiệt dung riêng của miếng kim loại. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380J/Kg.K, của nước là 4200J/Kg.K. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài
Nhiệt lượng mà nhiệt kế và nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 25 độ C lên 30 độ C có phương trình là Q12=(m1c1+m2c2)(t−t2)
Đúng
Sai
Nhiệt lượng mà miếng kim loại tỏa ra có pương trình là Q3=m3c3(t2−t)
Đúng
Sai
Khi cho miếng kim loại vào nhiệt lương kế thì miếng kim loại không tỏa nhiệt
Đúng
Sai
Nhiệt dung riêng của miếng kim loại có giá trị xấp xĩ bằng 336 J/kg.K
Đúng
Sai
Khi nói về nhiệt độ, thang nhiệt độ, nhiệt kế
Cơ sở chế tạo các loại dụng cụ đo nhiệt độ là sự nở vì nhiệt của rắn
Đúng
Sai
Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng
Đúng
Sai
Trong phòng thí nghiệm có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt bằng các đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế
Đúng
Sai
Theo bản tin thời tiết phát lúc 19h50 ngày 27/02/2002 thì nhiệt độ trung bình ngày - đêm trong ngày 28/02/2002 tại Hà Nội là 25 độ C - 17 độ C. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang đo Kelvin là 9 độ K
Đúng
Sai
Một vật khối lượng 1 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng dài 0,80 m đặt nghiêng 30°. Ở đỉnh của mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật bằng 0 m/s ; trượt tới chân mặt phẳng nghiêng, vận tốc của vật đạt 1,2 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính nhiệt lượng do vật toả ra do ma sát. (theo đơi vị J, lấy đến hai chữ số ở phần thập phân)
(a)
Theo bản tin thời tiết phát lúc 19h50 ngày 27/02/2002 thì nhiệt độ trung bình ngày - đêm trong ngày 28/02/2002 tại Hà Nội là 24 độ C - 17 độ C. Sự chênh lệch nhiệt độ này trong thang đo Kelvin là bao nhiêu
(a)
Một người thợ rèn nhúng một con dao rựa bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850 °C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích 200 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27 °C. Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/kg.K; của nước là 4 200 J/kg.K. (làm tròn theo 1 chữ số thập phân)
(a)
Cho đồ thị. Ở nhiệt độ bao nhiêu độ C chất rắn bắt đầu nóng chảy
(a)
Thả một quả cầu nhôm m = 0,105kg được đun nóng tới 142 độ C vào một cốc nước ở 200C. Sau một thời gian nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 42 độ C. Tính khối lượng nước (theo kg) , coi như chỉ có quả cầu và nước truyền nhiệt cho nhau, CAl=880J/kg.K, CH2O=4200J/kg.K.
(a)
Để xác định nhiệt nóng chảy của thiếc, người ta đổ 350 g thiếc nóng chảy ở nhiệt độ 232°C vào 330 g nước ở 7°C đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100 J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước nước trong nhiệt lượng kế là 32°C. Tính nhiệt nóng chảy của thiếc (Làm tròn theo hàng đơn vị). Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, của thiếc rắn là 230 J/kg.K
(a)
Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước (cân điện tử, ấm siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước). Biết ấm đun có công suất P = 1500 W. Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong ấm đo được bằng cân điện tử là m0 = 300g, lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian 77 giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn m = 250 g. Từ đó học sinh xác định được nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu (đơn vị 104 J/kg)
(a)
Một thỏi hợp kim nhôm có khối lượng 250 g được nung nóng đến 120 °C rồi được thả vào một nhiệt lượng kế chứa 600 g nước ở nhiệt độ 25 °C. Coi như chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa thỏi nhôm và nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K) và của nước là 4200 J/(kg.K). Hãy tính nhiệt độ của hệ khi có cân bằng nhiệt (theo đơn vị °C, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
(a)
Người ta thả một cục nước đá khối lượng 60 g ở 0 °C vào một cốc chứa 250 g nước ở 30 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với cốc và môi trường. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10⁵ J/kg. Tính nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp trong cốc khi cân bằng nhiệt được thiết lập (theo đơn vị °C, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
(a)
Một ấm đun nước điện có công suất 1800 W được sử dụng để đun sôi nước. Sau khi nước đã đạt đến 100 °C, ấm tiếp tục đun trong 2 phút thì một lượng nước bị hóa hơi. Biết hiệu suất của ấm trong quá trình này là 90% và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 𝐿 = 2, 26.106 J/kg. Tính khối lượng nước đã hóa hơi trong khoảng thời gian trên (theo đơn vị gam, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
(a)
