wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về lịch sử Việt Nam

Total questions: 89

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào sau đây?

a)

Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.

b)

Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.

c)

Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.

d)

Các nước TBCN không công nhận độc lập.

2.

Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau CMT8 là

a)

gửi yêu cầu ngừng bắn đến nước Pháp.

b)

gửi công hàm đến Liên hợp quốc.

c)

yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.

d)

thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

3.

Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

b)

khẳng định tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

c)

yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

d)

khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

4.

Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam DCCH thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Hoà Pháp để đuổi Tưởng.

b)

Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

c)

Hoà hoãn với cả Pháp và Tưởng.

d)

Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.

5.

Tháng 9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?

a)

Hiệp định Sơ bộ.

b)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

c)

Tạm ước Việt - Pháp.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

6.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

c)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

d)

Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

7.

Trong những năm 1947 – 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?

a)

Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.

b)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

8.

Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?

a)

Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.

b)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

c)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

9.

Để tăng cường tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa ba nước Đông Dương, trong thời kì 1945 - 1954, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Liên minh dân tộc dân chủ Đông Dương.

10.

Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?

a)

Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.

b)

Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.

c)

Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.

11.

Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?

a)

Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.

c)

Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.

d)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.

12.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia họp.

b)

Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

c)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.

13.

ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia họp.

b)

Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

c)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.

d)

Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thống nhất chung.

14.

Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước, cục diện "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ thời điểm nào sau đây?

a)

1965.

b)

1968.

c)

1973.

d)

1975.

15.

Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận

a)

các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.

c)

quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

d)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

16.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.

17.

Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam DCCH đạt được thành công nào sau đây?

a)

Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

c)

Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

18.

Trong cuộc KCC Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

b)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

19.

Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà không gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?

a)

Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.

b)

Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

c)

Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.

d)

Có sự hoà hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn.

20.

Nước Việt Nam DCCH kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.

b)

Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.

c)

Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.

d)

Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.

21.

Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 - 1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.

c)

Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

d)

Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.

22.

Bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954), Hiệp định Pa-ri về kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973) có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Có sự hoà hoãn giữa các nước lớn.

b)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.

d)

Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.

23.

Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

24.

Nguyên nhân chính nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

25.

Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?

a)

Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.

b)

Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.

c)

Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam.

d)

Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?

a)

Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.

b)

Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.

c)

Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.

d)

Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.

27.

Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.

b)

Hợp tác toàn diện với các nước XHCN.

c)

Hợp tác toàn diện với các nước TBCN.

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

28.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

c)

đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.

d)

nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.

29.

hehe

4 lines
30.

Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là

a)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

b)

tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.

c)

giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.

d)

giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

31.

Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Liên Xô.

c)

Mỹ.

d)

Pháp.

32.

Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Phá thế bị bao vây, cấm vận.

b)

Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.

c)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

d)

Tham gia phong trào Không liên kết.

33.

Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

34.

Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây.

a)

Mỹ.

b)

Trung Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Thái Lan.

35.

Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cảm vẫn (1995) là

a)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.

b)

bình thường hoá quan hệ với Mỹ.

c)

gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

được kết nạp vào Liên hợp quốc.

36.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?

4 lines
37.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Đấu tranh thống nhất đất nước.

b)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

c)

Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.

d)

Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.

b)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.

c)

Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.

39.

Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

b)

thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

c)

tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.

b)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện.

c)

Phong trào Không liên kết được khởi xướng

d)

Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.

b)

Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.

d)

Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.

42.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kì Đổi mới là

4 lines
43.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.

b)

chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.

d)

phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện.

b)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng.

d)

Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.

45.

Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?

a)

Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.

b)

Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.

c)

Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

46.

Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh.

b)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Cục diện vừa cạnh tranh vừa hoà hoãn giữa các nước lớn.

d)

Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như "hòn đá tảng" và "là nguyên tắc" trong hoạt động đối ngoại những năm 1975 - 1985?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.

b)

Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á.

c)

Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại.

48.

Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia.

b)

Vấn đề chuyển quân, tập kết.

c)

Vấn đề chính quyền.

d)

Vấn đề thống nhất đất nước.

49.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.

b)

Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.

c)

Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.

d)

Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.

50.

Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới không có tác động nào sau đây?

a)

Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.

b)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hoá và xã hội.

51.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà từ năm 1945 đến nay?

a)

Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

b)

Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hoà bình và ổn định trong khu vực và thế giới.

c)

Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hoá quan hệ ngoại giao.

d)

Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

52.

nhập hehe

(a)  

53.

Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại sau năm 1986.

a)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ.

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.

c)

Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me Đỏ chống phá.

d)

Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.

54.

So với các thời kì trước đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?

a)

Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.

b)

Là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.

d)

Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

55.

Trước khi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911), tình hình Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn giữa công nhân với địa chủ phong kiến và tay sai là cơ bản.

b)

Thực dân Pháp câu kết với tay sai mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Phong trào chống Pháp và tay sai diễn ra sôi nổi nhưng đều bị thất bại.

d)

Khuynh hướng cứu nước phong kiến và dân chủ tư sản cùng xuất hiện.

56.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?

a)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.

b)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

57.

nhập .

(a)  

58.

Tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hành trình cứu nước và hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (1911 - 1969)?

a)

Đất nước bị mất độc lập, nhân dân bị áp bức, bóc lột.

b)

Truyền thống gia đình và sự nhận thức của cá nhân.

c)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây và xu thế toàn cầu hoá.

d)

Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quê hương.

59.

Trong cuộc đời hoạt động cách mạng (1911 - 1969), Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh được kế thừa những truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình?

a)

Truyền thống khoa bảng và tinh thần chống phát xít.

b)

Yêu chuộng hoà bình, chống CNPX.

c)

Truyền thống hiếu học và chống PX.

d)

Truyền thống yêu nước, hiếu học và đoàn kết.

60.

Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết).

b)

Hoạt động yêu nước ở Pháp, Liên Xô.

c)

Trình bày tham luận ở Hội nghị Véc-xai (Pháp).

d)

Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc.

61.

Trong quá trình hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh có nhiều tên gọi khác nhau, nhưng không sử dụng tên gọi nào sau đây?

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Nguyễn Tất Đạt.

c)

Nguyễn Tất Thành.

d)

Văn Ba.

62.

Trong những năm 1911 - 1919, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới.

b)

Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn.

63.

Trong những năm 1920 - 1930, hoạt động yêu nước và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh không có sự kiện nào sau đây?

a)

Xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

b)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân.

64.

Trước khi trở về Việt Nam (1941) để trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở

a)

Triều Tiên.

b)

Lào.

c)

Hà Lan.

d)

Liên Xô.

65.

Nội dung nào sau đây ghi nhận Hồ Chí Minh là nhà lãnh đạo chủ chốt trong lịch sử dân tộc (từ năm 1945 đến năm 1969)?

a)

Chủ trì các hội nghị của Đảng, hoạch định đường lối cách mạng.

b)

Chỉ huy các chiến dịch trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Kết nối phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

d)

Trực tiếp chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và giải phóng Xuân năm 1975.

66.

Trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), Chủ tịch Hồ Chí Minh có vai trò nổi bật nào sau đây?

a)

Hoạch định đường lối xây dựng và bảo vệ chế độ mới.

b)

Đề ra kế hoạch Tổng tiến công và nổi dậy ở Việt Bắc.

c)

Chủ trì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

d)

Trực tiếp chỉ đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

67.

Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Liên Xô.

c)

Pháp.

d)

Trung Quốc.

68.

Nội dung nào sau đây không đúng về yếu tố gia đình ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh?

a)

Nguyễn Sinh Sắc đúc kết và chia sẻ về sự thất bại của con đường dân chủ tư sản.

b)

Truyền thống yêu nước và hiếu học của quê hương luôn được gia đình nuôi dưỡng.

c)

Thân mẫu của Hồ Chí Minh xuất thân trong một nhà nho yêu nước, sống chan hoa.

d)

Thân phụ của Hồ Chí Minh là một người thầy mẫu mực trong dạy chữ và dạy người.

69.

Yếu tố nào sau đây quyết định đến việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911)?

a)

Đất nước bị khủng hoảng, bế tắc về con đường cứu nước.

b)

Những truyền thống của gia đình và quê hương xứ Nghệ.

c)

Mong muốn tìm hiểu, khám phá lịch sử văn minh thế giới.

d)

Chế độ phong kiến không còn phù hợp với dân tộc.

70.

Giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định chọn hướng đi nào sau đây để mở đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Hướng về phương Đông.

b)

Hướng sang phương Tây.

c)

Hướng về phương Nam.

d)

Hướng về phương Bắc.

71.

"Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực" là nhận định của Nguyễn Tất Thành sau khi

a)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp.

c)

lựa chọn con đường theo khuynh hướng vô sản.

d)

tìm hiểu và qua thực tiễn hoạt động ở nhiều nước.

72.

Sự kiện nào sau đây không có trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920) của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc?

a)

Tham gia hoạt động trong tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước ở Pháp.

b)

Bỏ phiếu tán thành việc Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế thứ ba do Lê-nin sáng lập.

c)

Gặp gỡ V.I. Lê-nin trong Đại hội thành lập Quốc thế thứ ba tổ chức tại Mát-xcơ-va.

d)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi quyền lợi dân tộc.

73.

hehe

4 lines
74.

Những hoạt động yêu nước ban đầu của N.T.Thành (1911 - 1919) có ý nghĩa quan trọng nào?

a)

Đặt cơ sở cho việc lựa chọn con đường cứu nước mới sau này.

b)

Xác lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với các nước tư bản.

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

d)

Đặt cơ sở cho việc xác định cuộc tư sản dân quyền cách mạng.

75.

"Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản" là quyết định của Nguyễn Ái Quốc khi đọc

a)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

b)

báo Đời sống công nhân, báo Nhân đạo và cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.

c)

báo Thanh niên - cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Tác phẩm Đường Kách mệnh và các bài viết của Lê-nin đăng trên Tạp chí Thư tín quốc tế.

76.

Trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920), nhận thức nào sau đây của Nguyễn Tất Thành có sự khác biệt so với các nhà yêu nước đi trước?

a)

Chỉ có đoàn kết mới đánh đuổi được đế quốc, giải phóng dân tộc thoát khỏi áp bức.

b)

Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Mâu thuẫn hàng đầu trong xã hội Việt Nam là giữa toàn thể dân tộc với đế quốc Pháp.

d)

Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, trước tiễn phải trở thành một người yêu nước.

77.

Sự kiện nào sau đây ghi nhận cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc cho dân tộc Việt Nam đã kết thúc?

a)

Gia nhập tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917).

b)

Tham dự Đại hội thành lập Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản) năm 1919.

c)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920).

d)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

78.

Con đường cứu nước của dân tộc Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc xác định có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về điểm nào sau đây?

a)

Hình thức, phương pháp đấu tranh.

b)

Mục tiêu trực tiếp, trước mắt.

c)

Xác định đối tượng cách mạng.

d)

Phương hướng tiến lên.

79.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về con đường cứu nước ở Việt Nam.

b)

Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

c)

Chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Gắn phong trào cách mạng của Việt Nam với cách mạng thế giới.

80.

Trong quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị để thành lập Đảng Cộng Việt Nam nn (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có vai trò nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc kết hợp với giải phóng giai cấp.

b)

Thành lập tổ chức cộng sản trên cơ sở phong trào công nhân đã đấu tranh tự giác.

c)

Ra báo Thanh niên để phục vụ cho Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

Viết Cương lĩnh chính trị trước khi sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

81.

Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam ridil (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có sự sáng tạo nào sau đây?

a)

Chủ nhiệm, kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ để tuyên truyền cách mạng.

b)

Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh, bí mật gửi về nước để tuyên truyền cách mạng.

c)

Thành lập các tổ chức tiền cộng sản trước khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Viết tác phẩm Bản án chế độ dân Pháp để tố cáo những tội ác của thực dân Pháp.

82.

Tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930), vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin ở Việt Nam?

a)

Xác định phương hướng tiến lên.

b)

Xác định lực lượng nòng cốt.

c)

Xác định lực lượng cách mạng.

d)

Xác định giai cấp lãnh đạo.

83.

Những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc hoạch định hoàn chỉnh trong tài liệu nào sau đây?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930).

b)

Tác phẩm Đường Kách mệnh (1927).

c)

Luận cương chính trị của Đảng (10-1930).

d)

Cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).

84.

Nội dung nào sau đây nhận định sai về ý nghĩa ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Là kết quả cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp trong những năm 20 của thế kỉ XX.

b)

Là sự kết hợp giữa phong trào cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây.

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa chủ nghĩa Mác - Lê-nin và tư tưởng Nguyễn Ái Quốc.

d)

Kết hợp phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam trong thời kì mới.

85.

Trong quá trình chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung nào sau đây là vai trò của Nguyễn Ái Quốc để chuẩn bị về lực lượng chính trị?

a)

Xây dựng và mở rộng căn cứ địa cách mạng

b)

Ra Chỉ thị thành lập Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

Sáng lập và mở rộng Việt Nam Độc lập Đồng minh.

d)

Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phó

86.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là

a)

giải phóng giai cấp.

b)

cải cách ruộng đất.

c)

xóa bỏ tàn dư phong kiến.

d)

giải phóng dân tộc.

87.

Khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh (15-8-1945), Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân giành chính quyền bằng hình thức nào sau đây?

a)

Sử dụng các lực lượng vũ trang làm nòng cốt trong suốt quá trình khởi nghĩa.

b)

Kết hợp lực lượng ba thứ quân trong tổng tiến công và nổi dậy trên toàn quốc.

c)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

88.

Trong quá trình lãnh đạo CMT8-1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ.

b)

kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

c)

tiến hành tổng tiến công và nổi dậy.

d)

tổng khởi nghĩa từ khi Nhật đảo chính Pháp.

89.

Thành công của CMT8-1945 ở VN do Chủ tịch Hồ Chí Minh và ĐCS Đông Dương lãnh đạo đã

a)

làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

xoá bỏ được mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

c)

xoá bỏ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

d)

khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà