Font size
WorksheetsNguyên tắc cơ bản của WTO
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới WTO?
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Nguyên tắc ưu đãi cho các nước đang phát triển.
Nguyên tắc thương mại bí mật.
Quy định các nước thành viên WTO phải cam kết xóa bỏ các rào cản trong thương mại quốc tế là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây?
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Nguyên tắc ưu đãi cho các nước đang phát triển.
Nguyên tắc minh bạch.
Thương mại quốc tế được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau giữa các thành viên của WTO, hạn chế những biện pháp thương mại cạnh tranh không lành mạnh là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây?
A. Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
B. Nguyên tắc mở cửa thị trường.
C. Nguyên tắc thương mại công bằng.
D. Nguyên tắc minh bạch.
Các nước thành viên phải nhanh chóng thông báo về quy định mới của pháp luật được ban hành hoặc sửa đổi, các quyết định có liên quan đến thương mại quốc tế cho các cơ quan của WTO là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây?
A. Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
B. Nguyên tắc mở cửa thị trường.
C. Nguyên tắc thương mại công bằng.
D. Nguyên tắc minh bạch.
Hợp đồng có tính chất quốc tế, được ký kết giữa các bên có trụ sở thương mại đặt ở các nước khác nhau hoặc hàng hoá được di chuyển qua biên giới… được gọi là gì?
Hợp đồng kinh tế quốc tế.
Hợp đồng thương mại quốc tế.
Hợp đồng đại lý quốc tế.
Hợp đồng lao động quốc tế.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc của hợp đồng thương mại quốc tế?
Tự do hợp đồng.
Phân biệt đối xử.
Thiện chí và trung thực.
Tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
Khi giá gạo thu mua trong nước tăng cao, nhận thấy nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng sẽ không có lãi, nên công ty G của nước X đơn phương dừng không tiếp tục thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo như đã giao kết với công ty A của nước Y. Việc làm của công ty G vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của hợp đồng thương mại quốc tế?
Nguyên tắc tự do hợp đồng.
Nguyên tắc thiện chí.
Nguyên tắc trung thực.
Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
Do ảnh hưởng của dịch bệnh, nên tình hình sản xuất kinh doanh của công ty B nước Z gặp nhiều khó khăn. Công ty B đã đề nghị bằng văn bản với đối tác là công ty N nước E cho phép kéo dài thời gian thanh toán hợp đồng đã ký kết trước đó giữa hai công ty. Sau khi thẩm định tình hình thực tế của công ty B, công ty N đã đồng ý kéo dài thời gian thanh toán hợp đồng thêm 6 tháng. Hành động của công ty N là thực hiện đúng nguyên tắc nào dưới đây của hợp đồng thương mại quốc tế?
A. Nguyên tắc tự do hợp đồng.
B. Nguyên tắc thiện chí.
C. Nguyên tắc trung thực.
D. Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
Doanh nghiệp D nước Y do tin tưởng vào đơn vị môi giới nên đã bỏ qua công đoạn kiểm tra thông tin đối tác, đồng ý bán cho công ty G nước E 300 tấn hạt cafe. Sau khi hoàn tất công đoạn giao hàng, doanh nghiệp D mới phát hiện công ty G không có khả năng thanh toán và đang chuẩn bị tuyên bố phá sản. Trong tình huống này, công ty G đã vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của hợp đồng thương mại quốc tế?
Nguyên tắc tự do hợp đồng.
Nguyên tắc xử lý việc không thực hiện hợp đồng.
Nguyên tắc trung thực.
Nguyên tắc tuân thủ hợp đồng đã giao kết.
Công ty X của nước Q (là thành viên của WTO) đã nghiên cứu và bào chế thành công một loại vaxin phòng ngừa bệnh dịch; sau đó đã chuyển giao công nghệ và cho phép nước T cũng là thành viên của WTO được sản xuất loại vaxin này. Do nhu cầu sử dụng vaxin này tăng cao, nên nước H (không phải là thành viên của WTO) đã xin được cung cấp công nghệ để sản xuất phục vụ tiêu dùng trong nước nhưng bị công ty X từ chối. Công ty X đã vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của WTO?
Nguyên tắc không phân biệt đối xử
Nguyên tắc mở cửa thị trường
Nguyên tắc thương mại công bằng
Nguyên tắc minh bạch
Hợp đồng nào dưới đây không phải là hợp đồng thương mại quốc tế?
Hợp đồng lao động.
Hợp đồng gia công sản phẩm.
Hợp đồng vận tải hàng hoá.
Hợp đồng đại diện thương mại.
Nước thành viên X đánh thuế nhập khẩu rất cao đối với rượu vang nhập khẩu từ các nước thành viên khác của WTO. Điều này khiến cho rượu vang nhập khẩu vào nước X không thể cạnh tranh được về giá cả so với rượu vang sản xuất trong nước. Trong trường hợp này, nước X đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào của WTO?
Nguyên tắc mở cửa thị trường.
Nguyên tắc thương mại công bằng.
Nguyên tắc minh bạch.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử
Là thành viên của WTO, nước K ban hành Luật bảo vệ người tiêu dùng và không thông báo cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO, vì cho rằng Luật này chỉ liên quan đến người tiêu dùng của nội bộ nước mình. Nước K đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào của WTO?
A. Nguyên tắc mở cửa thị trường.
B. Nguyên tắc thương mại công bằng.
C. Nguyên tắc minh bạch.
D. Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc nào của WTO yêu cầu các quốc gia thành viên phải không phân biệt đối xử giữa các quốc gia thành viên?
Nguyên tắc tự do hoá thương mại.
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc minh bạch.
Theo nguyên tắc đối xử quốc gia, các quốc gia thành viên phải dành những ưu đãi nào cho sản phẩm trong nước?
A. Các ưu đãi giống như sản phẩm nước ngoài.
B. Các ưu đãi không kém thuận lợi hơn sản phẩm trong nước.
C. Các ưu đãi cho sản phẩm từ quốc gia không phải thành viên.
D. Không cần ưu đãi cho sản phẩm trong nước.
Nguyên tắc nào của WTO yêu cầu giảm thiểu các biện pháp thuế quan và phi thuế quan?
Nguyên tắc minh bạch.
Nguyên tắc tự do hoá thương mại.
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
Nguyên tắc ưu đãi cho các nước đang phát triển.
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng trong WTO cho phép các quốc gia thành viên được làm gì?
Tự do cạnh tranh trong các điều kiện không bình đẳng.
Hạn chế cạnh tranh để bảo vệ sản phẩm nội địa.
Cạnh tranh trong điều kiện bình đẳng.
Cấm các biện pháp trợ giá.
Nguyên tắc minh bạch yêu cầu các quốc gia thành viên phải làm gì?
Che giấu thông tin liên quan đến thương mại quốc tế.
Thông báo kịp thời về quy định mới có liên quan đến thương mại quốc tế.
Chỉ thông báo về quy định có lợi cho quốc gia mình.
Không cần thông báo về quy định mới.
Điều gì không nằm trong nội dung của nguyên tắc không phân biệt đối xử?
Đối xử quốc gia.
Đối xử tối huệ quốc.
Đối xử theo quy định của quốc gia.
Đối xử đối kháng.
Nguyên tắc nào yêu cầu các quốc gia thành viên phải mở cửa thị trường cho hàng hóa, dịch vụ và đầu tư từ nước ngoài?
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
Nguyên tắc tự do hoá thương mại.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc minh bạch.
Nguyên tắc nào của WTO cho phép các quốc gia thành viên hạn chế tác động của các biện pháp trợ giá và bán phá giá?
A. Nguyên tắc tự do hoá thương mại.
B. Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
C. Nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
D. Nguyên tắc minh bạch.
Ai có trách nhiệm thông báo các quyết định liên quan đến thương mại quốc tế cho WTO?
A. Chỉ các quốc gia thành viên lớn.
B. Tất cả các quốc gia thành viên.
C. Chỉ các quốc gia đang phát triển.
D. Các tổ chức phi chính phủ.
Theo nguyên tắc tối huệ quốc, nếu một quốc gia dành ưu đãi cho một quốc gia thành viên khác, quốc gia đó phải làm gì?
Chỉ dành ưu đãi cho quốc gia đó.
Dành cho tất cả các quốc gia thành viên những ưu đãi tương tự.
Không cần phải làm gì.
Dành ưu đãi cho các nước không phải thành viên.
Nguyên tắc nào của WTO cho phép các quốc gia thành viên hạn chế tác động của các biện pháp trợ giá và bán phá giá?
Nguyên tắc tự do hoá thương mại.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
Nguyên tắc minh bạch.
Nguyên tắc nào của Tổ chức Thương mại thế giới yêu cầu các quốc gia thành viên không phân biệt đối xử với hàng hóa của tất cả các quốc gia khác?
Nguyên tắc ưu đãi đặc biệt
Nguyên tắc không phân biệt đối xử
Nguyên tắc minh bạch
Nguyên tắc tự do hoá thương mại
Nguyên tắc nào của WTO yêu cầu các quốc gia thành viên mở cửa thị trường cho hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài?
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
Nguyên tắc không phân biệt đối xử
Nguyên tắc tự do hoá thương mại
Nguyên tắc ưu đãi đặc biệt
Chế độ nào của nguyên tắc không phân biệt đối xử yêu cầu các quốc gia phải dành ưu đãi cho hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ của các quốc gia khác không kém thuận lợi hơn so với sản phẩm trong nước?
Đối xử tối huệ quốc
Đối xử quốc gia
Đối xử bình đẳng
Đối xử minh bạch
Nguyên tắc nào của WTO yêu cầu các quốc gia thành viên phải thông báo kịp thời về quy định mới có liên quan đến thương mại quốc tế?
Nguyên tắc minh bạch
Nguyên tắc không phân biệt đối xử
Nguyên tắc tự do hoá thương mại
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
Nguyên tắc nào của WTO cho phép các quốc gia thành viên cạnh tranh trong điều kiện bình đẳng?
Nguyên tắc tự do hoá thương mại
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng
Nguyên tắc không phân biệt đối xử
Nguyên tắc minh bạch
Hợp đồng thương mại quốc tế có thể được ký kết bằng hình thức nào? (Điền vào chỗ trống)
Chỉ bằng văn bản
Bằng lời nói, văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương
Chỉ bằng lời nói
Chỉ qua email
Nội dung của hợp đồng thương mại quốc tế thường bao gồm các điều khoản nào?
Chỉ về giá cả và số lượng
Các điều khoản về tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, điều khoản giao hàng, phương thức thanh toán
Chỉ về thời gian giao hàng
Chỉ về phương thức thanh toán
Ai có thể là chủ thể của hợp đồng thương mại quốc tế?
Chỉ là các thương nhân
Các quốc gia và tổ chức kinh tế
Cả thương nhân, quốc gia và tổ chức kinh tế
Chỉ là quốc gia
Hợp đồng thương mại quốc tế phải tuân theo nguyên tắc nào trong giao kết?
Nguyên tắc đơn phương
Nguyên tắc tự do giao kết, thiện chí, trung thực
Nguyên tắc cưỡng chế
Nguyên tắc không đổi
Trong hợp đồng thương mại quốc tế, điều khoản nào thường được đưa ra để giải quyết tranh chấp?
Điều khoản bảo mật
Điều khoản giao hàng
Điều khoản bồi thường thiệt hại
Điều khoản giải quyết tranh chấp
So với hợp đồng thương mại quốc tế, nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO có điểm gì khác biệt?
Hợp đồng thương mại quốc tế không yêu cầu đối xử bình đẳng giữa các quốc gia.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử áp dụng cho tất cả các quốc gia thành viên của WTO.
Hợp đồng thương mại quốc tế không cần tuân theo quy định của WTO.
Hợp đồng thương mại quốc tế chỉ áp dụng cho các quốc gia phát triển.
Hợp đồng thương mại quốc tế có tính chất khác với nguyên tắc tự do hóa thương mại của WTO như thế nào?
Hợp đồng thương mại quốc tế yêu cầu các bên phải hạn chế thương mại.
Nguyên tắc tự do hóa thương mại yêu cầu giảm bớt biện pháp cản trở thương mại.
Hợp đồng thương mại quốc tế không cần phải tuân thủ các quy định pháp luật.
Nguyên tắc tự do hóa thương mại không áp dụng cho hợp đồng thương mại quốc tế.
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng của WTO khác với các điều khoản trong hợp đồng thương mại quốc tế ở điểm nào?
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng không có ảnh hưởng đến hợp đồng thương mại.
Các điều khoản trong hợp đồng thương mại quốc tế không cần đảm bảo sự công bằng.
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng tập trung vào việc giảm thiểu tác động của trợ giá và bán phá giá.
Hợp đồng thương mại quốc tế không cần quy định về cạnh tranh.
So với hợp đồng thương mại quốc tế, nguyên tắc minh bạch của WTO có đặc điểm nào khác biệt?
Hợp đồng thương mại quốc tế không cần phải thông báo các điều khoản.
Nguyên tắc minh bạch yêu cầu thông báo về quy định pháp luật liên quan đến thương mại.
Hợp đồng thương mại quốc tế không yêu cầu sự minh bạch.
Nguyên tắc minh bạch không liên quan đến hợp đồng thương mại quốc tế.
Hợp đồng thương mại quốc tế có thể được ký kết bằng hình thức nào, và điều này khác với nguyên tắc của WTO như thế nào?
Hợp đồng thương mại quốc tế chỉ được ký bằng văn bản.
Hợp đồng thương mại quốc tế có thể ký bằng nhiều hình thức khác nhau.
Nguyên tắc của WTO yêu cầu hợp đồng phải được ký bằng văn bản.
Hợp đồng thương mại quốc tế không cần hình thức cụ thể.
Điều khoản nào trong hợp đồng thương mại quốc tế không giống với các nguyên tắc của WTO?
Điều khoản về tên hàng.
Điều khoản về phương thức thanh toán.
Điều khoản về bồi thường thiệt hại.
Điều khoản về ưu đãi cho các nước phát triển.
So với nguyên tắc tự do giao kết hợp đồng, nguyên tắc nào của WTO yêu cầu các quốc gia thành viên hành xử công bằng hơn?
Nguyên tắc minh bạch.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử.
Nguyên tắc tự do hóa thương mại.
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng.
Chủ thể của hợp đồng thương mại quốc tế có khác với các thành viên của WTO ở điểm nào?
Cả hai đều chỉ có thể là quốc gia.
Chủ thể hợp đồng có thể là thương nhân, quốc gia hoặc tổ chức kinh tế, trong khi WTO là tổ chức giữa các quốc gia.
Chủ thể hợp đồng không cần tuân thủ quy định của WTO.
Cả hai đều có thể là tổ chức kinh tế.
Các điều khoản trong hợp đồng thương mại quốc tế và các nguyên tắc của WTO có điểm gì khác nhau?
Cả hai đều yêu cầu sự rõ ràng và minh bạch.
Điều khoản trong hợp đồng thường liên quan đến quyền và nghĩa vụ cụ thể, trong khi nguyên tắc của WTO áp dụng cho toàn bộ hoạt động thương mại.
Nguyên tắc của WTO không cần rõ ràng.
Điều khoản trong hợp đồng không cần phải hợp pháp.
Hợp đồng thương mại quốc tế có yêu cầu về bồi thường thiệt hại khác với quy định của WTO như thế nào?
Hợp đồng thương mại quốc tế không yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Quy định của WTO không bao gồm các điều khoản về bồi thường.
Hợp đồng thương mại quốc tế có thể có điều khoản bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận của các bên, trong khi WTO quy định chung cho tất cả thành viên.
Cả hai đều có yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Điền vào chỗ trống: Nguyên tắc của WTO yêu cầu các quốc gia thành viên phải hành xử một cách _______ trong thương mại quốc tế.
công bằng
minh bạch
tự do
không phân biệt
Nguyên tắc không phân biệt đối xử của WTO khác với nguyên tắc tự do hóa thương mại ở điểm nào?
Cả hai đều yêu cầu mở cửa thị trường cho hàng hóa.
Nguyên tắc không phân biệt yêu cầu không phân biệt giữa hàng hóa, trong khi tự do hóa thương mại yêu cầu loại bỏ rào cản.
Nguyên tắc tự do hóa không yêu cầu đối xử bình đẳng giữa các quốc gia.
Cả hai đều không yêu cầu thông báo về quy định mới.
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng khác với nguyên tắc không phân biệt đối xử ở điểm nào?
Cả hai đều liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của quốc gia thành viên.
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng tập trung vào việc tạo ra điều kiện bình đẳng cho các bên cạnh tranh.
Nguyên tắc không phân biệt yêu cầu các quốc gia không thực hiện trợ giá.
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng không áp dụng cho hàng hóa.
Điểm khác biệt giữa nguyên tắc minh bạch và nguyên tắc cạnh tranh công bằng là gì?
Cả hai đều yêu cầu cung cấp thông tin cho WTO.
Nguyên tắc minh bạch yêu cầu thông báo về quy định mới, trong khi cạnh tranh công bằng tập trung vào bình đẳng trong cạnh tranh
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng yêu cầu không được công khai thông tin.
Nguyên tắc minh bạch không liên quan đến các điều kiện cạnh tranh.
Quyền lợi và nghĩa vụ của nguyên tắc tự do hóa thương mại khác với nguyên tắc không phân biệt đối xử như thế nào?
Cả hai đều yêu cầu các quốc gia thành viên không phân biệt hàng hóa.
Nguyên tắc tự do hóa thương mại yêu cầu hạn chế biện pháp cản trở thương mại, trong khi không phân biệt đối xử yêu cầu đối xử bình đẳng.
Nguyên tắc không phân biệt yêu cầu mở cửa thị trường cho đầu tư nước ngoài.
Nguyên tắc tự do hóa không yêu cầu công khai thông tin.
Nguyên tắc không phân biệt đối xử và nguyên tắc tự do hóa thương mại có điểm gì khác nhau?
Cả hai đều yêu cầu không phân biệt hàng hóa từ các quốc gia khác nhau.
Nguyên tắc tự do hóa thương mại yêu cầu mở cửa thị trường và giảm thuế, trong khi không phân biệt không yêu cầu điều này.
Nguyên tắc không phân biệt yêu cầu công khai các thông tin.
Nguyên tắc tự do hóa không có nghĩa vụ phải thông báo về quy định mới.
Quyền lợi và nghĩa vụ theo nguyên tắc không phân biệt đối xử có khác gì so với nguyên tắc cạnh tranh công bằng?
Cả hai đều yêu cầu không phân biệt giữa hàng hóa.
Nguyên tắc không phân biệt tập trung vào ưu đãi cho hàng hóa, trong khi cạnh tranh công bằng liên quan đến điều kiện cạnh tranh.
Nguyên tắc cạnh tranh không yêu cầu ưu đãi cho hàng hóa.
Cả hai đều không có yêu cầu cụ thể.
Nguyên tắc minh bạch yêu cầu các quốc gia thành viên cung cấp thông tin khác với nguyên tắc tự do hóa thương mại ở điểm nào?
Cả hai đều yêu cầu giảm thuế quan.
Nguyên tắc minh bạch yêu cầu thông báo về quy định pháp luật mới, trong khi tự do hóa yêu cầu loại bỏ rào cản thương mại.
Nguyên tắc tự do hóa yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời.
Nguyên tắc minh bạch không liên quan đến thương mại quốc tế.
So với nguyên tắc tự do hóa thương mại, quyền lợi và nghĩa vụ của nguyên tắc không phân biệt đối xử có gì khác biệt?
Cả hai đều yêu cầu mở cửa thị trường.
Nguyên tắc tự do hóa thương mại yêu cầu giảm rào cản thương mại, trong khi không phân biệt yêu cầu ưu đãi cho hàng hóa không được phân biệt.
Nguyên tắc không phân biệt không liên quan đến thương mại quốc tế.
Nguyên tắc tự do hóa không yêu cầu bảo đảm quyền lợi cho các nước đang phát triển.
Quyền lợi và nghĩa vụ theo nguyên tắc minh bạch có khác với nguyên tắc cạnh tranh công bằng ở điểm nào?
Cả hai đều yêu cầu các quốc gia thành viên thông báo quy định mới.
Nguyên tắc minh bạch yêu cầu cung cấp thông tin kịp thời, trong khi cạnh tranh công bằng yêu cầu tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng
Nguyên tắc minh bạch không yêu cầu bình đẳng trong cạnh tranh
Nguyên tắc cạnh tranh không liên quan đến quy định pháp luật
Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ quốc tế liên quốc gia là nói đến pháp luật
vùng miền
quốc gia
quốc tế
khu vực
Đâu không phải là chủ thể của pháp luật quốc tế?
Các quốc gia.
Các tập đoàn kinh tế.
Các tổ chức quốc tế liên quốc gia.
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết.
Văn bản pháp luật quốc tế do các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong các lĩnh vực an ninh, chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, lãnh thổ, môi trường là nói đến khái niệm nào sau đây?
Điều ước quốc tế
Thỏa thuận quốc gia
Hiệp ước thương mại
Pháp luật quốc tế
Cơ sở để bảo vệ quyền con người trên toàn thế giới, chống lại các hành vi vi phạm quyền của mỗi cá nhân, chống lại mọi hình thức phân biệt chủng tộc sắc tộc trên thế giới là
cam kết giữa các quốc gia.
lời hứa của Liên hợp quốc.
thỏa thuận giữa các quốc gia.
pháp luật quốc tế.
Để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, nhân loại phải căn cứ vào pháp luật nào sao đây?
Pháp luật quốc gia.
Pháp luật quốc tế.
Hiệp ước thương mại.
Thỏa thuận quốc gia.
Để đảm bảo hòa bình và an ninh quốc tế như cấm chiến tranh, giải quyết tranh chấp, bắt đọng quốc tế bằng các biện pháp hòa bình, tạo cơ sở vững chắc cho hòa bình và an ninh quốc tế phải căn cứ vào luật nào sau đây?
Quốc tế.
Kinh tế.
Thương mại.
Dầu tư.
Pháp luật quốc tế chi điều chỉnh các quan hệ
phi chính phủ
thể nhân
pháp nhân
quốc tế
. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
Dùng biện pháp quân sự để các quốc gia khác lệ thuộc vào mình.
Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
Cấm dùng vũ lực hay đe doạ dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
Các quốc gia bị xâm phạm chủ quyền cần sử dụng luật nào để bảo vệ quyền và lợi ích của quốc gia mình?
Công ước.
Nghị định thư
Hiến pháp.
Quốc tế
Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia là quan hệ
siêu hình
biện chứng
một chiều
đơn phương
Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia và chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia đó là nói đến khái niệm
dân số
dân cư
nhân loại
dân sự
Trong cộng đồng dân cư của mỗi quốc gia thường bao gồm hai bộ phận là công dân của quốc gia sở tại và
người tị nạn
khách du lịch
người nước ngoài
người di cư
Ở nước sở tại, người nước ngoài khi tham gia hoạt động thương mại, hàng hải được hưởng chế độ đối xử quốc gia và chế độ đối xử
đặc cách
đặc biệt
không giới hạn
tối huệ quốc
Người nước ngoài thuộc đối tượng nào khi ở nước sở tại được hưởng chế độ đối xử đặc biệt?
Người đi du lịch.
Người di xuất khẩu lao động.
Người tị nạn.
Viên chức ngoại giao.
Toàn vẹn lãnh thổ quốc gia là một phần của Trái Đất bao gồm vùng đất, vùng trời, vùng lòng đất và vùng
đặc khu
kinh tế
chiến lược
nước
Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặc với các vùng mà quốc gia có chủ quyền trên biển, gồm biên giới trên bộ, biên giới trên biển, biên giới trên không và biên giới lòng đất là nói đến
đặc khu kinh tế
chủ quyền quốc gia
đặc khu hành chính
biên giới quốc gia
Vùng nước nằm phía trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải và giáp bờ biển được gọi là gì?
Lãnh hải
Nội thủy
Thềm lục địa
Lãnh thổ
Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền nội thuỷ, có chiều rộng không vượt quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển được gọi là gì?
lãnh hải
nội thuỷ
thêm lục địa
lãnh thổ
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở của quốc gia ven biển được gọi là vùng gì?
tiếp giáp lãnh hải
đặc quyền kinh tế
thêm lục địa
trung tâm nội thuỷ
Trong vùng nào quốc gia ven biển thực hiện quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn các tài nguyên của vùng nước bên trên đáy biển, của đáy biển và lòng đất dưới đáy biển?
Lãnh hải
Nội thuỷ
Đặc quyền kinh tế
Tiếp giáp lãnh hải
Thềm lục địa của một quốc gia ven biển bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia đó đến một giới hạn theo quy định của Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm nào?
1975
1982
2012
2023
Điều nào sau đây không phải là nguyên tắc của Tổ chức Thương mại Thế giới trong hợp tác kinh tế?
Cạnh tranh công bằng.
Không phân biệt đối xử.
Tự do hoá thương mại.
Được bảo trợ độc quyền.
"Ưu đãi dành cho các nước đang phát triển" là một trong những nguyên tắc của tổ chức nào?
phi chính phủ.
lương thực thế giới.
y tế thế giới.
thương mại thế giới.
Trong hoạt động hợp tác kinh tế của Tổ chức Thương mại Thế giới, nguyên tắc nào được thể hiện qua hai chế độ pháp lý là đối xử quốc gia và đối xử huệ quốc?
Cạnh tranh minh bạch.
Không phân biệt đối xử.
Tự do hoá thương mại.
Cạnh tranh công bằng.
Nếu một quốc gia thành viên dành cho một quốc gia thành viên khác các ưu đãi về hàng hoá, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ thì cũng phải dành cho tất cả các quốc gia thành viên khác những ưu đãi tương tự. Điều này là thể hiện chế độ đối xử gì?
huệ quốc
quốc gia
pháp nhân
quốc tế
Các quốc gia thành viên phải dành những ưu đãi về hàng hoá, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ của các quốc gia thành viên khác không kém thuận lợi hơn so với sản phẩm cùng loại trong nước mình. Điều này là thể hiện chế độ đối xử gì?
quốc gia
tối huệ quốc
khu vực
quốc tế
Điều nào sau đây không phải là một trong các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
Bài trừ chiến tranh
Dân tộc tự quyết
Tận tâm, thiện chí
Cấm dùng vũ lực
Nguyên tắc nào yêu cầu các quốc gia thành viên phải hạn chế, loại bỏ các biện pháp cản trở tự do hoá thương mại như các biện pháp thuế quan và phi thuế quan cùng lộ trình thực hiện cụ thể; phải mở cửa thị trường trong nước cho các loại hàng hoá, dịch vụ và đầu tư nước ngoài?
Cạnh tranh minh bạch.
Không phân biệt đối xử.
Tự do hoá thương mại.
Cạnh tranh công bằng.
Hợp đồng thương mại quốc tế không bao gồm loại hợp đồng nào?
Giao công sản phẩm
Trao đổi hàng hoá
Vận tải hàng hoá
Giải cứu con tin
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 31, 32,33,34
Công ty P (ở Việt Nam) và Công ty B (trụ sở tại Hàn Quốc) ký hợp đồng J có nội dung sau: Công Ty CP mua của Công ty B 1.000 tấn (+/-10 % không bao gồm độ ẩm) giấy phế liệu; đơn giá 235 USD/tấn giao hàng theo điều kiện CIF tại cảng Hải Phòng; độ ẩm tối đa của hàng hoá là 12 %. Sau dó,trong hai lý hàng được chuyển đến kho của Công ty P thì phát hiện giấy trong một số thùng bị vượt quá độ cho phép.
Sau khi có kết quả giám định, Công ty P đã thông báo và yêu cầu Công ty B bồi thường nhưng không được chấp nhận. Sau đó, Công ty P đã giao toàn bộ lô hàng trên theo khối lượng kết luận giám định thực tế cho Công ty B. Công ty P khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết buộc Công ty B bồi thường thiệt hại do vi phạm nghīa vụ theo hợp đồng với tổng số tiền 32 489,69 USD.
Toà án phúc thẩm tuyên đình chỉ xét xử phúc thẩm do người kháng cáo không có quyền kháng cáo, bản án sơ thẩm có hiệu lực theo pháp luật, trong đó:Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty P đối với Công ty B, buộc Công ty B phải bồi thường thiệt hại cho Công ty P tổng số tiền 30 485,85 USD theo Hợp dòng và 41 840 000 đồng chi phí giám định.
Việc ký kết giữa Công ty P và Công ty B được gọi là hợp đồng ____.
giao công sản phẩm
trao đổi hàng hoá
vận tải hàng hoá
thương mại quốc tế
Công ty P (ở Việt Nam) và Công ty B (trụ sở tại Hàn Quốc) ký hợp đồng J có nội dung sau: Công Ty CP mua của Công ty B 1.000 tấn (+/-10 % không bao gồm độ ẩm) giấy phế liệu; đơn giá 235 USD/tấn giao hàng theo điều kiện CIF tại cảng Hải Phòng; độ ẩm tối đa của hàng hoá là 12 %. Sau dó,trong hai lý hàng được chuyển đến kho của Công ty P thì phát hiện giấy trong một số thùng bị vượt quá độ cho phép.
Sau khi có kết quả giám định, Công ty P đã thông báo và yêu cầu Công ty B bồi thường nhưng không được chấp nhận. Sau đó, Công ty P đã giao toàn bộ lô hàng trên theo khối lượng kết luận giám định thực tế cho Công ty B. Công ty P khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết buộc Công ty B bồi thường thiệt hại do vi phạm nghīa vụ theo hợp đồng với tổng số tiền 32 489,69 USD.
Toà án phúc thẩm tuyên đình chỉ xét xử phúc thẩm do người kháng cáo không có quyền kháng cáo, bản án sơ thẩm có hiệu lực theo pháp luật, trong đó:Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty P đối với Công ty B, buộc Công ty B phải bồi thường thiệt hại cho Công ty P tổng số tiền 30 485,85 USD theo Hợp dòng và 41 840 000 đồng chi phí giám định.
Việc thoả thuận giữa hai Công ty P và B là hợp đồng
mua bán hàng hoá.
trao đổi hàng hoá.
đấu giá hàng hoá.
gia công sản phẩm
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 31, 32,33,34
Công ty P (ở Việt Nam) và Công ty B (trụ sở tại Hàn Quốc) ký hợp đồng J có nội dung sau: Công Ty CP mua của Công ty B 1.000 tấn (+/-10 % không bao gồm độ ẩm) giấy phế liệu; đơn giá 235 USD/tấn giao hàng theo điều kiện CIF tại cảng Hải Phòng; độ ẩm tối đa của hàng hoá là 12 %. Sau dó,trong hai lý hàng được chuyển đến kho của Công ty P thì phát hiện giấy trong một số thùng bị vượt quá độ cho phép.
Sau khi có kết quả giám định, Công ty P đã thông báo và yêu cầu Công ty B bồi thường nhưng không được chấp nhận. Sau đó, Công ty P đã giao toàn bộ lô hàng trên theo khối lượng kết luận giám định thực tế cho Công ty B. Công ty P khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết buộc Công ty B bồi thường thiệt hại do vi phạm nghīa vụ theo hợp đồng với tổng số tiền 32 489,69 USD.
Toà án phúc thẩm tuyên đình chỉ xét xử phúc thẩm do người kháng cáo không có quyền kháng cáo, bản án sơ thẩm có hiệu lực theo pháp luật, trong đó:Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty P đối với Công ty B, buộc Công ty B phải bồi thường thiệt hại cho Công ty P tổng số tiền 30 485,85 USD theo Hợp dòng và 41 840 000 đồng chi phí giám định.
Khi mua bán, để quyền và lợi ích của công ty mình được đảm bảo thì hai công ty phải ký kết hợp đồng nào?
Thương mại quốc tế.
Đa quốc gia.
Pháp nhân quốc tế.
Kinh doanh quốc tế.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi 31, 32,33,34
Công ty P (ở Việt Nam) và Công ty B (trụ sở tại Hàn Quốc) ký hợp đồng J có nội dung sau: Công Ty CP mua của Công ty B 1.000 tấn (+/-10 % không bao gồm độ ẩm) giấy phế liệu; đơn giá 235 USD/tấn giao hàng theo điều kiện CIF tại cảng Hải Phòng; độ ẩm tối đa của hàng hoá là 12 %. Sau dó,trong hai lý hàng được chuyển đến kho của Công ty P thì phát hiện giấy trong một số thùng bị vượt quá độ cho phép.
Sau khi có kết quả giám định, Công ty P đã thông báo và yêu cầu Công ty B bồi thường nhưng không được chấp nhận. Sau đó, Công ty P đã giao toàn bộ lô hàng trên theo khối lượng kết luận giám định thực tế cho Công ty B. Công ty P khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết buộc Công ty B bồi thường thiệt hại do vi phạm nghīa vụ theo hợp đồng với tổng số tiền 32 489,69 USD.
Toà án phúc thẩm tuyên đình chỉ xét xử phúc thẩm do người kháng cáo không có quyền kháng cáo, bản án sơ thẩm có hiệu lực theo pháp luật, trong đó:Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty P đối với Công ty B, buộc Công ty B phải bồi thường thiệt hại cho Công ty P tổng số tiền 30 485,85 USD theo Hợp dòng và 41 840 000 đồng chi phí giám định.
Chủ thể trong hợp đồng thương mại giữa Công ty P và Công ty B là
chính phú.
quốc gia
quốc tế
thương nhân.
Đoc thông tin và trả lời câu hỏi 35,36,37
Theo bản án số 288/2018/KDTM-PT ngày 16/7/2018 về việc Tranh chấp hop dong mua bán phần mềm tin học trong lǐnh vực công nghệ thông tin của Tòa án nhân dân cấp cao thành phố Hà Nội, Công ty C có đơn đặt hàng gửi Công ty M (tại Singapore) để mua hàng hoá thiết bị là phần mềm và phần cứng về mã hoá chūkí điện tử và xác thực chữ ký điện tử cùng với các dịch vụ liên quan của Công ty M để bán lại cho Ban Quản lý Dự án phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam - Bộ Thông tin và Truyền thông. Theo thoả thuận, Công ty C sẽ trả cho Công ty M 100 % số tiền là 227 618 USD cho việc mua bán hàng hóa và dịch vụ trên bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Công ty M ngay sau khi sản phẩm cung cấp dược chấp nhận bởi người dùng cuối cùng. Người sử dụng cuối.cùng là Ban Quản lý Dự án phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam- Bộ Thông tin và Truyền thông đã chấp nhận toàn bộ các hàng hoá, thiết bị và dịch vụ. Tuy nhiên, Công ty C đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán số tiền 227 618 USD. Công ty M khởi kiện yêu cầu Toà án buộc Công ty C phải thanh toán toàn bộ số tiền mua hàng còn thiếu 175.000 USD và tiền phạt 7.000 USD cùng các khoǎn lãi chậm trả.
Toà án phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của Công ty C, giữ nguyên bản án sơ thẩm,trong dó:
-Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty M: Buộc Công ty C phái thanh toán cho Công ty M số tiền gồm: Nợ gốc chưa thanh toán là 175.000 USD và tiền lãi tính đến thời điểm xét xử là 863 238 000 đồng.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty M về việc đòi khoản tiền phạt hợp đồng là 7.000 USD đối với Công Ty C.
Trong trường hợp trên, để đòi lại quyền lợi hợp pháp của mình thì Công ty M đã làm đơn khởi kiện đến quốc gia nào?
Singapore
Đa quốc gia
Hoa Kỳ
Việt Nam
Đoc thông tin và trả lời câu hỏi 35,36,37
Theo bản án số 288/2018/KDTM-PT ngày 16/7/2018 về việc Tranh chấp hop dong mua bán phần mềm tin học trong lǐnh vực công nghệ thông tin của Tòa án nhân dân cấp cao thành phố Hà Nội, Công ty C có đơn đặt hàng gửi Công ty M (tại Singapore) để mua hàng hoá thiết bị là phần mềm và phần cứng về mã hoá chūkí điện tử và xác thực chữ ký điện tử cùng với các dịch vụ liên quan của Công ty M để bán lại cho Ban Quản lý Dự án phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam - Bộ Thông tin và Truyền thông. Theo thoả thuận, Công ty C sẽ trả cho Công ty M 100 % số tiền là 227 618 USD cho việc mua bán hàng hóa và dịch vụ trên bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Công ty M ngay sau khi sản phẩm cung cấp dược chấp nhận bởi người dùng cuối cùng. Người sử dụng cuối.cùng là Ban Quản lý Dự án phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam- Bộ Thông tin và Truyền thông đã chấp nhận toàn bộ các hàng hoá, thiết bị và dịch vụ. Tuy nhiên, Công ty C đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán số tiền 227 618 USD. Công ty M khởi kiện yêu cầu Toà án buộc Công ty C phải thanh toán toàn bộ số tiền mua hàng còn thiếu 175.000 USD và tiền phạt 7.000 USD cùng các khoǎn lãi chậm trả.
Toà án phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của Công ty C, giữ nguyên bản án sơ thẩm,trong dó:
-Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty M: Buộc Công ty C phái thanh toán cho Công ty M số tiền gồm: Nợ gốc chưa thanh toán là 175.000 USD và tiền lãi tính đến thời điểm xét xử là 863 238 000 đồng.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty M về việc đòi khoản tiền phạt hợp đồng là 7.000 USD đối với Công Ty C.
Để quyền và lợi ích của công ty mình được đảm bảo thì Công ty M phải căn cứ vào
thương mại quốc tế
Của hai quốc gia
Thương mại đa phương
Đại diện thương mại
Đoc thông tin và trả lời câu hỏi 35,36,37
Theo bản án số 288/2018/KDTM-PT ngày 16/7/2018 về việc Tranh chấp hop dong mua bán phần mềm tin học trong lǐnh vực công nghệ thông tin của Tòa án nhân dân cấp cao thành phố Hà Nội, Công ty C có đơn đặt hàng gửi Công ty M (tại Singapore) để mua hàng hoá thiết bị là phần mềm và phần cứng về mã hoá chūkí điện tử và xác thực chữ ký điện tử cùng với các dịch vụ liên quan của Công ty M để bán lại cho Ban Quản lý Dự án phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam - Bộ Thông tin và Truyền thông. Theo thoả thuận, Công ty C sẽ trả cho Công ty M 100 % số tiền là 227 618 USD cho việc mua bán hàng hóa và dịch vụ trên bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của Công ty M ngay sau khi sản phẩm cung cấp dược chấp nhận bởi người dùng cuối cùng. Người sử dụng cuối.cùng là Ban Quản lý Dự án phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam- Bộ Thông tin và Truyền thông đã chấp nhận toàn bộ các hàng hoá, thiết bị và dịch vụ. Tuy nhiên, Công ty C đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán số tiền 227 618 USD. Công ty M khởi kiện yêu cầu Toà án buộc Công ty C phải thanh toán toàn bộ số tiền mua hàng còn thiếu 175.000 USD và tiền phạt 7.000 USD cùng các khoǎn lãi chậm trả.
Toà án phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của Công ty C, giữ nguyên bản án sơ thẩm,trong dó:
-Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty M: Buộc Công ty C phái thanh toán cho Công ty M số tiền gồm: Nợ gốc chưa thanh toán là 175.000 USD và tiền lãi tính đến thời điểm xét xử là 863 238 000 đồng.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty M về việc đòi khoản tiền phạt hợp đồng là 7.000 USD đối với Công Ty C.
Toà án xét xử tranh chấp thương mại giữa Công ty C và Công ty M một cách đúng quy định của thương mại quốc tế thì cần căn cứ vào hợp đồng nào của hai công ty?
Gia công sản phẩm
Trao đổi hàng hoá
Vận tải hàng hoá
Mua bán hàng hoá
Đọc thông tin và trả lời câu hoi 38,39,40
Do mâu thuẫn, tranh chấp lãnh thổ kéo dài giữa quốc gia X và quốc gia Y trong nhiều năm chưa được giải quyết, quốc gia X đã dùng vũ lực tấn công vào lãnh thổ của quốc gia Y. Quốc gia Y đã yêu cầu Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc can thiệp. Căn cứ vào Hiến chương Liên hợp quốc và pháp luật quốc tế,Hội đồng Bảo an đã ra nghị quyết yêu cầu quốc gia Tôn trọng pháp luật quốc tế, rút quân đội,lập lại hòa bình, an ninh ở quốc gia Y. Trước tình hình này, quốc gia X buộc phải thực hiện nghị quyết của Liên hợp quốc, rút quân đội ra khỏi lãnh thổ quốc gia Y.
Để bảo vệ chủ quyền quốc gia, chấm dứt vấn đề tranh chấp lãnh thổ thì quốc gia Y cần căn cứ vào
pháp luật thương mại quốc tế.
pháp luật quốc gia.
pháp luật quốc gia X
pháp luật quốc tế.
Đọc thông tin và trả lời câu hoi 38,39,40
Do mâu thuẫn, tranh chấp lãnh thổ kéo dài giữa quốc gia X và quốc gia Y trong nhiều năm chưa được giải quyết, quốc gia X đã dùng vũ lực tấn công vào lãnh thổ của quốc gia Y. Quốc gia Y đã yêu cầu Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc can thiệp. Căn cứ vào Hiến chương Liên hợp quốc và pháp luật quốc tế,Hội đồng Bảo an đã ra nghị quyết yêu cầu quốc gia Tôn trọng pháp luật quốc tế, rút quân đội,lập lại hòa bình, an ninh ở quốc gia Y. Trước tình hình này, quốc gia X buộc phải thực hiện nghị quyết của Liên hợp quốc, rút quân đội ra khỏi lãnh thổ quốc gia Y.
Để giữ gìn an ninh, trật tự hòa bình thế giới; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của quốc gia Y thì Hội Đồng Bảo an Liên hợp quốc cần căn cứ vào
Hiệp ước thương mại.
pháp luật của các quốc gia.
Điều ước quốc tế.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Đọc thông tin và trả lời câu hoi 38,39,40
Do mâu thuẫn, tranh chấp lãnh thổ kéo dài giữa quốc gia X và quốc gia Y trong nhiều năm chưa được giải quyết, quốc gia X đã dùng vũ lực tấn công vào lãnh thổ của quốc gia Y. Quốc gia Y đã yêu cầu Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc can thiệp. Căn cứ vào Hiến chương Liên hợp quốc và pháp luật quốc tế,Hội đồng Bảo an đã ra nghị quyết yêu cầu quốc gia Tôn trọng pháp luật quốc tế, rút quân đội,lập lại hòa bình, an ninh ở quốc gia Y. Trước tình hình này, quốc gia X buộc phải thực hiện nghị quyết của Liên hợp quốc, rút quân đội ra khỏi lãnh thổ quốc gia Y.
Quốc gia X buộc phải thực hiện nghị quyết của Liên hợp quốc, rút quân đội ra khỏi lãnh thổ quốc gia Y theo yêu cầu Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc. Nếu quốc gia X không thực hiện yêu cầu trên thì Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc sẽ có hành động như thế nào đối với quốc gia X để thực thi pháp luật quốc tế?
Trừng phạt.
Động viên.
Phớt lờ.
Mặc kệ.
