WorksheetsTĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Một trong những chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Tổng dân số của quốc gia.
Tỷ lệ người nghèo đa chiều.
Tỷ lệ người mù chữ.
Tổng thu nhập quốc dân.
Sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Gia tăng sản xuất.
Tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch kinh tế.
Tăng trưởng dịch vụ.
Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định (thường là một năm) gọi là
GPD/người.
GNP.
GDP.
GNI/người.
Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?
Cơ cấu thu nhập.
Cơ cấu lãnh thổ.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Hội nhập kinh tế.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
giải quyết tốt vấn đề việc làm.
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Thực hiện phân phối công bằng.
Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Nâng cao mức sống người dân.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Tương đồng trình độ phát triển.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Có sự tương đồng về tôn giáo.
Có cùng lịch sử hình thành.
Thuốc đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả ở trong và ngoài lãnh thổ quốc gia) trong một thời gian nhất định (thường là một năm) gọi là
GPD/người.
GNI.
GDP.
GNI/người.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Cơ cấu đồng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Tiến bộ xã hội.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Tiềm lực quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Phát triển lực lượng sản xuất.
Nâng cao năng suất lao động.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
Mở rộng hội nhập quốc tế.
Bất bình đẳng xã hội giảm.
Môi trường bị suy thoái.
Vấn đề thất nghiệp giảm.
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?
Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).
Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.
Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?
Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).
Tổng sản phẩm quốc dân (GDP).
Tốc độ tăng dân số hàng năm.
Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người).
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?
Quyết định nhất.
Không đáng kể.
Kim hãm.
Động lực.
Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần
gia tăng phân hóa giàu nghèo.
tăng cường quốc phòng, an ninh.
tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.
gia tăng lệ thuộc vào thế giới.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia?
Giải quyết vấn đề việc làm.
Nâng cao vị thế của nước ta.
Nâng cao cuộc sống người dân.
Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?
Không thúc đẩy và bị động.
Kim hãm và hạn chế tác động.
Thúc đẩy và tạo động lực.
Cân bằng và không liên hệ.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: a) Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 đạt mức cao nhất so với các năm trước đó.
Đúng
Sai
b) Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 sẽ tỉ lệ thuận với mức thu nhập và đời sống của người dân.
Đúng
Sai
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 là căn cứ để so sánh với sự tăng trưởng kinh tế của năm 2024.
Đúng
Sai
Không liên quan
Không xác định
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Đúng
a) Sai b) Sai c) Đúng d) Sai
a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Sai
a) Sai b) Đúng c) Sai d) Đúng
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng
a) Sai b) Đúng c) Sai d) Sai
a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Đúng
a) Sai b) Sai c) Đúng d) Sai
Phát triển bền vững là gì? Bạn thân em có thể làm gì để góp phần thực hiện phát triển kinh tế bền vững?
Phát triển bền vững là phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường và xã hội; bạn thân em có thể tiết kiệm năng lượng, sử dụng sản phẩm thân thiện môi trường.
Phát triển bền vững là phát triển kinh tế mà không quan tâm đến môi trường; bạn thân em chỉ cần tiêu dùng nhiều hơn.
Phát triển bền vững là phát triển kinh tế nhanh nhất có thể; bạn thân em nên sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên.
Phát triển bền vững là chỉ tập trung vào lợi nhuận; bạn thân em không cần quan tâm đến môi trường.
Phát triển kinh tế cần quan tâm đến bảo vệ môi trường vì:
Đảm bảo sự phát triển bền vững và chất lượng cuộc sống.
Giúp tăng trưởng kinh tế nhanh hơn.
Chỉ để tuân thủ quy định của nhà nước.
Không ảnh hưởng gì đến xã hội.
Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thị trường chung.
thoả thuận thương mại ưu đãi.
hiệp định thương mại tự do.
liên minh kinh tế.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
nhiều cơ hội việc làm.
nhiều lãnh thổ mới.
những đảng phái mới.
những chủng tộc mới.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Tận dụng chuyển giao khoa học công nghệ.
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Có cùng lịch sử hình thành.
Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Tương đồng trình độ phát triển.
Có sự tương đồng về tôn giáo.
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
người đứng đầu chính phủ.
nguyên thủ của một nước.
một nhóm người.
các quốc gia khác.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
A. Thu hút vốn đầu tư.
B. Mở rộng thị trường.
C. Mở rộng biên giới.
D. Tạo nhiều việc làm.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
những chủng tộc mới.
những đảng phái mới.
cơ hội thu hút vốn đầu tư.
nhiều lãnh thổ mới.
Việt Nam tham gia tổ chức Thương mại thế giới là hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào sau đây?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Quốc gia.
Ý kiến nào sau đây thể hiện sự cần thiết hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế tất yếu khách quan với mọi quốc gia.
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với các nước nghèo.
Chỉ có những nước thiếu nguồn vốn mới cần hội nhập kinh tế.
Phát triển kinh tế đất nước không nhất thiết phải hội nhập quốc tế.
Việc làm nào sau đây không góp phần hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước?
Đăng tải thông tin sai sự thật về thể chế chính trị các quốc gia.
Tích cực tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa giữa các quốc gia.
Tổ chức hội chợ thương mại trong khu vực.
Thực hiện tốt công tác ngoại giao.
Nội dung nào sau đây thể hiện sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta?
Khai thác triệt để tài nguyên để phát triển kinh tế.
Tăng tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp của đất nước.
Gia tăng cơ hội thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Chỉ để thỏa mãn lối sống ngoại lai, phóng khoáng.
Hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa giữa các quốc gia thuộc hoạt động kinh tế đối ngoại nào dưới đây?
Đầu tư quốc tế.
Đầu tư khu vực.
Nội dung nào sau đây đúng với nhận định xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện qua thông tin trên?
A. Tự do hóa thương mại ngày càng bị hạn chế.
B. Tự do hóa thương mại tiếp tục diễn ra mạnh mẽ.
C. Khủng hoảng kinh tế khu vực hạn chế hoạt động xuất khẩu.
D. Xu hướng siết chặt các hiệp định thương mại tự do.
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- EU (EVFTA) thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Quốc gia.
Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thị trường chung.
liên minh kinh tế.
hiệp định thương mại tự do.
thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực đã lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
liên minh kinh tế.
thị trường chung.
hiệp định thương mại tự do.
thỏa thuận thương mại ưu đãi.
Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thúc quan chung là biểu hiện của hình thức
hợp tác lĩnh vực chính trị.
hợp tác về biên giới lãnh thổ.
hội nhập kinh tế quốc tế.
hội nhập về văn hóa dân tộc.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?
Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là những diễn đàn để sáu giải quyết các vấn đề nào dưới đây?
Chính trị - quân sự.
Kinh tế - thương mại.
Kinh tế - quốc phòng.
Ngoại giao - quốc phòng.
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Chính trị - quân sự.
Kinh tế - thương mại.
Kinh tế - quốc phòng.
Ngoại giao - quốc phòng.
Đọc thông tin sau: Về quan điểm chỉ đạo, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) chỉ rõ quan điểm phát triển của đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là: “Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”. Quan điểm này xuất phát từ bối cảnh thế giới đang phát triển trước xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ các nước đang phát triển phải tiến hành cuộc đấu tranh chống nghèo nàn, lạc hậu, chống mọi sự can thiệp, áp đặt và xâm lược để bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc. Do đó, độc lập, tự chủ trong bối cảnh hiện nay tập trung vào khía cạnh độc lập, tự chủ về kinh tế, bảo đảm nền kinh tế đủ sức đứng vững và ứng phó với các tình huống phức tạp, tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả các cam kết hội nhập.
Đúng
Sai
Độc lập, tự chủ trong bối cảnh hiện nay có nghĩa là không hội nhập, không phụ thuộc bất kỳ quốc gia nào.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: Về quan điểm chỉ đạo, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) chỉ rõ quan điểm phát triển của đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là: “Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”. Quan điểm này xuất phát từ bối cảnh thế giới đang phát triển trước xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ các nước đang phát triển phải tiến hành cuộc đấu tranh chống nghèo nàn, lạc hậu, chống mọi sự can thiệp, áp đặt và xâm lược để bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc. Do đó, độc lập, tự chủ trong bối cảnh hiện nay tập trung vào khía cạnh độc lập, tự chủ về kinh tế, bảo đảm nền kinh tế đủ sức đứng vững và ứng phó với các tình huống phức tạp, tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả các cam kết hội nhập.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: Về quan điểm chỉ đạo, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) chỉ rõ quan điểm phát triển của đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế là: “Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”. Quan điểm này xuất phát từ bối cảnh thế giới đang phát triển trước xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ các nước đang phát triển phải tiến hành cuộc đấu tranh chống nghèo nàn, lạc hậu, chống mọi sự can thiệp, áp đặt và xâm lược để bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc. Do đó, độc lập, tự chủ trong bối cảnh hiện nay tập trung vào khía cạnh độc lập, tự chủ về kinh tế, bảo đảm nền kinh tế đủ sức đứng vững và ứng phó với các tình huống phức tạp, tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả các cam kết hội nhập. d) Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ giúp nền kinh tế Việt Nam có thể đứng vững và ứng phó với các tình huống phức tạp.
Đúng
Sai
Việt Nam ngày càng thúc sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào các liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó 6 Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).
B)Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương và vừa hội nhập kinh tế đa phương .
Đúng
Sai
Việt Nam ngày càng thúc sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào các liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó 6 Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).
c) kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập chính trị.
Đúng
Sai
Việt Nam ngày càng thúc sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào các liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó 6 Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).
d) khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân theo các quy định do các nước quy định đặt ra
Đúng
Sai
Việt Nam ngày càng thúc sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào các liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó 6 Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).
a)Cộng đồng Pháp ngữ ,phong trào ko liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế .
ĐÚNG
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Tổ chức Thương mại thế giới được thành lập và hoạt động từ ngày 01/01/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch. Tham gia WTO, các quốc gia được hưởng các quy định về tự do thương mại hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư. Từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO.
a) Tổ chức quốc tế trong thông tin trên thuộc cấp độ hội nhập khu vực, gia trong thông tin là hội nhập toàn cầu.
Đúng
Sai
Cấp độ hội nhập các quốc gia tham gia trong thông tin là hội nhập toàn cầu.
Đúng
Sai
: c) Tham gia tổ chức quốc tế, chỉ có các nước phát triển được hưởng lợi ích.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: d) Các quốc gia tham gia tổ chức quốc tế trên không nhất thiết phải tuân thủ các quy định chung của tổ chức.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: a) Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ. Sai, đây là quan hệ về ngoại giao, trong số này không nhất thiết có quan hệ ngoại giao về kinh tế.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: b) Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại. Đúng, thông qua các hoạt động này chúng ta có thể mở rộng thị trường xuất khẩu ra thế giới.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: c) Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Đúng, vì thông qua hoạt động này thúc đẩy hàng hóa giao lưu với thế giới từ đó thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: d) Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam. Đúng, vì trong công tác đối ngoại thì hoạt động kinh tế đối ngoại có vai trò quan trọng.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gì và có các cấp độ nào?
Quá trình các quốc gia tham gia vào nền kinh tế toàn cầu với các cấp độ: khu vực mậu dịch tự do, liên minh thuế quan, thị trường chung, liên minh kinh tế, liên minh tiền tệ.
Quá trình các quốc gia đóng cửa nền kinh tế với các cấp độ: tự cung tự cấp, bảo hộ mậu dịch, độc quyền kinh tế, liên minh chính trị.
Quá trình các quốc gia phát triển nông nghiệp với các cấp độ: hợp tác xã, liên hiệp nông dân, liên minh sản xuất, liên minh xuất khẩu.
Quá trình các quốc gia phát triển công nghiệp với các cấp độ: khu công nghiệp, liên minh sản xuất, liên minh xuất khẩu, liên minh công nghệ.
Nước ta cần tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế vì:
Để mở rộng thị trường, thu hút đầu tư và nâng cao vị thế quốc tế.
Để hạn chế sự phát triển kinh tế trong nước.
Để giảm sự cạnh tranh với các nước khác.
Để tránh tiếp cận công nghệ mới.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện
người dân thực hiện.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
trợ cấp ốm đau.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thai sản.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm y tế tự nguyện.
Bảo hiểm nhân thọ cá nhân.
Bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thương mại.
Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào
thời gian tham gia bảo hiểm.
mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.
tình trạng bệnh tật mắc phải.
độ tuổi tham gia bảo hiểm.
Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do
các doanh nghiệp tư nhân.
tổ chức thương mại.
nhà đầu tư nước ngoài.
Nhà nước tổ chức.
Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm
phải nộp phí bảo hiểm.
được đóng phí bảo hiểm.
được từ chối trách nhiệm.
được bồi thường thiệt hại.
Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
ngày càng lệ thuộc vào nhau.
ổn định được nguồn tài chính.
thu được nhiều lợi nhuận.
chiếm đoạt tài sản của nhau.
Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do
Hộ gia đình đứng ra tổ chức.
Nhà nước đứng ra tổ chức.
doanh nghiệp tư nhân tổ chức.
doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
A. là một loại hình của dịch vụ tài chính.
B. có rủi ro cao và không nên tham gia.
C. người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
D. có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
việc làm tối thiểu.
thu nhập tối đa.
y tế tối thiểu.
bảo hiểm tối thiểu.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
A. phạm tội.
B. rủi ro.
C. quyền lợi.
D. lợi nhuận.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được
trợ cấp thai sản, ốm đau.
tiền mặt để chi tiêu hằng ngày.
thanh toán khám, chữa bệnh.
lương hưu hằng tháng.
Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
thúc đẩy tình trạng lạm phát.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thượng tầng xã hội.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Chế độ ốm đau.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ hưu trí.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với mỗi cá nhân và gia đình?
Ổn định vật chất, tinh thần.
Chia sẻ khi gặp rủi ro.
Đảm bảo an toàn tài chính.
Gia tăng bạo lực giới.
Đối với người tham gia bảo hiểm, một trong những vai trò của bảo hiểm đó là giúp mỗi cá nhân tham gia bảo hiểm nếu không may gặp rủi ro có thể
A. chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm.
B. được một người giúp đỡ, hỗ trợ thiệt hại.
C. yêu cầu được bồi thường cho bản thân.
D. xác định được phần thiệt hại của bản thân.
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự
bất công xã hội.
vi phạm dân quyền.
phát triển kinh tế.
tiến bộ xã hội.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chiếm hữu tài nguyên.
Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.
Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi ngay số tiền đã thiết bị thiệt hại.
Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm xã hội giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro.
Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Bảo hiểm giúp các cá nhân, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro khác phục hậu quả tổn thất.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người lao động và
người sử dụng lao động.
thân nhân người lao động.
người đào tạo lao động.
cơ quan quản lý lao động.
Cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo hiểm thương mại là dựa vào
A. luật bảo hiểm
B. quy định của nhà nước
C. thỏa thuận giữa các bên
D. hợp đồng bảo hiểm.
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm?
địa vị người tham gia bảo hiểm.
hậu quả của người được bảo hiểm.
hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên.
quy mô của công ty bảo hiểm.
Về mặt tài chính, khi các doanh nghiệp tham gia các loại hình bảo hiểm sẽ giúp doanh nghiệp được
thâu tóm thị trường.
miễn các loại thuế.
ổn định và an toàn.
xuất khẩu ưu đãi.
