Font size
WorksheetsGDQP 12
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?
a. Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
b. Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta.
c. Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù.
d. Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động.
Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân là:
a. Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các vùng kinh tế và vùng dân cư.
b. Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.
c. Phân vùng chiến lược gắn với bố trí lực lượng quân sự mạnh trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.
d. Phân vùng chiến lược gắn với xây dựng các tuyến phòng thủ trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư.
Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a. Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt.
b. Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại.
c. Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt
d. Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân.
Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
a. Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.
b. Nền quốc phòng toàn dân đóng vai trò chủ đạo, quyết định.
c. Nền quốc phòng toàn dân chi viện, hỗ trợ cho nền an ninh nhân dân.
d. Nền quốc phòng toàn dân luôn độc lập với nền an ninh nhân dân.
Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:
a. Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại
b. Lấy quân đội nhân dân làm nòng cốt trong xây dựng.
c. Nền an ninh nhân dân hỗ trợ cho nền quốc phòng toàn dân.
d. Được xây dựng dựa vào vũ khí và phương tiện hiện đại.
Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực của nền quốc phòng toàn
a. Xây dựng tiềm lực vũ khí trang bị hiện đại cho quân đội.
b. Xây dựng khả năng chiến đấu với kẻ thù xâm lược cho nhân dân.
c. Xây dựng và giữ gìn truyền thống văn hóa của dân tộc.
d. Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh.
Tiềm lực chính trị, tinh thần được biểu hiện ở một trong những nội dung
a. Khả năng huy động, khơi dậy lòng yêu nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
b. Nâng cao trách nhiệm của lực lượng vũ trang với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
c. Sự lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của nhà nước đối với quốc phòng, an ninh.
d. Là sự huy động nhân tố tinh thần phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng, an ninh là gì?
a. Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh
b. Là sức mạnh kinh tế có thể phục vụ khẩn cấp cho quốc phòng, an ninh
c. Là khả năng quản lý, điều hành của nền kinh tế khi đất nước có chiến tranh
d. Là khả năng tổ chức của nền kinh tế với quốc phòng, an ninh trong thời bình
Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a. Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh.
b. Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh.
c. Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển.
d. Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân không gồm nội dung nào sau đây?
a. Kết hợp phát triển mạnh về kinh tế xã hội với tăng cường sức mạnh quốc phòng.
b. Trong chiến tranh đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược.
c. Trong hòa bình bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
d. Đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.
Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân vững mạnh là:
a. Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho nhân dân.
b. Giữ vững ổn định và phát triển của mọi hoạt động, mọi lĩnh vực của đời sống.
c. Đấu tranh chống âm mưu, hành động chuẩn bị xâm lược của kẻ thù .
d. Nâng cao trình độ nhận thức của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a. Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
b. Kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân.
c. Kết hợp phân vùng kinh tế với phân vùng chiến lược quốc phòng, an ninh.
d. Xây dựng quân đội nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.
Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:
a. Xây dựng cơ quan quân sự, an ninh các cấp vững mạnh.
b. Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân vững mạnh.
c. Xây dựng khu vực chiến đấu làng xã vững chắc.
d. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần quan tâm nội dung nào?
a. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
b. Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại.
c. Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền quốc phòng, an ninh.
d. Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:
a. Nêu cao trách nhiệm công dân với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.
b. Tăng cường giáo dục nghĩa vụ, trách nhiệm công dân.
c. Luôn thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh
d. Tăng cường giáo dục nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì?
a. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng
b. Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh
c. Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự
d. Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh
Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
a. Luôn luôn thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho thanh niên.
b. Thường xuyên củng cố quốc phòng và lực lượng bộ đội thường trực.
c. Thường xuyên chăm lo xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân nòng cốt là quân đội và công an vững mạnh toàn diện.
d. Thường xuyên chăm lo xây dựng quân đội vững mạnh, nhất là bộ đội chủ lực vững mạnh toàn diện.
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
a. Phát huy vai trò của nhân dân, của các cấp, các ngành, các địa phương.
b. Phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân.
c. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, nhà nước và toàn dân.
d. Phát huy vai trò của quân đội nhân dân trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
a. Xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.
b. Làm tốt công tác quốc phòng, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh.
c. Làm tốt công tác giáo dục quốc phòng và chấp hành tốt chính sách quân sự.
d. Làm tốt công tác quốc phòng an ninh và chấp hành tốt chính sách của Đảng.
Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?
a. Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước.
b. Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài.
c. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
d. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước.
Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức quân đội là cơ quan nào?
a. Bộ Quốc phòng
b. Bộ Tổng Tham mưu
c. Tổng cục Chính trị
d. Quân khu, Quân đoàn
Quân đội nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?
a. Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương
b. Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng
c. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ
d. Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu
Quân đội nhân dân Việt Nam có hệ thống chặt chẽ như thế nào?
a. Từ Bộ Quốc phòng đến các đơn vị trực thuộc
b. Từ Bộ đội chủ lực đến bộ đội địa phương ở các địa phương
c. Từ Trung ương đến cơ sở
d. Từ đơn vị chủ lực đến các đơn vị bộ đội địa phương
Quân đội nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?
a. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam
b. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam
c. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân
d. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam
Người chỉ huy và điều hành cao nhất trong quân đội là ai ?
a. Cục trưởng Cục Tác chiến
b. Tư lệnh các đơn vị chiến đấu của quân đội
c. Đại tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
d. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Quân đội có lực lượng nào?
a. Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị
b. Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương
c. Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu
d. Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị
Một trong chức năng của Bộ Quốc phòng là gì?
a. Chấp hành nghiêm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
b. Thực hiện quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội và dân quân tự vệ.
c. Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng
d. Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi
Một trong chức năng của cơ quan Bộ Tổng Tham mưu trong quân đội là:
a. Là cơ quan chiến đấu bảo vệ quốc gia
b. Thuộc cơ quan tham mưu cho phòng thủ quốc gia
c. Là cơ quan chỉ huy lực lượng vũ trang quốc gia
d. Là cơ quan tổ chức ra lực lượng vũ trang quốc gia
Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Chính trị trong quân đội là gì?
a. Đảm nhiệm công tác tổ chức giáo dục chính trị trong quân đội
b. Đảm nhiệm công tác chính trị trong quân đội
c. Đảm nhiệm công tác tuyên truyền chính trị trong quân đội
d. Đảm nhiệm công tác Đảng – Công tác chính trị trong quân đội
Một trong chức năng của cơ quan Tổng Cục Hậu cần trong quân đội là gì?
a. Là cơ quan có chức năng đảm bảo hậu cần, vật chất, quân y, vận tải cho quân đội
b. Là cơ quan có chức năng đảm bảo hoạt động kinh tế và vận tải cho quân đội
c. Là cơ quan có chức năng đảm bảo chế độ ăn uống cho bộ đội
d. Là cơ quan có chức năng đảm bảo vật chất, kĩ thuật cho quân đội
Tổ chức cao nhất trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân là cơ quan nào?
a. Bộ Công an
b. Tống cục An ninh
c. Tổng cục Cảnh sát
d. Tổng cục Hậu cần
Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?
a. Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương
b. Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát
c. Công an trung ương và Công an địa phương
d. Công an cơ động và Công an thường trực
Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam:
a. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ đơn vị cơ sở trở lên
b. Được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương
c. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở
d. Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ cơ sở
Công an nhân dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?
a. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam
b. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam
c. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân
d. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam
Công an xã , phường có thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam không?
a. Có
b. Không
c. Thời bình thuộc Công an cơ sở
d. Độc lập trong cả thời bình và thời chiến
Bộ Công an là:
a. Đơn vị thuộc Nhà nước, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
b. Đơn vị thuộc Chính phủ, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
c. Đơn vị thuộc quốc phòng, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
d. Đơn vị thuộc các tỉnh, do Bộ trưởng Bộ Công an đứng đầu
Bộ Công an có mấy Tổng cục?
a. 4
b. 5
c. 6
d. 7
Tổng cục nào sau đây không có trong các Tổng cục thuộc Bộ Công an?
a. Tổng cục An ninh, Tổng cục Cảnh sát
b. Tổng cục Xây dựng lực lượng, Tổng cục Hậu cần
c. Tổng cục Tình báo, Tổng cục Kĩ thuật
d. Tổng cục quân y, Tổng cục xăng dầu
Một trong chức năng của Bộ Công an là gì?
a. Quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
b. Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt Pháp luật của Nhà nước
c. Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng
d. Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi với kẻ thù xâm lược
Một nội dung trong chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Cảnh sát là gì?
a. Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận văn hóa
b. Đảm nhiệm công tác chính trị trong lực lượng công an
c. Là lực lượng nòng cốt, chủ động đấu tranh phòng, chống tội phạm
d. Là lực lượng nòng cốt trong mặt trận giáo dục tội phạm
Trong quân đội, có bao nhiêu học viện, nhà trường ?
a. 10 Học viện, 10 trường Sĩ quan, 02 trường Đại học, Cao đẳng
b. 9 Học viện, 9 trường Sĩ quan, 03 trường Đại học, Cao đẳng
c. 8 Học viện, 8 trường Sĩ quan, 02 trường Đại học, Cao đẳng
d. 7 Học viện, 7 trường Sĩ quan, 01 trường Đại học, Cao đẳng
Trong quân đội, ngoài các học viện, trường đại học, cao đẳng còn có các trường nào?
a. Trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề
b. Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề trong quân đội
c. Đại học vùng, cao đẳng chính quy
d. Đào tạo đại học tại chức, trung cấp y
Các trường Quân sự quân khu, trường Quân sự quân đoàn do cơ quan nào quản lí?
a. Bộ GD&ĐT quản lí
b. Sở giáo dục& Đào tạo tỉnh quản lí
c. Quân đội quản lí theo hệ thống
d. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lí
Các nhà trường quân đội, đối tượng tuyển sinh như thế nào?
a. Các Học viện không tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh
b. Không tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh
c. Các trường Sĩ quan đều tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh
d. Một số trường tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh
Thông tin liên quan đến tuyển sinh quân đội được giới thiệu bằng cách nào?
a. Trong “ Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng”
b. Hàng năm, quân đội đến từng địa phương tuyển sinh
c. Tuyển sinh qua văn bản gửi các cấp trong quân đội
d. Thông báo trên các đài phát thanh địa phương
Đối tượng nào sau đây không được tham gia thi tuyển sinh đào tạo sĩ quan quân đội?
a. Sĩ quan đang tại ngũ
b. Quân nhân là hạ sĩ quan, binh sĩ có 6 tháng phục vụ quân đội
c. Nam thanh niên ngoài quân đội
d. Quân nhân đã xuất ngũ
Đối tượng tuyển sinh đào tạo sĩ quan quân đội, số lượng được tham gia đăng ký là bao nhiêu?
a. Theo số lượng quy định
b. Tùy theo quyết định của từng trường
c. Không hạn chế về số lượng
d. Hạn chế về số lượng
Đối tượng tuyển sinh quân sự có nữ thanh niên tham gia thi tuyển là các ngành nào, trường nào?
a. Kĩ sư Tin học tại Học viện Quân y
b. Kĩ sư Xây dựng tại Học viện Hậu cần
c. Y sĩ tại Học viện Quân y
d. Bác sĩ, dược sĩ tại Học viện Quân
Đối tượng tuyển sinh quân sự có nữ thanh niên tham gia thi tuyển là các ngành nào, trường nào?
a. Cử nhân Ngoại ngữ, tin học tại Học viện Khoa học quân sự
b. Cử nhân quân sự tại trường Sĩ quan Lục quân 1
c. Cử nhân quân sự tại trường Sĩ quan Thiết giáp
d. Cử nhân quân sự tại trường Sĩ quan Pháo binh
Học viên sau khi tốt nghiệp tại các trường quân sự được Bộ Quốc phòng sử dụng điều động công tác không?
a. Tốt nghiệp loại giỏi được Bộ Quốc phòng phân công công tác
b. Chấp hành sự phân công công tác của Bộ Quốc phòng
c. Nhận công tác tại Bộ Quốc phòng
d. Nhận công tác tại các trường đại học
Có bao nhiêu học viện, trường đại học Công an nhân dân?
a. 03 Học viện, 03 trường Đại học
b. 04 Học viện, 02 trường Đại học
c. 05 Học viện, 01 trường Đại học
d. 06 Học viện, 04 trường Đại học
Trong hệ thống nhà trường Công an nhân dân , có bao nhiêu trường trung cấp An ninh?
a. 01 trường
b. 02 trường
c. 03 trường
d. 04 trường
Trong hệ thống nhà trường Công an nhân dâ , có bao nhiêu trường trung cấp Cảnh sát ?
a. 01 trường
b. 02 trường
c. 03 trường
d. 04 trường
Trong hệ thống nhà trường Công an nhân dân còn có cơ sở bồi dưỡng nào, số lượng bao nhiêu?
a. 66 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc các tỉnh, thành phố
b. 65 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các địa phương
c. 64 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh
d. 63 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh, thành phố
Mục tiêu tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường Công an nhân dân như thế nào?
a. Tuyển chọn phải đảm bảo đúng quy trình, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, đúng quy chế dân chủ
b. Tuyển chọn phải đảm bảo đúng đối tượng ưu tiên, vượt chỉ tiêu, tiêu chuẩn
c. Tuyển chọn phải đảm bảo đúng đối tượng, hạn chế chỉ tiêu, đủ tiêu chuẩn
d. Tuyển chọn phải đảm bảo ưu tiên một số đối tượng theo quy định
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc tuyển sinh đào tạo đại học trong các trường Công an nhân dân?
a. Hàng năm, căn cứ vào tổng biên chế đã được phê duyệt
b. Không tuyển sinh từ nguồn thanh niên, học sinh
c. Bộ trưởng Bộ Công an phân bổ chỉ tiêu
d. Có hướng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục tuyển chọn
Nội dung nào sau đây không đúng với những tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân?
a. Trung thành với Tổ quốc, có phẩm chất, tư cách đạo đức tốt
b. Có lí lịch bản thân và gia đình rõ ràng
c. Là thanh niên, học sinh phải có 1 năm công tác tại địa phương
d. Có nguyện vọng phục vụ trong lực lượng Công an
Nội dung nào sau đây không đúng với những tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn vào Công an nhân dân?
a. Có sức khỏe, trình độ học vấn và năng khiếu phù hợp
b. Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng
c. Gương mẫu chấp hành pháp luật của Nhà nước
d. Thường xuyên tham gia giữ gìn an ninh trật tự tại địa phương
Khi dự thi vào các nhà trường Công an, thí sinh phải qua sơ tuyển ở đâu?
a. Tại công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng kí hộ khẩu thường trú
b. Tại công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi đăng kí hộ khẩu tạm trú
c. Tại công an tỉnh, nơi đang học tập, công tác
d. Tại công an xã, nơi đăng kí hộ khẩu thường trú
Tính đến năm dự thi vào các nhà trường Công an, thí sinh 22 tuổi vẫn đủ tiêu chuẩn là đối tượng nào?
a. Là con, em sĩ quan công an, quân đội
b. Có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số
c. Là con em liệt sĩ, thương binh, bệnh binh
d. Là con em gia đình có công với cách mạng
Nội dung nào không đúng với khái niệm về sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam?
a. Là cán bộ của ĐCS Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam
b. Là người hoạt động trong lĩnh vực quân sự
c. Được nhà nước phong quân hàm cấp úy, cấp tá, cấp tướng
d. Là Hạ sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam
Một nội dung của khái niệm về sĩ quan là gì?
a. Tất cả quân nhân phục vụ trong LLVT nhân dân Việt Nam
b. Là quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp úy trở lên
c. Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp tá trở lên
d. Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm Hạ sĩ quan trở lên
Luật sĩ quan được Quốc hội khóa X thông qua kì họp nào, ngày nào?
a. Kì họp thứ 4, ngày 21- 12 - 1999
b. Kì họp thứ 5, ngày 21- 12 - 1999
c. Kì họp thứ 6, ngày 21- 12 - 1999
d. Kì họp thứ 7, ngày 21- 12 - 1999
Ngày tháng nào là ngày Quốc phòng toàn dân?
a. 19 -12
b. 20 -12
c. 21 -12
d. 22 -12
Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị theo Luật Sĩ quan được hiểu là gì?
a. Là ngạch sĩ quan
b. Là tên gọi đơn vị sĩ quan
c. Là phiên hiệu đơn vị sĩ quan
d. Là chuyên môn của sĩ quan
Một quân nhân khi là sĩ quan dự bị thì đăng kí ở đâu và được quản lí như thế nào?
a. Đăng kí , quản lí tại một đơn vị quân đội
b. Đăng kí , quản lí tại địa phương
c. Đăng kí , quản lí tại trung ương
d. Đăng kí , quản lí tại cơ quan làm việc
Sĩ quan tại ngũ được hiểu như thế nào?
a. Là những sĩ quan từng phục vụ trong quân đội nay đã về hưu
b. Gồm những sĩ quan đang phục vụ trong quân đội hoặc biệt phái công tác
c. Là những quân nhân phục vụ trong quân đội hoặc đã về hưu
d. Là những sĩ quan đang công tác ở các đơn vị chiến đấu của quân đội
Nội dung nào sau đây không đúng với tiêu chuẩn chung của sĩ quan?
a. Có kĩ năng giao tiếp và quan hệ ứng xử tốt
b. Có trình độ chính trị và khoa học quân sự
c. Có phẩm chất đạo đức cách mạng tốt
d. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân dân, với Đảng và Nhà nước
Nội dung nào sai về cơ chế lãnh đạo, chỉ huy và quản lí đội ngũ sĩ quan?
a. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ huy, quản lí trực tiếp
b. Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
c. Sự quản lí thống nhất của Chinh phủ
d. Nhà nước thống nhất chỉ huy và quản lí trực tiếp
Một trong những nguồn bổ sung cho sĩ quan tại ngũ của quân đội từ đâu?
a. Sĩ quan dự bị
b. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
c. Dân quân tự vệ
d. Đoàn viên thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
“Ngày Hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” là ngày nào trong năm?
a. 30/4
b. 22/12
c. 19/12
d. 19/8
Luật Công an nhân dân hiện hành được cá nhân hay cơ quan quyền lực nào thông qua?
a. Thủ tướng nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
b. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
c. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
d. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Luật Công an nhân dân hiện hành được thông qua ở cơ quan nào, khóa nào, kì họp thứ mấy, ngày tháng năm nào?
a. Bộ Công an, kì họp thứ 8, ngày 29- 11 - 2005
b. Chính phủ, kì họp thứ 8, kì họp thứ 8, ngày 29- 11 - 2005
c. Quốc hội khóa XI, kì họp thứ 8, ngày 29- 11 - 2005
d. Trung ương Đảng, kì họp thứ 8, kì họp thứ 8, ngày 29- 11 - 2005
Nội dung nào sau đây không có trong khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan Công an?
a. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ
b. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật
c. Sĩ quan nghiệp vụ
d. Hạ sĩ quan chuyên nghiệp
Nội dung nào sau đây không có trong khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an?
a. Sĩ quan phục vụ có thời hạn
b. Hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn
c. Sĩ quan chuyên môn kĩ thuật
d. Hạ sĩ quan nghiệp vụ
Nội dung nào sau đây không có trong khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an?
a. Chiến sĩ phục vụ có thời hạn
b. Chiến sĩ nghiệp vụ
c. Hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật
d. Hạ sĩ quan nghiệp vụ
Trong lực lượng Công an nhân dân có Công nhân, viên chức không?
a. Có khi cần thiết
b. Có
c. Có trong thời bình
d. Có trong thời chiến
Lực lượng Công an nhân dân Việt Nam gồm có:
a. Lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân
b. Lực lượng An ninh kinh tế và An ninh nhân dân địa phương
c. Lực lượng dân phòng và Cảnh sát nhân dân
d. Lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát cơ động
Công an nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong lĩnh vực nào của Nhà nước?
a. Trong sự nghiệp quốc phòng, giữ gìn môi trường hòa bình
b. Trong sự nghiệp bảo vệ nhân dân và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
c. Trong sự nghiệp giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ở từng địa phương
d. Trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân?
a. Dưới sự thống nhất quản lí của Chính phủ
b. Dưới sự thống lĩnh của Chủ tịch nước
c. Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiệp về mọi mặt
d. Dưới sự chỉ huy trực tiếp của Thủ tướng
Phòng không nhân dân ( PKND) chủ yếu do lực lượng nào tiến hành ?
a. Đông đảo quần chúng nhân dân
b. Quân đội nhân dân Việt Nam
c. Nhân dân trong khu vực trọng điểm
d. Lực lượng phòng không nhân dân
Phòng không nhân dân ( PKND) phải được tiến hành như thế nào ?
a. Tổ chức khẩn trương, luyện tập, diễn tập ngay trong thời bình
b. Tổ chức, chuẩn bị chu đáo, luyện tập, diễn tập ngay trong thời bình
c. Chuẩn bị chu đáo, luyện tập, diễn tập thường xuyên trong thời chiến
d. Chuẩn bị tốt, thường xuyên luyện tập, diễn tập trong tháng thời bình
Công tác phòng không nhân dân ( PKND) lấy hoạt động nào là chính?
a. Đánh trả quân địch ngay từ đầu để giảm bớt tổn thất
b. Đánh trả tốt, khắc phục hậu quả nhanh, giảm bớt tổn thất
c. Sơ tán, phòng tránh khắc phục hậu quả, giảm bớt tổn thất
d. Coi trọng công tác phòng ngừa, khắc phục hậu quả
Một trong những mục dích của công tác phòng không nhân dân là:
a. Bảo vệ mục tiêu trọng yếu về kinh tế của đất nước
b. Bảo vệ mục tiêu trọng yếu về quốc phòng của đất nước
c. Bảo vệ mục tiêu chiến lược về quân sự và kinh tế của đất nước
d. Bảo đảm an toàn cho nhân dân, bảo vệ mục tiêu quan trọng của đất nước
Một trong những nội dung khái niệm về công tác phòng không nhân dân là:
a. Tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với cuộc tiến công bằng đường không của địch.
b. Dùng các biện pháp hiệu quả nhất của nhân dân nhằm đối phó với cuộc tiến công bằng quân sự của địch.
c. Tổng hợp các biện pháp và hoạt động quân sự nhằm đối phó với cuộc tiến công bằng đường không của địch.
d. Sử dụng các biện pháp và hoạt động của quân đội nhân dân nhằm đối phó với cuộc tiến công bằng máy bay của địch.
Từ năm 1964-1972, đế quốc Mĩ tiến hành tiến công đường không Miền Bắc nước ta nhằm mục đích gì?
a. Phá hoại và thủ tiêu chế độ XHCN ở Miên Bắc nước ta
b. Chia rẽ khối đoàn kết của nhân dân hai miền, làm mất đi sự chi viện của Miền Bắc cho Miền Nam
c. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của ta, ngăn chặn sự chi viện của hậu phương cho tiền tuyến
d. Phá hoại tiềm lực kinh tế của ta, ngăn chặn sự chi viện của các nước XHCN cho Việt Nam
Quy mô lớn nhất về tiến công đường không của Mĩ với Miền Bắc nước ta vào thời gian nào?
a. Từ 5/8/1964 đến 30/8/ 1964
b. Từ 18/3/1974 đến 27/3/ 1975
c. Từ 4/3/1974 đến 3/4/ 1975
d. Từ 18/12/1972 đến 29/12/ 1972
Chủ trương biện pháp công tác phòng không trong thời kì chống Mĩ tiến hành với hình thức nào?
a. Kiên quyết bảo vệ, chủ động tiến công
b. Chủ động sơ tán, phòng tránh; Kiên quyết đánh trả
c. Chủ động phòng ngừa, khắc phục hậu quả
d. Tập trung bảo toàn lực lượng, tạo thời cơ đánh trả tốt
Một trong những nội dung chủ trương biện pháp công tác phòng không trong thời kì chống Mĩ là:
a. Lực lượng phòng không phải chủ động đánh trả nhanh, kiên quyết và hiệu quả
b. Lực lượng quân đội phải chủ động đánh trả nhanh, kiên quyết và hiệu quả
c. Chủ động phòng tránh, đánh trả mang tính chủ động tích cực và kiên quyết
d. Chủ động tích cực và kiên quyết trong phòng tránh, đánh trả hiệu quả
Vì sao công tác phòng không phải bao gồm cả sơ tán, phòng tránh và sẵn sàng đánh trả?
a. Để giữ gìn lực lượng ta càng đánh càng vững mạnh
b. Bảo vệ tài sản của nhân dân, sẵn sàng chi viện cho chiến trường
c. Phòng tránh, sơ tán để tạo điều kiện cho đánh trả có hiệu quả
d. Vừa chủ động đánh địch bảo toàn tiềm lực, vừa sơ tán phòng tránh để hạn chế tổn thất, giữ vững sản xuất, ổn định đời sống nhân dân
Chính phủ ra Nghị định 112/CP về việc tổ chức công tác phòng không nhân dân vào ngày tháng năm nào?
a. 25. 7. 1965
b. 25. 7. 1964
c. 20/ 3/ 1963
d. 25. 7. 1963
Tổng số máy bay của đế quốc Mĩ do lực lượng phòng không Dân quân tự vệ bắn rơi ở Miền Bắc từ năm 1964-1972 là bao nhiêu?
a. 424 chiếc
b. 425 chiếc
c. 426 chiếc
d. 427 chiếc
Trong giai đoạn hiện nay, nếu xảy ra chiến tranh, công tác phòng không cần lưu ý một trong những đặc điểm gì?
a. Địch sẽ chủ yếu sử dụng các loại vũ khí điện tử hiện đại
b. Địch sẽ sử dụng các loại vũ khí công nghệ cao để tiến công xâm lược
c. Địch sử dụng hạn chế các loại vũ khí hiện đại để tiến công xâm lược
d. Khả năng địch sẽ sử dụng vũ khí hạt nhân để tiến công xâm lược
Trong tình hình mới, khi xẩy ra chiến tranh, tiến công của địch có đặc điểm gì?
a. Tiến công liên tục từ xa vào lực lượng vũ trang của ta
b. Tiến công liên tục, dài ngày vào các mục tiêu cố định
c. Thời gian tiến công có thể ngắn nhưng khốc liệt và tàn phá lớn
d. Tiến công chớp nhoáng, đánh nhanh, thắng nhanh bằng đường bộ
Trong tình hình mới, nếu xảy ra chiến tranh, mức độ quyết liệt như thế nào?
a. Tính quyết liệt tăng dần theo thời gian xẩy ra chiến tranh
b. Mức độ quyết liệt phụ thuộc vào khả năng bảo đảm chiến tranh
c. Quyết liệt tăng theo thời gian, nhất là những ngày cuối chiến tranh
d. Quyết liệt ngay từ những ngày đầu chiến tranh
Trong tình hình mới, Nghị định 65/2002/NĐ//CP của Chính phủ thay thế Nghị định 112/CP về việc tổ chức công tác phòng không nhân dân ra ngày nào?
a. 01 - 7 - 2002
b. 01 - 8 - 2002
c. 01 - 9 - 2002
d. 01 - 10 - 2002
Xu hướng phát triển hiện nay của vũ khí trang bị như thế nào ?
a. Tàng hình, tầm bắn ngắn nhưng có độ chính xác cao
b. Tàng hình, tầm bắn xa, độ chính xác cao, sức công phá mạnh
c. Tương đối hiện đại nhưng có độ chính xác tuyệt đối
d. Bố trí cố định để bảo đảm an toàn trước đối phương
Xu hướng phát triển hiện nay về nghệ thuật tác chiến?
a. Có thể tiến công từ xa, ngoài phạm vi biên giới, vùng trời
b. Tiến công từ bên trong có sự chi viện từ biên giới, vùng trời
c. Tiến công từ biên giới trên bộ và vùng trời
d. Có thể tiến công đánh chiếm biên giới, vùng trời
Xu hướng phát triển hiện nay về nghệ thuật tác chiến?
a. Tiến công vào vùng biển của một quốc gia
b. Có thể tiến công từ xa, ngoài vùng biển của quốc gia
c. Tiến công trực tiếp, chủ yếu trên vùng trời của quốc gia
d. Tiến công chủ yếu vào biển, đảo quốc gia
Xu hướng phát triển hiện nay về nghệ thuật tác chiến?
a. Trực tiếp chiếm đất để áp đặt về chính trị
b. Không trực tiếp chiếm đất, không áp đặt về chính trị
c. Có thể trực tiếp chiếm đất để áp đặt về quân sự
d. Có thể không trực tiếp chiếm đất, nhưng áp đặt về chính trị
