wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

101-200

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Bản chất của ý thức là ........ của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo ........ của óc người.

a)

Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan

b)

Hiện thực khách quan - hình ảnh chủ quan

c)

Hình ảnh - hiện thực khách quan

d)

Hiện thực - hình ảnh chủ quan

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua:

a)

Lao động của con người

b)

Ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)

c)

Hoạt động thực nghiệm

d)

Hoạt động thực tiễn của con người

3.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:

a)

Phản ánh

b)

Sáng tạo

c)

Phản ánh và sáng tạo

d)

Sao chép

4.

Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt theo trình tự nào:

a)

Một là trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan

b)

Một là mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng

c)

Một là chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

d)

Một là trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

5.

Câu 105: Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là:

a)

Sáng tạo

b)

Phản ánh

c)

Sao chép

d)

Phản ánh và sáng tạo

6.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các lớp cấu trúc của ý thức là:

a)

Nhận thức, tình cảm, ý chí

b)

Lý tính, tình cảm, ý chí

c)

Niềm tin, tình cảm, ý chí

d)

Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin

7.

Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

8.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

9.

Ý chí là gì?

a)

Sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự vật

b)

Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh

c)

Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra

d)

Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra

10.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, phản động:

a)

Tự ý thức là con người tự ý thức về bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác, đang tư duy

b)

Tự ý thức là tự ý thức của các nhóm xã hội khác nhau (như một tập thể, một giai cấp, một dân tộc, thậm chí cả xã hội) về địa vị của họ trong hệ thống quan hệ sản xuất, về lợi ích và tương lai của mình

c)

Tự ý thức là một thực thể độc lập, tự nó, sẵn có trong cá nhân, là sự tự hướng về bản thân mình, khẳng định cái tôi, tách rời khỏi những quan hệ xã hội, trở thành cái tôi thuần túy, trừu tượng trống rỗng

d)

Tự ý thức là cách thức con người tư duy về chính bản thân mình đối với thế giới xung quanh.

11.

Có mấy loại hình biện chứng?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

12.

Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm:

a)

Hai nguyên lý cơ bản

b)

Sáu cặp phạm trù cơ bản

c)

Ba quy luật cơ bản

d)

Hai nguyên lý cơ bản, sáu cặp phạm trù cơ bản và ba quy luật cơ bản.

13.

Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, ... lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.

a)

Quy định và ảnh hưởng

b)

Quyết định và ảnh hưởng

c)

Gắn bó và ảnh hưởng

d)

Quy định và chi phối

14.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng, nền tảng của mỗi liên hệ giữa các đối tượng là:

a)

Cảm giác

b)

ý niệm tuyệt đối

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Biểu tượng

15.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan đưa ra nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:

a)

Cảm giác

b)

Ý niệm tuyệt đối

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Niềm tin

16.

Quan điểm của phép biện chứng duy vật về tính chất của mối liên hệ phổ biến là:

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú

b)

Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng, phong phú

c)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính lặp lại

17.

Quan điểm toàn diện đối lập với:

a)

Chủ nghĩa chiết trung

b)

Thuật ngụy biện

c)

Quan điểm phiến diện

d)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

18.

Phát triển là quá trình ...... từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn

a)

Vận động

b)

Thay đổi

c)

Đổi mới

d)

Vươn lên

19.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:

a)

Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên

b)

Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội

c)

Sự phát triển chỉ diễn ra trong tư duy

d)

Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

20.

Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những .......... ở tất cả các đối tượng hiện thực.

a)

Thuộc tính và mối liên hệ vốn có

b)

Bản chất và mối liên hệ vốn có

c)

Đặc điểm và mối liên hệ vốn có

d)

Thuộc tính và mối liên hệ

21.

Có mấy cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật?

a)

Hai cặp phạm trù

b)

Ba cặp phạm trù

c)

Năm cặp phạm trù

d)

Sáu cặp phạm trù

22.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái riêng:

a)

Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định

d)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

23.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái chung là:

a)

Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định

d)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

24.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái đơn nhất là:

a)

Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nhất định nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác

d)

Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

25.

Quan niệm của các nhà triết học duy thực:

a)

Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra

b)

Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực

c)

Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

d)

Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau

26.

Quan niệm của các nhà triết học duy danh:

a)

Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra

b)

Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực

c)

Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

d)

Không có cái chung và cái riêng nào tồn tại thực, đó chẳng qua chỉ là những sự vật đơn lẻ tồn tại

27.

Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ .......... giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.

a)

Sự mâu thuẫn

b)

Sự tương tác lẫn nhau

c)

Sự chuyển hóa

d)

Sự thống nhất

28.

Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ .......... xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.

a)

Những biến đổi

b)

Những thay đổi

c)

Những cái mới

d)

Những sự vật, hiện tượng

29.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và kế thừa

b)

Mối liên hệ nhân quả có tính đa dạng, phong phú, phổ biến và tất yếu

c)

Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và tất yếu

d)

Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, kế thừa và tất yếu

30.

Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ .........., do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong .......... phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.

a)

Mối liên hệ bản chất - điều kiện nhất định

b)

Mối liên hệ khách quan - mọi điều kiện

c)

Mối liên hệ chủ yếu - điều kiện nhất định

d)

Mối liên hệ bên trong - mọi điều kiện

31.

Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ .......... nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác.

a)

Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định

b)

Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định

c)

Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định

d)

Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định

32.

Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả .......... tạo nên sự vật, hiện tượng.

a)

Các mặt, yếu tố

b)

Các mối quan hệ

c)

Các đặc điểm, thuộc tính

d)

Các tính chất

33.

Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ .......... của sự vật, hiện tượng ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật hiện tượng.

a)

Đặc điểm, thuộc tính

b)

Phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển

c)

Màu sắc, hình dạng

d)

Các mặt, yếu tố

34.

Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ .........., quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình thông qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng.

a)

Chủ quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong

b)

Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong

c)

Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên ngoài

d)

Khách quan, ngẫu nhiên, tương đối ổn định bên trong

35.

Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt, .......... là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.

a)

Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong

b)

Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài

c)

Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên trong

d)

Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài

36.

Quy luật là mối liên hệ .........., bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có điều kiện phù hợp.

a)

Phổ biến, chủ quan, bản chất

b)

Phổ biến, khách quan, bản chất

37.

Căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm:

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

d)

Quy luật đặc thù, quy luật riêng, quy luật chung

38.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm:

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

d)

Quy luật phổ biến, quy luật riêng, quy luật riêng

39.

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, chỉ ra:

a)

Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Nguồn gốc sự vận động và phát triển của sự vật

40.

Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; .......... làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng khác.

a)

Là sự thống nhất của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

b)

Là sự thống nhất hữu cơ của các mối liên hệ, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng

c)

Là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng

d)

Là sự thống nhất của các thuộc tính, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng khác

41.

Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt ......, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển, ...... của sự vật, hiện tượng.

a)

Phạm vi - cách thức phát triển

b)

Quy mô - cách thức phát triển

c)

Quy mô - trình độ phát triển

d)

Phạm vi - trình độ phát triển

42.

Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó ..........; sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác.

a)

Sự thay đổi về chất chưa dẫn tới thay đổi căn bản về lượng

b)

Sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi về chất

c)

Sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất

d)

Sự thay đổi về chất đã dẫn tới thay đổi về lượng

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chất là mặt thường đối ổn định, lượng là mặt dễ biến đổi hơn

b)

Lượng là mặt thường đối ổn định, chất là mặt dễ biến đổi hơn

c)

Chất và lượng là những mặt tương đối ổn định

d)

Chất và lượng là những mặt thường xuyên biến đổi

44.

Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng, những sự thay đổi ...... về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi .......... về chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng.

a)

Căn bản - dần dần

b)

Dần dần - căn bản

c)

Liên tục - đột biến

d)

Đột biến - liên tục

45.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ:

a)

Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Nguyên nhân hay nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

d)

Con đường vận động, phát triển của sự vật

46.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:

a)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật tự nhiên và xã hội

47.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách ..........; vừa đối hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

a)

Vừa thống nhất, vừa đấu tranh

b)

Vừa đồng nhất, vừa khác biệt

c)

Vừa tuần tự, vừa nhảy vọt

d)

Vừa trực tiếp, vừa gián tiếp

48.

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng .......... lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

a)

Bài trừ, phủ định

b)

Liên kết

c)

Hợp tác

d)

Cạnh tranh

49.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có tính:

a)

Tương đối

b)

Tuyệt đối

c)

Tương đồng

d)

Cân bằng

50.

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở mỗi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng và có tác dụng quy định đối với các mâu thuẫn khác trong cùng giai đoạn đó là:

a)

Mâu thuẫn không cơ bản

b)

Mâu thuẫn chủ yếu

c)

Mâu thuẫn đối kháng

d)

Mâu thuẫn bên trong

51.

Mâu thuẫn có vai trò quyết định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là:

a)

Mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong

52.

Căn cứ vào tính chất mối quan hệ lợi ích giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

53.

Phủ định biện chứng có tính chất:

a)

Khách quan; kế thừa; phổ biến; đa dạng, phong phú

b)

Khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể

c)

Khách quan; kế thừa; đặc thù; vượt trước

d)

Khách quan; toàn diện; kế thừa; ngẫu nhiên

54.

Tính phổ biến của phủ định biện chứng thể hiện là:

a)

Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên

b)

Phủ định biện chứng diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực xã hội

d)

Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tư duy

55.

Lý luận nhận thức là một bộ phận của triết học nghiên cứu ……… của nhận thức, các giai đoạn của nhận thức, con đường để đạt tới chân lý, tiêu chuẩn của chân lý.

a)

Quy luật

b)

Bản chất

c)

Mối quan hệ

d)

Hình thức

56.

Lý luận nhận thức trả lời câu hỏi:

a)

Bản chất của thế giới của thế giới là gì?

b)

Vật chất có trước, quyết định ý thức hay ý thức có trước, quyết định vật chất?

c)

Con người có nhận thức được thế giới hay không?

d)

Triết học là gì?

57.

Nhận thức chính là quá trình tự ý thức (tự nhận thức) của tinh thần thế giới, là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa hoài nghi

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan (Hêghen)

58.

Con người không thể nhận thức được bản chất của thế giới, chỉ có thể nhận thức được các hiện tượng bên ngoài của sự vật, là quan điểm của:

a)

Thuyết hoài nghi

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Thuyết không thể biết

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

59.

V.I.Lênin đã chỉ rõ:

a)

Có những cái mà con người chưa biết chứ không có cái gì không thể biết

b)

Có những con người có thể biết và có những cái con người không thể biết

c)

Con người đã biết mọi thứ về thế giới

60.

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính ....... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.

a)

Phổ biến

b)

Giai cấp

c)

Lịch sử - xã hội

d)

Toàn diện

61.

Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn là:

a)

Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động kinh tế - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

b)

Hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

c)

Hoạt động sản xuất vật chất và hoạt động chính trị - xã hội

d)

Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

62.

Tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý là:

a)

Tri thức

b)

Thực tiễn

c)

Sự tán thành của số đông

d)

Lợi ích

63.

V. I. Lenin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận thức: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến .......... - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan".

a)

Thực tiễn

b)

Trực quan sinh động

c)

Tư duy cụ thể

d)

Tư duy khái quát

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:

a)

Một giai đoạn nhận thức

b)

Hai giai đoạn nhận thức

c)

Ba giai đoạn nhận thức

d)

Bốn giai đoạn nhận thức

65.

Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm các hình thức:

a)

Cảm giác, tri giác, suy lý (suy luận)

b)

Cảm giác, biểu tượng

c)

Cảm giác, tri giác, khái niệm

d)

Cảm giác, biểu tượng, phán đoán

66.

Hình thức đầu tiên, đơn giản nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:

a)

Cảm giác

b)

Khái niệm

c)

Tri giác

d)

Biểu tượng

67.

Hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:

a)

Suy lý (suy luận)

b)

Biểu tượng

68.

Trực quan sinh động là giai đoạn:

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Giai đoạn cao của nhận thức

69.

Tư duy trừu tượng là giai đoạn:

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Trực quan sinh động

d)

Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức

70.

Giai đoạn nhận thức lý tính bao gồm các hình thức:

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Biểu tượng, khái niệm, phán đoán

c)

Khái niệm, phán đoán, suy lý (suy luận)

d)

Tri giác, biểu tượng, phán đoán

71.

Chân lý có tính chất:

a)

Tính khách quan, toàn diện và lịch sử - cụ thể

b)

Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính cụ thể

c)

Tính khách quan, tính phát triển và tính thực tiễn

d)

Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính trừu tượng

72.

Quan niệm của các nhà triết học duy vật thời cận đại về vật chất:

a)

Đồng nhất vật chất với khối lượng; xem vật chất, vận động, không gian thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau

b)

Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

d)

Đồng nhất vật chất với một nhóm vật thể

73.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

b)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức

c)

Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức

74.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc tính của vật chất là:

a)

Tồn tại với tư cách là thực tại chủ quan

b)

Tồn tại lệ thuộc vào cảm giác

c)

Tồn tại với tư cách là thực tại khách quan

d)

Tồn tại trừu tượng

75.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Về nguyên tắc, con người không thể nhận thức được thế giới vật chất

b)

Về nguyên tắc, con người có thể nhận thức được thế giới vật chất

76.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là kết quả do 'cái hiếu của Thượng đế' tạo ra

b)

Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm mọi sự biến đổi nói chung từ giản đơn cho đến tư duy

c)

Vận động là sự thay đổi vị trí của các sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian

d)

Vận động là do sự tác động của những lực cân bằng nhau

77.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là có tận cùng và hữu hạn

b)

Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn

c)

Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn

d)

Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận, không có giới hạn

78.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là:

a)

Vật chất

b)

Tinh thần

c)

Tồn tại

d)

Ý thức

79.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất

b)

Có hai thế giới là thế giới vật chất và thế giới tinh thần

c)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người, được ý thức con người phản ánh

d)

Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau

80.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận

b)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng và chuyển hóa lẫn nhau

c)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất

d)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, không có mối liên hệ nhân - quả với nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất

81.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Con người không thể bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất

b)

Con người bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất

c)

Con người chỉ có thể cải biến được thế giới vật chất trên cơ sở nắm vững những thuộc tính khách quan vốn có của các dạng vật chất và những quy luật vận động của thế giới vật chất

d)

Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi, mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

82.

Câu 182: Các nhà triết học duy tâm cho rằng:

a)

Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

b)

Ý thức tồn tại độc lập, không liên quan đến vật chất

c)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

d)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người

83.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

b)

Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

d)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người

84.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Bộ óc người là hình quan vật chất của ý thức

b)

Ý thức là chức năng của bộ óc người hoạt động bình thường

c)

Ý thức là trình độ phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

d)

Ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt

85.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và động vật bậc cao

b)

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người

c)

Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

d)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới hiện thực bởi bộ óc con người

86.

Sự kích thích chủ yếu làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người, là:

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Thế giới khách quan

87.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần:

a)

Xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với vật chất, mà chủ yếu là đời sống hiện thực có tính thực tiễn của con người

b)

Coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất

c)

Coi ý thức là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất, tách rời thực tiễn xã hội rất phong phú, sinh động

d)

Coi ý thức là một thực thể tồn tại độc lập, thực thể duy nhất và là nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất

88.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Thế giới khách quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai

b)

Ý niệm tuyệt đối là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về vật chất, là tính thứ hai

c)

Ý thức là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn Thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” của ý thức, là tính thứ hai

d)

Thế giới chủ quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai

89.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thức hai, do ý thức tinh thần sinh ra

b)

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

c)

Vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất

d)

Vật chất và ý thức tồn tại tách rời, không có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau

90.

Vai trò của vật chất đối với ý thức được thể hiện:

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc; nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự phát triển của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định hình thành của ý thức

91.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Ý thức do vật chất sinh ra, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất

b)

Ý thức là một hiện tượng tinh thần, hoàn toàn không có mối quan hệ gì với vật chất

c)

Ý thức một khi ra đời thì có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

d)

Ý thức có trước, ý thức sinh ra và quyết định vật chất

92.

Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật:

a)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau

b)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia

c)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới có tính độc lập, tách rời, không có sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau; hoặc nếu có thì chỉ là mối liên hệ có tính ngẫu nhiên, bên ngoài

d)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới không có mối liên hệ tác động qua lại với nhau

93.

Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến là:

a)

Mối liên hệ tồn tại trong giới tự nhiên

b)

Mối liên hệ tồn tại trong tư duy

c)

Mối liên hệ tồn tại trong xã hội loài người

d)

Mối liên hệ tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội loài người và tư duy

94.

Phép biện chứng duy vật cho rằng:

a)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ chỉ mang tính tương đối

b)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính tuyệt đối

c)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

d)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính đa dạng

95.

Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, phát triển là:

a)

Vận động của vật chất

b)

Vận động theo khuynh hướng đi lên

c)

Vận động trong trạng thái bằng, trong sự ổn định tương đối

d)

Vận động theo khuynh hướng đi xuống

96.

Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng:

a)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

b)

Nguồn gốc của sự phát triển là do sự tác động từ bên ngoài sự vật, hiện tượng

c)

Nguồn gốc của sự phát triển là do ý muốn chủ quan của con người

97.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, gắn bó hữu cơ với nhau, trong những điều kiện xác định chuyển hóa cho nhau

b)

Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, chúng hoàn toàn độc lập với nhau và không có khả năng chuyển hóa cho nhau

c)

Cái chung là cái toàn bộ, có tính hệ thống; cái đơn nhất chỉ là cái bộ phận nằm trong cái chung và là một phần của cái chung

d)

Chỉ có cái chung trong điều kiện xác định có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất; cái đơn nhất không thể chuyển hóa thành cái chung

98.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung chỉ là bộ phận

b)

Cái riêng là cái bộ phận, cái chung là cái toàn bộ

c)

Cái chung và cái riêng đều là bộ phận

d)

Cả cái chung và cái riêng đều là cái toàn bộ

99.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Cái chung và cái đơn nhất là cái toàn bộ

b)

Cái chung và cái đơn nhất là bộ phận

c)

Cái chung là cái toàn bộ và cái đơn nhất là cái bộ phận

d)

Cái chung là bộ phận và cái đơn nhất là cái toàn bộ

100.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả

b)

Một kết quả chỉ do một nguyên nhân sinh ra

c)

Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò như nhau trong việc sinh ra kết quả

d)

Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò khác nhau trong việc sinh ra kết quả